LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.Sự nghiệp GD & ĐT đã và đang được Đảng và nhà nước ta quan tâm.Đảng ta đã khẳng định GD & ĐT là quốc sách hàng đầu, phát triển GD & ĐT làmột động lực thúc đẩy sự nghiệp
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BẮC YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS MƯỜNG KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trang 2MỤC LỤC
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
1.1 Mục đích nghiên cứu của sáng kiến :
1.2 Nhiệm vụ của sáng kiến :
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu :
1.4 Phương pháp nghiên cứu :
1.4.1 Nghiên cứu lý thuyết 1.4.2 Điều tra
1.4.3 Thực nghiệm sư phạm:
2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề:
2.3.2.4: THIẾT KẾ BÀI HỌC 2.4: Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm.
2.4.1 Kết quả sau khi áp dụng trong học kì I:
2.4.2 Kết quả sau khi áp dụng trong học kì II:
Trang 3MỘT SỐ CHỮ ĐƯỢC VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN
Trang 41 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Sự nghiệp GD & ĐT đã và đang được Đảng và nhà nước ta quan tâm.Đảng ta đã khẳng định GD & ĐT là quốc sách hàng đầu, phát triển GD & ĐT làmột động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, là điều kiện đểphát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởngkinh tế nhanh và bền vững, cụ thể trong:
- Nghị quyết TW 4 khoá VII đã khẳng định phải có: “ Khuyến khích tựhọc” phải “ áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho họcsinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giả quyết vấn đề”
- Nghị quyết TW 2 khoá VIII tiếp tục khẳng định “ Phải đổi mới phươngpháp giáo dục, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duysáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến vàphương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tựhọc,tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là đối với học sinh THCS ”
- Trong văn kiện Đại hội IX của Đảng đã thể hiện rõ quan điểm: “ Vănhoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy
sự phát triển kinh tế – xã hội, giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ
là quốc sách hàng đầu”
Nghiên cứu văn kiện Đại hội IX của Đảng dự báo tình hình thế giới củathế kỷ XXI, đứng trước xu thế phát triển của thế giới, xu thế hoá toàn cầu củanhân loại, sự phát triển của khoa học và công nghệ với bước tiến nhảy vọt củanền kinh tế mỗi quốc gia phát triển phụ thuộc vào sự phát triển trí tuệ của conngười Đó là nền kinh tế trí thức Đường lối của, Đảng ta là đẩy mạnh côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Đưa nước ta trở thành nước công nghiệpphát triển bền vững hiệu quả nhằm bảo vệ và xây dựng Tổ quốc Việt Nam xãhội chủ nghĩa
Sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dânnhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài phục vụ sựnghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, đáp ứng vì mục tiêu: “ Dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Với mục tiêu giáo dục
và đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện: Đức, Trí, Thể, Mỹ có phẩmchất và năng lực để giải quyết các vấn đề đặt ra đáp ứng các yêu của xã hội hiệnđại Thực hiện phương châm: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với laođộng sản xuất, nhà trường gắn liền với đời sống xã hội”
Những định hướng trên đây đã được pháp chế trong luật giáo dục, điều24.2 “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học,bồi dưỡng phương pháp tự học tập, tự rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm vui hứng thú học tập của họcsinh”
1.1 Mục đích nghiên cứu của sáng kiến :
Trang 5Sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đòi hỏingành giáo dục phải đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, nhằmnâng cao chất dạy và học góp phần đào tạo đội ngũ những người lao động mới,nắm vững những tri thức khoa học, năng động, sáng tạo trong hoạt động thựctiễn.
