1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỔ CHỨC QUẢN LÍ TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP

26 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 54,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các quá trình trên được thực hiện thông qua nguyên công Nguyên công là 1 phầncủa qtsx do 1 hoặc một nhóm công nhân thực hiện trên một nơi làm việc nhất định với 1 hoặc một loạt đố

Trang 1

Câu 1: Khái niệm quá trình sản xuất? Kết cấu quá trình sản xuất? Các nguyên tắc của quá trình sản xuất.

KN: Quá trình sản xuất là tổng hợp các quá trình lao động và quá trình tự nhiên

+ Quá trình lao động là quá trình lao động của con người thông qua công cụ lao động tácđộng lên đối tượng lao động để biến thành phôi liệu bán thành phẩm và thành phẩm.+ Quá trình tự nhiên là quá trình không có sự tham gia trực tiếp của con người, đối tượnglao động theo thời gian và môi trường xung quanh sẽ biến đổi chất lượng dưới tác độngcủa tự nhiên

QTSX bao gồm qtsx chính, qtsx phụ trợ và qt phụ trợ mang tính chất sx

+ QTSX chính là quá trình trực tiếp tạo ra sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp

+ QTSX phụ trợ là qt không trực tiếp sx ra sản phẩm chính nhưng hết sức cần thiết đểđảm bảo quá trình sx chính được tiến hành liên tục

+ QT phụ trợ mang tính chất sx là quá trình phục vụ trực tiếp cho qtsx chính và qtsx phụtrợ nhằm đảm bảo các quá trình này hoạt động liên tục

Tất cả các quá trình trên được thực hiện thông qua nguyên công( Nguyên công là 1 phầncủa qtsx do 1 hoặc một nhóm công nhân thực hiện trên một nơi làm việc nhất định với

1 hoặc một loạt đối tượng nhất định)

-Các nguyên tắc của quá trình sản xuất:

+ Nguyên tắc chuyên môn hóa:

-Là hình thức phân công lao động xã hội nhằm làm cho doanh nghiệp và từng bộ phận SXcủa nó có nhiệm vụ chỉ sx 1 hoặc 1 số loại sp chi tiết hoặc chỉ thực hiện 1 hoặc 1 số itnguyên công trong quá trình sản xuất

-Làm đơn giản rất nhiều cho công tác chuẩn bị sản xuất, tận dụng được thời gian, côngsuất của máy móc, thiết bị, có điều kiện sử dụng các thiết bị, dụng cụ đồ gá chuyêndùng, nâng cao năng suất lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tiêu chuẩn hóa,thống nhất hóa, ứng dụng các kĩ thuật hiện đại

+ Nguyên tắc liên tục:

-Tính liên tục trong quá trình sản xuất thể hiện ở chỗ đối tượng lao động luôn luôn vậnđộng trong quá trình sản xuất Nghĩa là đối tượng luôn ở các giai đoạn gia công hoặcđan trong quá trình vận chuyển từ nơi làm việc này đến nơi làm việc khác, đối tượnglao động không phải chờ đợi và không có thời gian ngừng trong qtsx

Trang 2

-Sx liên tục đem lại hiệu quả kinh tế do rút ngắn được chu kì sx, tận dụng được thời giancông suất của máy móc thiết bị và tăng nhanh thời gian quay vòng sản phẩm.

+ Nguyên tắc tỉ lệ( cân đối):

Tỷ lệ trong sản xuất là khả năng đảm bảo cân đối các khâu của qtsx Qtsx cân đối thể hiện

ở việc bố trí, xác lập mối quan hệ giữa năng lực sản xuất của máy móc thiết bị với khảnăng lao động, chất lượng nguyên vật liệu…

+ Nguyên tắc song song

Tính song song là khả năng tiến hành cùng một lúc các quá trình, các giai đoạn, cácnguyên công trên các chỗ làm việc khác nhau

+ Nguyên tắc nhịp điệu

Để có sp cung cấp kịp thời, đáp ứng được nhu cầu của thị trường thì doanh nghiệp phải tổchức các quá trình sản xuất, các bộ phận sản xuất phải hoạt động đồng đều, ăn khớptheo nhịp điệu sx nhất định

Nhịp điệu sx là khoảng thời gian từ khi kết thúc sx 1 sp đến khi kết thúc sp tiếp theo

Trang 3

Câu 2: Khái niệm kết cấu sản xuất? các hình thức chuyên môn hóa sản xuất? Loại hình sản xuất?

