1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình

44 564 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 111,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài : 1 2. Mục tiêu nghiên cứu : 1 3. Nhiệm vụ nghiên cứu : 1 4. Phương pháp nghiên cứu : 2 5. Kết cấu đề tài báo cáo thực tập : 2 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH HOÀ BÌNH 4 1.1. Khái quát về Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình . 4 1.1.1. Lịch sử hình thành của Tỉnh Hòa Bình : 4 1.1.2. Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình 5 1.1.2.1. Tên, địa chỉ, số điện thoại và email của Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình : 5 1.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình : 5 1.1.2.3. Sơ lược về quá trình phát triển của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình : 12 1.1.2.5. Đặc điểm tình hình nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình hiện nay : 14 1.1.2.6. Phương hướng hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới: 14 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH. 17 2.1. Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng công chức, viên chức : 17 2.1.1. Một số khái niệm có liên quan : 17 2.1.1.1. Khái niệm công chức : 17 2.1.1.2. Khái niệm viên chức : 17 2.1.1.3. Khái niệm tuyển dụng: 18 2.1.1.4. Nguyên tắc của tuyển dụng nhân lực : 19 2.2. Thực trạng công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình hiện nay. 20 2.2.1. Tổng quan về công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình hiện nay : 20 2.2.2. Thực trạng công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình hiện nay : 21 2.2.2.1. Căn cứ pháp lý và sơ bộ quy trình tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình : 21 2.2.1.1. Căn cứ pháp lý: 21 2.2.1.2. Sơ đồ quy trình tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình: 22 2.2.1.3. Kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình năm 2014 : 22 2.2.2. Quy trình tuyển dụng công chức, viên chức Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình : 25 2.2.3. Chỉ tiêu, chuyên ngành thi tuyển công chức, viên chức của Sở Nội vụ năm 2014 : 27 2.2.4. Đánh giá về công tác tuyển dụng tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình : 28 2.2.4.1. Những điều đã đạt được : 28 2.2.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân : 29 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ GIÚP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH 32 3.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình . 32 3.1.1. Nhóm giải pháp về phía Nhà nước : 32 3.1.2. Nhóm giải pháp về phía cơ quan, đơn vị : 34 3.1.3. Nhóm giải pháp về phía bản thân công chức, viên chức : 36 3.2. Một số khuyến nghị : 36 3.2.1. Đối với cơ quan Nhà nước nói chung : 37 3.2.2. Đối với Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình : 37 3.2.3. Đối với chính bản thân công chức, viên chức và các đối tượng dự tuyển công chức, viên chức : 37 KẾT LUẬN 39 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 41

Trang 1

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài : 1

2 Mục tiêu nghiên cứu : 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu : 1

4 Phương pháp nghiên cứu : 2

5 Kết cấu đề tài báo cáo thực tập : 2

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH HOÀ BÌNH 4

1.1 Khái quát về Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình 4

1.1.1 Lịch sử hình thành của Tỉnh Hòa Bình : 4

1.1.2 Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình 5

1.1.2.1 Tên, địa chỉ, số điện thoại và email của Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình : 5

1.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình : 5

1.1.2.3 Sơ lược về quá trình phát triển của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình : 12

1.1.2.5 Đặc điểm tình hình nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình hiện nay : 14

1.1.2.6 Phương hướng hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới: 14

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH 17

2.1 Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng công chức, viên chức : 17

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan : 17

2.1.1.1 Khái niệm công chức : 17

2.1.1.2 Khái niệm viên chức : 17

2.1.1.3 Khái niệm tuyển dụng: 18

2.1.1.4 Nguyên tắc của tuyển dụng nhân lực : 19

2.2 Thực trạng công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình hiện nay 20

Trang 2

2.2.1 Tổng quan về công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình hiện

nay : 20

2.2.2 Thực trạng công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình hiện nay : 21

2.2.2.1 Căn cứ pháp lý và sơ bộ quy trình tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình : 21

2.2.1.1 Căn cứ pháp lý: 21

2.2.1.2 Sơ đồ quy trình tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình: 22

2.2.1.3 Kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình năm 2014 : 22

2.2.2 Quy trình tuyển dụng công chức, viên chức Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình : 25

2.2.3 Chỉ tiêu, chuyên ngành thi tuyển công chức, viên chức của Sở Nội vụ năm 2014 : 27

2.2.4 Đánh giá về công tác tuyển dụng tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình : 28

2.2.4.1 Những điều đã đạt được : 28

2.2.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân : 29

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ GIÚP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH 32

3.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình 32

3.1.1 Nhóm giải pháp về phía Nhà nước : 32

3.1.2 Nhóm giải pháp về phía cơ quan, đơn vị : 34

3.1.3 Nhóm giải pháp về phía bản thân công chức, viên chức : 36

3.2 Một số khuyến nghị : 36

3.2.1 Đối với cơ quan Nhà nước nói chung : 37

3.2.2 Đối với Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình : 37

3.2.3 Đối với chính bản thân công chức, viên chức và các đối tượng dự tuyển công chức, viên chức : 37

