Đề tài được tiến hành nghiên cứu với mục tiêu chính là phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố HàNội; từ đó làm cơ sở đề xuất c
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Tên học viên: Đỗ Thúy Hằng
Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Hữu Khánh
HÀ NỘI - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu vàkết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng đểbảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đượccảm ơn và những thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đều được ghi rõ nguồngốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học viên
Đỗ Thúy Hằng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, cũng như hoàn thành cả quá trình học tập tạiHọc viện Nông nghiệp Việt Nam, ngoài sự phấn đấu, nỗ lực của bản thân, tôi cònnhận được sự quan tâm giúp đỡ rất tận tình từ các cá nhân, tập thể
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầygiáo TS Nguyễn Hữu Khánh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi từnhững bước đi đầu tiên, những định hướng nghiên cứu, cho đến lúc hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế &PTNT – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đãtận tình giảng dạy và bồi dưỡng kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học vừa qua,tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bác, cô, chú, anh, chị tại cácban thuộc UBND Huyện Ứng Hòa, Phòng NN&PTNT Huyện Ứng Hòa, UBND xãVạn Thái và xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội cùng toàn thể bà controng huyện đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi, cung cấp cho tôi những số liệu,thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người thân
đã luôn bên tôi, động viên khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Tuy nhiên, do điều kiện thời gian không cho phép và trình độ, năng lựcnghiên cứu còn hạn chế nên đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy,tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô, bạn bè để luậnvăn của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học Viên
Đỗ Thúy Hằng
Trang 4TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Chăn nuôi là một hoạt động quan trọng đối với nông dân và nông thôn nước
ta, góp phần cải thiện sinh kế, cung cấp nguồn thực phẩm dinh dưỡng cho tiêu dùng.Phát triển chăn nuôi bền vững là chủ trương đúng đắn và là xu thế tất yếu của ngànhchăn nuôi nước ta Vì vậy, bên cạnh việc đẩy mạnh phát triển chăn nuôi thì hoạtđộng bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là quan trọng hơn cả Theo đó, xử lý chấtthải chăn nuôi là một trong những nội dung cần được thực hiện ở tất cả các cơ sởchăn nuôi kể cả quy mô hộ gia đình hay trang trại tập trung Phân tích lợi ích, chiphí phương án xử lý chất thải có vai trò rất quan trọng, giúp chúng ta lượng hóanhững lợi ích mang lại, những chi phí phải bỏ ra khi thực hiện hoạt động xử lý chấtthải từ hoạt động chăn nuôi Từ đó giúp cho việc các chủ hộ có thêm cơ sở để lựachọn biện pháp xử lý phù hợp với điều kiện chăn nuôi của gia đình mình
Huyện Ứng Hòa được lựa chọn là điểm nghiên cứu bởi hoạt động chăn nuôilợn nơi đây đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, chủ yếu là chăn nuôi thươngphẩm quy mô hộ gia đình vì vậy việc xử lý chất thải chăn nuôi đã gây ra áp lực lớnvới môi trường trên địa bàn Chất thải từ hoạt động chăn nuôi không được xử lýtriệt để đã gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường chung Xuất phát từ thực tế trên,
tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phân tích các hình thức xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội”.
Đề tài được tiến hành nghiên cứu với mục tiêu chính là phân tích các phương
án xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố HàNội; từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy việc áp dụng các phương
án xử lý chất thải chăn nuôi lợn mang lại hiệu quả Để phục vụ cho việc nghiên cứutôi đã tiến hành thu thập số liệu về tình hình cơ bản trên địa bàn huyện, số liệuthống kê phản ánh kết quả phát triển kinh tế, đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội của huyện; tình hình chăn nuôi, xử lý chất thải và thu thập các báo cáo của địaphương Số liệu thứ cấp phục vụ cho đề tài được thu thập từ việc điều tra các hộchăn nuôi lợn theo hướng hàng hóa thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏiđối với 120 hộ nhằm tìm ra sự khác biệt trong lựa chọn cách thức xử lý chất thảigiữa các nhóm hộ cũng như sự khác nhau về chi phí, lợi ích của từng phương án mà
hộ lựa chọn Để làm căn cứ cơ bản và phục vụ cho đề tài nghiên cứu, bên cạnh các
cơ sở lý luận, khóa luận cũng phân tích cơ sở thực tiễn bao gồm tình hình xử lý chấtthải chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam để từ đó thấy được lợi ích, chi phí của
Trang 5các biện pháp xử lý chất thải; phương pháp đo lường lợi ích - chi phí và các chínhsách thúc đẩy vận dụng các biện pháp xử lý chất thải.
Qua quá trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá các phương án xử lý chất thải chănnuôi lợn về mặt lợi ích và chi phí cho thấy có sự chênh lệch về lợi ích, chi phí củatừng phương án xử lý chất thải đối với từng nhóm hộ Hay nói cách khác, hộ chănnuôi quy mô khác nhau lựa chọn cách thức xử lý khác nhau đồng thời thu được lợiích và chi phí không giống nhau Phương án biogas là phương án khả thi cho cả 3nhóm quy mô đem lại lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường Giá trị hiện tại ròngcủa sử dụng hầm biogas tính bình quân cho 1 hộ là 17,3 triệu đồng (t = 15 năm, giảđịnh tỷ lệ chiết khấu là 10%) Phương án thu gom phù hợp với những hộ chăn nuôiquy mô vừa và nhỏ, đặc biệt diện tích đất nhỏ hẹp không đủ để xây dựng công trình
xử lý chất thải Giá trị NPV của thu gom đạt 15,77 triệu đồng, mang lại lợi nhuậncho hộ đầu tư Phương án kết hợp giữa sử dụng hầm biogas với thu gom chất thảirắn là phương án tối ưu cho nhóm hộ quy mô lớn bởi đem lại lợi ích ròng cao nhất,giải quyết triệt để lượng chất thải lớn từ chăn nuôi lợn
Lựa chọn xử lý chất thải chăn nuôi của hộ trên địa bàn xã chịu ảnh hưởngnhiều nhất bởi các yếu tố về nguồn lực tài chính; về quy mô chăn nuôi; về điều kiệnsản xuất của hộ; khả năng tiếp cận thông tin; trình độ, nhận thức của chủ hộ cũngnhư các chính sách của địa phương về quản lý và xử lý chất thải trong hoạt độngchăn nuôi Yếu tố tác động nhiều nhất đến quyết định của các hộ là hạn chế vềnguồn vốn Chỉ có 23,33% số hộ được hỏi sẵn sàng đầu tư cho xử lý chất thải chănnuôi lợn dù cho không có hỗ trợ của dự án hay của nhà nước Ngoài ra, trình độ họcvấn và nhận thức ảnh hưởng đáng kể đến lựa chọn cách thức xử lý của hộ (có sựkhác biệt giữa những chủ hộ có trình độ học vấn cao như THPT và tiểu học,THCS) Trình độ học vấn càng cao càng dễ tiếp nhận những công nghệ xử lý chấtthải chăn nuôi tiên tiến, hiện đại, và có khả năng vận hành
Để nhằm khuyến khích, thúc đẩy việc áp dụng các biện pháp xử lý chất thảichăn nuôi lợn mang lại hiệu quả kinh tế cho hộ, khóa luận đề xuất một số giải phápnhư: Nhà nước cần hỗ trợ nâng cao nguồn lực cho hộ; địa phương cần tập trunghoàn thiện quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung, đầu tư hạ tầng giao thông; khuyếnkhích hộ chăn nuôi tham gia các chương trình tập huấn về bảo vệ môi trường trongchăn nuôi Đối với hộ chăn nuôi cần nhận thức rõ tác hại của việc không xử lý chấtthải chăn nuôi, cần phải thường xuyên cập nhật thông tin liên quan, cần tận dụngtriệt để nguồn chất thải trong chăn nuôi; tham gia các lớp tập huấn do địa phương tổ
