Phương pháp Đo Độ cứng ROCKWELL HVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒNG CẦN – ĐỖ MẠNH ĐẠT – NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG – RƠMAH GIANG 2.2.6.. Đặc điểm của độ cứngHVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒN
Trang 1GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN HỌC VIÊN THỰC HIỆN:
PGS.TS TRƯƠNG MINH ĐỨC TRẦN TRỌNG CÔNG
LÊ THỊ HỒNG CẨN
NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG
ĐỔ MẠNH ĐẠT
RƠMAH GIANG
Trang 2Lê Thị Hồng Cẩn Nguyễn Trần Thảo Dung
Đỗ Mạnh Đạt
Rơ mah Giang
Trang 34.4 Tính áp điện, hỏa điện, sắt điện 4.3 Tính dẫn nhiệt
4.2 Ðộ cứng
NỘI DUNG
4.5 Quang tính
Trang 4- Cát khai rất hoàn toàn: khoáng vật dễ bị tách theo các phương nhất định thành những lớp mỏng như mica, clorite.
- Cát khai hoàn toàn: lấy búa đập nhẹ lên khoáng vật, chúng bị tách ra những mảnh nhỏ giống tinh thể mẹ, mặt cát khai tương đối nhẵn VD: galen, canxit.
- Cát khai trung bình: khi bị tác dụng của lực ngoài khó tách ra thành những mặt phẳng nhất định Trên mặt mảnh vụn của khoáng vật vừa thấy có mặt cát khai vừa thấy có vết vỡ, mặt cát khai không liên tục VD: pyroxen, amphibon.
- Cát khai không hoàn toàn: rất khó nhìn thấy những mặt cát khai, đại bộ phận là những vết vỡ VD: Ôlivin
- Cát khai rất không hoàn toàn: trên thực tế là không có cát khai, chỉ trong những trường hợp đặc biệt mới phát hiện ra những mặt cát khai VD: thạch anh.
ra theo các mặt của nó dưới tác dụng của 1 lực cơ học
Phân loại: Tùy theo mức độ dễ tách người ta phân ra làm 5 loại:
Trang 5mica , thạch cao; theo 2 mặt như amfibol, pyrôxen; theo 3 mặt như halit, canxit
Mức độ cát khai theo những mặt khác nhau có thể khác nhau.
Trang 6nesosilicat xếp chặt theo luật sáu phương …ABABAB… theo hướng [100]; khiến cho olivin có tỉ trọng và độ cứng tương đối cao, và có cát khai (010) và (100).
Cấu trúc tinh thể ôlivin
Trang 7thuộc nhóm silicat lớp bao gồm các loại vật liệu có mối liên kết chặt chẽ, có tính cát khai cơ bản hoàn toàn Tất cả chúng đều
có cấu trúc tinh thể thuộc hệ một phương có xu hướng tinh thể giả hệ sáu phương và có thành phần hóa học tương tự Tính cát khai cao là tính chất đặc trưng nhất của mica, điều này được giải thích là do sự sắp xếp của các nguyên tử dạng tấm lục giác chồng lên nhau.
Trang 8điôpsit, enstatit
Trang 9Cát khai hoàn hảo ở mặt [1011] theo 3 hướng với góc 74° 55'
Trang 102 Khả năng cát khai có quan hệ chặt chẽ với đặc điểm của cấu trúc tinh thể.
Bravais là người đầu tiên cắt nghĩa hiện tượng này Phát triển lý thuyết về mạng tinh thể, ông đã giả thiết rằng mặt cát khai thường song song với các mặt mạng có mật độ hạt lớn nhất, vì các mặt mạng này thường cách nhau những khoảng lớn nhất
Tuy nhiên cách giải thích giản đơn như vậy cho hiện tượng cát khai chỉ đúng với những trường hợp không phức tạp, ví dụ đối với graphit
Trang 11a=3,20, c = 5,20Å, c/a =1,62 Nếu các nguyên tử magnesi phân bố theo các nút của mạng, thì theo như giả thuyết của Bravais ta sẽ có cát khai theo mặt đáy Tuy nhiên, magnesi kim loại không có cát khai
Nguyên tử của nó xắp xếp theo cách chồng khít các quả cầu kiểu sáu phương với tỉ lệ rất gần với tỉ số lí tưởng c/a bằng 1,633 Điều đó có nghĩa là không có bất kì một dị thường nào về khoảng cách giữa các nguyên tử trong cấu trúc magnesi kim loại và do đó không có khả năng cát khai theo mặt đáy
Trang 123 Lực liên kết hóa học trong tinh thể ảnh hưởng đến tính cát khai của tinh thể
Vulf là người đầu tiên nhận thấy điều này Ông đã lấy Sfalerit và kim cương làm ví dụ.
