Ngày 1391988, thành lập Công ty Công nghệ Thực phẩm (The Food Processing Technology Company), tiền thân của Công ty FPT. Ngày 27101990, công ty đổi tên thành Công ty Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT (tên giao dịch quốc tế: The Corporation for Financing and Promoting Technology). Ngày 1331990, công ty mở chi nhánh đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh. Cuối năm 1994, Công ty thành lập các trung tâm kinh doanh tin học bao gồm: Trung tâm Hệ thống Thông tin, Xí nghiệp giải pháp phần mềm, Trung tâm Phân phối Thiết bị Tin học, các Trung tâm Máy tính, Thiết bị Văn phòng 1 và 2, Trung tâm Bảo hành, Trung tâm Đào tạo Tin học. Tháng 11997, công ty thành lập Trung tâm FPT Internet, trở thành nhà cung cấp dịch vụ truy cập Internet (ISP) và nội dung (ICP) đầu tiên ở Việt Nam. Năm 1999, công ty thành lập 2 trung tâm xuất khẩu phần mềm tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, 2 trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế FPT Aptech tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, khai trương Khu Công nghệ Phần mềm FPT tại tòa nhà HITC. Tháng 22001, Trung tâm FPT Internet ra mắt trang thông tin điện tử VnExpress.net. Tháng 32002, công ty cổ phần hóa với tên Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT (tên tiếng Anh giữ nguyên). Tháng 52002, FPT nhận giấy phép cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP). Tháng 72002, FPT cho ra đời sản phẩm máy tính FPT Elead dựa trên công nghệ của Intel. Tháng 112002, VnExpress.net trở thành tờ báo điện tử đầu tiên của Việt Nam được cấp giấy phép. Năm 2003, FPT quyết định chuyển các Trung tâm thành các Chi nhánh. Năm 2004, FPT khai trương Chi nhánh FPT Đà Nẵng, thành lập một loạt trung tâm mới: Trung tâm Dịch vụ ERP, Trung tâm Đào tạo Mỹ thuật đa phương tiện FPTArena, Trung tâm Phát triển Công nghệ FPT. Năm 2005, FPT thành lập Trung tâm FPT Media, chuyển đổi Chi nhánh Truyền thông FPT thành CTCP Viễn thông FPT (FPT Telecom), FPT Telecom nhận Giấy phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông ở Việt Nam, thành lập Công ty TNHH FPT Software Nhật Bản, Vườn ươm FPT tại TP Hồ Chí Minh.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA TÀI CHÍNH
- -BÀI TẬP CÁ NHÂN CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
GVHD: TS TRƯƠNG HỒNG TRÌNH
SINH VIÊN: TRỊNH THỊ NHƯ PHƯỢNG
LỚP: 39K16
Trang 2Đà Nẵng, tháng 4 năm 201
MỤC LỤC
PHẦN A: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT 4
I HỒ SƠ DOANH NGHIỆP 4
II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 4
III LĨNH VỰC KINH DOANH 5
IV VỊ THẾ CỦA CÔNG TY 6
V CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ: 7
PHẦN B: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 8
I BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8
II GIÁ TRỊ CÔNG TY 12
III MÔ HÌNH GIÁ TRỊ CÔNG TY 14
IV MÔ HÌNH CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU 19
Trang 3PHẦN A: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN FPT
I HỒ SƠ DOANH NGHIỆP:
- Ngày 13/9/1988, thành lập Công ty Công nghệ Thực phẩm (The Food Processing
Technology Company), tiền thân của Công ty FPT
- Ngày 27/10/1990, công ty đổi tên thành Công ty Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT (tên giao dịch quốc tế: The Corporation for Financing and Promoting Technology) Ngày 13/3/1990, công ty mở chi nhánh đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh
- Cuối năm 1994, Công ty thành lập các trung tâm kinh doanh tin học bao gồm: Trung tâm
Hệ thống Thông tin, Xí nghiệp giải pháp phần mềm, Trung tâm Phân phối Thiết bị Tin học, các Trung tâm Máy tính, Thiết bị Văn phòng 1 và 2, Trung tâm Bảo hành, Trung tâm Đào tạo Tin học
- Tháng 1/1997, công ty thành lập Trung tâm FPT Internet, trở thành nhà cung cấp dịch vụtruy cập Internet (ISP) và nội dung (ICP) đầu tiên ở Việt Nam
- Năm 1999, công ty thành lập 2 trung tâm xuất khẩu phần mềm tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, 2 trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế FPT Aptech tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, khai trương Khu Công nghệ Phần mềm FPT tại tòa nhà HITC
- Tháng 2/2001, Trung tâm FPT Internet ra mắt trang thông tin điện tử VnExpress.net
- Tháng 3/2002, công ty cổ phần hóa với tên Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT (tên tiếng Anh giữ nguyên)
Trang 4- Tháng 5/2002, FPT nhận giấy phép cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) Tháng 7/2002, FPT cho ra đời sản phẩm máy tính FPT Elead dựa trên công nghệ của Intel Tháng 11/2002, VnExpress.net trở thành tờ báo điện tử đầu tiên của Việt Nam được cấp giấy phép
- Năm 2003, FPT quyết định chuyển các Trung tâm thành các Chi nhánh
- Năm 2004, FPT khai trương Chi nhánh FPT Đà Nẵng, thành lập một loạt trung tâm mới:Trung tâm Dịch vụ ERP, Trung tâm Đào tạo Mỹ thuật đa phương tiện FPT-Arena, Trungtâm Phát triển Công nghệ FPT
- Năm 2005, FPT thành lập Trung tâm FPT Media, chuyển đổi Chi nhánh Truyền thông FPT thành CTCP Viễn thông FPT (FPT Telecom), FPT Telecom nhận Giấy phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông ở Việt Nam, thành lập Công ty TNHH FPT Software Nhật Bản, Vườn ươm FPT tại TP Hồ Chí Minh
- Năm 2006, FPT Telecom được cấp phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ Wimax di động
và cố định, triển khai dịch vụ truyền hình Internet (Internet Protocol Television-IPTV), FPT được cấp phép thành lập Đại học FPT
- Tháng 12/2006, niêm yết cổ phiếu của công ty tại Trung tâm GDCK TP.HCM với giá trịvốn hoá lớn nhất thị trường tại thời điểm đó
- Năm 2007, ký kết với Tập đoàn SBI Holdings, Inc để thành lập Quỹ Đầu tư Việt-Nhật (Vietnam-Japan Fund) trị giá 100 triệu USD Thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phần mềm FPT Châu Á – Thái Bình Dương tại Singapore
- Năm 2008:
Tham gia góp vốn thành lập Ngân hàng Tiên phong
Chuyển đối Công ty Viễn thông FPT và Công ty Hệ thống Thông tin FPT thành tổng công ty
Ngày 28/01, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) chính thức trở thành thành viên của Liên minh AAG (Asia – American Gateway), cùng tham giađầu tư vào tuyến cáp quang biển quốc tế trên biển Thái Bình Dương
Ngày 03/07, FPT và SAP Asia Pacific Japan (APJ) thỏa thuận cùng nhau hợp tác phát triển tại thị trường Đông Nam Á và Nhật Bản
Ngày 10/04, Bộ Thông tin và Truyền thông đã cấp giấy phép “Cung cấp dịch vụ Viễn thông sử dụng công nghệ IP” số 545/GP-BTTTT cho Công ty Cổ phần Viễnthông FPT (FPT Telecom)
Ngày 26/12, Công ty Hệ thống Thông tin FPT đã ký kết dự án “Quản lý thuế thu nhập cá nhân” có giá trị lớn nhất mà FPT từng thực hiện, với tổng giá trị 15,5 triệu USD