Trang 6chức Ngoài ra, Chính phủ và các cấp chính quyền cần có sự quan tâm đến môitrường trong chăn nuôi để có những chính sách hỗ trợ đầu tư cho việc xây dựng cáccông trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường tại các hộ chăn nuôi; tuyên tuyền, giáodục nhận thức cho các hộ về tầm quan trọng của việc xử lý chất thải chăn nuôi vàtăng cường công tác kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện xử lý chất thải chăn nuôi lợntại các cơ sở chăn nuôi Đặc biệt cần có những biện pháp xử phạt hành chính đối với
hộ chăn nuôi vi phạm, gây ra ô nhiễm
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xi
DANH MỤC HỘP xii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 34
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 34
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 36
1.2.1 Mục tiêu chung 36
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 36
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 36
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 37
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 37
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 38
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 38
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 38
2.1.2 Vai trò của phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi 46
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn cách thức xử lý chất thải chăn nuôi 49
2.2 Cơ sở thực tiễn 51
2.2.1 Xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới 51
2.2.2 Xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam 54
2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Ứng Hòa 58
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 60
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 60
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 60
3.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 62
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 41
3.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu 42
Trang 83.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 44
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 Thực trạng chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa 46
4.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn huyện Ứng Hòa 46
4.1.2 Thực trạng xử lý chất thải tại các hộ chăn nuôi lợn 63
4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cách thức lựa chọn phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ 68
4.2 Phân tích lợi ích – chi phí các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn huyện Ứng Hòa 77
4.2.1 Phương án xử lý chất thải chăn nuôi bằng sử dụng hầm biogas 77
4.2.3 Phương án kết hợp (biogas + thu gom chất thải rắn) 96
4.2.4 So sánh hiệu quả các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn 101
4.3 Định hướng và các giải pháp 106
4.3.1 Định hướng cho việc thúc đẩy áp dụng các phương án xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn 106
4.3.2 Giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy việc áp dụng các phương án xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn 107
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
5.1 Kết luận 111
5.2 Kiến nghị 112
5.2.1 Đối với chính quyền các cấp 112
5.2.2 Đối với các hộ chăn nuôi 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 9Hệ số hoàn vốn nội tạiKhí nhà kính
Khí sinh họcLao độngGiá trị hiện tại ròngQuy mô lớn
Quy mô trung bìnhQuy mô nhỏ
Số lượngChất rắn lơ lửngTrung bìnhTrung học cơ sởTrung học phổ thông
Ủy ban nhân dânVườn – Ao – ChuồngVườn – Chuồng
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Lượng phân gia súc, gia cầm thải ra hằng ngày tính trên % khối lượng cơ thể .54
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai huyện Ứng Hòa giai đoạn 2013 – 2015 62
Bảng 3.2 : Tình hình biến động dân số và lao động của xã 38
Bảng 3.3: Kết quả phát triển kinh tế huyện Ứng Hòa giai đoạn 2013 - 2015 38
Bảng 3.4: Số lượng các mẫu điều tra 42
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở huyện Ứng Hòa năm 2013 - 2015 46
Bảng 4.2: Tình hình chăn nuôi lợn ở các hộ điều tra 39
Bảng 4.3: Một số đặc trưng của hộ chăn nuôi lợn huyện Ứng Hòa 57
Bảng 4.4: Một số thông tin cơ bản ở các hộ điều tra 58
Bảng 4.5: Ước tính lượng chất thải trên địa bàn huyện Ứng Hòa 61
giai đoạn 2013 - 2015 61
Bảng 4.6: Quy mô chăn nuôi và lượng chất thải của các hộ điều tra 62
Bảng 4.7: Các phương án xử lý chất thải chăn nuôi của hộ điều tra 64
Bảng 4.8: Lý do lựa chọn giữa các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn 68
Bảng 4.9: Nhận thức của các hộ về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi 73
Bảng 4.10: Thống kê nguồn vốn xây hầm của các hộ chăn nuôi 75
Bảng 4.11: Nguồn cung cấp thông tin cho các hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện Ứng Hòa 76 Bảng 4.12: Lợi ích kinh tế sử dụng hầm biogas tính bình quân cho 1 hộ 81
Bảng 4.13: Kết quả đánh giá của các hộ về ảnh hưởng của sử dụng hầm biogas và sức khỏe của người dân 84
Bảng 4.14: Các khoản chi phí sử dụng hầm biogas tính bình quân cho 1 hộ 87
Bảng 4.15 : Lợi ích – chi phí sử dụng hầm biogas (t = 15 năm, r=5%) 88
Bảng 4.16 : Lợi ích – chi phí sử dụng hầm biogas (t = 15 năm, r=10%) 89
Bảng 4.17: Lợi ích – chi phí sử dụng hầm biogas (t = 15 năm, r=12%) 90
Bảng 4.18: Lợi ích thu gom chất thải rắn tính bình quân cho 1 hộ 92
Bảng 4.19: Các khoản chi phí thu gom tính BQ cho 1 hộ chăn nuôi 93
Bảng 4.20: Lợi ích – chi phí thu gom chất thải rắn (t = 15 năm, r=5%) 93
Bảng 4.21: Lợi ích – chi phí thu gom chất thải rắn (t = 15 năm, r=10%) 94
Bảng 4.22: Lợi ích – chi phí thu gom chất thải rắn (t = 15 năm, r=12%) 95
Bảng 4.23: Các khoản lợi ích phương án kết hợp tính BQ cho 1 hộ 96
Bảng 4.24: Các khoản chi phí phương án kết hợp tính BQ cho 1 hộ 97
Bảng 4.25: Lợi ích – chi phí của phương án kết hợp (t = 15 năm, r=5%) 98
Trang 11Bảng 4.26: Lợi ích – chi phí phương án kết hợp (t = 15 năm, r=10%) 99Bảng 4.27: Lợi ích – chi phí phương án kết hợp (t = 15 năm, r=12%) 100Bảng 4.28: Tổng hợp lợi ích – chi phí của các phương án (t = 15 năm, r=10%) .101Bảng 4.29: Tổng hợp NPV và B/C khi hệ số chiết khấu thay đổi (t =15 năm) 103Bảng 4.30: Lợi ích của các phương án xử lý tới không khí chuồng nuôi 105
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Các bước dùng trong phân tích chi phí - lợi ích 44
Sơ đồ 4.1: Dạng chất thải và dòng chu chuyển chất thải rắn, lỏng trong chăn nuôi lợn 64
Sơ đồ 4.2: Quản lý chất thải rắn 66
Sơ đồ 4.3: Quản lý chất thải lỏng 67
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế của huyện Ứng Hòa qua các năm (2013 – 2015) 40
Biểu đồ 4.1: Tình hình hệ thống chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa 48
Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ áp dụng các phương án xử lý chất thải chăn nuôi của hộ trên địa bàn huyện Ứng Hòa 65
Biểu đồ 4.3: Cơ cấu trình độ học vấn của các chủ hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa 72
Trang 13DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Ý kiến của các hộ chăn nuôi phản ánh sự hạn chế của nguồn lực đến quyết
định lựa chọn các phương án 71
Hộp 4.2 Diện tích đất hạn hẹp 72