Kim cương và sfalerit có cấu trúc mạng lập phương tương tự nhưng chúng cát khai theo những mặt khác nhau.
Trang 13hoặc S2- cho nên tuy những mặt mạng này cách xa nhau nhưng chúng gắn với nhau bằng lực hút những điện tích trái dấu Trong khi đó theo {110} mỗi mặt mạng đều chứa đồng thời cả 2 loại ion nên trung hòa điện tích Các mặt của họ mặt mạng này gắn kết với nhau bằng lực yếu hơn nên cát khai tốt hơn
Trang 15và mặt {110} trong sphalerit
Trang 16ta có thể rút ra những kết luận nhất định về cấu trúc bên trong của một tinh thể.
Trang 17Hệ tinh thể bố
Rutil, zircon, andalusit
Thạch anh, canxit
Trang 182 ĐỘ CỨNG CỦA TINH THÊ
2.1 Đặc điểm của độ cứng 2.2 Các phương pháp đo độ cứng
2.2.1 Phương pháp xác định gần đúng theo
thang Mohs
2.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
2.2.3 Phương pháp Đo Độ cứng VICKER
2.2.4 Phương pháp Đo Độ cứng KNOOP
2.2.5 Phương pháp Đo Độ cứng ROCKWELL
HVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒNG CẦN – ĐỖ MẠNH ĐẠT – NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG – RƠMAH GIANG
2.2.6 Phương pháp Đo Độ cứng SHORE
Trang 192.1 Đặc điểm của độ cứng
Ðộ cứng của tinh thể là mức độ đề kháng của nó đối với các tác dụng cơ học Ðộ cứng của một chất liên quan với khả năng bề mặt của nó chống lại tác động mài; chất bị mài mòn khi lực liên kết bị phá huỷ
-Ðộ bền vững của lực liên kết trong mạng tinh thể.
-Độ cứng phụ thuộc vào khoảng giữa các mặt mạng Khoảng cách nhỏ thì độ cứng lớn.
Ví dụ: Tinh thể kim cương có độ cứng rất cao
Trang 202.1 Đặc điểm của độ cứng
HVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒNG CẦN – ĐỖ MẠNH ĐẠT – NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG – RƠMAH GIANG
Trong cấu trúc tinh thể, sự sắp xếp nguyên tử theo các hướng khác nhau thường không giống nhau; vì thế độ cứng cũng thay đổi theo hướng (dị hướng), nhưng thường không nhiều
Ví dụ: khoáng vật disten Al2SiO5 có độ cứng trên mặt (100) thay đổi từ 4 dến 7 tuỳ thuộc vào hướng.