Trang 3

KẾT LUẬN 39 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 41

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giảngviên trong trường Đại học Nội vụ Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô giảng viên Khoa Tổchức và quản lý nhân lực và đã dìu dắt và trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết, để

từ đó tôi có thể vận dụng vào thực tiễn, tìm hiểu và nghiên cứu vấn đề trong bài báocáo

Đồng thời tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới tập thể các cán bộ, công chứccủa Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình, đặc biệt là chị Phạm Thị Vinh Thúy, đã dìu dắt chỉ bảo

và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành kỳ kiến tập và bài báo cáo

Do kiến thức, kinh nghiệm và thời gian có hạn, bài báo cáo không tránh khỏinhững thiếu sót, do vậy tôi rất mong được nhận sự giúp đỡ góp ý và nhận xét của cácquý thầy cô để bài báo cáo của tôi có thể hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hòa Bình , ngày 18 tháng 3 năm 2016

Sinh viên

Phùng Thanh Bình

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài :

Công tác tuyển dụng luôn là một trong những nội dung quan trọng trong quản

lý nguồn nhân lực tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị Bất kỳ một tổ chức nào, để đạtđược mục tiêu kế hoạch đặt ra đều phải phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố con người Vànhất là trong bộ máy hành chính nhà nước của nước ta hiện nay, đứng trước thời kỳhội nhập kinh tế quốc tế đặt ra rất nhiều cơ hội và đi đôi với nó là vô vàn thách thức,khó khăn Trước tình hình đó, đội ngũ công chức, viên chức trong các cơ quan hànhchính cũng đang được đặt trước rất nhiều thách thức, thay đổi để bắt kịp với xu thếchung của đất nước Để đáp ứng được những đòi hỏi chung của xã hội cũng như xu thếchung của thế giới, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính ngày nay đòihỏi rất cao về phẩm chất chính trị, giỏi về năng lực chuyên môn nghiệp vụ và sự năngđộng trước những thay đổi của xu hướng chung Tất cả những vấn đề kể trên nếumuốn được giải quyết một cách triệt để, thiết nghĩ công tác tuyển dụng công chức,viên chức chính là điểm mấu chốt quan trọng nhất

Tỉnh Hòa Bình là một tỉnh miền núi phía Bắc nước ta , với đặc điểm địa hìnhđặc thù nên Tỉnh Hòa Bình gặp không ít khó khăn trong việc cân đối nguồn nhân lựccũng như tuyển dụng công chức, viên chức Nhận thấy việc cần thiết có những nghiêncứu, phân tích về vấn đề này nên trong thời gian thực tập ngành nghề tại Sở Nội vụ

Tỉnh Hòa Bình tôi đã chọn đề tài : “Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình” làm đề tài nghiên cứu viết báo cáo.

2 Mục tiêu nghiên cứu :

- Hiểu rõ được những lý luận chung về tuyển dụng nói chung và tuyển dụngcông chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước nói riêng

- Tìm hiểu thực trạng công tác tuyển dụng công chức, viên chức của Sở Nội vụTỉnh Hòa Bình những năm gần đây

- Qua sự nghiên cứu về lý luận và thực trạng tại đơn vị kiến tập rút ra nhữngnhận xét của bản thân nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác tuyển dụng công chức,viên chức tại Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình

3 Nhiệm vụ nghiên cứu :

Trang 5

Để làm rõ vấn đề nghiên cứu trong đề tài, bài báo cáo có một số nhiệm vụ sau :

- Phân tích cơ sở lý luận về tuyển dụng đối với công chức trong cơ quan nhànước dựa trên những nguyên tắc, điều luật và hình thức tuyển dụng

- Nghiên cứu thực trạng công tác tuyển dụng công chức tại Sở Nội vụ Tỉnh HòaBình những năm gần đây và phân tích những số liệu nghiên cứu với lý luận thực tiễn

để rút ra những điều đã đạt được và những điều chưa đạt được

- Đưa ra những quan điểm, khuyến nghị của bản thân nhằm hoàn thiện và nângcao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội Vụ tỉnh HòaBình

4 Phương pháp nghiên cứu :

Bài báo cáo sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như :

- Phương pháp thu thập thông tin : Phương pháp này được thực hiện bằng cácbiện pháp như thu thập số liệu thông qua các tài liệu của cơ quan về vấn đề nghiêncứu, thu thập thông tin quan các buổi thực tập thực tế và các nguồn thông tin đáng tincậy trong và ngoài đơn vị về vấn đề nghiên cứu…