Đặc biệt là khoa học công nghệ đã phát triển sang giai đoạn mới, giaiđoạn công nghệ thông tin, gia đoạn công nghệ ứng dụng nhất là trong quá trình
áp dụng khoa học công nghệ vào trong thực tiễn sản xuất
Trước thực tế đó đòi hỏi nhà trường phổ thông phải thay cách đổi cáchdạy, cách học nhằm giúp học sinh có khả năng thích ứng với đời sống xã hội,khắc phục mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức ngày càng lớn với thời gian giảngdạy trong nhà trường thì có hạn, mâu thuẫn trên chỉ được giải quyết khi học sinhđược rèn luyện năng lực tư duy, có khả năng lĩnh hội tri thức một cách chủđộng, tích cực rèn luyện phương pháp tự học, biết cách tiếp cận và xử lý thôngtin
Trong khi đó phương pháp dạy học môn Công nghệ phổ biến hiện nay, ởcác trường phổ thông là thầy thông báo kiến thức, trò lắng nghe và ghi chép Sựlạm dụng quá mức phương pháp thuyết trình thông báo, đã dẫn đến học sinh tiếpthu một cách thụ động, chóng mệt mỏi, không phát triển phẩm chất và năng lực
tư duy
Nguyên nhân của tình trạng trên là do sự ảnh hưởng nặng nề của cácphương pháp dạy học truyền thống và do cơ sở vật chất phục vụ dạy học sinhhọc ở trường phổ thông rất thiếu thốn Để khắc phục tình trạng nêu trên thì đòihỏi phải có một cuộc cách mạng trong giáo dục nhằm đổi mới toàn bộ mục tiêu,nội dung, phương pháp và cơ sơ vật chất phục vụ cho quá trình dạy và học Songđiều kiện nước ta hiện nay phải từng bước cải tiến nôi dung và phương pháp dạyhọc Một trong những biện pháp khả thi, đạt hiệu quả sư phạm cao và phù hợpvói học sinh học ở trường phổ thông hiện nay, là nâng cao chất luợng câu hỏivấn đáp Mặt khác qua giờ dự, thăm lớp của các đồng nghiệp trong trường tôithấy trong các giờ dạy giáo viên chưa xây dựng được nhiều hệ thống câu hỏi đểphát huy tính tích cực học tập của học sinh nhất là môn Công nghệ
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên bản thân tôi xin chọn sáng
kiến kinh nghiệm: “Đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ 7”
1.2 Nhiệm vụ của sáng kiến :
Đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ 7 bằng cách:
- Xây dựng hệ thống câu hỏi kích thích tư duy của học sinh
- Soạn thiết kế bài học theo phương pháp vấn đáp tìm tòi bộ phận
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu :
Tập trung nghiên cứu việc sử dụng đổi mới phương pháp dạy học mônCông nghệ lớp 7
Trang 6Học sinh khối 7 năm học 2014-2015 ở trường THCS Mường Khoa- BắcYên.
1.4 Phương pháp nghiên cứu :
1.4.1 Nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu tài liệu về phương pháp đổi mới môn Công nghệ 7;
- Lý luận dạy học đại cương tập II tác giả: Nguyễn Ngọc Quang;
- Một số phương pháp dạy học ở trường THCS;
- Sách đổi mới phương pháp dạy học môn Công nghệ trường THCSNXBGD năm 2006
- Tính tích cực của học sinh
- Nghiên cứu cấu trúc, nội dung và nhiệm vụ chương trình Công nghệ 7
1.4.2 Điều tra:
- Tìm hiểu tình hình giảng dạy và học tập chương trình Công nghệ 7;
- Tìm hiểu cơ sơ vật chất phục vụ dạy và học Công nghệ 7 ở trườngTHCS Mường Khoa- Bắc Yên
1.4.3 Thực nghiệm sư phạm:
- Thông qua các tiết dạy trực tiếp trên lớp;
- Thông qua dự giờ, rút kinh nghiệm từ đồng nghiệp;
- Triển khai nội dung sáng kiến và kiểm tra, đối chiếu kết quả học tậpcủa học sinh khi học xong nội dung này theo theo phương pháp cũ và sau khihọc xong nội dung này theo theo phương pháp mới
Các phương pháp dạy học theo hướng đổi mới:
- Xây dựng hệ thống câu hỏi kích thích tư duy của học sinh
- Soạn thiết kế bài học theo phương pháp vấn đáp tìm tòi bộ phận
2 NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề:
Trang 7Luật giáo dục năm 2005 (điều 5) quy định “Phương pháp giáo dục phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy, sáng tạo của người học; bồidưỡng cho người học năng lực học tập, khả năng thực hành, lòng say mê học tập
và ý chí vươn lên” Do đó, đổi mới phương pháp dạy học nhằm giúp học sinhphát huy tính tích cực, tự giác, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thầnhợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong họctập và trong thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập Từ đó họcsinh dần hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất Đó là điều kiện cần thiếtcho bản thân học sinh và cho sự phát triển của xã hội