Trang 212.1 Đặc điểm của độ cứng
- Độ cứng của tinh thể còn phụ thuộc vào độ chặt sít nguyên tử trong tinh thể
Ví dụ: CaCO3: Có độ chặt sít 2,72, độ cứng 3 Aragonit: Có độ chặt sít 2,94, độ cứng 4
- Độ cứng tăng cùng số hóa trị
Ví dụ:
Trang 222.2.1 Phương pháp xác định gần đúng theo thang Mohs
HVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒNG CẦN – ĐỖ MẠNH ĐẠT – NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG – RƠMAH GIANG
- Là phương pháp dùng để xác định độ cứng của các vật liệu dạng khoáng, trên cơ sở dựa vào bảng thang độ cứng Morh bao gồm 10 khoáng vật mẫu được sắp xếp theo mức độ cứng tăng dần
Muốn tìm độ cứng của một loại vật liệu dạng khoáng nào đó ta đem những khoáng vật chuẩn rạch lên vật liệu cần thử Độ cứng của vật liệu sẽ tương ứng với độ cứng của khoáng vật mà khoáng vật đứng ngay trước nó không rạch được vật liệu, còn khoáng vật đứng ngay sau nó lại dễ dàng rạch được vật liệu
Độ cứng của các khoáng vật xếp trong bảng chỉ nêu ra chúng hơn kém nhau mà thôi, không có ý nghĩa định lượng chính xác
Trang 232.2.1 Phương pháp xác định gần đúng theo thang Mohs
Khi xác định, người ta đùng vật này cào lên vật kia Nếu trên bề mặt mẫu nào có vết cào, chứng tỏ vật này mềm hơn vật kia và ngược lại Thang độ cứng Mohs không chỉ rõ độ cứng tuyệt đối
Ví dụ:
Không phải độ cứng 9 là cứng gấp 3 lần độ cứng 3 Nó chỉ có nghĩa là 1 khoáng nào đó có thể vạch được tất cả các khoáng vật xếp dưới nó trong thang độ cứng và ngược lại, sẽ
bị các khoáng vật xếp trên nó vạch được Hai khoáng vật có cùng độ cứng sẽ vạch được lẫn nhau
Trang 242.2.1 Phương pháp xác định gần đúng theo thang Mohs
HVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒNG CẦN – ĐỖ MẠNH ĐẠT – NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG – RƠMAH GIANG
Ví dụ:
Thạch anh vạch được tinh thể X nhưng ortocla không vạch nổi, thì tinh thể X có độ cứng nhỏ hơn 7 và lớn hơn 6 theo thang Mohs Kết quả thu được không chính xác nhưng đơn giản Ðể cho tiện, một số vật quen thuộc dùng giúp người ta xác định độ cứng 1 cách nhanh chóng như sau :
Móng tay có độ cứng : 2,5 Ðồng xu bằng đồng : 3 ; Luỡi dao hoặc kính : 5,5 Dây thép : 6,5
Trang 252.2.1 Phương pháp xác định gần đúng theo thang Mohs
Độ cứng thang Mohs
Khoáng vật Đặc điểm của độ cứng
1 Tan (Mg3Si4O10(OH)2) Rạch dễ nhàng bằng móng tay
2 Thạch cao (CaSO4•2H2O) Rạch được bằng móng tay
3 Đá canxit (CaCO3) Rạch được bằng dao thép
4 Đá fluorit (CaF2) Rạch được bằng dao thép khi ấn nhẹ
5 Âptit (Ca5(PO4)3(OH-,Cl-,F-)) Rạch được bằng dao thép khi ấn mạnh
6 Ôctcla felspat (KAlSi3O8) Làm xước kính
7 Thạch Anh (SiO2)
8 Topaz (Al2SiO4(OH-,F-)2) - Rạch được kính theo mức độ tăng dần
9 Corundum (Al2O3)
10 Kim cương (C)
Trang 262.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
HVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒNG CẦN – ĐỖ MẠNH ĐẠT – NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG – RƠMAH GIANG
2.2.2.1 Giới thiệu Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
Đây là phương pháp kiểm tra độ cứng lâu đời nhất được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật cơ khí ngày nay Được phát minh bởi
kỹ sư người Thụy Điển tên là Johan August Brinell vào tháng 8 năm
1900 Phương pháp này được sử dụng rộng rải và tiêu chuẩn hóa về kiểm tra độ cứng trong kỹ thuật và luyện kim
Ngày nay người ta kiểm tra độ cứng vật liệu bằng cách sử dụng các dòng máy đo độ cứng Brinell hiện đại như máy đo độ cứng Brinell BH3000 của hãng Wilson Hardness
Trang 272.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
2.2.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
Mũi thử trong phương pháp đo này là bi thép có đường kính 10mm với lực ấn 3000kg ấn lõm vào bề mặt kim loại Đối với các kim loại mềm, lực ấn sẽ được giảm xuống 500kg, và đối với các kim loại cực cứng, sẽ sử dụng đến bi thử Cardbide Tungsten để giám thiếu biến dạng đầu thử.