- Phương pháp xử lý thông tin : Sauk hi thu thập những thông tin cần thiết về đềtài nghiên cứu thì chúng ta cần thực hiện xử lý thông tin xác định những thông tin, tàiliệu thực sự cần thiết cho đề tài Phương pháp này giúp tránh tình trạng thông tin trànlan, lan man, không đúng vấn đề nghiên cứu được đưa vào bài báo cáo

- Phương pháp quan sát và phân tích : Trong quá trình thực tập tại đơn vị, sửdụng phương pháp quan sát thực tế những vấn đề nghiên cứu trong đề tài để so sánh vàphân tích với những thông tin, tài liệu thu thập được

- Phương pháp phỏng vấn : Thực hiện phỏng vấn người hướng dẫn trực tiếp vàcán bộ Phòng về những vấn đề chưa rõ hay những khúc mắc trong quá trình nghiêncứu vấn đề Đây là một phương pháp rất hữu ích vì thông tin mang lại thường có tínhchọn lọc và chính xác cao, sát với thực tế vấn đề nghiên cứu trong đơn vị

5 Kết cấu đề tài báo cáo thực tập :

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bài báo cáo đượcchia thành 3 chương:

Trang 6

Chương 1 : Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình.

Chương 2 : Thực trạng về tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình.

Chương 3 : Một số khuyến nghị và giải pháp giúp nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa bình.

Trang 7

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH HOÀ BÌNH

1.1 Khái quát về Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình

1.1.1 Lịch sử hình thành của Tỉnh Hòa Bình :

- Tỉnh Hòa bình được thành lập ngày 22 tháng 6 năm 1886 theo nghị định củaKinh lược Bắc kỳ với tên gọi là tỉnh Mường, tách phần đất có người mường cư trú từcác tỉnh Hưng Hóa, Sơn Tây, Hà Nội và Ninh Bình Tỉnh lỵ, đặt tại thị trấn Chợ Bờ(thuộc châu Đà Bắc ) nên cũng còn gọi là tỉnh Chợ Bờ, đến tháng 11 năm 1886 chuyển

về xã Phương Lâm (thuộc huyện Bất Đạt, phủ Quốc oai, tỉnh Sơn Tây lúc bấy giờ ).Tháng 4 năm 1888 được đổi tên thành tỉnh Phương Lâm, do công sứ Pháp cai trị Banđầu tỉnh gồm cả Mộc Châu, Yên Châu và Phù Yên Châu (tháng 7 năm 1888, cắt bachâu này để nhập vào Đạo Quan binh thứ tư, sau này thuộc Sơn La ), cùng với vùng códân tộc Mường thuộc hai châu Thanh Sơn và Yên Lập (tháng 10 năm 1888, cắt haichâu này về tỉnh Hưng Hóa) Công sứ Pháp Rougery bị nghĩa quân Thanh Sơn tấncông và giết chết ở sở tại

- Ngày 18 tháng 3 năm 1891 Toàn quyền Đông Dương ra nghị định đổi tên tỉnhPhương Lâm thành tỉnh Hòa Bình với sáu châu : Lương Sơn, Kỳ Sơn, Lạc Sơn, LạcThủy, Mai Châu ( Châu Mai ) và Đà Bắc

- Ngày 24 tháng 10 năm 1908, Châu Lạc thủy chuyển sang tỉnh hà Nam, và đếnngày 1 tháng 12 năm 1924, một số xã của Lạc Thủy được nhập vào Phủ Nho Quanthuộc tỉnh Ninh Bìn Công sứ pháp đầu tiên là Regnier, phó sứ là patrich

- Năm 1939, hợp nhất Châu Mai ( tức Mai Châu ngày nay ) và châu Đà Bắcthành châu Mai Đà

- Trong kháng chiến chống pháp , Hòa Bình có bốn huyện : Lương Sơn, KỳSơn, Lạc Sơn, Mai Đà, riêng huyện Lạc Thủy vẫn thuộc tỉnh Hà Nam, sau này mới trả

về Hòa Bình Ba huyện của Hòa Bình ( Lương Sơn, Kỳ Sơn, Lạc Sơn ) thuộc Liênkhu 3, trong khi huyện Mai Đà thuộc Liên khu Việt Bắc từ tháng 11 năm 1949 cho đếnngày 9 tháng 8 năm 1950 mới trả về Liên khu 3

- Ngày 21 tháng 9 năm 1956, huyện Mai Đà chia thành 2 huyện : Đà Bắc ở phíabắc sông Đà và Mai châu ở phía nam sông Đà

Trang 8

- Ngày 15 tháng 10 năm 1957 , huyện Lạc Sơn chia thành 2 huyện : Lạc Sơn vàTân Lạc

- Ngày 17 tháng 4 năm 1959, huyện Lương Sơn chia thành 2 huyện : Lương Sơn

và Kim Bôi

- Ngày 17 tháng 8 năm 1964, huyện Lạc thủy chia thành 2 huyện : Lạc Thủy vàYên Thủy