Đổi mới phương pháp dạy học các môn học nói chung và môn Công nghệnói riêng ở trường THCS xuất phát từ các quan niệm sau:
- Mục tiêu của ngành giáo dục, trong đó hoạt động cơ bản là dạy học, làhình thành và phát triển nhân cách của học sinh Dạy học không chỉ đơn thuầncung cấp cho học sinh những tri thức và kinh nghiệm xã hội mà loài người đãtích lũy được, mà phải góp phần tích cực vào việc hình thành và phát triển nhâncách theo mục tiêu đào tạo
- Học sinh càng được tham gia tích cực, chủ động vào các hoạt động họctập thì phẩm chất và năng lực của cá nhân càng sớm được hình thành phát triển
và hoàn thiện Tính năng động, sáng tạo là những phẩm chất rất cần thiết trongcuộc sống hiện đại, phải được hình thành ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhàtrường
- Trước đây, trong giảng dạy các môn học, người giáo viên chỉ chú trọngtruyền đạt các tri thức khoa học của bộ môn mà coi nhẹ phương pháp học tập vànghiên cứu mang tính đặc thù của môn học đó (gọi là phương pháp bộ môn).Ngày nay, cùng với tri thức khoa học của môn học, giáo viên phải làm cho họcsinh nắm vững và sử dụng các phương pháp bộ môn Điều đó có ý nghĩa to lớnvới nhiệm vụ học tập trước mắt và cả trong tương lai
-Việc đổi mới phương pháp dạy học phải góp phần thực hiện sự phân hóatrong dạy học Năng lực của học sinh trong một lớp học không hoàn toàn giốngnhau, việc phân hóa tiến tới cá nhân hóa trong dạy học là xu hướng tất yếu đểđảm bảo sự phát triển tối ưu cho mỗi học sinh
- Mỗi môn học có các đặc trưng riêng, Công nghệ là môn khoa học thựcnghiệm
- Đổi mới phương pháp phải xuất phát từ đặc trưng này của bộ môn
Tóm lại, dạy học không chỉ là “dạy chữ” mà phải qua dạy chữ mà “dạyngười” Tất nhiên, hình thành và phát triển nhân cách không chỉ có nhà trường.Trong nhà trường cũng không chỉ có hoạt động dạy học, tuy nhiên dạy học làhoạt động chủ yếu
Vận dụng lý luận về phương pháp dạy học môn Công nghệ lựa chọnphương pháp tích cực, phù hợp xây dựng hệ thống câu hỏi để phát huy tính tíchcực học tập của học sinh trong quá trình dạy học môn Công nghệ 7 Kết quả làphát triển tư duy học sinh trong quá trình nắm tri thức các môn học
Trang 82.2 Thực trạng của vấn đề:
- Phần lớn là giáo viên dạy kiêm nhiệm nên sự đầu tư cho bộ môn chưa
được quan tâm đúng mức
- Đa số học sinh quen với lối học thụ động.
- Bộ môn Công nghệ luôn nhận được sự quan tâm của các cấp quản lí.
Nhưng trong thực tế vẫn còn một số phụ huynh, học sinh vẫn coi môn Côngnghệ chỉ là môn phụ nên không chú trọng quan tâm đến việc học môn côngnghệ
- Trang thiết bị thiếu thốn và chất lượng chưa thực sự đảm bảo …
Tôi đã cho học sinh làm bài khảo sát và thu được kết quả sau:
Trang 92 3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề :
- Thăm dò và đánh giá chất lượng học sinh sau giờ học để nắm bắt thựcchất chất lượng dạy học và giáo dục
2.3.2 Các giải pháp cụ thể :
*CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
“Dạy tốt, học tốt là gì, làm thế nào để dạy tốt, học tốt” Đây là câu hỏi cơbản, trung tâm và vĩnh hằng của các nhà giáo dục Nó càng trở nên thôi thúc cấpbách trong giai đoạn hiện nay Phương pháp dạy học là người bạn đường có khảnăng cùng với người thầy và trò sẽ trả lời câu hỏi đó
Dạy học là một hoạt động cực kỳ phức tạp như ta đã biết, do đó phươngpháp dạy học cũng rất phức tạp và đa dạng Muốn hiểu sâu về phương pháp dạyhọc ta phải tìm hiểu hệ thống phân loại và một số phương pháp dạy học cụ thể:
2.3.2.1: PHÂN LOẠI CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp dạy học vô cùng đa dạng vì hoạt động dạy học chịu sự chiphối của nhiều yếu tố phức tạp Vì vậy phân loại hợp lý phương pháp dạy học( PPDH) là một vấn đề phức tạp và là trung tâm của lý luận dạy học (LLDH)
a Cách phân loại:
Căn cứ vào một số quan điểm :
- Dựa vào nguồn kiến thức và tính đặc trưng của tri giác thông tin
- Căn cứ vào mục đích LLDH
- Dựa vào đặc trưng hoạt động nhận thức của học sinh
- Dựa vào mức độ tích cực, sáng tạo của học sinh.