Trang 282.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
HVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒNG CẦN – ĐỖ MẠNH ĐẠT – NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG – RƠMAH GIANG
2.2.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
Trang 292.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
Trong phương pháp này, trị số độ cứng gọi là HB đươc xác định bằng áp lực trung bình, biểu thị bằng Newton trên 1
mm2 diện tích mặt cầu do vết lõm để lại, độ cứng được tính theo công thức:
) /
( ) (
2
d D
D D
P S
Trang 302.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
2.2.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
( ) (
2
d D
D D
P S
Trang 31Sự khác nhau giữa đơn vị N và Kgf(kG)
Lực ký hiệu là N là một đại lượng vật lý biểu thị sự tương tác giữa các vật, làm thay đổi trạng chuyển động của các vật
1N = 1kg m/s2
Đôi khi người ta dùng đơn vị kgf để thay cho N cụ thể có thể chuyển đổi là ( lấy gia tốc trọng trường chuẩn = 9.80665)
1kgf = 9.8N với các phép đo cho phép sai số 0.1%
1kgf=10N với các phép đo cho phép sai số 0.2%
Quantity Name Symbol Multiples Equivalent
Force
Newton N 1 N =1kgm/s 2 1 N = 0.101972 kgf kilo newton kN 1 kN= 10 3 N 1 kN = 101.972 kgf Mega
hecto bar hbar 1 h bar = 100bar 1 h bar = 1.01972
Trang 32HVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒNG CẦN – ĐỖ MẠNH ĐẠT – NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG – RƠMAH GIANG
Chứng minh công thức tính độ cứng Brinell
Trang 332.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
2.2.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
Tải trọng đo phụ thuộc vào vật liệu đo Thực tế được quy
định như sau : + Thép vá Gang : 30 + Hợp kim đồng : 10 + Hợp kim ổ trượt : 2,5 + Thiết, chì và hợp kim : 1
- Tuy nhiên, muốn kết quả đo được chính xác hơn ta nên chọn tải trọng sao cho đường kính vết lõm d tạo nên nằm trong khoảng (0,2 - 0,6)D
Trang 342.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
HVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒNG CẦN – ĐỖ MẠNH ĐẠT – NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG – RƠMAH GIANG
2.2.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
Thời gian tác dụng tải trọng cũng ảnh hưởng đến kết quả đo
nên cũng chọn cho phù hợp Thời gian này phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu đo Thời gian cài đặt tải càng tăng nếu nhiệt độ chảy của vật liệu càng thấp Thông thường có thể chọn như sau :
+ Với kim loại đen và hợp kim đen :
HB = 140 ÷ 450 chọn 10s
HB < 140 chọn 30s + Với kim loại màu và hợp kim màu :
HB = 31,8 ÷ 130 chọn 30s
HB = 8 ÷ 35 chọn 60s
Trang 352.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
2.2.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
Sau khi đo kết quả đo được ghi lại như sau : + Nếu đo độ cứng ở điều kiện tiêu chuẩn (F = 3000kG, D = 10mm, thời gian đặt tải 30s) thì ghi đơn giản bởi HB và số đo
VD : HB350 + Nếu đo ở các điều kiện khác thì phải ghi đầy đủ các thông số của phép đo
VD : HB10/750/30/150 có nghĩa là mẫu đo có độ cứng Brinell là 150 được đo với bi đường kính 10mm, tải trọng là 750kG và thời gian đặt tải là 30s
Trang 362.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
2.2.2.3 Quy trình đo độ cứng bằng phương pháp BRINELL
HVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒNG CẦN – ĐỖ MẠNH ĐẠT – NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG – RƠMAH GIANG
Quy trình Đo Độ Cứng Brinell
Trang 372.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
2.2.2.4 Ứng dụng
Phương pháp này chỉ dùng khi độ cứng vật liệu dưới 450HB, với vật liệu cứng hơn sai số sẽ lớn hơn So với các phương pháp thử độ cứng khác, bi thử Brinell tạo ra vết lõm sâu và rộng nhất, do đó phép thử sẽ bình quân được độ cứng trên một phạm vi rộng hơn của vật đo Đây là phương pháp tối ưu để đo độ cứng khối hoặc hoặc độ cứng tổng thể của một loại vật liệu, đặc biệt là vật liệu có cấu trúc không đồng đều Các vết xướt và độ nhám bề mặt hầu như không ảnh hưởng tới phép thử Brinell Tuy nhiên phương pháp thử này không phù hợp với đo các vật thể nhỏ.