- Ngày 27 tháng 12 năm 1975 tỉnh Hòa Bình hợp nhất với tỉnh Hà Tây thành tỉnh

Hà Sơn bình theo Nghị quyết của Quốc hội khóa VIII kỳ họp thứ 9 ngày 12 tháng 8năm 1991, Tỉnh Hà Sơn Bình tách ra thành 2 tỉnh Hòa Bình và Hà Tây Khi đó tỉnh códiện tích là 4.697 km2, với dân số 670.000 người, gồm cả thị xã Hòa bình và 9 huyện :

Đà Bắc, Mai Châu, Lương Sơn, Kỳ Sơn, Lạc Sơn, Lạc Thủy, Kim Bôi , Tân Lạc, YênThủy

Tháng 12 năm 2001, huyện Kỳ Sơn chia thành 2 huyện : Kỳ Sơn và Cao phong

Từ ngày 1 tháng 8 năm 2008, 4 xa Đông Xuân, Tiến Xuân, yên Bình, và YênTrung, đều nằm ở phía bắc của huyện Lương Sơn, được tách ra và sát nhập vào thànhphố Hà Nội ( nay là một phần các huyện Thạch Thất và Quốc Oai )

1.1.2 Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình

1.1.2.1 Tên, địa chỉ, số điện thoại và email của Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình :

- Tên cơ quan : Sở Nội vụ Tỉnh Hòa bình

- Địa chỉ : Số 489, Đường Trần Hưng Đạo, Phường Phương Lâm, Thành phốHòa Bình, tỉnh Hòa Bình

- Số điện thoại : 0218383852108

- Email :sonoivu@hoabinh.gov.vn

1.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình :

- Trình ủy ban nhân dân và chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyếtđịnh, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn , năm năm, hàng năm; các đề án, dự án vàchương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính về ngành,lĩnh vực thuộ phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh

Trang 9

án, dự án, chương trình đã được phe duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểmtra, phổ biến,giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản

lý nhà nước được giao

- Về tổ chức bộ máy :

+ Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máyđối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dântỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện;

+ Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề án thành lập, sát nhập, chia tách, giải thể các

cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để trìnhcấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;

+ Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ ;

+ Giúp Ủy ban nhân dân trong việc xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giảithể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩmquyền quyết định theo quy định;

+ Thẩm định về nội dung đối với dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lậpthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị

sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Thẩm định việc thành lập, kiện toàn sát nhập, giải thể các tổ chức phối hợpliên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quyđịnh của pháp luật ;

+ Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫn Ủy ban nhân dâncấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòng chuyênmôn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của tỉnh hướng dẫn,theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập củatỉnh theo quy định của pháp luật

- Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn

vị sự nghiệp công lập :

Trang 10

+ Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kếhoạch biên chế công chức, kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của các cơquan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhândân cấp tỉnh để ủy ban nhân dân cấp Tỉnh trình Bộ Nội vụ theo quy định;

+ Giúp ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhândân cùng cấp quyết định tổng biên chế công chức trong các cơ quan của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, ủyban nhân dân cấp huyện trong phạm vi biên chế công chức được Bộ Nội vụ giao;

+ Căn cứ ý kiến thẩm định của Bội Nội vụ, giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch

Ủy ban nhân dân tỉnh tring Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt tổng số người làmviệc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; chủ trì tham mưu và giúp Ủy ban nhân dântỉnh tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấpphê duyệt;

+ Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc đốivới các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện

và các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

+ Tổng hợp, thống kế, báo cáo biên chế, số lượng người làm việc và việc thựchiện biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hànhchính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;

- Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức

+ Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo hướng dẫn các cơquan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chứcdanh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danhcông chức, viên chức theo quy định;

+ Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định đề án vị tríviệc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vịthuộc tỉnh quản lý theo quy định;

+ Giúp ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp danh mục vị trí việc làm , xây dựng đề

án vị trí việc làm , cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí

Trang 11

việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức đơn vịthuộc tỉnh quản lý theo quy định;

+ Trình Ủy ban nhân dân quyết định phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện việc sửdụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơquan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật

+ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc trình cấp có thẩmquyền phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiễm đối với cácchức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

+ Thẩm định, trình chủ tich Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầuccuwr, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với thành viên Ủy ban nhan dân cấphuyện theo quy định của pháp luật;

+ Tham mưu, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chứcdanh Chủ tịch, Phó chủ tịch, thành viên ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện thíđiểm không tổ chức Hội đồng nhân dân theo quy định;

- Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính :

+ Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý địa giớihành chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quannhà nước có thẩm quyền;

+ Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các đề

án, văn bản có liên quan đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giớiđơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền

Trang 12

quyết định, hoặc để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của phápluật;

+ Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đếncông tác địa giới hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chínhtrong địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về tuyển dụng, sử dụng vàquản lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã theoquy định của pháp luật; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc ban hành hoặctrình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản về quản lý và sử dụng những ngườihoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật;

+ Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêuchuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ

và đối với Trưởng, Phó phòng Nội vụ trong địa bàn tỉnh;

+ Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tuyên dụng công chức,viên chức; thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý; thi nâng ngạch công chức;thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo quy định củapháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ đàotạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; tổng hợp, báo cáo kết quảhoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm gửi Bộ Nội vụtheo quy định

- Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương :

+ Tổng hợp danh sách, hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và có vănbản đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến thống nhất trước khi ký quyết định nâng bậc lươngtrước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh xếp lương ngạch chuyênviên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theoquy định;

+ Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việcnâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc vàcác chế độ, chính sách về tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người laođộng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Trang 13

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩmquyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương,phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao độnghợp đồng trong cơ quan, tổ chứ hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theoquy định.

- Về cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức :

+ Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo,triển khai công tác cải cách hành chính của tỉnh theo các nghị quyết, chương trình, kếhoạch cải cách hành chính của Chính phủ;

+ Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện côngtác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo chương trình, kếhoạch, đề án cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức đã được cấp có thẩmquyền phê duyệt;

+ Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá, tổng hợp chung kết quả thực hiệncác nhiệm vụ về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức của các cơquan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, của Ủy ban nhân dân cấp huyện và

Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo về công tác cải cáchhành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo quy định;

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về chuyên môn,nghiệp vụ trong lĩnh vực cải cách hành chính cho công chức chuyên trách cải cáchhành chính ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhândân cấp huyện

- Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện :

+ Thẩm định, trình chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập,chia tách, sát nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm

vi hoạt động trong tỉnh theo quy định của pháp luật;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban nhân dân vàChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc hỗ trợ và thực hiện các chế

độ, chính sách khác đối với tổ chức hội quỹ theo quy định của pháp luật

- Về công tác văn thư, lưu trữ :

+ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và hướng dẫn thực hiện các chế

Trang 14

độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;

+ Tham mưu , giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý lưu trữ thông tin sốtrong các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;+ Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục tài liệu hết giá trị của Lưu trữ lịch

sử của tỉnh, quyết định hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật;

+ Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ

- Về công tác thanh niên :

+ Chủ trì, phối hợp với các sở , ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quancủa tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên, trongviệc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên theo quyđịnh; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanhniên;

+ Thực hiện chế độ chính sách đối với thanh niên theo quy định của pháp luật vàtheo phân công, phân cấp của các cơ quan có thẩm quyền

- Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quyđịnh của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

- Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đếncông tác nội vụ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của

Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các quy định về phòng chống tham nhũng, tiêu cực,các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền các viphạm pháp luật, hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trên cáclĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật

- Tổng hợp, thống kê hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xa, số lượngthôn, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộcông chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xa

- Quản lý tổ chức bộ máy , biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việclàm , cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp

- Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định củapháp luật theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 15

1.1.2.3 Sơ lược về quá trình phát triển của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình :

- Ngày 23 tháng 8 năm 1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở tỉnh lỵ HòaBình thắng lợi; ngày 29 tháng 8 năm 1945, chính quyền cách mạng lâm thời tỉnh HòaBình được thành lập từ đây, công tác Tổ chức nhà nước ở tỉnh Hòa Bình chính thứchoạt động, trực tiếp phục vụ nhiệm vụ chính trị của phong trào địa phương

- Những ngày đầu khi chính quyền cách mạng của tỉnh mới được thành lập, tất cảcán bộ Việt Minh và Đảng viên đều trực tiếp làm công tác Tổ chức nhà nước sao cho

hệ thống chính quyền cách mạng ở cả ba cấp : tỉnh , huyện, xã được thành lập vànhanh chóng hoàn chỉnh để điều hành hoạt động kinh tế - xã hội – an ninh – quốcphòng ở địa phương Lúc bấy giờ, hệ thống ngành Tổ chức nhà nước chưa hình thành,song Tỉnh ủy Hòa Bình đã phân công 3 đồng chí : Trương Đình Dần, Nguyễn VănHậu, Nguyễn Đình Khanh kiêm nhiệm là công tác tổ chức chính quyền Đây là tiền đề,nền móng cho sự hình thành hệ thống ngành Tổ chức nhà nước tỉnh Hòa Bình Mặc dùgặp muôn vàn khó khăn trong những ngày đầu xây dựng và bảo vệ chính quyền cáchmạng và phải kiêm nhiệm công tác chuyên môn, nhưng các đồng chí cán bộ đầu tiênlàm công tác Tổ chức nhà nước tỉnh Hòa Bình đã có nhiều đề xuất sáng tạo, giúp Tỉnh

ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sáng suốt những vấn đề về : xây dựng chínhquyền cấp huyện, cấp xã, quyết định triển khai tăng gia sản xuất chống đói, quyết định

tổ chức xây dựng các ngành kinh tế, xã hội mà nhất là xây dựng hệ thống giáo dục từtỉnh đến cơ sở… Đặc biệt, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phát triển mạnh đãnhanh chóng đáp ứng yêu cầu xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng trongnhững năm 1945-1946 ở địa phương