b Sơ đồ phân loại:
Theo mục đích LLDHCác PPDH nghiên cứu
nội dung mới
Các PPDH hoàn thiện
củng cố
Các PPDH kiểm tra,đánh giá
Theo mặt bên ngoài Theo mặt bên trong
Trang 10Thông báotái hiện
Làmmẫu bắtchước
Tìm tòi
bộ phậnorixtic
Nghiêncứu
Toàn bộ các phương pháp dạy học phục vụ cho một loại nhà trường ( Cómục tiêu đào tạo xác định) hợp thành một hệ thống toàn vẹn đa cấp Trong hệthống này tuỳ vào từng nội dung và điều kiện mà mỗi giáo viên lựa chọn, vậndụng phương pháp linh hoạt sao cho có hiệu quả tối ưu
Tìm tòi bộ phận(TTBP) orixtic
Giải bài tập – NC
PP làm việc
với SGK THTB
-PP làm việc vớiSGK - TTBP
Làm báo cáo
nhỏ - THTB
Làm báo cáoTTBP
mẫu thật THTB
-Biểu diễn vậtmẫu thật -orixtic
Biểu diễn vật mẫuthật - NC
Biểu diễn vật
tượng hình
-THTB
Biểu diễn vậttượng hình -orixticBiểu diễm thí
nghiệm THTB
Biểu diễm thínghiệm orixtic
Biểu diễm thínghiệm NCChiếu video - Chiếu video - Chiếu video - NC
Trang 11THXĐ vật mẫuorixtic
THXĐ vật mẫu NC
THQS vật mẫu
THTB
THQS vật mẫuorixtic
Sưu tầm vật mẫu NC
TH đồng ruộng
- THTB
TH đồngruộng- BC
2.3.2.3: PHƯƠNG PHÁP HỎI ĐÁP
Hiện nay phương pháp dùng lời và chữ viết đóng vai trò chủ yếu trongquá trình dạy học, đem lại tri thức cho học sinh Trong qúa trình này, người dạyđặt ra cho người đối thoại những câu: “Câu hỏi bẫy” dựa vào mâu thuẫn chứađựng trong lời đáp của họ, dẫn người đối thoại tới chỗ tự tìm ra cái mâu thuẫncủa chính mình và từ đó có vẻ như tự lực phát hiện ra chân lý Nói cách khác,người dạy khéo léo dẫn dắt người học bằng một hệ thống câu hỏi - trả lời, tựtìm ra chân lý chính họ mang trong mình mà không hay biết Đồng thời với lờinói sinh động có tác dụng làm kích thích, làm sống lại những ký ức, những biểutượng đã có, giúp học sinh hình dung được đối tượng hoặc biểu tượng như thực
sự tác động vào giác quan Hơn nữa chuyển từ cảm giác đến khái niệm, từ cụ thểđến trừu tượng có thể thực hiện được thông qua tư duy trừu tượng ( Tư duy bằngngôn ngữ) không có tư duy trừu tượng thì không có nhận thức sâu sắc Vì vậy,dùng nói của thầy giáo giảng giải cho học sinh là hết sức quan trọng
Thầy giáo phải có nguồn kiến thức vững trắc, kết hợp với năng lực sưphạm để truyền đạt cho học sinh Lẽ dĩ nhiên ngôn ngữ hệ thống tín hiệu thứ haiđược vững trắc là nhờ hệ thống tín hiệu thứ nhất Bởi vậy trong khi sử dụngphương pháp dùng lời đồng thời kết hợp sử dụng các phương tiện trực quan vàhành động thực tiễn của học sinh để minh hoạ cho lời giải Làm cho các em hiểu
rõ và vững tin ở các tri thức thầy trình bày Song nhược điểm của phương phápnày gây cho học sinh học sáo rỗng không có tư duy suy nghĩ, không phát triển
Trang 12được trí thông minh của học sinh Chính vì vậy, việc giảng dạy bằng phươngpháp hỏi đáp chiếm lĩnh chủ yếu trong nhóm dùng lời và chữ viết.