-Kết cấu sản xuất:

+ Khái niệm và ý nghĩa của kết cấu sx: là một tập hợp, một hệ thống hoàn chỉnh các bộphận sx chính, các bộ phận sx phụ trợ và các bộ phận phục vụ mang tính chất sx vớimối liên hệ trong sản xuất của các bộ phận đó

+ Các bộ phận của kết cấu sản xuất:

-Bộ phận sx chính: bao gồm các phân xưởng sx chính trực tiếp tham gia vào việc chế tạocác sp chính của doanh nghiệp VD: phân xưởng đúc, rèn, dập, gia công cơ, hàn…-Bộ phận sx phụ trợ: Bao gồm các phân xưởng tham gia vào việc chế tạo các sp phụ nhằmphục vụ trực tiếp cho các phân xưởng sx chính đảm bảo các phân xưởng này hoạt độngliên tục và đều đặn

+ Các bộ phận phục vụ sx: các bộ phận này được tổ chức nhằm đảm bảo phục vụ cho cácphân xưởng chính, phân xưởng phụ trợ và cho chính bản thân nó

-Các hình thức chuyên môn hóa sản xuất:

+ Chuyên môn hóa công nghệ: là khi tổ chức người ta căn cứ đặc điểm quá trình côngnghệ để bố trí mỗi phân xưởng hay công đoạn chỉ thực hiện một giai đoạn hoặc mộtphần của giai đoạn công nghệ nào đó trong toàn bộ qtsx, ở đó người ta bố trí máy mócthiết bị cùng loại, tên của phân xưởng là tên của máy móc thiết bị hay công nghệ

+ Chuyên môn hóa đối tượng: Mỗi phân xưởng hay công đoạn chỉ chế tạo 1 loại sp haychi tiết nhất định theo trình tự quy trình công nghệ đã định ra

Đặc điểm: số lượng mặt hàng, chi tiết gia công trong phân xưởng rất ít và ổn định Thiết

bị máy móc và công nhân bố trí theo dây chuyền khép kín từ nguyên công đầu tiên đếnnguyên công cuối cùng, tên của phân xưởng được gọi theo đối tượng đó

+ Chuyên môn hóa kết hợp: nghĩa là trong cùng một phân xưởng thì một số công đoạnđược tổ chức theo hình thức chuyên môn hóa công nghệ, một số công đoạn tổ chứctheo chuyên môn hóa đối tượng

-Các loại hình sản xuất:

Là tập hợp những đặc trưng chủ yếu xác định tính chất của quá trình công nghệ gia côngsản phẩm, kết cấu sx, hình thức di động, đối tượng lao động và hình thức tổ chức đượcứng dụng trong doanh nghiệp

Trang 4

Phân loại:

+ Loại hình sản xuất đơn chiếc:

Là loại hình sx có đặc trưng sau:

-Số loại mặc hàng và chủng loại sản phẩm nhiều, số lượng mỗi mặt hàng ít, tính lặp lạicủa sp ít hoặc hầu như không có

-Quá trình sx không ổn định về mặt kĩ thuật cũng như tổ chức sx

-Máy móc thiết bị đồ gá, dụng cụ hầu hết là vạn năng, trình độ của công nhân cũng là vạnnăng

-Quy trình công nghệ xây dựng đơn giản

Ưu điểm: có khả năng sản xuất nhiều mặt hàng nên thỏa mãn nhu cầu thay đổi thị trường.Vốn đầu tư không nhiều, thu hồi vốn nhanh

Nhược điểm: trình độ chuyên môn hóa nơi làm việc thấp, năng suất lao động thấp, giáthành sp cao

+ Loại hình sản xuất hàng loạt:

-Qtsx tương đối ổn định về kĩ thuật, tổ chức, thời gian

-Thiết bị, máy móc dụng cụ phần lớn là chuyên dùng, phần lớn là vạn năng

-Năng suất lao động tương đối cao nên giá thành thấp

-Năng suất lao động thấp hơn sx hàng khối, công tác tổ chức gặp nhiều khó khăn

+ Loại hình sản xuất hàng khối:

-Số mặt hàng và chủng loại rất ít nhưng số lượng mỗi loại rất lớn

-Quá trình sản xuất ổn định về kĩ thuật, công nghệ, tổ chức, máy móc, thiết bị, dụng cụ đồ

gá chuyên dùng

Trang 5

Câu 3: khái niệm chu kỳ sản xuất và phương pháp tính?

Khái niệm:

-độ dài thời gian của chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian từ khi nguyênvật liệu vào sản xuất tới khi chế tạo,xong kiểm tra ra và nhập khothành phaamrthoiwf gian của chu kỳ sản xuất có thể tính cho 1 chitiết ,1 loạt chi tiết,1 cụm chi tiết hay cả sản phẩm hoàn chỉnh

1.phương thức di động đối tượng sản xuất:

-là khả năng vận động của các chi tiết từ nơi làm việc này sang nơi làmviệc khác trong quá trình sản xuất

-phương thức di động còn ảnh hưởng đến độ dài của chu trình sản xuất.a.phương thức di động liên tục:

-theo phương thưc này,sau khi gia công xong cả loạt chi tiết ở nguyêncông trước mở chuyển cả loạt chi tiết sang nguyên công sau,gia côngtiếp cho đến khi gia công xong tất cả nguyên công

n:số lượng chi tiết trong 1 loạt đưa vào gia công đồng thời

Tcti thời gian định mức thực hiện chi tiết i

m:số nguyên công theo quy trình công nghệ

-trong thực tế do thời gian gia công các nguyên công,các nguyên côngkhác nhau để tận dụng công suất thiết bị rút ngắn chu kỳ sản

Trang 6

xuất,ngta bố trí 1 máy gia công ở mỗi nhân coog khác nhau khi đóthời gian chu kỳ được tính theo công thức: 1

.

m cti lt

Ci:số máy hay thiết bị thực hiện nguyên công

b.phương thức di động song song:

-sau khi gia công xong 1 chi tiết(hoặc 1 loạt vận chuyển chi tiết khác),ởnguyên công trước sẽ chuyển ngay chi tiết (hoặc 1 loạy vận chuyểnp) sang nguyên công tiếp theo mà không cần chờ gia công sang cảloạt

max 1

-khi di chuyển phương thức thức này chia làm 2 trường hợp:

TH1:khi di chuyển các chi tiết từ nguyên công có thời gian gia công dàisang nguyên công ngắn hơn thì chi tiết thứ 1 hoặc hàng loạt chi tiết

1 của nguyên công đầu sẽ được chuyển sang nguyên công sau giacông ở 1 thời gian điểm sao cho hết thức gia công chi tiết hoặc loạtchuyển chi tiết ở nguyên công sau liên tục và rút ngắn thời gian

Trang 7

-TH2:chuyển các chi tiết từ nguyên công có thời gian gia công ngắn hơnsang nguyên công có thời gian gia công dài hơn thì làm tương tự nhưphương thức song song nghĩa là sau khi gia công xong ở chi tiết trướcthì chuyển sang nguyên công sau,

Công thức:Tkh=Tlt-phần trùng

Các phần trùng=(n-1).Tctni

Trong đó: Tctnilà thời gian định mức của nguyên công ngắn hơn trong 2nguyên công kế nhau từng đôi một

Câu 4:phương pháp tổ chức sản xuất dây chuyền và theo nhóm?

a.phương pháp tổ chức sản xuất theo nhóm:

+ đặc điểm:

+ không thiết kế quy trình công nghệ bố trí máy móc dụng cụ để sảnxuất từng loại chi tiết cá biệt mà làm chung cho cả nhóm dựa vàotừng loại chi tiết tổng hợp đã lựa chọn

