1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo ứng dụng các phương pháp địa chấn trong đánh giá tiềm năng, triển vọng dầu khí mỏ đại HÙNG bể NAM côn sơn

68 2,6K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 12,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Minh giải tài liệu địa chấn 3D là quá trình giải thích ý nghĩa địa chất của các tài liệu địa chấn sau qúa trình xử lý. Nếu trong quá trình xử lý số liệu cần áp dụng các thuật toán để biến đổi tín hiệu nhằm cho kết qủa thể hiện các yếu tố địa chất một cách tốt nhất (hiệu chỉnh tĩnh, hiệu chỉnh động, cộng sóng, lọc..)thì trong quá trình phân tích cần minh giải các kết quả đó bằng ngôn ngữ địa chất, tìm ra mối quan hệ giữa trường sóng địa chấn và các yếu tố địa chất. Quá trình xử lý và phân tích tài liệu có mối quan hệ chặt chẽ và bổ sung lẫn nhau.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT & DẦU KHÍ

BỘ MÔN ĐỊA CHẤT DẦU KHÍGEOPET

BÁO CÁO ĐỒ ÁN

CHẤN TRONG ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG, TRIỂN VỌNG DẦU KHÍ MỎ ĐẠI HÙNG

BỂ NAM CÔN SƠN” GVHD: PGS TS TRẦN VĨNH TUÂN

SVTH : NGUYỄN MINH NHỰT 31202640

Trang 2

NỘI DUNG

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3 KỸ THUẬT MINH GIẢI ĐỊA CHẤN 3D

Trang 3

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ

Trang 4

Hình : Vị trí mỏ Đại Hùng

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Trang 5

2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA TẦNG – KIẾN TẠO

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Trang 6

Hình : Sơ đồ đứt gãy mỏ Đại Hùng

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Trang 7

3.HỆ THỐNG DẦU KHÍ

-Đá mĩng granit trước Kainozoi

a.Tầng chứa :

a Granit biotit, thành chủ yếu là plagioclas , orthoclas ,

biotit và thạch anh

b Ryolit porphyrit với cấu trúc porphyr gồm ban tinh

plagioclas , orthoclas Nền với kiến trúc felsit gồm ban tinh thạch anh, feldspar Đá bị nứt nẻ, chuyển dịch các

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Trang 8

-Các tầng trầm tích lục nguyên Mioxen dưới

Cát kết hạt mịn, độ rỗng (màu xanh) Đá chứa sản phẩm tốt

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Trang 9

-Tầng đá vơi Miocen giữa

Đá vôi sinh vật (trong trầm tích carbonat khối xây), đá có độ rỗng tốt (màu xanh): dạng khe nứt (a), dạng khe nứt liên thông với hang hốc (b), đều có

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Trang 10

b.Tầng sinh

Tầng Oligocen : khả năng sinh của tầng Oligocen rơi vào loại trung bình, khí được tạo ra

là chủ yếu

Tầng Miocen dưới : khả năng sinh hydrocacbon thuộc loại trung bình đến thấp

Tầng Miocen giữa: đá mẹ giàu vật chất hữu cơ và có nhiều khả năng sinh khí.

Tầng Miocen trên: tầng có khả năng sinh kém và nghèo vật chất hữu cơ

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Trang 11

c Tầng chắn

Tầng

chắn

-Các tập sét chắn tuổi Mioxen sớm, trung

Tính chất chắn của đứt gãy

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Trang 12

2.1 Đặc điểm lý thuyết địa chấn

2.2 Biểu đồ thời khoảng

2.2.1 Biểu đồ thời khoảng sóng phản xạ

2.2.2 Biểu đồ thời khoảng điểm sâu chung

2.5.4 Lọc ngược sau khi cộng2.5.5 Nhóm các mạch theo điểm giữa chung 2.5.6 Hiệu chỉnh động

2.5.7 Hiệu chỉnh tĩnh dư2.5.8 Dịch chuyển

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ỨNG DỤNG CỦA THĂM DÒ ĐỊA CHẤN

Trang 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ ỨNG DỤNG CỦA THĂM DÒ ĐỊA CHẤN

Cơ sở của phương pháp địa chấn là sự lan truyền của sóng đàn hồi trong các loại đất đá khác nhau là không giống nhau

Ngoại lực Sóng dọc P

(sóng giãn nở khối) Sóng ngang S (sóng xoáy).

