1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TÀI LIỆU TẬP HUẤN CÔNG TÁC TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN QUỸ BTTE THÁNG 4/2016

13 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 38,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguồn các dự án viện trợ: Các dự án, khoản kinh phí được xác nhận viện trợ và ghi thu-ghi chi qua cơ quan tài chính, được hạch toán qua TK 462-TK 662 - Nguồn vận động tài trợ: Các khoả

Trang 1

TÀI LIỆU TẬP HUẤN CÔNG TÁC TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN QUỸ BTTE

THÁNG 4/2016

I LẬP DỰ TOÁN THU-CHI NSNN

Dự toán ngân sách năm bao gồm dự toán chi thường xuyên và dự toán chi

không thường xuyên (các khoản chi đặc thù của đơn vị, chi hỗ trợ cho trẻ em )

Việc xây dựng dự toán chi thường xuyên dựa trên định mức phân bổ dự

toán chi thường xuyên ngân sách

Dự toán chi các khoản không thường xuyên đặc thù dựa trên nhiệm vụ đặc

thù của ngành

1 Xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách cho năm kế tiếp

(Khoảng từ tháng 6-10 năm trước làm căn cứ phân bổ dự toán năm sau)

- Xây dựng báo cáo đánh giá thực hiện nhiệm vụ năm trước

- Xây dựng dự toán thu – chi các nguồn kinh phí năm sau

- Phụ lục số 1:

2 Xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán thu- chi NSNN năm nay

- Dự toán chi kinh phí NSNN cấp

- Phụ lục số 2:

- Dự toán thu-chi nguồn kinh phí vận động

- Phụ lục số 3:

- Dự toán nguồn KP viện trợ: Theo phê duyệt của từng dự án, từng hoạt động cụ thể

- Kế hoạch mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ và KH lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ.

Phụ lục số 4:

3 Xây dựng kế hoạch và dự toán điều chỉnh năm (Khoảng tháng 12).

Căn cứ vào tình hình thu-chi thực tế trong năm và dự kiến thực hiện tháng còn lại trong năm

Trang 2

Căn cứ vào Thỏa thuận đã ký với các nhà tài trợ trong năm

Vào tháng 12 hàng năm, Quỹ BTTE lập dự toán điều chỉnh cho sát với thực tế thu-chi, đây cũng là tính chất đặc thù của Quỹ

Phụ lục số 5:

Các QĐ phê duyệt kế hoạch và QĐ điều chỉnh KH, dự toán ngân sách là căn cứ pháp lý để đơn vị thực hiện và quyết toán ngân sách.

4 Xác định các nguồn kinh phí của Quỹ BTTE

- Nguồn NSNN cấp chi thường xuyên (giao tự chủ) và chi không thường xuyên ( Không giao tự chủ)

- Nguồn các dự án viện trợ: Các dự án, khoản kinh phí được xác nhận viện trợ và ghi thu-ghi chi qua cơ quan tài chính, được hạch toán qua TK

462-TK 662

- Nguồn vận động tài trợ: Các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp, lãi tiền gửi

- Nguồn dư từ các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ ổn định thu nhập

II CHẤP HÀNH DỰ TOÁN THU-CHI NSNN

Sau khi được cơ quan quản lý cấp trên giao kế hoạch năm, Quỹ BTTE căn

cứ vào dự toán được giao, xây dựng kế hoạch phân bổ thực hiện theo từng nội dung hoạt động

Trong quá trình thực hiện các khoản mục chi không thường xuyên (Không giao tự chủ) nếu có điều chỉnh thì phải làm công văn đề nghị điều chỉnh gửi cơ quan quản lý cấp trên để xem xét quyết định Trường hợp phát sinh những nhiệm vụ chi đột xuất vượt dự toán được giao, đơn vị phải lập dự toán bổ sung có thuyết minh giải trình, trình cơ quan quản lý cấp trên xem xét quyết định

1 Hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế

a Số dư đầu kỳ: (Bảng cân đối tài khoản)