Trang 16

1.1.2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình

Trang 17

1.1.2.5 Đặc điểm tình hình nguồn nhân lực tại Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình hiện nay :

- Hiện nay, tổ chức bộ máy cơ quan gồm 08 phòng chuyên môn và 2 đơn vị trựcthuộc Tổng số cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động 68/CP là 70 người( 35 năm và 35 nữ ), trong đó :

Trung học phổ thông và nhân viên kỹ

+ Hội cựu chiến binh : Có 7 hội viên ; Ban chấp hành có 2 người ;

+ Ban nữ công : Có 25 nữ cán bộ, công chức, viên chức : 1 Trưởng ban

1.1.2.6 Phương hướng hoạt động của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới:

- Về công tác tổ chức bộ máy, cán bộ và quản lý hội :

+ Từ nay đến 2020, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được sắpxếp, rà soát, hoàn thiện theo hướng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, giảm các đầu mối,tách rõ chức năng quản lý nhà nước với chức năng quản lý sản xuất theo tinh thần nghịđịnh số 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ Không ngừng nâng cao chất lượng hoạt độngcủa các tổ chức Hội trong tham gia các hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện góp phầngiữ vững an ninh, chính trị, đoàn kết và phát triển

+ Công tác cán bộ : Phối hợp với các ngành chức năng liên quan xây dựng văn bảnsửa đổi, bổ sung quy trình bổ nhiệm cán bộ, giới thiệu cán bộ ứng cử đối với các chứcdanh khối chính quyền thuộc Tỉnh ủy quản lý Tiếp tục triển khai thực hiện cơ chế thituyển lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc các sở, ban, ngành tỉnh; các phòng chuyên

Trang 18

môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập.Xây dựng kế hoạc đào tạo bồi dưỡng, bố trí , sử dụng, luân chuyển cán bộ theo quyhoạch được duyệt Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, phục vụ cho việc chuẩn bịnhân sự cấp Ủy nhiệm kỳ 2015-2020 và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ2016-2021

- Công tác quản lý và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức :

+ Đối với công tác cán bộ, xấy dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, côngchức viên chức có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất chính trị, đạo đức đáp ứng yêu cầu,nhiệm vụ trong tình hình mới; gắn công tác quy hoạch với đào tạo, bố trí, sắp xếp, bổnhiệm cán bộ; cơ cấu độ tuổi có tính kế thừa, phát triển theo hướng trẻ hóa nhằm đảmbảo yêu cầu trước mắt và chuẩn bị đội ngũ cán bộ sự nguồn cho các nhiệm kỳ sau

- Công tác xây dựng chính quyền cơ sở :

+ Xây dựng, củng cố hệ thống chính quyền các cấp vững mạnh; địa giới hànhchính ổn định, tạo thuận lợi cho quy hoạch xây dựng; đảm bảo sự công bằng, đồngthuận cao trong xã hội về thực hiện chủ trương lãnh đạo của Đảng, chính sách phápluật của Nhà nước

- Công tác cải cách hành chính :

+ Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng công vụ, tin học góa cácdịch vụ hành chính công, hướng tới sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với

sự phục vụ của cơ quan nhà nước

- Công tác thanh tra, pháp chế :

+ Phòng ngừa và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và những quy địnhcủa Nhà Nước trong các hoạt động công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; gópphần hoàn thiện cơ chế quản lý, củng cố, phát huy năng lực, nâng cao hiệu quả hoạtđộng của bộ máy quản lý nhà nước và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức trong toàn tỉnh

- Công tác thanh niên :

+ Xây dựng được lớp thanh niên Hòa Bình phát triển toàn diện, trung thành với sựnghiệp cách mạng của Đảng; biết giữ gìn và phát huy truyền thống, bản sắc dân tộc; có

lý tưởng cách mạng và ý chí vươn lên; có sức khỏe, có kỹ năng sống, có ý thức chấphành pháp luật, có tri thứ để từng bước làm chủ khoa học công nghệ; có năng lực vàbản lĩnh trong hội nhập quốc tế

Trang 19

- Công tác thi đua khen thưởng :

+ Thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về công tác thi đua khen thưởng trêđịa bàn tỉnh; phát động, tổ chức các phong trào thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụphát triển kinh tế xã hội 5 năm tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016-2020

- Công tác tôn giáo :

+ Nâng cao nhận thức của nhân dân nói chung và tín đồ, chức sắc tôn giáo nóiriêng, đặc biệt là đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, vùng có đông tín đồ,tôn giáo hiểu rõ và thực hiện đúng quan điểm, chính sách tôn giáo của Đảng và phápluật Nhà nước; nâng cao năng lực chuyên môn, bản lĩnh chính trị và năng lực xâydựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về tôn giáo của đội ngũ cán bộ, côngchức; góp phần tăng cương khối đại đoàn kết toàn dân, đoàn kết tôn giáo, bảo đảm chohoạt động của các tổ chức tôn giáo đồng hành, gắn bó với dân tộc, giữ vững an ninhtôn giáo