2.1 Đặc điểm lý thuyết địa chấn

Trang 15

4

1 2 3

1 2 3 4 5 6 7

2.1 Đặc điểm lý thuyết địa chấn

Trang 16

Common Depth Point ( CDP )

Common MidPoint (CMP)

2.1 Đặc điểm lý thuyết địa chấn

Trang 18

 Sóng tán xạ (diffraction)

2.1 Đặc điểm lý thuyết địa chấn

Trang 19

 Các loại sóng phản xạ nhiều lần (Multiple Waves)

2.1 Đặc điểm lý thuyết địa chấn

Trang 20

 Near Surface Multiple Waves

2.1 Đặc điểm lý thuyết địa chấn

Trang 21

 Ghosts

Source

Source Receiver

Receiver

Source Ghost Receiver Ghost

2.1 Đặc điểm lý thuyết địa chấn

Trang 22

FOLD = (số kênh thu*khoảng cách các nhóm)/(2*khoảng cách điểm nổ)

Full -Fold

 FOLD: bội số thu nổ

2.1 Đặc điểm lý thuyết địa chấn

Trang 23

2.2 Biểu đồ thời khoảng

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc thời gian t và khoảng cách x giữa các điểm quan sát và nguồn gọi là biểu đồ thời khoảng

Biểu đồ thời khoảng

sóng phản xạ

Biểu đồ thời khoảng

Biểu đồ thời khoảng điểm sâu chung

Trang 24

O

tmin= Khi x= 0

 = 0 t= 1 x2 4 h2

Trang 25

2.2.1 Biểu đồ thời khoảng điểm sâu chung

Tốc độ truyền sóng của điểm sâu chung

Trang 26

Trong tập hợp các dao động phức tạp xuất

hiện ở điểm quan sát thì chỉ có một số ít tập

hợp liên hệ với đối tượng khảo sát Các dao

động này gọi là sóng có ích

2.3.1 Sóng có ích

Tập hợp các dao động không liên hệ trực

tiếp với đối tượng khảo sát, hoặc có liên hệ

với đối tượng nhưng không rõ ràng được

xem là những phong nhiễu trong địa chấn

Có 2 loại nhiễu là : nhiểu có quy luật và

nhiễu không có quy luật

2.3.2 Nhiễu địa chấn

Trang 27

2.4 Bản chất của phương pháp địa chấn 3D

Phương pháp địa chấn 3D là phương

Phương pháp địa chấn 3 chiều có thể thể

hiện dữ liệu trên khối 3 chiều đại diện

cho khu vực đang khảo sát, do đó mà ta

có thể trình bày và thử nghiệm dữ liệu

theo nhiều cách để minh giải và hiểu rõ

Trang 29

2.5.1 Tiền xử lý

Hợp mạch ( Demultiplex )

Đọc và định dạng dữ liệu (Reformat)

Hiệu đính mạch ( Trace edit )

Gắn số liệu định vị vào số liệu địa chấn

Chọn lại bước mẫu hóa ( 2ms 4ms)

Khôi phục biên độ (True Amplitude Recovery TAR )

Trang 30

2.5.2 Cắt bỏ sóng không phải là sóng phản xạ

Mục đích là làm cho bằng không những mạch trước khi cộng tại đó tín hiệu bị biến dạng mạch, loại bỏ các sóng khúc xạ, các sóng không thuộc tín hiệu phản xạ cần nghiên cứu

2.5.3 Lọc ngược trước khi cộng

Do đó lọc ngược là công cụ dùng để rút ngắn xung sóng đã ghi về xung thực với

số dao động là nhỏ

2.5.4 Lọc ngược sau khi cộng

Cơ sở để sử dụng các bộ lọc điện tử thích hợp trong các thiết bị ghi và các

chương trình xử lý số liệu, nhằm hạn chế các phông nhiễu làm rõ các sóng có

ích

Trang 31

Khoảng giữ

Chiều dài toán tử lọc

tÝn hiÖu vµo

tÝn hiÖu ra

Trang 32

2.5.5 Nhóm các mạch theo điểm giữa chung

Điểm phản xạ chung không tồn

tại khi mặt phản xạ nghiêng, do

đó cần phải nhóm các mạch theo

điểm giữa chung Đây là việc làm

cần thiết để chuẩn bị cho việc

thực hiện các phép hiệu chỉnh

phân tích vận tốc và cộng sóng

điểm sâu chung sau này.