Hộp 4.3 Ý kiến của hộ về lợi ích môi trường do biogas mang lại 85
Hộp 4.4 Ý kiến của hộ về hiệu quả xã hội do biogas mang lại 102
Trang 14PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi phát triển khá bền vững và đạt kếtquả đáng ghi nhận, đáp ứng cơ bản nhu cầu thực phẩm trong nước ngày càng cao.Ngày nay, ngành chăn nuôi nước ta đang có những dịch chuyển nhanh chóng từchăn nuôi hộ sang chăn nuôi trang trại, công nghiệp; từ chăn nuôi nhỏ lẻ lên chănnuôi quy mô lớn Đảng và Chính phủ luôn có những chính sách quan tâm tới ngànhchăn nuôi để cùng với ngành trồng trọt, thủy sản đảm bảo an ninh lương thực, thựcphẩm Đồng thời thông qua những chủ trương, chính sách Nhà nước định hướng vàtạo ra những cơ chế khuyến khích để ngành chăn nuôi phát triển nhanh, mạnh vàvững chắc
Sự đóng góp của ngành chăn nuôi cho Việt Nam trong thời gian qua là rấtlớn, tuy nhiên vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn đề bức thiết hiện nay.Một trong những nguồn chất thải gây ô nhiễm môi trường là từ chăn nuôi Chănnuôi đã và đang phát triển nhanh chóng cả về chất lượng và quy mô Sự dịchchuyển nhanh chóng từ chăn nuôi nông hộ sang chăn nuôi trang trại, công nghiệp;
từ chăn nuôi nhỏ lẻ lên chăn nuôi quy mô lớn là hướng đi đúng và cũng là xu thế tấtyếu cho phát triển ngành chăn nuôi nước ta Tuy nhiên, chăn nuôi hộ gia đình nhỏ lẻcũng như trang trại chăn nuôi lớn việc quản lý và sử dụng các nguồn chất thải từchăn nuôi còn nhiều bất cập Chính sự công nghiệp hóa chăn nuôi cộng với sự giatăng mạnh mẽ về số lượng đàn gia súc thì chất thải từ hoạt động chăn nuôi của cáctrang trại, gia trại đã và đang làm trầm trọng thêm các vấn đề về môi trường, gópphần gây nên tác động toàn cầu như hiệu ứng nhà kính, mưa axit, làm ảnh hưởngđến môi trường đất, nước, phá hoại mùa màng và làm chết rừng
Ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng không chỉ cung cấpphần lớn thịt tiêu thụ hàng ngày, là nguồn cung cấp phân hữu cơ cho cây trồng, màchăn nuôi lợn còn tận dụng thức ăn và thu hút lao động dư thừa trong nôngnghiệp Những năm gần đây cuộc sống của người dân không ngừng được cải thiện
và nâng cao, nhu cầu tiêu thụ thịt trong đó chủ yếu là thịt lợn ngày một tăng cả về
số lượng và chất lượng đã thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn bước sang bước phát triểnmới Chăn nuôi lợn tập trung hiện nay đã và đang phát triển mạnh cả về số lượngtrang trại, quy mô đầu lợn và chất lượng con giống Các trang trại hiện nay được
Trang 15quy hoạch nhỏ, mang tính chất chắp vá, thiết bị chuồng trại không đồng bộ Đa sốcác trang trại nằm trong khu vực dân cư nên mức độ ô nhiễm khá cao Thực tếnhiều nơi chất thải rắn, chất thải lỏng và đặc biệt là nước thải từ bể khí sinh họcđều được người dân cho chạy thẳng ra cống rãnh, ao hồ, sông suối làm ảnh hưởngnghiêm trọng tới môi trường sống của người dân Phát triển ngành chăn nuôi nếukhông đi kèm với các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường sẽ làm môi trườngsống của con người xuống cấp nhanh chóng Môi trường bị ô nhiễm không nhữngtác động trở lại ngành chăn nuôi làm ngành này khó khăn về khả năng sản xuất,khả năng cạnh tranh, khó khăn trong công tác quản lý mà còn làm ảnh hưởng tớisức khỏe con người và sự phát triển bền vững Bởi vậy, việc tìm ra phương ánthích hợp trong xử lý chất thải sau chăn nuôi để vừa đảm bảo vệ sinh môi trường,vừa tạo sản phẩm hữu ích cho nông nghiệp là hết sức cần thiết.
Ứng Hòa là một trong những huyện có truyền thống phát triển chăn nuôi từlâu, đồng thời là một trong 4 huyện được chú trọng thúc đẩy phát triển chăn nuôitheo mô hình sản xuất mới, hiệu quả cao trên địa bàn Hà Nội Chăn nuôi lợn ởhuyện Ứng Hòa phát triển theo hướng chuyên môn hóa với quy mô và số lượng lớn,
nó được coi là thế mạnh của vùng và đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, tăng năng suấtlao động và thu nhập cho người dân Tuy nhiên, đi kèm với sự phát triển về quy mô
và số lượng là lượng chất thải từ chăn nuôi lợn tăng vượt mức gây ô nhiễm môitrường, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, vật nuôi, cộng đồng… Một sốtrang trại lớn đã có những biện pháp xử lý nguồn thải chăn nuôi Trong khi đó việc
xử lý chất thải ở một số trang trại khác lại chưa được quan tâm hoặc một số cơ sở đã
có hệ thống xử lý chất thải nhưng hiệu quả xử lý chưa triệt để Đặc biệt, chăn nuôinhỏ lẻ quy mô hộ gia đình việc xử lý chất thải hầu như bị thả nổi, một vài biện pháp
xử lý chất thải chăn nuôi được các hộ lựa chọn áp dụng nhưng không phải hộ nàocũng xử lý, thực tế là một phần chất thải rắn được thu gom để bán còn chất thảilỏng, nước cọ rửa chuồng được xả trực tiếp ra cống rãnh hoặc cho qua hầm biogas
để xử lý Nguyên nhân là do người chăn nuôi chưa hiểu rõ tầm quan trọng của việc
xử lý nguồn thải; kinh phí phục vụ cho việc xử lý chất thải còn thấp; luật xử lý chấtthải còn chưa đồng bộ và khó áp dụng; chăn nuôi nhỏ lẻ cũng là một trong nhữngnguyên nhân làm việc quản lý và xử lý chất thải còn gặp nhiều khó khăn
Phát triển chăn nuôi đặt ra bài toán về chất thải, nhu cầu xã hội đang đòi hỏiquản lý và xử lý chất thải Trước tác động ô nhiễm trầm trọng của môi trường dochất thải chăn nuôi gây ra, trong thời gian gần đây đã có nhiều nghiên cứu về lĩnh
Trang 16vực xử lý chất thải chăn nuôi lợn Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu cụ thể nào đi sâuphân tích về các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn cũng như làm sáng tỏ ảnhhưởng của các yếu tố tới lựa chọn cách thức xử lý chất thải chăn nuôi lợn của các
hộ trên địa bàn xã huyện Ứng Hòa Chăn nuôi quy mô nông hộ trên địa bàn huyệnvẫn chiếm tỷ lệ cao, chất thải không được xử lý đúng cách, thậm chí là không quabất kỳ công đoạn xử lý nào mà xả trực tiếp ra đường ống chung đã và đang là vấn
đề nhức nhối của địa phương Câu hỏi được đặt ra là hiện nay liệu có bao nhiêuphần trăm chất thải được các hộ chăn nuôi của huyện Ứng Hòa xử lý? Họ xử lýbằng cách nào? Nó đã khả thi chưa? Và điều gì cản trở hộ tiếp cận các công nghệ xử
lý tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường? Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành
lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu các hình thức xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa
bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên địa bànhuyện Ứng Hòa về mặt lợi ích – chi phí, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến cáchthức lựa chọn các phương án Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm thúcđẩy việc áp dụng các phương án xử lý chất thải chăn nuôi mang lại hiệu quả đối vớicác hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn nghiên cứu
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xử lý chất thải chănnuôi lợn và các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn
- Đánh giá thực trạng về xử lý chất thải chăn nuôi lợn và các phương án xử
lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ tại huyện Ứng Hòa
- Phân tích lợi ích – chi phí của các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợncủa hộ trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khuyến khích việc áp dụng các phương án
xử lý chất thải chăn nuôi mang lại hiệu quả trên địa bàn huyện Ứng Hòa
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Chất thải chăn nuôi là gì? Khái niệm xử lý chất thải chăn nuôi?
- Phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi dựa trên cơ sở lý luận vàthực tiễn nào?
Trang 17- Hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện Ứng Hòa đang xử lý chất thải chăn nuôilợn bằng biện pháp gì? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cách thức lựa chọn xử lý chấtthải chăn nuôi lợn của hộ?
- Chi phí – lợi ích của các phương án xử lý chất thải đang được hộ áp dụngtrong chăn nuôi lợn tại huyện Ứng Hòa là bao nhiêu?
- Phương án xử lý nào mang lại hiệu quả kinh tế cho các hộ ở huyện ỨngHòa?
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn và các yếu tố ảnh hưởng đếncách thức lựa chọn xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn huyện ỨngHòa, thành phố Hà Nội
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Các số liệu được tiến hành thu thập, nghiên cứu tại
huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
Phạm vi thời gian:
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình xử lý chất thải chăn nuôi lợntrên địa bàn huyện Ứng Hòa trong vòng 3 năm gần đây 2013 – 2015
- Thời gian thực tập từ tháng 10/2015 – 08/2016
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào phân tích các phương án xử lý
chất thải trong chăn nuôi lợn của hộ về mặt lợi ích và chi phí đồng thời đánh giá cácyếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên địa bànhuện Ứng Hòa
Trang 18PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1Khái niệm môi trường, ô nhiễm môi trường và giảm thiểu ô nhiễm môi
trường
a Môi trường
Trong Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981, môi trường được hiểu là “Toàn bộcác hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tao ra xung quanh mình, trong đócon người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiênhoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người”
Theo Luật bảo vệ môi trường (2005), Môi trường bao gồm các yếu tố tựnhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sảnxuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật
Như vậy, môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên hoặc nhân tạo, lýhọc, hóa học, sinh học, kinh tế - xã hội cùng tồn tại trong một không gian bao quanhcon người Các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết tương tác lẫn nhau và tác độnglên từng các thể hay cả cộng đồng cùng tồn tại và phát triển
b Ô nhiễm môi trường
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự làmthay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”
Ô nhiễm môi trường còn được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc nănglượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sựphát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễmbao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn)chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ,bức xạ Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng,nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đếncon người, sinh vật và vật liệu
Trang 19c. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường là những việc làm trực tiếp hay gián tiếpnhằm giảm ô nhiễm môi trường xuống giới hạn cho phép được quy định trong tiêuchuẩn môi trường
2.1.1.2 Khái niệm chất thải chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi
a Chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi là một tập hợp phong phú bao gồm các chất ở tất cả cácdạng rắn, lỏng hay khí phát sinh trong quá trình chăn nuôi, lưu trữ, chế biến hay sửdụng chất thải (Bùi Hữu Đoàn, 2011)
Chất thải chăn nuôi là hỗn hợp của phân, nước tiểu của vật nuôi trộn lẫn vớimột số thành phần khác như thức ăn thừa, chất độn chuồng hay chứa các chất dinhdưỡng không được tiêu hóa, các sản phẩm cuối cùng của trao đổi chất của vật nuôi
và tập hợp ốc vi sinh vật phong phú phát thải từ đường tiêu hóa của vật nuôi Chấtthải chăn nuôi bao gồm một tập hợp phong phú của các chất hữu cơ, vô cơ các dưlượng hóa dược thú y, các chất kích thích sinh trưởng, chất phụ gia, kháng sinh vàcác chất được phối hợp trong khẩu phần thức ăn cho gia súc, gia cầm (TrươngThanh Cảnh, 2010)
Các chất thải chăn nuôi phát sinh chủ yếu từ: (a) Chất thải của bản thân giasúc, gia cầm như phân, nước tiểu, lông, vảy, da và các phủ tạng loại thải của giasúc, gia cầm; (b) Nước thải từ quá trình tắm gia súc, rửa chuồng hay rửa dụng cụ vàthiết bị chăn nuôi, nước làm mát hay từ các hệ thống dịch vụ chăn nuôi; (c) Thức ănthừa, các vật dụng chăn nuôi, thú ý bị loại ra trong quá trình chăn nuôi; (d) Bệnhphẩm thú ý, xác gia súc, gia cầm chết; (e) Bùn lắng từ các mương dẫn, hồ chứa haylưu trữ, chế biến và xử lý chất thải
Chất thải chăn nuôi chứa nhiều thành phần có khả năng gây ô nhiễm môitrường, làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của gia súc, gia cầm và sứckhỏe con người Quy mô chăn nuôi càng nhiều thì lượng chất thải càng nhiều, vìvậy quy mô càng lớn càng gây ô nhiễm môi trường nếu không có biện pháp xử lýchất thải phù hợp (Trịnh Quang Tuyên, 2008)
Chất thải chăn nuôi được hiểu theo nhiều cách khác nhau nhưng có thể hiểumột cách chung nhất: chất thải chăn nuôi là sản phẩm phụ không mong muốn củaquá trình chăn nuôi; chất thải chăn nuôi gồm ba loại: chất thải rắn, lỏng và khí Việcphân loại chất thải chăn nuôi chỉ mang tính chất tương đối, trong thực tế chất thải
Trang 20chăn nuôi tồn tại cả ở dạng phân lỏng hay trung gian giữa lỏng và rắn hay tương đốirắn Nhưng chủ yếu thường là dạng hỗn hợp của cả chất thải rắn, lỏng (hỗn hợp baogồm phân tươi, nước tắm và rửa chuồng lợn).