Trang 382.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
F = 30D2
10,0 5,0 2,5
3000 750 187,5 10
< 140
Lớn hơn 6
Từ 6 đến 3 Nhỏ hơn 3
F = 10D2
10,0 5,0 2,5
1000 250 62.5
F = 30D2
10,0 5,0 2,5
3000 750 187.6
30
25 – 130
Lớn hơn 6
Từ 6 đến 3 Nhỏ hơn 3
F = 10D2
10,0 5,0 2,5
1000 250 62.5
30
8-35
Lớn hơn 6
Từ 6 đến 3 Nhỏ hơn 3
F = 2.5D2
10,0 5,0 2,5
250 62.5 15.6
60
Trang 392.2.2 Phương pháp Đo Độ cứng BRINELL
2.2.2.5 Ưu điểm và nhược điểm
Trang 40HVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒNG CẦN – ĐỖ MẠNH ĐẠT – NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG – RƠMAH GIANG
Máy đo độ cứng BRINELL
Trang 412.2.3 Phương pháp Đo Độ cứng VICKERS
2.2.3.1 Giới thiệu Phương pháp Đo Độ cứng VICKERS
Được phát minh vào năm 1922 bởi kỹ sư Smith và Sandland, tại vương quốc Anh Như là một sự thay thế cho phương pháp đo độ cứng Brinell Phương pháp đo độ cứng Vickers sử dụng dễ dàng hơn
và là một tiêu chuẩn để đo độ cứng kim loại, đặc biệt trên những vật liệu vô cùng cứng Sử dụng dễ dàng hơn và là 1 tiêu chuẩn để đo độ cứng kim loại, đặt biệt những bề mặt vật liệu vô cùng cứng
Phương pháp này được coi là độ cứng chuẩn trong nghiên cứu khoa học Chủ yếu sử dụng tại các phòng thí nghiệm và nghiên cứu
Trang 422.2.3 Phương pháp Đo Độ cứng VICKERS
HVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒNG CẦN – ĐỖ MẠNH ĐẠT – NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG – RƠMAH GIANG
2.2.3.2 Phương pháp Đo Độ cứng VICKERS
Các tính toán của phương pháp thử Vicker không phụ thuộc kích cỡ của đầu thử Đầu thử có thể sử dụng cho mọi loại vật liệu Phép thử sử dụng một mũi thử kim cương hình chóp 4 cạnh có kích thước tiêu chuẩn, góc giữa các mặt phẳng đối diện là 136o(±3o)
Mũi thử được ấn vào vật liệu dưới tác dụng của các tải trọng 50N,100N, 200N, 300N, 500N, 1000N
Trang 432.2.3 Phương pháp Đo Độ cứng VICKERS
2.2.3.2 Phương pháp Đo Độ cứng VICKERS
Vết đo Vickers
Trang 442.2.3 Phương pháp Đo Độ cứng VICKERS
2.2.3.2 Phương pháp Đo Độ cứng VICKERS
Sau khi cắt tải trọng, tiến hành đo đường chéo d của
vết lõm, và tra theo bảng sẽ có trị số độ cứng Vickers (hoặc giá trị cho trên màn hình nếu dùng máy hiển thị số)
Độ cứng vickers tính bằng F/S Lấy lực thử F chia cho
diện tích bề mặt lõm S Bề mặt lõm S được tính theo độ dài trung bình hai đường chéo d Bề mặt lõm được tạo thành khi tác dụng một lực vào mẫu thử với mũi đột kim cương, hình chóp
HVTH: TRẦN TRỌNG CÔNG – LÊ THỊ HỒNG CẦN – ĐỖ MẠNH ĐẠT – NGUYỄN TRẦN THẢO DUNG – RƠMAH GIANG