Trang 34

2.5.7 Hiệu chỉnh tĩnh dư

Là hiệu chỉnh các yếu tố bất đồng nhất ở phần trên lát cắt liên quan đến điều kiện thu và phát sóng (độ sâu phát sóng, địa hình đặt máy thu, bất đồng nhất của lớp phủ…) Các bất đồng nhất này gây nên méo dạng hyperbol của các biểu đồ thời khoảng

S' O

Trang 35

d c

b a

Cộng sóng : Băng đia chấn :(a) trước NMO , (b) sau NMO, (c) cắt bỏ

Trang 36

quan sát được trên bề mặt về các tâm phản xạ sóng nằm ở các vị

chuyển trường đo được trên bề mặt về trường sóng ở dưới sâu

2.5.8 Dịch chuyển

Trang 38

CHƯƠNG III KỸ THUẬT MINH GIẢI ĐỊA CHẤN 3D

Khái niệm : Minh giải tài liệu địa chấn 3D là quá trình giải thích ý nghĩa địa chất của

các tài liệu địa chấn sau qúa trình xử lý

Hình : mặt cắt địa chất từ giếng khoan ĐH-1X , 04-3-ĐB-1X qua Đông Nam lô 04-1

Trang 39

Phân tích lát cắt

địa chấn

Liên kết sóng và đứt gãy

Liên kết địa chất-

Xác định các ranh giới địa chấn phản ánh đối tượng nào trong lát cắt vùng nghiên cứu

Chọn lựa và sắp xếp các xung dao động trên mặt cắt thành các nhóm liên hệ với các hệ tầng khác nhau

CHƯƠNG III KỸ THUẬT MINH GIẢI ĐỊA CHẤN 3D

Trang 40

Thành lập các bản đồ

địa chấn

Thành lập bản đồ đẳng thời

Thành lập bản đồ đẳng sâu

Thành lập bản đồ đẳng dày

CHƯƠNG III KỸ THUẬT MINH GIẢI ĐỊA CHẤN 3D

Trang 41

4.1 Cơ sở dữ liệu

4.1.1 Tài liệu địa chấn 4.1.2 Cơ sở phân tích đặc điểm cấu trúc

4.2 Minh giải địa chấn

4.2.1 Liên kết, minh giải tài liệu địa chấn 4.2.2 Xây dựng bản đồ cấu trúc

4.3 Mức độ tin cậy của kết quả minh giải tài liệu

CHƯƠNG 4: MINH GIẢI TÀI LIỆU ĐỊA CHẤN 3D MỎ ĐẠI HÙNG LÔ 05-1

Trang 42

Tài liệu địa chấn 3D do công ty GECO-PRAKLA thu nổ năm 1991 cho

Vietsovpetro có diện tích 238km2

4.1.1 Tài liệu địa chấn

Công ty thu nổ : Geco-Prakla

Trang 43

Mạng lưới tuyến địa chấn khu vực nghiên cứu

Trang 44

4.1.2 Cơ sở phân tích đặc điểm cấu trúc.

Băng địa chấn tổng hợp

Tích chập giữa xung địa

chấn chuẩn (zero phase) Hệ số phản xạ tính từ tài liệu địa vật lý

giếng khoan

Quá trình xây dựng băng synthetic là giải bài toán thuận cho môi trường địa chất gồm các lớp nằm ngang khi đã biết đặc điểm môi trường như: tốc độ truyền sóng, mật độ trong các lớp…

So sánh bức tranh sóng trên băng địa chấn tổng hợp (lý thuyết) với tài liệu địa

chấn thực địa, phân tích các hệ số phản xạ, bản chất sóng phản xạ liên quan đến mặt ranh giới và nhiễu phản xạ nhiều lần…

Cho phép xác định chính xác các bề mặt ranh gới.