b Các vấn đề phát sinh do chất thải chăn nuôi
Gây ô nhiễm môi trường không khí: Tác hại của khí thải chăn nuôi không
những ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe gia súc, gia cầm mà còn ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe người nông dân Môi trường không khí trong chuồng nuôi bị ônhiễm là nguyên nhân làm gia tăng bệnh về đường hô hấp, tim mạch ở người vàđộng vật Trong báo cáo của FAO (FAO, 2006), chăn nuôi có vai trò đáng kể làmtrái đất nóng lên và là một trong những đe dọa lớn cho môi trường toàn cầu
Gây ô nhiễm đất: Chất thải chăn nuôi khi không được xử lý sẽ gây ô nhiễm
đất Nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng tồn tại của mầm bệnh trong đất, cây cỏ cóthể gây bệnh cho người và gia súc, đặc biệt là các bệnh về đường ruột như thươnghàn, phó thương hàn, viêm gan, giun đũa, sán lá Theo Menzi (Menzi, 2001) giasúc thải ra từ 70 – 90% lượng N, khoáng (P, K, Mg) và kim loại nặng, chất nàyđược thải ra từ môi trường nước hay tồn tại trong đất sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng xấuđến môi trường Khi dùng nước thải chưa xử lý người ra thấy rằng có Salmonellatrong đất ở độ sâu 50cm và tồn tại được 2 năm, trứng ký sinh trùng cũng khoảng 2năm Mẫu cỏ sau 3 tuần ngưng tưới nước thải có 84% trường hợp có Salmonella và
vi trùng đường ruột khác, phân tươi cho vào đất có E.coli tồn tại được 62 ngày,ngoài ra khoáng và kim loại nặng bị giữ lại trong đất với liều lượng lớn có thể gâyngộ độc cho cây trồng
Gây ô nhiễm nguồn nước: Khi lượng chất thải chăn nuôi không được xử lý
đúng cách thải vào môi trường quá lớn làm gia tăng hàm lượng chất hữu cơ, vô cơtrong nước, làm giảm quá mức lượng oxy hòa tan, làm giảm chất lượng nước mặt,ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật nước, là nguyên nhân tạo nên dòng nước chết ảnhhưởng đến sức khỏe con người, động vật và môi trường sinh thái
So với nước bề mặt thì nguồn nước ngầm ít bị ô nhiễm hơn Tuy nhiên với quy
mô chăn nuôi ngày càng tập trung, lượng chất thải ngày một nhiều, phạm vi bảo vệkhông đảm bảo thì lượng chất thải chăn nuôi thấm nhập vào đất đi vào mạch nướcngầm và giảm chất lượng nước Bên cạnh đó, các vi sinh vật nhiễm bẩn trong chấtthải chăn nuôi ó thể xâm nhập vào nguồn nước ngầm, ảnh hưởng này có tác dụnglâu dài và khó có thể loại trừ
Trang 21Gây bệnh và những nguy cơ tới sức khỏe con người và vật nuôi: Chất thải
chăn nuôi là nguồn dinh dưỡng quý giá cho cây trồng, ngoài ra chất thải chăn nuôicòn có thể được dùng là thức ăn cho chính gia súc gia cầm cùng như trong nuôitrồng thủy sản Tuy vậy, nếu không được quản lý tốt, chất thải chăn nuôi sẽ lànguồn ô nhiễm vi sinh vật, là nguồn lây lan dịch bệnh và có nguy cơ ảnh hưởng tớisức khỏe của vật nuôi và con người Chất thải chăn nuôi chứa một lượng lớn vi sinhvật có nguồn gốc từ phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa của vật nuôi Trong đó córất nhiều loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng có khả năng gây bệnh cho người, độngvật khi chúng có điều kiện tiếp xúc với vật nuôi mẫn cảm, nguồn nước hoặc rauquả
c. Xử lý chất thải chăn nuôi
Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làmgiảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong rác thải; thuhồi, tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong rác thải (Bùi Quang Tuấn,2012)
Xử lý chất thải là một trong những nội dung quan trọng của chu trình quản lýchất thải “Quản lý chất thải là các hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảmthiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải” (Luật Bảo vệ môitrường, 2005) Quản lý chất thải thực chất là một quy trình bao gồm các hoạt độngtập hợp, đóng gói và lưu trữ tạm thời chất thải tại nhiều điểm thu gom tới địa điểmhoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận; sau đó chuyên chởchất thải/rác thải từ nơi phát sinh, thu gom, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, táichế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng Tại đây, chất thải được xử lý bằngviệc sử dụng công nghệ nhằm làm giảm các thành phần có hại hoặc không có íchcòn lại các thành phần có thể sử dụng được thu hồi để chế biến thành các sản phẩmmới phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người
Xử lý chất thải chăn nuôi là một công việc rất cần được thực hiện trong các
cơ sở chăn nuôi kể cả các hộ chăn nuôi nhỏ gia đình Nó lại càng quan trọng trongđiều kiện chăn nuôi chật hẹp nhất là khi khu vực chăn nuôi còn nằm trong khu dân
cư cũng như trong cùng một khuôn viên có người sinh sống Bên cạnh đảm bảo yêucầu bảo vệ môi trường, việc xử lý chất thải chăn nuôi có thể kết hợp với chế biến và
sử dụng chất thải chăn nuôi làm tăng lợi ích kinh tế của người chăn nuôi
Trang 22Như vậy, xử lý chất thải chăn nuôi có thể được hiểu là việc áp dụng các biệnpháp, phương pháp nhằm tiêu hủy bớt, giảm bớt thành phần có hại trong chất thảitrước khi đưa vào môi trường hay biến đổi nguồn chất thải chăn nuôi đó phục vụ trởlại sản xuất nông nghiệp thông qua một số công đoạn Mục đích của việc xử lý chấtthải chăn nuôi nhằm giảm bớt các yếu tố gây hại tới môi trường khi nó được thải ra,góp phần bảo vệ môi trường
Mục tiêu quan trọng của việc xử lý chất thải chăn nuôi: (a) Hạn chế đến mứcthấp nhất sự thất thoát các chất dinh dưỡng trong chất thải ra môi trường gây ônhiễm và làm giảm giá trị kinh tế của chăn nuôi; (b) Giảm sự phân hủy sinh họctheo hướng bất lợi làm sản sinh nhiều chất gây ô nhiễm và phát tán các chất hữu cơ,các chất ô nhiễm trong nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý; (c) Hạnchế sự tạo thành và phát tán khí độc và khí gây mùi vào môi trường không khí trongquá trình phân giải chất thải; (d) Hạn chế hay tiêu diệt các mầm bệnh phát sinh từgia súc, gia cầm hay từ chất thải như các ký sinh trùng, vi sinh vật có khả năng gâybệnh truyền nhiễm; (e) Tận dụng chất thải chăn nuôi cho các mục đích kinh tế như
sử dụng làm phân bón cho cây trồng, sử dụng làm thức ăn nuôi cá, giun hay sảnxuất khí sinh học (Trương Thanh Cảnh, 2010)
2.1.1.3 Phương án xử lý chất thải chăn nuôi
Phương án xử lý chất thải có thể được hiểu theo nghĩa là những dự kiến vềcách thức, trình tự tiến hành công việc xử lý chất thải trong điều kiện, hoàn cảnhnào đó
Phương án xử lý chất thải chăn nuôi thực chất là các phương án xử lý chấtthải được áp dụng cho chất thải chăn nuôi Một số phương án xử lý chất thải trongchăn nuôi góp phần giảm ô nhiễm môi trường như: Xử lý chất thải chăn nuôi bằnghầm Biogas (hệ thống khí sinh học); Ủ phân compost (đối với chất thải rắn); Thugom chất thải sử dụng làm thức ăn cho cá, phân bón hữu cơ cho cây trồng hoặc đểbán; Đệm lót sinh học hay sử dụng men vi sinh vật trộn vào thức ăn cho vật nuôi
2.1.1.4 Phân tích phương án xử lý chất thải chăn nuôi về mặt lợi ích – chi phí
a Khái niệm phân tích lợi ích – chi phí
Phân tích có thể được hiểu là việc phân chia đối tượng nhận thức thành nhiều
bộ phận, từ đó xem xét cụ thể theo từng bộ phận để chỉ ra mối quan hệ cấu thành vàquan hệ nhân quả giữa chúng, đồng thời đưa ra những đánh giá, nhận xét nhằm làm
Trang 23rõ vấn đề nghiên cứu Nhưng trong đề tài, phân tích được giới hạn trong phạm vi đisâu để phân tích chi phí, lợi ích và các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu.