Trang 3

b Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh trong năm

- Nghiệp vụ 1: Nhận dự toán kinh phí NSNN giao

Nợ TK 0081: Chi thường xuyên

Nợ TK 0082: Chi không thường xuyên

- Nghiệp vụ 2: Nhân tài trợ bằng tiền việt nam

Nợ TK 1111, 1121

Có TK 511.8 : Giá trị nhận tài trợ VNĐ

- Nghiệp vụ 3: Nhận tài trợ bằng ngoại tệ

Nợ TK 1112, 1122 : Giá trị ngoại tệ x tỷ giá hối đoái do BTC công

bố tại thời điểm phát sinh

Nợ TK 007:

Có TK 5118:

- Nghiệp vụ 4: Sử dụng ngoại tệ chi cho hoạt động hoặc bán ngoại tệ

Nợ TK 66121, 66222, 1111, 1112: Giá trị NT x tỷ giá do BTC công bố

Nợ TK 413 : Chênh lệch tỷ giá hối đoái nếu lơn hơn tỷ giá đã hạch toán lúc nhận ngoại tệ

Có TK 1112, 1122

Có TK 413: Chênh lệch tỷ giá hối đoái nếu nhỏ hơn tỷ giá đã hạch toán lúc nhận ngoại tệ

Có TK 007

Nghiệp vụ 5: Rút dự toán về nhập quỹ tiền mặt chi tiêu:

-

Nợ TK 1111 : Rút theo dự trù sử dụng tiền mặt

Có TK 46121

Có TK 0081, 0082

- Nghiệp vụ 6: Rút dự toán cho lương tháng

Nợ TK 334

Có TK 46121

Có TK 0082:

- Nghiệp vụ 7: Quyết toán lương vào chi hoạt động tháng

Nợ TK 66121:

Có TK 334:

- Nghiệp vụ 8: Chi lương tháng cho người lao động từ nguồn giao

tự chủ

Trang 4

Nợ TK 334: Lương tháng đã trả

Có TK 1121

- Nghiệp vụ 9: Quyết toán lương cho người lao động vào chi hoạt động QLHC Quỹ

Nợ TK 66121

Có TK 334: Lương tháng phải trả

- Nghiệp vụ 10: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp tính vào chi phí của đơn vị

Nợ TK 66121

Có TK 3321, 3322, 3323

- Nghiệp vụ 11: Phần BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp trừ vào tiền lương phải trả hàng tháng ghi

Nợ TK 334

Có TK 332

- Nghiệp vụ 12: Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ ghi

Nợ TK 3321, 3322, 3323

Có TK 46121 (Có TK 0081), 1121, 1111

- Nghiệp vụ 13: BHXH chi trả cho người lao động theo chế độ (Thai sản)

Nợ TK 3321

Có TK 334

- Nghiệp vụ 14: Nhận tiền do cơ quan bảo hiểm chi trả cho người lao động

Nợ TK 1111, 1121

Có TK 3321

- Nghiệp vụ 15: Chi trả chế độ BH cho người lao động

Nợ TK 334

Có TK 1111, 1121

- Nghiệp vụ 16: Chi các hoạt động quản lý hành chính

Nợ 66121

Có TK 1111, 1121, 46121- Rút dự toán chi TX (Có TK 0081):

- Nghiệp vụ 17: Chi hỗ trợ cho trẻ em theo KH và nhiệm vụ được giao

Nợ TK 3118, 312, 66121 (Chi tiết các chương trình hỗ trợ TEKK)

Có TK 1111, 1121, 46121- Rút dự toán chi KTX (Có TK 0082):

- Nghiệp vụ 18: Thanh toán chi hđ từ các khoản tạm ứng, phải thu

Nợ TK 66121(Chi tiết các chương trình hỗ trợ TEKK)

Có TK 312, 3118:

Trang 5

- Nghiệp vụ 19: Mua TSCĐ theo KH được duyệt

Nợ TK 211, 213; 46121- Rút dự toán chi TX (Có TK 0081):