Trang 45

4.2 Minh giải địa chấn

4.2.1 Liên kết, minh giải tài liệu địa chấn

Dựa vào kết quả phân tích tài liệu địa chấn, tài liệu ĐVLGK cũng như đặc điểm cấu trúc địa chất, địa tầng, trầm tích của khu vực mỏ có thể xác định các ranh giới phản xạ địa chấn - địa chất chính của mỏ Đại Hùng bao gồm tầng

H150 (nóc tập trầm tích chứa than Miocen

H100 (một ranh giới địa chất quan trọng trong Miocen hạ).

H76 (nóc Miocen hạ).

H30 (nóc Miocen giữa) (Hình 4.2)

Trang 46

4.2.1 Liên kết, minh giải tài liệu địa chấn

H200 là ranh giới phản xạ được đặc trưng bởi biên độ cao, độ liên tục tốt ở những đới nâng và trên toàn khu vực mỏ có thể xác định và theo dõi khá dễ dàng

Độ tin cậy cao đối với các khu vực nâng, còn với cánh sụt phía Đông Nam do chất lượng tài liệu kém hơn nên liên kết ở mức

độ kém tin tưởng hơn khu vực phía Nam của mỏ, bề mặt móng bị phá hủy mạnh bởi nhiều hệ thống đứt gãy khác nhau nên việc liên kết chúng cũng không dễ dàng

H200 (nóc tầng móng trước Đệ tam)

Trang 47

Độ liên tục ổn định trên những diện rộng,

có lẽ liên quan đến các vỉa than mỏng

tuổi địa chất của tập này được xác định là phần dưới của Miocen sớm

4.2.1 Liên kết, minh giải tài liệu địa chấn

H150 (nóc tập trầm tích chứa than

Miocen

Trang 48

Tuổi địa chất của tập này được xác định

là phần giữa của Miocen sớm

4.2.1 Liên kết, minh giải tài liệu địa chấn

H100 (một ranh giới địa chất quan trọng trong Miocen hạ)

Trang 49

H76 được đặc trưng bởi các sóng phản

xạ với các trục đồng pha tương đối song song, cường độ phản xạ tương đối ổn

định, mức độ liên tục thay đổi từ trung

bình đến khá

Tập này được hình thành trong quá trình biển tiến H76 được xác định là nóc của Miocen hạ

4.2.1 Liên kết, minh giải tài liệu địa chấn

H76 (nóc Miocen hạ)

Trang 50

Đặc trưng bởi các phản xạ tương đối song song đến á song song với cường độ trung bình, mức độ liên tục thay đổi tốt đến trung bình, tần số cao hơn so với các tập bên dưới

Tầng H30 là bất chỉnh hợp Miocen trungH30 (nóc Miocen giữa) (Hình 4.2)

4.2.1 Liên kết, minh giải tài liệu địa chấn

Trang 51

Mặt cắt tổng hợp giếng khoan

PP – 6X

Trang 52

Mặt cắt tổng hợp giếng khoan

PP – 9X

Trang 56

4.2.2 Xây dựng bản đồ cấu trúc

4.2.2.1.Các bản đồ cấu tạo và đẳng dày

Minh giải sơ bộ các ranh giới địa chấn trên mạng lưới 20 tuyến dọc và 20 tuyến ngang.Nội suy các ranh giới và tính các đặc trưng động lực của trường sóng địa chấn dọc theo các ranh giới

Minh giải sơ bộ các đứt gãy theo mạng lưới trên và xây dựng bản đồ sơ bộ bề mặt đứt gãy cho từng ranh giới địa chấn

Minh giải và xây dựng bản đồ đứt gãy chi tiết với sự giúp đỡ của các đặc trưng động lực địa chấn

