Một quả bóng bàn bắt đầu rơi tự do từ độ cao h so với mặt sàn.. Sau khi va chạm chạm với mặt sàn nó lại nảy lên nhưng mất đi một phần động năng.. Tính thời gian chuyển động của quả bóng
Trang 1ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
(Đề thi gồm có 02 trang)
NĂM 2014
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian
giao đề)
Bài 1(5 điểm) Một quả bóng bàn bắt đầu rơi tự do từ độ cao h so với mặt sàn Sau
khi va chạm chạm với mặt sàn nó lại nảy lên nhưng mất đi một phần động năng
Tính thời gian chuyển động của quả bóng bàn nếu coi rằng tỉ số của độ lớn vận tốc của nó sau và trước mỗi lần va chạm với mặt sàn không đổi và bằng e( e < 1) Gia tốc rơi tự do bằng g
Bài 2( 5 điểm) Ba vật 1,2,3 có khối lượng m1 , m2, m3 xếp chồng lên nhau thành một khối ( Hình 1) Mặt A( tiếp xúc giữa 1 và 2) có hệ số ma sát nghỉ là μA Mặt B (tiếp xúc giữa 2 và 3) có hệ số ma sát nghỉ là μB
a Vật 3 được kéo sang phải sao cho gia tốc của nó tăng dần Trên mặt nào sẽ xảy ra chuyển động tương đối giữa các vật trước
b Giải lại câu a trong trường hợp vật 3 được kéo sang trái
c Nếu µA = 0,5; µB = 0,8 thì trị số góc α phải bằng bao nhiêu để xảy ra trượt trên
mặt B trước khi kéo vật 3 sang phải và để xảy ra trượt trên mặt A trước khi kéo vật 3 sang trái
Bài 3( 4 điểm) Biết một mol khí lý tưởng đơn nguyên tử khi tăng nhiệt độ
lên 1 độ thì nội năng tăng thêm 1,5R Có 2,0148,31 mol khí lý tưởng đơn nguyên tử
thực hiện một vòng tuần hoàn như hình 2
a Tính nhiệt độ cao nhất của chu trình
b Quá trình từ C đến D là quá trình chất khí thu hay tỏa nhiệt và nhiệt
lượng trao đổi đó là bao nhiêu bao nhiêu?
Trang 2Bài 4( 4 điểm) Một thanh đồng chất
chiều dài h nằm trên mặt phẳng nghiêng
nhẵn có góc nghiêng α , đầu dưới của
thanh tựa trên một mặt nhám Đầu trên
của thanh được nối với sàn nhờ sợi dây
nhẹ không giãn Biết l = 2h
Tìm điều kiện hệ số ma sát ở đầu dưới
của thanh để nó cân bằng
Bài 5( 2 điểm) Thiết kế phương án thí nghiệm để xác định khối lượng của viên
bi Cho các dụng cụ sau đây: Hai viên bi( Một trong hai viên đã biết khối lượng), bột dẻo, giá thí nghiệm, thước đo độ, hai sợi dây cùng chiều dài
- Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
O 2 3 4 V(l)
1 2
3 α
A
B
P(10 5 N/m 2 ) B 4
A C 3
2 D
Hình 2 Hình 1
Trang 3(Đáp án gồm có 07 trang) MÔN: VẬT LÝ 10
NĂM 2014
1
Quả bóng rơi tự do nên thời gian từ lúc rơi đến lúc chạm
sàn lần đầu tiên là 0
2h t
g
Gọi vận tốc trước và sau lần va chạm đầu tiên là v và v1
Ta có: 2
2
v = gh và v1
e
v =
Sau khi va chạm lần 1 quả bóng nảy lên tới độ cao h1 rồi lại rơi xuống:
2 2 2
2 1
1
v e v
1
Do lực cản của không khí bỏ qua nên độ lớn vận tốc của bóng trước va chạm thứ 2 là v1 và thời gian giữa hai lần va
chạm thứ nhất và thứ 2 là: 1
1
1
Tương tự thời gian ngắn nhất giữa va chạm thứ 2 và thứ 3
là: 2 2
2
t e
g
= và thời gian ngắn nhất giữa va chạm thứ n
và thứ n+1 là : 2 n 2
n
h
t e
g
=
1
Vậy thời gian từ lúc rơi đến va chạm thứ ( n+1) là:
1
Trang 4( )
2
1 2
2
2
2(1 ) 1
n n
n
h
g
Thời gian chuyển động của quả bóng từ lúc bắt đầu rơi tới
khi dừng hẳn : 1 2
1
n
e h t
e g
→∞
+
=
−
1
2 a Xét 3 vật đứng yên tương đối với nhau, có cùng gia
tốc a hướng sang phải Đầu tiên có thể tính được ma sát tĩnh trên A là fA = m1a