- Công tác văn thư lưu trữ :

+ Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về vai trò, tầm quan trọng của côngtác văn thư lưu trữ; giá trị của tài liệu lưu trữ lich sử Xây dựng và hoàn thiện tổ chức

bộ máy văn thư lưu trữ từ cấp tỉnh đến cơ sở; hoàn thiện phông lưu trữ tài liệu lịch sửtỉnh Hòa bình; hiện đại hóa công tác văn thư lưu trữ

- Công tác lập kế hoạch ( hoạch định nhân lực )

Sự phát triển nhanh của nền kinh tế cùng với đó là sự chuyển biến cả về chính trị

-xã hội của Tỉnh trong thời gian qua, Sở nội vụ tỉnh Hòa Bình giữ vai trò đảm bảo cho

sự phát triển về kinh tế - chính trị - xã hội được diễn ra một cách suôn sẻ nhờ vào việcxây dựng nguồn nhân lực đáp ứng được cả số lượng và chất lượng Vì thế, công tác lập

kế hoạch là không thê thiếu Kế hoạch hóa nguồn nhân lực ở Tỉnh Hòa Bình chia làm

ba giai đoạn : Dài hạn, trung hạn và ngắn hạn

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC,

VIÊN CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HÒA BÌNH.

Trang 20

2.1 Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng công chức, viên chức :

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan :

2.1.1.1 Khái niệm công chức :

- Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 : Công chức là công dân Việt Nam, đượctuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộngsản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân

mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lýcủa đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chínhtrị - xã hội ( sau đây gọi chung lag đơn vị sự nghiệp công lập ), trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách Nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản

lý của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

- Phân loại công chức :

+ Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức được phân loại như sau :

Loại A bao gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấphoặc tương đương;

Loại B bao gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặctương đương;

Loại C gồm những người được bỏ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tươngđương;

Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương vàngạch nhân viên

+ Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau :

Công chức giữ chức vụ quản lý, lãnh đạo;

Công chức không giữ chức vụ quản lý, lãnh đạo

2.1.1.2 Khái niệm viên chức :

- Theo Luật viên chức năm 2010 quy định : Viên chức là công dân Việt Nam đượctuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ làmviệc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Phápluật Như vậy chúng ta có thể hiểu về viên chức mang những đặc điểm sau :

+ Viên chức phải là công dân Việt nam

Trang 21

+ về chế độ tuyển dụng : Viên chức phải là người được tuyển dụng theo vị trí việclàm Theo đó, căn cứ đầu tiên để tuyển dụng viên chức là vị trí việc làm Ngoài ra điều

20 Luật viên chức năm 2010 quy định cụ thể hơn về chế độ tuyển dụng như sau :

“Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập”

+ Về nơi làm việc : Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập Khái niệmđơn vị sự nghiệp công lập được quy định trong khoản 1 điều 9, Luật viên chức 2010.+ Về chế độ làm việc : viên chức làm việc theo chế độ Hợp đồng làm việc vàhưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luậtĐiều đó có nghĩa giữa viên chức và bên tuyển dụng có sự thỏa thuận về vị trí việc làm,tiền lương, chế độ đãi ngộ, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên… Hợp đồng làm việc là cơ

sở pháp lí để sau này xử lí các việc liên quan đến việc vi phạm quyền hay các vấn đềkhác phát sinh giữa hai bên Lương của Viên chức được nhận từ quỹ của Đơn vị sựnghiệp công lập nơi họ làm việc chứ không phải từ Nhà nước Do vậy, tiền lương màviên chức nhận được phụ thuộc vào sự thỏa thuận của viên chức và bên tuyển dụng,Nhà nước hầu như không can thiệp vào vấn đề này

+ Viên chức là những người làm công viêc thuần túy về chuyên môn như giảngdạy, nghiên cứu khoa học, khám chữa bệnh,… tại các ĐVSNCL, không trực tiếp thamgia vào công tác quản lý nhà nước

2.1.1.3 Khái niệm tuyển dụng:

- Có khá nhiều khái niệm về tuyển dụng nhưng sơ lược lại có thể hiểu : Tuyểndụng là quá trình tìm kiếm, thu hút ứng cử viên từ những nguồn khác nhau đến thamgia dự tuyển, thi tuyển vào các vị trí còn trống và có nhu cầu cần người lao động mớitrong tổ chức, cơ quan và lựa chọn trong số những ứng cử viên đó những người đápứng những yêu cầu công việc và tổ chức đặt ra…