Phân tích lợi ích – chi phí là một kỹ thuật giúp cho các nhà ra quyết định đưa
ra chính sách hợp lý về sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên khan hiếm, làmgiảm hoặc loại bỏ những tác động tiêu cực phát sinh trong các chương trình, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội Hơn nữa, phân tích lợi ích – chi phí là một công cụchính sách cho phép các nhà hoạch định chính sách quyền được lựa chọn các giảipháp thay thế có tính cạnh tranh với nhau (cụ thể trong trường hợp đánh giá tácđộng tới môi trường) (Vũ Thế Chinh, 2003)
Dưới góc độ xem xét dự án, phân tích chi phí - lợi ích là một trong những kỹthuật phân tích dự án đã được đề xuất hoặc ban hành để xác định xem tiến hành các
dự án đó tác động thế nào đến lợi ích cộng đồng hoặc để lựa chọn giữa hai hoặcnhiều dự án loại trừ lẫn nhau CBA tiến hành thông qua việc gán giá trị tiền tệ cho mỗimột đầu vào cũng như đầu ra của dự án Sau đó so sánh các giá trị của các đầu vào vàcác đầu ra Cơ bản mà nói, nếu lợi ích dự án đem lại có giá trị lớn hơn chi phí mà nótiêu tốn, dự án đó sẽ được coi là đáng giá và nên được triển khai (Trần Võ Hùng Sơn,2001) Phân tích lợi ích – chi phí còn là công cụ xác định và so sánh chi phí và lợiích của một chương trình, chính sách để đánh giá chương trình, chính sách làm tănghay giảm phúc lợi kinh tế của xã hội
Trong phân tích và đánh giá chính sách công, phân tích lợi ích – chi phí CBA(Cost-Benefit Analysis) là công cụ kỹ thuật cho phép đưa ra một tính toán địnhlượng, quy đổi tất cả các chi phí và lợi ích về một đơn vị đo lường thống nhất là giátrị tiền tệ giúp cho người ra quyết định dễ dàng lựa chọn phương án của Thông quaphân tích chi phí-lợi ích, một chính sách hay một hoạt động được thực hiện khi vàchỉ khi lợi ích của chính sách hay hoạt động đó thu về lớn hơn so với chi phí bỏ ra.Trong trường hợp có nhiều chính sách hay hoạt động phải lựa chọn trong hoàn cảnhnguồn lực có hạn thì chính sách, hoạt động nào có lợi ích ròng lớn nhất sẽ được lựachọn
Như vậy, CBA là một pháp thường được tiến hành trong quá trình ra quyếtđịnh nên chấp nhận hay loại bỏ một phương án dựa trên tính hiệu quả của nó hoặcquyết định lựa chọn giữa hai hay nhiều phương án có tính chất loại trừ lẫn nhau Nó
là một phương pháp hữu ích và logic để xem xét các vấn đề, giúp đánh giá một cách
rõ ràng, đơn giản và chính xác những chi phí cũng như lợi ích của các phương án từ
Trang 24đó cá nhân, tổ chức cũng như cộng đồng có cơ sở đưa ra những quyết định có hiệuquả cao nhất.
b Các bước tiến hành trong phân tích tích lợi ích – chi phí
Các bước chính được thực hiện trong phân tích chi phí – lợi ích được tóm tắtthông qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1: Các bước dùng trong phân tích chi phí - lợi ích
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã tính toán ở bước 4, chúng ta sẽ sắp xếp thứ tự ưutiên của các phương án đã đề ra ở bước 1 Sự sắp xếp này căn cứ vào: (1) Đối vớichỉ tiêu NPV, thông thường lựa chọn phương án mang lại giá trị dương và sắp xếpcác phương án nào có NPV cao nhất lên đầu; (2) Đối với chỉ tiêu B/C, thường dùngphương án nào có tỷ suất lớn hơn 1 và sắp xếp giải pháp nào có B/C cao nhất lênđầu; (3) Đối với chỉ tiêu IRR, sắp xếp ưu tiên lên đầu đối với những hệ số hoàn vốnnội bộ lớn hơn tỷ lệ chiết khấu, bởi chúng ta đặt ưu tiên chuyển lợi ích cho thế hệtương lai
c Lựa chọn các thông số liên quan
Tất cả chi phí và lợi nhuận trong tương lai được quy về giá trị hiện thời(giảm giá trị) do vậy trong phân tích, việc xác định trục thời gian và hệ số chiếtkhấu có tính chất đặc biệt quan trọng
Trang 25Chọn biến thời gian thích hợp: về mặt lý thuyết, phân tích kinh tế các dự
án phải được kéo dài trong khoảng thời gian vừa đủ để có thể bao hàm hết mọilợi ích và chi phí của dự án Trong việc lựa chọn biến thời gian thích hợp cầnlưu ý đến 2 nhân tố quan trọng: (1) Thời gian tồn tại (sống) hữu ích dự kiến của
dự án để tạo ra và các lợi ích kinh tế cơ sở mà dựa vào dự án đó được thiết kế;(2) Hệ số chiết khấu được sử dụng trong phân tích kinh tế của dự án Hệ sốchiết khấu càng lớn thì thời gian sống hữu ích dự kiến sẽ càng ngắn, bởi vì nólàm giảm đi giá trị tại lợi ích của dự án theo thời gian trong tương lai
Trong phân tích chi phí-lợi ích để lựa chọn hệ số chiết khấu thích hợp cầnchú ý các điều kiện sau: Thứ nhất, trong phép phân tích kinh tế chỉ sử dụng một hệ
số chiết khấu mặc dù khi phân tích có thể thực hiện lặp đi lặp lại với nhiều giá trịkhác nhau của hệ số chiết khấu Thứ hai, hệ số chiết khấu không phản ánh lạmphát, mọi giá cả sử dụng trong phân tích là giá thực gọi là hệ số chiết khấu thực.Ngược lại hệ số chiết khấu bao hàm cả lạm phát gọi là chiết khấu danh nghĩa
Chiết khấu: Chiết khấu là một cơ chế mà nhờ đó so sánh chi phí và lợi ích ở
các thời điểm khác nhau trên trục thời gian Chiết khấu có một vai trò hết sức quantrọng, bởi một sự thay đổi nhỏ của tỷ lệ chiết khấu sẽ luôn luôn làm thay đổi giá trịhiện tại ròng như vậy sử dụng tỷ lệ chiết khấu sai sẽ cho giá trị sai Hơn nữa, sựthay đổi về tỷ lệ chiết khấu sẽ có thể làm thay đổi lợi ích xã hội ròng của mộtphương án cho biết từ dương sang âm (hay ngược lại), hoặc làm thay đổi thứ tự củanhiều phương án lựa chọn
Do đó, khi sử dụng chiết khấu cần đảm bảo hai điều kiện tiên quyết: Thứ nhất,mọi biến số đưa vào tính chiết khấu (ví dụ chi phí tài nguyên, lợi nhuận, đầu ra,…)phải được quy đổi về cùng một hệ đơn vị (đơn vị tiền tệ); Thứ hai, phải thừa nhậngiả định cho rằng: giá trị một đơn vị chi phí hoặc lợi ích hiện tại là lớn hơn một đơn
vị chi phí hoặc lợi ích trong tương lai (Nguyễn Thế Chinh, 2003)
d Đặc điểm phân tích lợi ích – chi phí các phương án xử lý chất thải chăn nuôi
Phân tích lợi ích – chi phí áp dụng lý thuyết kinh tế để lựa chọn thông quaphương pháp giải quyết vấn đề một cách khoa học Qua đó các phương án được xácđịnh, các kết quả được nhận dạng và định giá Tổng lợi ích ròng đối với xã hội đượctính toán và so sánh, đưa ra quyết định cuối cùng một cách hiệu quả nhất (NguyễnThế Chinh, 2003)
Trang 26Phân tích lợi ích – chi phí của các phương án xử lý chất thải chăn nuôi làmột khái niệm khá phức tạp và rất khó đánh giá xác định Việc phân tích lợi ích –chi phí được xác định qua mối quan hệ giữa 2 đại lượng là lợi ích hay kết quả sảnxuất đạt được từ hoạt động xử lý chất thải chăn nuôi và chi phí bỏ ra để thực hiệncác hoạt động nhằm thu được kết quả, lợi ích đó Chi phí bỏ ra, lợi ích mà các hộchăn nuôi nhận được từ các phương án xử lý chất thải là rất khó xác định một sốchính xác cụ thể, bởi vì nó thu được và phát sinh trong một thời gian dài với cáckhoản không bằng nhau và luôn thay đổi vì nhu cầu sử dụng của các hộ có sự khácnhau Bên cạnh đó, những kết quả về mặt xã hội, môi trường sinh thái, độ phì củađất hay các vùng sản xuất thì không thể lượng hóa và chỉ được bộc lộ trong thờigian dài Đó là việc khó khăn trong việc xác định đúng và đủ các yếu tố để tính toánlợi ích – chi phí (Nguyễn Quốc Chỉnh, 2010).