+ Nội dung:

-tất cả các chi tiết của các loại sản phẩm cần chế tạo sau khi đã đượcthống nhất hóa,tiêu chuẩn hóa được phân thành từng nhóm căn cứvào kết cấu,pp công nghệ giống nhau,yêu cầu về máy móc và đồ gácùng loại

-lựa chọn chi tiết tổng hợp của nhóm:

-chi tiết tổng hợp là chi tiết phức tạp hơn cả và tổng hợp được tất cả cácyếu tố của các chi tiết khác trong cùng nhóm

-lập quy trình công nghệ cho nhóm tức là cho chi tiết tổng hợp được lựachọn

-tiến hành xây dựng định mức cho các bước công việc của chi tiết tổnghợp từ đó dùng phương pháp so sánh để quy định hệ số cho các loạichi tiết khác trong cùng nhóm

-thiết kế chuẩn bị dụng cụ để gá để lắp cho cả nhóm và bố trí máy móc

để tiến hành sản xuất

Trang 8

-pp sx theo nhóm đem lại hiệu quả kinh tế sau:

+ giảm bớt thời gian chuẩn bị kỹ thuật sản xuất

+ giảm nhẹ công tác xây dựng định mức kinh tế,kĩ thuật công tác,kếhoạch và điều độ sản xuất

+ tạo điều kiện nâng cao loại hình sản xuất

+ tạo điều kiện cải tiến,tổ chức lao động,nâng cao năng suất lao động.+ giảm bớt chi phí về trang thiết bị kĩ thuật,giảm chi phí hao mòn máymóc dụng cụ,hạ giá thành sản phẩm

2 phương pháp dây chuyền:

+ trong sản xuất dây chuyền,đối tượng gia công tương đối ổn định,cácnguyên công được thực hiện liên tục trong những khoảng thời giannhất định theo quy trình công nghệ chính xác và tiên tiến

a.đặc điểm:

+ trên dây chuyền tiến hành sx 1 và 1 vài sản phẩm cố định,các chỗlàm việc được bố trí phù hợp với trình tự nguyên công theo quy trìnhcông nghệ đã vạch ra,mỗi chỗ làm việc chỉ thực hiện 1 và 1 vàinguyên công do đó trình độ làm việc rất cao

+ tính nhịp điệu tiến hành gia công các nguyên công riêng biệt,cũngnhư toàn bộ quá trình sản xuất nơi chung rất cao,nhịp điệu sản xuấtđược quy định chính xác

+ thời gian gián đoạn gia công chi tiết từ nguyên công này sang nguyêncông khác là nhỏ nhất nghĩa là tính liên tục trong sản xuất rất cao.+ các đối tượng gia công được chuyển từ nơi làm việc này sang nơi làmviệc khác bằng phương tiện vận chuyển đặc biệt như băng chuyềncần trục…

- điều kiện tổ chức dây chuyền:

+ nhiệm vụ sản xuất phải ổn định,số lượng sản xuất hàng năm phảitương đối lớn

+ quá trình sx phải cố định trong thời gian dài:nhiệm vụ sản xuất,kếtcấu sản phẩm,quy trình công nghệ

+ thông số của sản xuất dây chuyền:

Trang 9

-nhịp dây chuyền là:là khoảng thời gian giữa 2 đối tượng gia công kếtiếp nhau ở nguyên công cuối cùng khi sản xuất sản phẩm.

S = T:Q ( phút hoặc giờ/cái)

T: tổng thời gian sản xuất

Q: số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

+ bước dây chuyền: khoảng cách giữa 2 nơi làm việc kế nhau phụ thuộcvào kích thước sản phẩm thiết bị máy móc bố trí trên nơi làm việc+ số nơi làm việc trên dây chuyền: tổng số nơi làm việc trên dâychuyền phụ thuộc vào các nhân tố số nguyên công và nơi làm việccủa mỗi nguyên công + số nơi làm việc của mỗi nguyên công:

Trong đó: B bước dây chuyền

n:số nơi làm việc cùng 1 phía của băng chuyền

+tốc độ chuyển động của băng chuyền: v = B:r

- hiệu quả kinh tế:

+ tăng sản lượng của 1 đơn vị máy móc và đơn vị diện tích

+rút ngắn chu kỳ sản xuất ,giảm được khối lượng sản phẩm dởdang,tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động

+ nâng cao năng suất lao động

+nâng cao chất lượng sản phẩm,giảm phế phẩm,hạ giá thành sảnphẩm

Câu 5: tổ chức và phục vụ nơi làm việc?