- Trong lĩnh vực Hành chính Nhà nước, tuyển dụng lại được hiểu theo một cáchkhác : Tuyển dụng là một hoạt động nhằm chọn được những người có đủ khả năng vàđiều kiện thực thi công việc trong các cơ quan hành chính Nhà nước hoặc các đơn vị

sự nghiệp công lập…Tùy theo tính chất, chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan màtiêu chuẩn, điều kiện, hình thức tuyển dụng có sự khác nhau

- Tuyển dụng là khâu đầu tiên có ảnh hưởng mang tính quyết định đến chất lượngđội ngũ công chức, viên chức do đó cần tuân thủ những nguyên tắc chung nhất định và

Trang 22

quy trình tuyển dụng khoa học từ hình thức thi đến nội dung thi tuyển Theo khoản 5,điều 3 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 về việc tuyển dụng và quản lýcán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính Nhà nước thì : “Tuyển dụng là việctuyển người vào làm việc trong biên chế của cơ quan Nhà nước thông qua thi tuyểnhoặc xét tuyển” Ở đây, tuyển dụng bao gồm luôn cả giai đoạn tập sự của người đượctuyển và việc bổ nhiệm sau khi tập sự

- Quá trình tuyển dụng trong cơ quan hành chính Nhà nước có thể sơ lược qua cácgiai đoạn như :

+ Xác định nhu cầu nhân sự mới cần đưa vào đơn vị;

+ Thu hút người lao động tham gia dự tuyển;

+ Tuyển chọn ra những người đáp ứng được các yêu cầu do cơ quan và công việcđặt ra;

+ Tập sự cho người mới để họ hành chính hóa bản thận họ;

+ Bổ nhiệm chính thức sau tập sự vào danh sách nhân sự của cơ quan, đơn vị

2.1.1.4 Nguyên tắc của tuyển dụng nhân lực :

- Tuyển dụng nhân lực cần tuân thủ các nguyên tắc chung như :

+ Nguyên tắc tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn, vị trí công tác và chỉ tiêu biên chế: Đây là nguyên tắc quan trọng trong việc tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chứcmột cách có hiệu quả và tăng cường hiệu lực quản lý của Nhà nước Xuất phát từ nhucầu của công việc mà Nhà nước phải tìm được những người có đủ điều kiện, tri thứcđảm đương công việc, tránh tình trạng vì người mới có việc Trong điều 3 Pháp lệnhcán bộ, công chức quy định : “khi tuyển dụng… cơ quan tổ chức tuyển dụng phải căn

cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công việc của các chức danh cần tuyển trong cơ quan,

tổ chức mình và chỉ tiêu biên chế được giao”

+ Nguyên tắc tuân thủ pháp luật : Quan điểm xuyên suốt có tính nguyên tắc là côngtác tuyển dụng công chức, viên chức phải đặt dưới dự lãnh đạo thống nhất của Đảngcộng sản Việt Nam, đảm bảo nguyên tắc tập thể, dân chủ đi đôi với phát huy tráchnhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, phải tuân thủ chặt chẽ các quyđịnh, quy chế của hệ thống pháp luật Việt Nam

+ Nguyên tắc công khai : Tất cả các nội dung, quy định, thông tin có liên quan đếnnghĩa vụ, quyền lợi và các hoạt động liên quan đến công tác tuyển dụng phải đượccông khai và được sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân, trừ những việc liên quan đến bí

Ngày đăng: 25/09/2016, 14:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Quốc hội nước Cộng Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2010), Luật Viên chức số 58/2010/QH12, ngày 15 tháng 11 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Viên chức số58/2010/QH12
Tác giả: Quốc hội nước Cộng Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
9. Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình (2014), Công văn số 1053/SNV-TCCB về thông báo cơ cấu chuyên môn thực hiện kế hoạch biên chế được giao năm 2014; ngày 25 tháng 6 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 1053/SNV-TCCB về thông báo cơcấu chuyên môn thực hiện kế hoạch biên chế được giao năm 2014
Tác giả: Sở Nội vụ Tỉnh Hòa Bình
Năm: 2014
11. Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình(2013), Quyết định số 3031/QĐ-UBND về việc giao Chỉ tiêu Biên chế công chức trong các cơ quan hành chính tỉnh Hòa Bình năm 2014, Ngày 24/12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình(2013), "Quyết định số 3031/QĐ-UBND về việcgiao Chỉ tiêu Biên chế công chức trong các cơ quan hành chính tỉnh Hòa Bình năm 2014
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Năm: 2013
8. Quốc hội nước Cộng Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2008), Luật Cán bộ, Công chức số 22/2008/QH12; Ngày 13/11/2008 Khác
10. Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (2009), Quyết định số 19/2009/QĐ- của UBND tỉnh Hòa Bình quy định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hòa Bình,Ngày 28/04/2009 Khác
12. .Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (2013), Quyết định số 3032/QĐ-UBND về việc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1.2. Sơ đồ quy trình tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình: - Nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình
2.2.1.2. Sơ đồ quy trình tuyển dụng công chức, viên chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w