Muốn đưa ra được phương án đem lại hiệu quả cao nhất trong hàng loạt cácphương án đề xuất thì cần phải có một căn cứ, cơ sở nào đó để so sánh Phươngpháp CBA sẽ cho chúng ta hình dung ra được toàn bộ những chi phí cũng nhưlợi ích mà mỗi phương án đưa ra có thể đem lại, và dựa trên kết quả phân tích
đó chúng ta sẽ lựa chọn được phương án phù hợp với mục tiêu đề ra Kết quảcủa sự lựa chọn này sẽ đảm bảo độ tin cậy cao hơn Đây là một công cụ thực sự
có hiệu lực thuyết phục khi đưa ra môt quyết định (Nguyễn Thế Chinh, 2003)
Như vậy, phân tích lợi ích chi phí các phương án xử lý chất thải có thể đượchiểu đơn giản là một phương pháp phân tích kinh tế, so sánh những lợi ích thu được
do thực hiện các hoạt động xử lý đem lại với những chi phí và tổn thất do việc thựchiện các hoạt động đó gây ra Để có được kết quả phân tích đáng tin cậy, quá trìnhtiến hành CBA đôi khi không đơn giản bởi việc xác định đúng và đủ các khoản chiphí cũng như lợi ích các phương án mang lại là hết sức quan trọng, nó ảnh hưởngtrực tiếp tới kết quả cuối cùng và ý nghĩa của kết quả đó
2.1.2 Vai trò của phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi
Có hai lý do để sử dụng CBA: Một là, CBA giúp người phân tích hiểu rõ hơn
về các phương án;Hai là, CBA sẽ giúp cho việc người ra quyết định có thêm cơ sở
để lựa chọn, cải thiện hiệu quả của sự phân bổ nguồn lực Theo đó, phân tích cácphương án xử lý chất thải chăn nuôi có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thêmthông tin làm cơ sở ra quyết định cho người chăn nuôi nói chung, hơn nữa nó còngóp phần là căn cứ để đề ra chính sách giải quyết bài toán ô nhiễm môi trường trongchăn nuôi đặc biệt là quy mô nông hộ Việc phân tích nhằm trả lời câu hỏi: Hộ nào?
Trang 27Xử lý thế nào? Tại sao lại làm như vậy? Lợi ích, chi phí thế nào? Đã đạt hiệu quảhay chưa?
Phân tích chi phí – lợi ích các phương án xử lý chất thải đóng vai trò cungcấp thông tin về hiệu quả kinh tế của mỗi phương án Trên cơ sở đó, xem xét thêmlợi ích về mặt xã hội, môi trường để thấy được sự phù hợp của từng phương ántrong những bối cảnh thực tế khác nhau Điều đó giúp ích cho người chăn nuôi đầu
tư vào các phương án có hiệu quả
Một vấn đề được quan tâm hiện nay là sự liên quan giữa các hoạt động chănnuôi đến phát thải khí nhà kính (KNK) trong vấn đề Biến đổi khí hậu Chăn nuôihiện đóng góp khoảng 18% hiệu ứng nóng lên của Trái đất do thải ra các khí gâyhiệu ứng nhà kính Những chất thải khí này sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới.Chính vì vậy, việc tìm giải pháp phù hợp cũng như các phương án tối ưu để quản lý,
xử lý chất thải chăn nuôi thích hợp, khống chế ô nhiễm, tận dụng nguồn chất thảigiàu hữu cơ vào mục đích kinh tế là một việc làm hết sức cần thiết đồng thời gópphần thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường đến năm 2020 Để giải quyết vấn đề
đó, cần tiến hành phân tích lợi ích – chi phí các phương án xử lý chất thải sẽ giúpchúng ta có cơ sở cho việc lựa chọn phương án phù hợp đối với hộ chăn nuôi vừahiệu quả về mặt kinh tế lại ít gây ô nhiễm môi trường.Và quan trọng hơn nữa là kếtquả của sự lựa chọn này sẽ đảm bảo độ tin cậy cao hơn
2.1.3 Nội dung phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi
Đề tài tài tập trung nghiên cứu phân tích lợi ích – chi phí của ba phương án
xử lý chất thải chăn nuôi ở dạng rắn, lỏng và hỗn hợp của hộ: thu gom chất thải rắn
để bón cho cây trồng, làm thức ăn cho cá hoặc để bán; sử dụng công nghệ khí sinhhọc biogas; phương án kết hợp giữa xử lý qua hầm biogas và thu gom Trên cơ sở
đó giải thích sự lựa chọn áp dụng các phương án khác nhau của hộ dưới góc độ cánhân Trong các phương án xử lý chất thải từ chăn nuôi, mỗi phương án có lợi ích
và chi phí khác nhau CBA là một công cụ mà sẽ giúp người chăn nuôi lợn đưa raquyết định tốt hơn về việc đầu tư cho xử lý chất thải chăn nuôi của họ bằng cách đolường và so sánh giữa chi phí và kết quả của các phương án khác nhau
Tất cả các mục chi phí và lợi ích của mỗi phương án được giả định là ổn định
và hầm khí sinh học biogas được cho là kéo dài một thời gian dài (15 năm theo thiếtkế) Tuy nhiên, những giả định này có thể không thích hợp cho tất cả các trườnghợp Vì vậy, trong nghiên cứu này, giả định tỷ lệ chiết khấu có thể thay đổi ở các
Trang 28mức như: 5%, 10% và 12% Việc tính toán CBA khi giả định thay đổi nhằm mụcđích tìm ra những phương án tốt nhất, phù hợp nhất trong từng điều kiện.