Đối với vật 2 phân tích lực như HV
Theo định luật II Niu – tơn ta có:
Theo phương Ox:
f α − f −N α =m a
Theo phương Oy:
B
f α +N c α = m +m g
Từ đó ta được :
1,5
N
2
f
B
m2a
f
A
α
x O
y
Trang 5( ) ( )
f = µ N = µ m +m g α −a α
Do đó:
1
os sin
;
( os a sin )
+
−
Đối với vật 1, gia tốc tối đa là a1max do đó:
1max A 1 1 1max A
f = µ m g =m a→a = µ g
Vì khi a > a1max trên mặt A phát sinh chuyển động tương
đối
Đối với vật 2: f Bmax = µB N2 thay vào các công thức trên ta
có:
2 1 2 max 2 2 2 max
B
B
2 max
os sin
sin os
B
B
c
c
−
=
+
Do đó với 2 max
os sin sin os
B
B
c
c
−
≥
+ thì trên B sẽ có sự
chuyển động tương đối
Nếu a1max < a2max tức là Bsinos sinos
A B
c
g c
µ
−
<
+ thì chuyển
động trên mặt A trước;
Nếu a1max > a2max tức là Bsinos sinos
A B
c
g c
µ
−
>
+ thì chuyển
động trên mặt B trước
1,5
Trang 6b Thay góc α = - α thì Bsinos sinos
A B
c
g c
µ
+
<
− thì trên
mặt A có sự chuyển động trước
c Nếu μA = 0,5 và Nếu μB = 0,8 thì thay vào trên
có: 0,5 0,8 os sin
0,8sin os
c
g c
−
<
+
Do đó ta có αmin = 12,10 ( góc nghiêng này không
lớn hơn góc ma sát)
2
3
Chu trình tuần hoàn là vòng tròn có tâm nằm trên
đường phân giác của góc phần tư thứ nhất mà đường
cong đẳng nhiệt trên hệ PV nhận làm trục đối xứng
Gọi H là tiếp điểm của chu trình với đường đẳng nhiệt
cao nhất, TH là nhiệt độ cao nhất cần tìm:
H H H
p V
T
nR
=
từ đồ thị ta có:
1
P(10 5 N/m 2 )
4 B H
3 A C 2
D
E
O 2 3 4 V(l)
Hình 2
Trang 7.8,31 8,31
Tính nhiệt độ tại C và D:
3.10 4.10
595,8 2,014
.8,31 8,31
C C C
p V
nR
−
2.10 3.10
298 2,014
.8,31 8,31
D D D
p V
nR
−
1
Sự thay đổi nội năng trong quá trình CD:
.1,5 ( ) 7476
Dấu (-) biểu thị nội năng giảm Trong quá trình CD áp
suất khí giảm nên môi trường đã thực hiện một công
dương đối với chất khí Công này có trị số bằng diện
tích hình thang cong CDEF trên hình vẽ mỗi đơn vị
diện tích bằng 105 10-3 = 100J:
Vậy: (3 1) .12 .100 221,5
4
A= × −π = J
Theo nguyên lý I NĐLH ta có: Q A+ = ∆U nên
Q = 7697,5J
Khí hấp thụ nhiệt lượng 7697,5J
1
1
4
Các lực tác dụng lên thanh như HV:
N
2
A
D
T
B
l
h
mg
C F ms E
Trang 8Theo phương ngang và phương thẳng đứng ta có:
( ) ( )
os 1 sin 2
ms
F Tc
N mg T
β β
=
Với điều kiện: F ms ≤ µN ⇒Tcos β µ ≤ (mg T+ sin β) ( )3
Chọn trục quay tại B ta được cos ( )4
4sin
mg
β
=
Từ (3) và (4) suy ra: cos ( )5
tan (4 cos )
α µ
≥
Từ hình vẽ ta lại có: tan sin sin
cos 2 cos
h
l h
β
Thay vào (5) ta được: µ (2 cos ) os(4 cos )sinα c α
+
≥ +
1
5 Buộc một viên bi có khối lượng m1 vào 1 sợi dây dài l,
kéo lệch nó đi một góc α 1 đo bằng thước đo góc và buông
ra Tại điểm thấp nhất của quỹ đạo chuyển động viên bi m1
chúng ta treo viên bi chưa biết khối lượng m2 có gắn một mẩu bột dẻo khối lượng ∆m rất nhỏ
Khi chuyển động viên bi khối lượng m1 va chạm vào viên
bi khối lượng m2 do có bột dẻo nên va chạm của các quả cầu là va chạm mềm, sau đó chúng dính vào nhau nghiêng
đi một góc nào đó bằng α 2 theo định luật bảo toàn động lượng
m v1 1 =(m1 +m2 + ∆m v) 2
Ta tìm được vận tốc v1 của viên bi đã biết khối lượng vào lúc va chạm từ định luật bảo toàn cơ năng
2 1
2
m
m gh = v => v1 = 2gh1 = 2 (1gl −cosα1)
1
Trang 9v2 = 2gh2 = 2 (1gl −cosα2)
Thay v1 và v2 vào (1) ta tìm được:
1 1
2 2
in
1
2
os os
S c
α α
α α
1