Trong hình thức này hệ thống câu hỏi – câu trả lời là nguồn kiến thức chủyếu Phương pháp này học sinh tiếp thu một cách chủ động mà ở mức độ tíchcực sáng tạo tham gia tìm kiếm kiến thức mới Căn cứ vào đó có thể nhận ra haihình thức hỏi đáp sau đây:
a Phương pháp hỏi đáp - THTB.
Ở phương pháp này giáo viên đưa ra câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời trựctiếp một cách chính xác kiến thức cũ hay kinh nghiệm hoặc mô tả lại một cáchchính xác kết quả quan sát những gì giáo viên tổ chức, biểu diễn trước đó Hoạtđộng của giáo viên là nêu câu hỏi làm nhớ lại, mô tả lại, tái hiện lại trong trí nhớcủa học sinh Thầy giáo dùng nguồn kiến thức vốn có của mình để nêu và hướngcho học sinh cách trả lời đúng
Cấu trúc của phương pháp này là có sự kết hợp giữ câu hỏi của giáo viên
và câu trả lời của học sinh Đồng thời để tái hiện lại những kiến thức cũ của họcsinh, những câu hỏi của thầy giáo dần dần đưa đến giải quyết trong vấn đề cùngcác câu trả lời của học sinh đi đến kết quả đúng đắn
Song phương pháp này có nhược điểm là do khi trả lời là do học sinhkhông phải suy luận, chỉ cần nhớ máy móc nên phương pháp được sử dụng ít cótác dụng rèn luyện trí thông minh của học sinh Nhưng phương pháp này lạiđược sử dụng rộng rãi, phổ biến khi ôn tập, kiểm tra hoặc khi tài liệu học tập đòihỏi phải nhớ chính xác các hành động, các số liệu…
Tuy nhiên phương pháp này có hiệu quả là rèn luyện cho học sinh có trínhớ, có cách lập luận khi trả lời câu hỏi, khắc phục được sự mệt mỏi, kích thíchhứng thú học tập ….Phương pháp này có hiệu quả nhất khi kết hợp trong cáccâu hỏi đáp tái hiện với các câu hỏi tìm tòi
b Phương pháp hỏi đáp - TTBP ( Hỏi đáp - orixtic)
Là phương pháp mà trong đó thầy giáo đặt ra một hệ thống câu hỏi để tròlần lượt trả lời nhằm đi tới tri thức mới Hỏi đáp - tìm tòi được tổ chức bằng sựxen kẽ tuần tự các thông báo ngắn hoặc những lời giải thích, những nội dungkiến thức mang tính chất sự kiện Mỗi câu hỏi hoặc một nhóm câu hỏi nào đóphải xây dung sao cho khi trả lời học sinh nhận được một “Liều kiến thức” nhấtđịnh và cứ lần lượt hỏi đáp như vậy, học sinh lĩnh hội được một nội dung kiếnthức về một chủ đề chọn vẹn
Hơn thế nữa, ở đây hệ thống câu hỏi của thầy phải mang tính chất nêu vấn
đề orixtic để buộc học trò phải luôn ở trạng thái có vấn đề, căng thẳng trí tuệ và
tự lực tìm lời giải đáp Nhờ đó học sinh không chỉ lĩnh hội được nội dung trí dục
mà còn rèn luyện được cả phương pháp nhận thức và diễn đạt tư duy bằng ngônngữ nói một cách lôgic chặt chẽ Câu hỏi phải giữ vai trò chủ đạo, bằng nhữngcâu hỏi liên tiếp, xếp theo một lôgic ghặt chẽ uốn nắn, dẫn dắt học sinh tongbước đi đến bản chất của sự vật hiện tượng