Khái niệm: nơi làm việc là 1 phần không gian có giới hạn bởi diện tíchsản xuất,trong đó có thiết bị,dụng cụ đo một hoặc 1 số công nhân sửdụng để thục hiện 1 bộ phận nhất định của quá trình sản xuất

+ phân loại: tùy theo căn cứ phân loại khác nhau ngta phân chia nơilàm việc thành các loại sau:

-nơi làm việc cá nhân,nơi làm việc tập thể

Trang 10

-nơi làm thủ công,nơi làm việc cơ khí hóa,tự động hóa.

-nơi làm việc cố định và di động

+mục tiêu: tận dungjt hời gian làm việc khả năng nghề nghiệp,cường

độ lao động và tận dụng toàn bộ trang thiết bị vật chất tại nơi làmviecj nhằm tằng năng suất lao động

a.nội dung ,tổ chức và phục vụ nơi làm việc:

+ tổ chức nơi làm việc: bao gồm việc chuyên môn hóa nơi làmviệc,trang bị nơi làm việc và bố trí việc sắp xếp thiết bị máy móc,cáctrang bị công nghệ,đối tượng lao động để đảm bảo cho công nhânlàm việc có năng suất cao

+ chuyên môn hóa nơi làm việc: bố trí chặt chẽ nơi làm việc các nguyêncông hay công việc nhất định

+ trang bị nơi làm việc xác định số lượng các loại dụng cụ cần thiết chonơi làm việc

+ bố trí nơi làm việc:phân bố về không gian,trang thiết bị đã có nhằmmục đích tạo thuận lợi cho công nhân làm việc,bảo đảm sử dụng tối

đa khả năng của máy móc,thiết bị dụng cụ sản xuất,khi bố trí nơi làmviệc phải đảm bảo phù hợp yêu cầu công nghệ,tránh các cử động vậnđộng tiêu hao nhìu năng lượng,đảm bảo sức khỏe và an toàn laođộng cho công nhân

+ phục vụ nơi làm việc nhằm tận dụng toàn bộ thời gian làm việc củacông nhân vào việc thực hiện và hoàn thành công việc chính đượcgiao không mất thời gian chờ đợi sx.công tác phục vụ sản xuất baogồm:

+ đảm bảo cung cấp cho nơi làm việc,đầy đủ nguyên vật liệu,dụng cụddooof gạch các nơi làm việc

+ xem xét,điều chỉnh các thiết bị theo định kỳ

+ kiểm tra theo dõi và sửa chữa thường xuyên các thiết bị sảnxuất,thiết bị điện và thiết bị vận chuyển

+ giao nhiệm vụ,phiếu công tác,tài liệu ,bản vẽ đến nơi làm việc

+ kiểm tra kỹ thuật đối tượng lao động hệt hống an toàn,bảo hộ laođộng

Trang 11

Câu 6:Khái niệm, phân loại tác dụng định mức lao động? Phân loại tiêu hao thời gian làm việc và kết cấu định mức kĩ thuật thời gian? PP xây dựng định mức lao động?