Minh giải chi tiết các ranh giới địa chấn (10x10)

xây dựng bản đồ cấu tạo

Trang 57

Bản đồ đẳng sâu tầng H200

Trang 58

Bản đồ đẳng sâu tầng H150

Trang 59

Bản đồ đẳng sâu tầng H100

Trang 60

Bản đồ đẳng sâu tầng H76

Trang 61

Bản đồ đẳng sâu tầng H30

Trang 62

Bản đồ đẳng sâu tầng H200 – H150

Trang 63

Bản đồ đẳng sâu tầng H100 – H76

Trang 64

Bản đồ đẳng sâu tầng H76 – H30

Trang 65

Trong quá trình liên kết, minh giải tài liệu địa chấn cũng như xây dựng bản đồ cấu trúc, tùy theo đặc trưng của mỗi công việc cũng như các công việc có liên

quan với nhau mà kết quả thu được có thể có các độ tin cậy khác nhau và có ảnh hưởng đến kết quả xây dựng khung cấu trúc địa chất của mỏ.

Sai số khi liên kết tầng phản xạ thay đổi theo chiều sâu hay nói một cách khác thay đổi tần số thấy được của sóng phản xạ được liên kết Với các tầng phản xạ H150 thì sai số đó vào khoảng nhỏ hơn hoặc bằng 8ms hay 15m, còn các tầng

H100, H76 thì khoảng 10m (5ms) Các tầng mỏng hơn sẽ có số liệu liên kết tầng nhỏ hơn.

4.3 Mức độ tin cậy của kết quả minh giải tài liệu.

Trang 66

Trên cơ sở phân tích trường sóng địa chấn kết hợp với việc xây dựng các băng địa chấn tổng hợp từ các tài liệu giếng khoan trong khu vực đã chính xác hóa và liên kết các ranh giới :

Mặt móng âm học (H200),

Nóc trầm tích chứa than Miocen hạ (H 150, H100),

Ranh gới địa chất quan trọng trong Miocen hạ,

Trang 67

Các kết quả đạt được trong báo cáo này chỉ là bước đầu và để đánh giá

chính xác hơn các tầng chứa dầu khí cần có các nghiên cứu sâu về các

thuộc tính địa chấn.

Do thời gian có hạn nên những vấn đề về phân tích, khai thác tài liệu địa chấn, nghiên cứu môi trường trầm tích theo tài liệu địa chấn và sự liên

quan đến các đặc tính địa chấn với vĩa chứa dầu chưa được đề cập đến

nhiều Vì những vấn đề này mang tính chất vừa rộng vừa sâu nên trong thời gian sắp tới cần phải có một quá trình đầu tư và nghiên cứu riêng cho vấn đề này.

Kiến nghị

Trang 68

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ

LẮNG NGHE.

Ngày đăng: 24/09/2016, 21:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình : Vị trí mỏ Đại Hùng - Báo cáo ứng dụng các phương pháp địa chấn trong đánh giá tiềm năng, triển vọng dầu khí mỏ đại HÙNG bể NAM côn sơn
nh Vị trí mỏ Đại Hùng (Trang 4)
Hình : Sơ đồ đứt gãy mỏ Đại Hùng - Báo cáo ứng dụng các phương pháp địa chấn trong đánh giá tiềm năng, triển vọng dầu khí mỏ đại HÙNG bể NAM côn sơn
nh Sơ đồ đứt gãy mỏ Đại Hùng (Trang 6)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc thời gian t và khoảng cách x giữa các điểm quan sát và nguồn gọi là biểu đồ thời khoảng - Báo cáo ứng dụng các phương pháp địa chấn trong đánh giá tiềm năng, triển vọng dầu khí mỏ đại HÙNG bể NAM côn sơn
th ị biểu diễn sự phụ thuộc thời gian t và khoảng cách x giữa các điểm quan sát và nguồn gọi là biểu đồ thời khoảng (Trang 23)
Hình  : mặt cắt địa chất từ giếng khoan ĐH-1X , 04-3-ĐB-1X qua Đông Nam lô 04-1 - Báo cáo ứng dụng các phương pháp địa chấn trong đánh giá tiềm năng, triển vọng dầu khí mỏ đại HÙNG bể NAM côn sơn
nh : mặt cắt địa chất từ giếng khoan ĐH-1X , 04-3-ĐB-1X qua Đông Nam lô 04-1 (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w