Có TK 1111, 1121,

- Nghiệp vụ 20: Đưa TSCĐ ra sử dụng ghi tăng nguồn hình thành

Nợ TK 66121: nguyên giá TSCĐ

Có TK 466

- Nghiệp vụ 21: Mua hàng hóa, sản phẩm nhập kho

Nợ TK 155

Có TK 1111, 1121, 46121 (Có TK 0081, 0082)

- Nghiệp vụ 22: Xuất kho hàng hóa ra sử dụng

Nợ TK 66121 (QLHC; TE- Chi tiết từng chương trình)

Có TK 155

- Nghiệp vụ 23: Giá trị hàng hóa, sản phẩm đến 31/12 chưa sử dụng hết

Nợ 66121 (QLHC; TE- Chi tiết từng chương trình)

Có 3371: KP quyết toán chuyển năm sau

- Nghiệp vụ 24: Xuất hàng hóa tồn kho năm trước ra sử dụng

Nợ TK 3371

Có TK 155

- Nghiệp vụ 25: Nhận kinh phí từ Quỹ BTTEVN hỗ trợ cho các hoạt động

Nợ TK 1111, 1121

Có TK 331.8

- Nghiệp vụ 26: Chi các hoạt động do Quỹ BTTEVN hỗ trợ

Nợ TK 331.8

Có TK 1111, 1121

- Nghiệp vụ 27: Quỹ BTTE tỉnh nhận hàng hóa, hiện vật từ Quỹ BTTEVN cấp

Nợ TK 155

Có TK 331.8

- Nghiệp vụ 28: Xuất hàng hóa, SP do Quỹ BTTEVN cấp về

Nợ TK 331.8

Có TK 155

- Nghiệp vụ 29: Nhận hàng hóa hiện vật trực tiếp từ các nhà tài trợ (Hàng hóa Quỹ BTTEVN chỉ ghi nhận gián tiếp theo thông báo của Quỹ BTTEVN) ghi:

Nợ TK 155

Có TK 46121

Trang 6

- Nghiệp vụ 30: Xuất kho hàng hóa nhận trực tiếp ra sử dụng

Nợ TK 66121

Có TK 155

- Nghiệp vụ 31: Cuối quý kế toán hạch toán tăng nguồn thu sự nghiệp từ nguồn tài trợ trong quý

Nợ 511.8

Có TK 46121 (Nguồn hành chính được sử dụng khoảng 10%)

Có TK 46121 (Nguồn chi cho trẻ em khoảng 90%)

- Nghiệp vụ 32: Nhận viện trợ, có xác nhận viện trợ, ghi thu của cơ quan tài chính, ghi:

Nợ TK 155, 1111, 1121

Có TK 46222

- Nghiệp vụ 33: Chi viện trợ theo kế hoạch hoặc dự án được phê duyệt, cơ quan tài chính đã ghi chi trong năm:

Nợ TK 66222

Có TK 155, 1111, 1121

- Nghiệp vụ 34: Gửi tiết kiệm, đầu tư tài chính từ nguồn tích lũy nhàn rỗi của Quỹ

Nợ TK 121 (1218):

Có TK 1111, 1121:

- Nghiệp vụ 35: Nhận lãi từ hoạt động đầu tư tài chính

Nợ TK 1111, 1121

Có TK 511.8

- Nghiệp vụ 36: Thanh lý kết thúc hoạt động đầu tư tài chính

Nợ TK 1111, 1121:

Có TK 121 (1218):

- Nghiệp vụ 37: Chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động hàng tháng/ hoặc hàng quý, ghi:

Nợ TK 66121

Có TK 1111, 1121

- Nghiệp vụ 38: Chi quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ ổn định thu nhập:

Nợ TK 431 (4311, 4312, 4313, 4314):