-Khái niệm: Định mức lao động là lượng lao động hao phí lớn nhất không được phép vượtquá để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm( hoặc 1 khối lượng công việc) theo tiêu chuẩnchất lượng qui định trong điều kiện tổ chức kĩ thuật sinh lý và kinh tế xh nhất định.-Phân loại: có nhiều cánh phân loại:

Trang 12

+ Nếu căn cứ vao t/c và đơn vị tính toán thì có 3 loại: định mức thời gian, định mức phục

vụ và định mức sản lượng

+ Căn cứ vào cấu thành và định mức có 2 loại: định mức bộ phận và định mức tổng hợp.+ Căn cứ vào phương pháp xây dựng: có định mức theo phương pháp thống kê kinhnghiệm và định mức có căn cứ kĩ thuật

+ Căn cứ vào việc phân cấp quản lí: định mức do doanh nghiệp qui định và định mức docấp trên qui định( ngành, nhà nước)

-Tác dụng của định mức lao động:

+ Là cơ sở để xđ trách nhiệm và đánh giá kết quả lđ của mỗi người

+ Là căn cứ để xây dựng kế hoạch

+ Là cơ sở để tổ chức sản xuất, tổ chức quản lí lđ

+ Là cơ sở để trả lương

+ Là cơ sở để quán triệt nguyên tắc tiết kiệm

-Phân loại tiêu hao thời gian làm việc:

Thời gian qui định cho 1 ca hay 1 ngày làm việc được chia làm 2 bộ phận: thời gian cóích và thời gian lãng phí

+Thời gian có ích: có 4 loại

-Thời gian chuẩn bị và kết công việc( Tck)

-Thời gian tác nghiệp(Ttn): thời gian này gồm thời gian chính (Tc) và thời gian phụ(Tp)-Thời gian phục vụ(Tpv) gồm có thời gian phục vụ tổ chức(Tpvtc) và thời gian phục vụ kĩthuật( Tpvkt)

- Thời gian nghỉ nghơi và nhu cầu tự nhiên(Tnc)

*Thời gian lãng phí : gồm 4 loại

- Thời gian lãng phí do thực hiện nhiệm vụ không mang yếu tố sản xuất

-Thời gian lãng phí do thiếu sót về kĩ thuật

-Thời gian lãng phí do công nhân gây ra

-Thời gian lãng phí do thiếu sót về tổ chức

* Kết cấu mức kĩ thuật thời gian:

Trang 13

Trong các loại thời gian trên tất cả những loại thời gian lãng phí không kể nguyên nhân gìđiều không đưa vào định mức, do đó kết cấu của định mức thời gian bao gồm: thờigian chuẩn bị kết thúc, thời gian tác nghiệp chính, thời gian tác nghiệp phụ, thời gianphục vụ tổ chức, thời gian phục vụ kĩ thuật, thời gian nghỉ nghơi và nhu cầu tự nhiên

*Phương pháp xây dựng định mức lao động:

- Phương pháp thống kê kinh nghiệm là pp xây dựng định mức dựa vào số liệu thống kê

và kinh nghiệm của cán bộ nhân viên định mức PP gồm 2 pp cụ thể:

+ PP ước tính kinh nghiệm: các mức có được theo pp này có trị số ước tính căn cứ vàokinh nghiệm của cán bộ nhân viên định trước

+PP thống kê: các mức có được là các trị số tiêu hao thời gian thống kê được qua các bảngnhiệm vụ sản xuất,, giấy báo Ca+ của những công việc tương tự hoặc các công việcsản xuất từ trước

*PP phân tích: bao gồm 2 pp cụ thể

-pp tính toán phân tích: các mức thời gian được tính toán theo từng yếu tố cấu thành của

nó dựa trên cơ sở chế độ công tác hợp lí của máy móc thiết bị và các mức tiêu hao thờigian chuẩn

-pp điều tra phân tích: các mức thời gian được xác địnhvà tính toán dựa trên cơ sở điều traphân tích các tiêu hao thời gian làm việc bằng quan sát( bấm giờ chụp ảnh),

Câu 7:khái niệm,vai trò vật tư,phương pháp xác định lượng vật

tư cần dùng và dữ trữ trong kỳ kế hoạch.

- khái niệm: vật tư kỹ thuật là 1 bộ phận không thể thiếu được trongquá trình sản xuất gồ nguyên vật liệu chính,nguyên liệu phụ,bánthành phẩm mua ngoài,nhiên liệu,năng lượng phụ tùng thay thế vàcác trang thiết bị công nghệ phụ vụ cho quá trình sản xuất

Ngày đăng: 24/09/2016, 23:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w