Ngày 30/12, Tập đoàn FPT chính thức cán đích doanh số 1 tỷ USD, khẳng định vịtrí công ty công nghệ thông tin – viễn thông hàng đầu Việt Nam
Trang 5- Năm 2010 Thành lập Viện nghiên cứu Công nghệ
- Năm 2013 FPT hiện diện tại 17 quốc gia trên thế giới, doanh thu từ toàn cầu hóa tăng tưởng 31%
III LĨNH VỰC KINH DOANH
1 Công nghệ thông tin và viễn thông:
Dịch vụ Internet băng thông rộng
Dịch vụ kênh thuê riêng
cả các lĩnh vực hoạt động, CMMI cho phát triển phần mềm và đang là đối tác Vàng của Cisco, Microsoft, Oracle, Checkpoint Bên cạnh đó, FPT cũng đang sở hữu trên 1000 chứng chỉ công nghệ cấp quốc tế của các đối tác công nghệ hàng đầu thế giới FPT đã vinh dự được nhận Huân chương Lao động Hạng nhất do Nhà nước trao tặng năm
2003 Công ty liên tiếp được bạn đọc tạp chí PC World bình chọn là Công ty Tin học uytín nhất Việt Nam Sản phẩm và dịch vụ của FPT luôn dành được các giải cao nhất của Hội tin học Việt Nam, VINASA trong những năm qua
2 Tài chính và ngân hàng:
Chứng khoán, ngân hàng, quản lý quỹ đầu tư
- Môi giới và lưu ký chứng khoán
- Đấu giá và nhận ủy thác đấu giá
- Tư vấn cổ phần hóa và niêm yết
- Tư vấn tái cấu trúc vốn, M & A, bảo lãnh phát hành
- Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Trang 63 Bất động sản:
Đây là hướng kinh doanh mới và đang đi những bước đầu tiên của FPT
4 Giáo dục và đào tạo:
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên ngành công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh
và các nhóm ngành khác có liên quan trước hết cho tập đoàn FPT, đồng thời cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin nói chung và doanh nghiệp phần mềm Việt Nam nói riêng Sự khácbiệt của Đại học FPT là tập trung đào tạo các kỹ sư công nghiệp, nghĩa là đào tạo theo hình thức liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp công nghệ thông tin, gắn đào tạo với thực tiễn, và nghiên cứu, triển khai các công nghệ hiện đại nhất
IV VỊ THẾ CỦA CÔNG TY:
- FPT là Công ty Công nghệ thông tin hàng đầu tại Việt nam và dẫn vị trí hàng đầu trong các lĩnh vực:
Xuất khẩu phần mềm: FPT Software
Tích hợp hệ thống và Giải pháp phần mềm: FPT Information System
o Viễn thông: FPT Telecom
o Phân phối sản phẩm CNTT và VT: FPT Trading Group
o Đào tạo nhân lực công nghệ thông tin: Đại học FPT, FPT Aptech, FPT Arena
o Máy tính thương hiệu Việt Nam: FPT Elead
o Trang tin điện tử: VnExpress.net
o Riêng Dịch vụ Internet băng rộng của FPT Telecom đã được Tạp chí Thế giới Vi tính – PC World tháng 07/2006 bình chọn là “Sản phẩm CNTT được ưa chuộng nhất năm 2005”
- Số 1 trong lĩnh vực Xuất khẩu phần mềm về quy mô nhân lực và doanh thu
- Số 1 trong lĩnh vực Cung cấp Giải pháp phần mềm và Tích hợp hệ thống về quy mô doanh số, số lượng khách hàng, độ phức tạp và giá trị của các dự án CNTT
- Top 3 nhà cung cấp Dịch vụ viễn thông cố định và Internet lớn nhất Việt Nam
- Số 1 trong lĩnh vực Phân phối sản phẩm công nghệ
- Là công ty lớn nhất Việt Nam với hơn 6.500 kỹ sư, chuyên gia công nghệ và hiện diện tại 57 tỉnh thành trên toàn quốc, 17 quốc gia trên toàn cầu
- Là đối tác cao cấp nhất và sở hữu hàng ngàn chứng chỉ công nghệ quốc tế của các hãng công nghệ lớn trên thế giới
Trang 7- Giữ vị trí Nhà tuyển dụng được ưa thích nhất trong lĩnh vực CNTT, Trực tuyến và Viễn thông do mạng tuyển dụng hàng đầu CareerBuilder đánh giá.
V CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐẦU TƯ:
- Chiến lược từ nay đến năm 2015 của FPT mang tên "Vì Công dân điện tử" Cụ thể FPT hướng tới việc tích hợp các năng lực và nguồn lực của tất cả các đơn vị thành viên FPT để:
Nghiên cứu phát triển các cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin;
Sáng tạo ra và cung cấp các sản phẩm/dịch vụ phục vụ cho hàng triệu côngdân điện tử
- Chiến lược này dựa trên nhận định Internet đã và sẽ làm thay đổi sâu sắc thế giới
và là cơ hội của Việt Nam trên con đường hội nhập quốc tế; những nhu cầu thiết yếu của con người có thể sẽ không thay đổi nhưng phương thức đáp ứng những nhu cầu này đã, đang và sẽ ngày càng thay đổi một cách căn bản với sự lan rộng của Internet; Các dịch vụ điện tử sẽ là những phương tiện quan trọng, vượt trội giúp các tổ chức có thể hoạt động và cạnh tranh một cách hiệu quả cũng như đem lại cho người tiêu dùng sự thoải mái và tiện nghi trong cuộc sống
- Những tổ chức và những người tiêu dùng này được FPT đặt tên là những Công dân điện tử (E-citizen) Và chiến lược của FPT là tạo ra hệ thống giá trị gia tăng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của các Công dân điện tử
- FPT sẽ nỗ lực để vững vị thế công ty Công nghệ thông tin và Viễn thông hàng đầu Việt Nam với 3 lĩnh vực kinh doanh chủ chốt là viễn thông, công nghiệp nội dung và các dịch vụ công nghệ thông tin
Trang 8PHẦN B: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY:
I BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
1. Báo cáo kết quả kinh doanh:
Doanh Thu Thuần 37,959,699 32,644,656 27,027,889 24,594,304
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
2. Bảng cân đối kế toán:
Trang 9Tài Sản
Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản tương đương tiền 3,584,709 4,336,282 2,750,971 2,318,915
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 2,617,442 1,441,487 1,443,449 662,021
Các khoản phải thu ngắn hạn 5,534,209 5,034,338 4,411,534 3,775,642
(Giá trị hao mòn lũy kế) -3,257,565 -2,582,334 -2,076,647 -1,753,487
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 727,906 796,509 706,727 696,286Tổng tài sản dài hạn khác 1,025,207 726,544 647,002 447,964
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
LC Tiền tệ - Gián tiếp Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Lưu chuyển tiền từ hoạt động
kinh doanh
Trang 101.Lợi nhuận trước thuế 2,406,561 2,515,630 2,459,224 2,851,149
- Lợi nhuận thuần từ đầu tư vào
- Xóa sổ tài sản cố định (thuần)
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái 8,566 -23,657 -16,872 -3,155
- Lãi, lỗ từ thanh lý TSCĐ
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư -606,148 -402,796 -372,811 -318,813
- Lãi tiền gửi
- Thu nhập lãi
- Trong đó:Chi phí lãi vay 228,659 132,491 166,165 262,502
- Các khoản chi trực tiếp từ lợi
nhuận
3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh trước thay đổi vốn lưu động 2,655,524 2,721,499 2,835,528 3,618,579
- Tăng, giảm các khoản phải thu 105,224 -686,588 -680,600 -863,521
- Tăng, giảm hàng tồn kho 584,382 -643,504 -1,311,691 -693,099
- Tăng, giảm các khoản phải trả
(Không kể lãi vay phải trả, thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp)
-114,771 617,659 1,085,838 395,159
- Tăng giảm chi phí trả trước -137,720 -64,328 -107,330 -526,455
- Tăng giảm tài sản ngắn hạn khác
- Tiền lãi vay phải trả -248,983 -139,995 -202,543 -211,923
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã
- Tiền thu từ hoạt động kinh doanh 36,181
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh
Trang 111 Tiền chi để mua sắm, xây dựng
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các
công cụ nợ của đơn vị khác
5 Đầu tư góp vốn vào công ty liên
doanh liên kết
6 Chi đầu tư ngắn hạn
7 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn
8 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào
9 Lãi tiền gửi đã thu
10 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và
11 Tiền chi mua lại phần vốn góp
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ
sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh
nghiệp đã phát hàn
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận
4 Tiền chi trả nợ gốc vay -12,208,917 -12,875,984 -21,174,639 -21,980,612
5 Tiền chi trả nợ thuê tài chính
6 Tiền chi khác từ hoạt động tài
chín
7 Tiền chi trả từ cổ phần hóa
8 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ
Trang 129 Vốn góp của các cổ đông thiểu số
10 Chi tiêu quỹ phúc lợi xã hội -2,740,414 607,636 1,903,420 993,451Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 2,902,383 2,318,915 2,750,971 4,336,282
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 1,958,065 829,459 967,330 672,316
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 2,318,915 2,750,971 4,336,282 3,584,709
II GIÁ TRỊ CÔNG TY:
Giá trị thị trường = Vcông ty = 1
1
(1 W )
FCF ACC
+ 2
2
(1 W )
FCF ACC
+…+
(1 W )
FCF ACC
Trong đó:
FCF i là dòng tiền tự do trong năm i
WACC là chi phí vốn bình quân của công ty
1 Tính FCF:
FCF= EBIT(1-T) + Khấu hao - (chi tiêu vốn + thay đổi vốn luân chuyển ròng)
Dựa vào báo cáo tài chính ta tính được:
FCF(2015)=2,801,769(1-0.25) + 1,034,688 – {2,090,201 + [18,959,009
-14,967,554 - (16,964,333-12,070,343)]} =1,948,348.75
2 Đo lường giá trị công ty: (MVA)
Trang 132.1 Phí tổn vốn bình quân sau thuế r s :
- Tỉ suất thu nhập bình quân của các cổ phiếu trên thị trường:
rd : phí tổn vốn vay trước thuế
r d (1-T) : phí tổn vốn vay sau thuế
T: thuế TNDN
rs: tỉ suất sinh lợi ( chi phí vốn chủ sở hữu sau thuế )
Dựa vào báo cáo tài chính năm 2015:
Trang 14Công thức: VOP = FCFoWACC g*(1g)
- Giá trị phi hoạt động: 2,617,442
Thành phần hưởng lợi giá trị gồm:
- Nợ: 15,863,303
- Cổ phiếu ưu đãi : 0
- Giá trị thị trường của cổ phiếu: 55,730,915.22
III MÔ HÌNH GIÁ TRỊ CÔNG TY:
- Chi phí hoạt động = 30% Doanh số
- Giá trị thanh lí vào cuối chu kì dự án: 60,000 - (60,000 25%) = 45,000
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: 25%
- Tỉ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng
1.2 Lập ngân sách đầu tư :
Trang 15Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
1.3 Giá trị công ty:
Biểu diễn qua đồ thị:
Trang 16FCF ACC
2,837,312.25(1 0.1) + 4
3,524,723.25(1 0.1) + 4
3,524,723.25 (1 0.075)(0.1 0.075)(1 0.1)
1.4 Thời gian hòa vốn:
2,676,2152,442,162.5
Trang 17- Vốn chủ sở hữu có phí tổn vốn cơ hội sau thuế là 11%
Gọi x là số nợ cần vay, y là vốn chủ ta có hệ phương trình sau:
15,863,30326,045,589
4 Giá trị công ty sau thuế:
4.1 Gọi r d là chi phí vốn vay trước thuế.
wd là tỉ trọng nợ trong cơ cấu vốn dự án
we là tỉ trọng vốn chủ trong cơ cấu vốn dự án
rs là phí tổn vốn chủ sở hữu sau thuế
Trang 18182,45
286,589 *11%=10.24%
Ta xác định lại giá trị hoạt động của công ty như sau:
Vop=
t t t
FCF ACC
3,359,926.25(1 10.24%) + 4
4,080,626.25(1 10.24%) + 4
4,080,626.25 (1 7.5%)(10.24% 7.5%)(1 10.24%)
IV MÔ HÌNH CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU :
- Rủi ro tài chính là khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữutrong việc điều hành chính sách của doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính sẽ rất lớn trong cácdoanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu Do đó, rủi ro tàichính sẽ gia tăng khi gia tăng nợ trong cấu trúc vốn vì vậy tỉ suất nợ sẽ tăng lên
1 Giả sử cấu trúc vốn tối ưu:
Phần trăm tài trợ
bằng nợ (Wd)
0 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90%
Lãi suất 10% 10.5% 11.5% 12% 13% 14% 15% 16% 16.5% 18%Lãi suất phi rủi ro
Trang 19Trong đó:
+ bL là chỉ số sử dụng nợ
+ bU là chỉ số khi công ty sử dụng 100% vốn chủ sở hữu
+ T là thuế suất thu nhập
3 WACC với đòn bẩy ( tính WACC):
( với r d là lãi suất vay)
Công thức: WACC = Wd ( 1-T) * rd + We * rs
Trang 205 Giá trị công ty sau thuế:
5.1 Tính r d chi phí vốn vay trước thuế.
Trang 21wd là tỉ trọng nợ trong cơ cấu vốn dự án
we là tỉ trọng vốn chủ trong cơ cấu vốn dự án
rs là phí tổn vốn chủ sở hữu sau thuế
FCF ACC
3,359,926.25(1 10.19%) + 4
4,080,626.25(1 10.19%) + 4
4,080,626.25 (1 7.5%)(10.19% 7.5%)(1 10.19%)