Có TK 1111, 1121

- Nghiệp vụ 39: Đến thời điểm 31/12 sau khi hoàn thành các nhiệm

vụ được giao trong năm (không có nhiệm vụ nào chuyển năm sau)

số KP hành chính được giao tự chủ còn dư sẽ được chi thu nhập tăng thêm và trích lập các quỹ:

Trang 7

Nợ TK 66121 (QLHC):

Có TK 431 (4311, 4312, 4313, 4314):

- Nghiệp vụ 40: Cuối kỳ (31/12) khóa sổ kế toán, chuyển nguồn năm nay sang năm trước;

a) Nợ TK 46121 (KP TX năm nay), 46122 (KP Không TX năm nay)

Có TK 46111 (KP TX năm trước), 46122 (KP Không TX năm trước)

b) Nợ TK 66121 (Chi TX năm nay), 66122 (Chi Không TX năm nay)

Có TK 66111(Chi TX năm trước), 66122 (Chi Không TX năm trước)

- Nghiệp vụ 41: Đến 31/12 tính khấu hao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 466

Có TK 214: Gía trị hao mòn TSCĐ

- Nghiệp vụ 42: Nhận thông báo xét duyệt quyết toán của năm trước, ghi:

a) KP thường xuyên, không thường xuyên

Nợ TK 46111, 461112

Có TK 66111 66112 b) KP Viện trợ

Nợ TK 46222

Có TK 66222

- Nghiệp vụ 43: Chuyển nguồn KP còn dư năm trước sang nguồn

KP năm nay để hoạt động

Nợ TK 46111, 46112

Có TK 46121, 46122

c Số dư cuối kỳ (Bảng cân đối tài khoản)

III QUYẾT TOÁN THU-CHI NSNN

Quyết toán là khâu cuối cùng của chu trình quản lý kinh phí trong mỗi đơn vị nhằm kiểm tra, đánh giá, rà soát, chỉnh lý lại toàn bộ số liệu đã được kế toán phản ánh sau một chu kỳ hoạt động tài chính, đồng thời tìm ra các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến kết quả của quá trình chấp hành dự toán Để hoàn thiện công tác kế toán, quyết toán, Kế toán Quỹ BTTEVN cần phải:

Trang 8

- Rà soát số dư các tài khoản, ký xác nhận công nợ, xác nhận số dự tạm ứng, xác nhận số dư các khoản phải thu, số dư nguồn kinh phí chuyển năm sau , khóa sổ kế toán vào thời điểm 31/12 hàng năm

- Tăng cường công tác kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ kế toán được lưu giữ tại làm căn cứ để tổng hợp quyết toán

- Thực hiện công tác lập báo cáo quyết toán kinh phí và tình hình sử dụng kinh phí quý, năm theo đúng thời gian quy định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính

ST

T Ký hiệu biểu TÊN BIỂU BÁO CÁO

KỲ HẠN LẬP BÁO

CÁO

2 B02-H Tổng hợp tình hình kinh phí

và quyết toán kinh phí đã sử dụng

Quý, năm

3 F02-1H Báo cáo chi tiết kinh phí

hoạt động

Quý, năm

4 F02-2H Báo cáo chi tiết kinh phí dự

án

Quý, năm

5 F02-3aH Bảng đối chiếu dự toán kinh

phí ngân sách tại KBNN

Quý, năm

6 F02-3bH Bảng đối chiếu tình hình

tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại KBNN

Quý, năm

7 B03-H Báo cáo thu-chi hoạt động

sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh

Quý, năm

8 B04-H Báo cáo tình hình tăng,

giảm TSCĐ

Năm

9 B05-H Báo cáo số kinh phí chưa sử

dụng đã quyết toán năm

Năm

Trang 9

trước chuyển sang

10 B06-H Thuyết minh báo cáo tài

chính

Năm

IV KIỂM TRA, KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG THU-CHI

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính công tác kiểm tra, kiểm soát các nội dung quản lý tài chính được luôn coi là công việc thường xuyên và tất yếu nhằm phát hiện, chấn chỉnh kịp thời các sai phạm ngay tại đơn

vị đồng thời tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá những tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đưa ra phương hướng, biện pháp khắc phục giúp cho công tác quản lý tài chính kế toán tại đơn vị ngày một tốt hơn Bộ phận kế toán tham mưu và thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra thường xuyên mọi hoạt động thu-chi, cụ thể:

- Kiểm tra các nguồn thu: (Ngân sách nhà nước cấp, nguồn thu vận động tài trợ, viện trợ, dự án):

+ Căn cứ vào Quyết định giao dự toán ngân sách năm, kế toán tự kiểm tra nguồn kinh phí được giao có đầy đủ và thời gian theo quy định của Nhà nước không?

+ Nguồn thu từ các dự án viện trợ: kiểm tra tính kịp thời và đầy đủ của nguồn kinh phí dự án theo văn bản thoả thuận

+ Kiểm tra các nguồn thu vận động tài trợ: đôn đốc kiểm tra các nguồn thu của các nhà tài trợ đã ký cam kết, hàng tháng bộ phận kế toán lập danh sách các khoản thu gửi Ban Giám đốc, các bộ phận và công khai trên bản tin, đăng báo

- Kiểm tra các khoản chi ngân sách của đơn vị:

Lãnh đạo Quỹ giao cho Kế toán trưởng (Phụ trách kế toán) thực hiện nhiệm vụ này, để nội dung này được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục, đơn vị nên đặt ra quy trình để thực hiện nhiệm vụ Ví dụ khi xem xét thanh toán một

Trang 10

hoạt động kinh tế tài chính phát sinh thì kế toán đơn vị phải:

+ Kiểm tra xem nội dung của khoản chi này đã có trong dự toán được duyệt chưa? nội dung chi này đã được lãnh đạo Quỹ phê duyệt chưa? đồng thời kiểm tra xem hoạt động này có diễn ra trong thực tế hay không ?

+ Kiểm tra những nội dung chi có đúng định mức, tiêu chuẩn quy định hay không ?

+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý của các chứng từ như các quy định về nội dung chứng từ, lập chứng từ, ký chứng từ, hoá đơn bán hàng, ngày tháng ghi trên chứng từ

Tất cả các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh đều được lãnh đạo Quỹ,

Kế toán trưởng và cuối cùng là thủ quỹ ký trước khi xuất quỹ

Trong quá trình kiểm tra thông thường có những khoản chi hay vượt chế

độ quy định, như: chi hội nghị, tiếp khách, chi phí phòng nghỉ khi đi công tác, chi mua quà tặng, chi cộng tác viên, chi thuê phương tiện vận chuyển, tạm thu thuế thu nhập cá nhân theo Luật Thuế thu nhập cá nhân sẽ được chấn chỉnh, sửa chữa kịp thời

- Kiểm tra việc quản lý và sử dụng TSCĐ:

Việc mua sắm TSCĐ của Quỹ được thực hiện trên cơ sở dự toán được cấp

có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ vào nhu cầu sử dụng TSCĐ của các bộ phận chức năng, các bộ phận đề nghị Lãnh đạo Quỹ xét duyệt, Văn phòng Quỹ phối hợp với các bộ phận có liên quan thực hiện việc mua sắm theo đúng quy định của Nhà nước, đảm bảo đúng mục đích sử dụng, tiêu chuẩn được mua Khi TSCĐ được mua về Văn phòng Quỹ tiến hành làm các thủ tục tiếp nhận, bàn giao theo quy định

Kế toán phải hạch toán ghi tăng TSCĐ và nguồn hình thành

Việc quản lý hồ sơ và tính hao mòn TSCĐ hàng năm được đảm bảo thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với TSCĐ

Trang 11

Cuối năm phải kiểm kê thực tế TSCĐ và đối chiếu với sổ sách kế toán.

- Kiểm tra các quan hệ thanh toán:

+ Quỹ Bảo trợ trẻ em là đơn vị sự nghiệp đặc thù có nhiều nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước giao, nguồn thu vận động, nguồn thu từ dự án viện trợ Quỹ mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ càng các chứng từ, hạch toán định khoản chính xác các quan hệ thanh toán theo đúng với tính chất của từng nguồn kinh phí

+ Việc thanh toán giữa Quỹ và các đơn vị tiếp nhận sử dụng kinh phí hỗ trợ cho trẻ em ở địa phương được thực hiện tuân thủ theo hợp đồng sử dụng kinh phí ký kết giữa hai bên theo từng năm

+ Việc thanh toán với các cán bộ, viên chức, người lao động trong cơ quan được tuân thủ theo quy định, Quỹ phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý tài chính, Qui định lề lối làm việc…

trong đó quy định rõ ràng, cụ thể trình tự và thủ tục thanh quyết toán nội bộ

- Kiểm tra việc quản lý và sử dụng các khoản vốn bằng tiền:

+ Hàng tháng kế toán và thủ quỹ luôn đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán và

sổ quỹ tiền mặt, kiểm tra số lượng tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách kế toán Lập Biên bản kiểm kê tiền mặt vào ngày cuối cùng của từng quý

+ Hàng quý, Quỹ có đối chiếu số liệu giữa số kế toán với số dự toán tại KBNN và số dư tài khoản tiền gửi tại các Ngân hàng

- Kiểm tra kế toán:

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kế toán tuân thủ các quy định về chế

độ kế toán và các quy định pháp luật hiện hành về kế toán Kế toán tự kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, phản ánh vào sổ kế toán

Hàng năm, bộ phận kế toán của Quỹ tập trung làm báo cáo theo hướng

Trang 12

dẫn của Bộ Tài chính và tiến hành thẩm tra các nội dung chính sau:

+ Kiểm tra báo cáo quyết toán năm: số lượng biểu mẫu báo cáo, số liệu, sổ sách kế toán, đóng và lưu trữ chứng từ;

+ Kiểm tra chi tiết tình hình quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí cấp tự chủ và không tự chủ

+ Kiểm tra việc ban hành và vận dụng các văn bản về chế độ, định mức trong lĩnh vực quản lý tài chính

+ Kiểm tra việc mở sổ kế toán và cách ghi chép sổ

+ Kiểm tra tình hình thực hiện các kiến nghị của các cơ quan có thẩm quyền qua công tác thanh tra, kiểm toán, xét duyệt hoặc thẩm định quyết toán tại đơn vị

Kiểm tra kế toán là một trong những yêu cầu không thể thiếu trong việc tổ chức khoa học và hợp lý công tác kế toán ở ĐVSN Với cơ chế quản lý tài chính

tự chủ, bên cạnh những yếu tố tác động tích cực đến sự phát triển của đơn vị, còn không ít yếu tố tác động tiêu cực đến quá trình hoạt động sự nghiệp, đến việc quản lý tài sản và tình hình sử dụng kinh phí Mặt khác, do các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày, thường xuyên, liên tục; chứng từ phát sinh ở nhiều địa điểm, phản ánh nhiều hoạt động khác nhau ở các bộ phận và do nhiều nhân viên thực hiện với tinh thần trách nhiệm và trình độ chuyên môn khác nhau nên việc hạch toán nhầm lẫn, sai sót các nghiệp vụ kinh tế phát sinh là khó tránh khỏi

Việc kiểm tra, kiểm soát nội dung quản lý tài chính, kế toán tại Quỹ BTTE bước đầu là việc thực hiện các quy định tự kiểm tra ở từng cán bộ chịu trách nhiệm thực thi nhiệm vụ được giao Việc xử lý kết quả tự kiểm tra được chấn chỉnh, sửa chữa ngay tại thời điểm kiểm tra, phát hiện sai sót

Tóm lại:

Công tác tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các đơn vị từ trước đến nay tuy

Ngày đăng: 25/09/2016, 19:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w