2.1.3.1 Xác định các khoản chi của hộ cho các phương án xử lý chất thải chăn nuôi.
a.Các khoản chi của phương án thu gom
Các khoản chi phí của phương án thu gom gồm có:
Chi phí thường xuyên bao gồm chi phí mua dụng cụ vệ sinh phục vụ chohoạt động thu gom chất thải rắn như chổi tre, xẻng, hót rác Chi phí này phát sinhhàng năm
Chi phí lao động: được tính toán dựa trên giả định với thời gian lao động là 8giờ/ngày thì mức tiền công là 100 nghìn đồng/ngày/công lao động Lao động thugom có thể trực tiếp là người chăn nuôi hoặc có thể thuê bên ngoài (đối với hộ chănnuôi số lượng lớn)
b.Các khoản chi khi sử dụng hầm khí sinh học biogas
Chi phí đầu tư ban đầu là những khoản chi cho xây dựng hệ thống hầmbiogas và đầu tư cơ sở vật chất ban đầu có thể kể đến như chi phí mua nguyên liệucát, sỏi, xi măng, gạch, thép, thuê lao động để xây dựng hầm
Chi phí hàng năm bao gồm: (a) Chi phí lao động tham gia dọn vệ sinh, rửachuồng trại; (b) Chi phí điện bơm nước; (c) Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng hầm gồmchi phí mua van khóa, ống dẫn, thuê người lắp đặt lại; (d) Chi phí hút bã thải hàngnăm; (e) Chi phí thuốc hóa học
c.Các khoản chi của phương án kết hợp (biogas + thu gom)
Chi phí của phương án kết hợp bao gồm các khoản mục chi phí của 2phương án riêng lẻ như:
Chi phí ban đầu: chi phí mua nguyên liệu cát, sỏi, xi măng, gạch, thép, thuêlao động để xây dựng hầm
Chi phí hàng năm gồm có: Chi phí lao động (lao động trực tiếp thực hiện thugom và cọ rửa chuồng, giả định người lao động làm việc 8h/ngày thì nhận đượcmức lương 100.000 đồng); chi phí mua dụng cu thu gom và các khoản chi phíthường xuyên khác của phương án sử dụng hầm biogas
Trang 292.1.3.2 Lợi ích hộ thu được từ các phương án xử lý chất thải chăn nuôi
Đối với thu gom chất thải rắn: Lợi ích kinh tế của phương án gồm có số tiềnthu được từ việc bán phân (nếu hộ thu gom không dùng hết mà để bán); số tiền tiếtkiệm được từ việc không phải mua phân lượng phân hữu cơ tương đương để bóncho cây trồng; tiền tiết kiệm được từ dùng phân bón bổ sung thức ăn cho cá (đối với hộ
có ao nuôi) Ngoài ra phương án thu gom chất thải rắn còn giúp tiết kiệm thời gian,giảm chi phí lao động cho việc thực hiện vệ sinh, cọ rửa chuồng nuôi Lợi ích môitrường mang lại của phương án thể hiện ở việc phân tách chất thải rắn lỏng đã làmgiảm đáng kể lượng vi sinh vật gây ô nhiễm phát tán vào môi trường khu chăn nuôi
Đối với phương án sử dụng hầm biogas, lợi ích thu được từ việc đầu tư lắpđặt hệ thống hầm biogas mà các chủ hộ thu được: khí sinh học dùng để đun nấu; tiếtkiệm tiền gas hàng tháng; tiết kiệm tiền mua củi, chất đốt; tiết kiệm thời gian choviệc đun nấu của gia đình Các hộ nông dân đã sử dụng nước thải sau biogas để tướicây, rau màu cho năng suất cao tiết kiệm được tiền do tiết kiệm phân bón hoặc đưaxuống làm thức ăn cho cá
Phương án kết hợp mang lại lợi ích kép cho chủ hộ từ việc tiết kiệm chi phí chochất đốt; tiết kiệm được chi phí mua thức ăn cho cá, phân bón cho cây trồng; tiết kiệmđược thời gian và đặc biệt là giảm được mùi hôi thối khu vực chuồng nuôi khá nhiều
2.1.3.3 Phân tích lợi ích – chi phí của các phương án xử lý chất thải chăn nuôi
Từ việc xác định và tính toán các khoản chi phí, lợi ích thu được từ cácphương án xử lý chất thải chăn nuôi, tiến hành so sánh lợi ích thu được và chi phíđầu tư ứng với các mức chiết khấu khác nhau để có cơ sở kết luận phương án xử lýchất thải nào đem lại hiệu quả cao nhất Phương án xử lý chất thải hiệu quả đối với
hộ được định nghĩa là đạt được mục tiêu xử lý của hộ đồng thời đem lại lợi ích kinh
tế cao nhất cho hộ Phân tích lợi ích – chi phí được thực hiện cho từng phương án
và kết quả được thể hiện qua giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ số lợi ích – chi phí(B/C) Phương án có lợi ích ròng cao nhất là hiệu quả nhất và được ưa thích
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn cách thức xử lý chất thải chăn nuôi
2.1.4.1 Diện tích đất sử dụng cho chăn nuôi
Hộ có quy mô diện tích đất sử dụng lớn hoặc ngoài khu dân cư có thể xâydựng các hệ thống xử lý chất thải có quy hoạch, khoa học, hiệu quả xử lý triệt đểcòn những hộ chăn nuôi nằm xen kẽ với khu dân cư, thường bị hạn chế bởi diện tíchhạn hẹp do đó khi muốn quy hoạch để xử lý chất thải cũng khó vì không có diện
Trang 30tích để trống Nếu diện tích hạn chế hộ chuyển sang bán phân hoặc xả thải ra cốngrãnh nhiều hơn.
2.1.4.2 Quy mô chăn nuôi
Quy mô chăn nuôi khác nhau thì việc lựa chọn các phương án cũng khácnhau như đối với sử dụng hầm biogas xử lý chất thải, điều kiện cần để có thể ápdụng là quy mô chăn nuôi phải đủ lớn, ứng với thể tích hầm từ 5 m3 trở lên Thứ hai
là nguyên liệu cho vào hầm khí Các nhà khoa học đã chỉ ra, nếu hộ chăn nuôi íthoặc diện tích đất sử dụng cho chăn nuôi không đủ để xây dựng hầm hoặc số đầugia súc không đủ cung cấp lượng nguyên liệu thì họ cũng không ứng dụng đượccông nghệ KSH Đối với phương án thu gom, hộ chăn nuôi quy mô nhỏ, lượng phânthải chưa đáng kể, vốn ít thường hay áp dụng Như vậy, quy mô chăn nuôi là yếu tốảnh hưởng trực tiếp tới lựa chọn cách thức xử lý của hộ và cũng ảnh hưởng tới lợiích, chi phí của phương án xử lý chất thải mà hộ áp dụng
2.1.4.3 Nguồn lực tài chính của chủ hộ
Nguồn lực tài chính là một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới xử lýchất thải chăn nuôi, chủ hộ có nguồn lực tài chính lớn có thể áp dụng các quy trình
xử lý chất thải hiện đại mang lại kết quả cao ngược lại các chủ hộ có nguồn lực nàyhạn hẹp chỉ có thể áp dụng các phương án xử lý chất thải đơn giản, hiệu quả khôngcao Chẳng hạn như với phương án sử dụng hầm biogas, khi quyết định xây hầm hộphải bỏ ra một lượng vốn đầu tư ban đầu, lượng vốn này phụ thuộc vào từng kiểuhầm, đó chính là giá thành xây hầm Do vốn đầu tư cho con giống, thức ăn cho chănnuôi lợn khá cao cho nên việc phân bổ nguồn vốn cho xây dựng, đầu tư hệ thống xử
lý chất thải chăn nuôi của các hộ bị ảnh hưởng Vốn tự có không đủ để đầu tư côngnghệ thì chủ hộ tiến hành vay anh/em, họ hàng, bạn bè hoặc vay ngân hàng Điều đócòn phụ thuộc vào mức lãi suất trên thị trường
2.1.4.4 Trình độ học vấn, nhận thức của chủ hộ
Trình độ của chủ hộ cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương án
xử lý chất thải Nghiên cứu cho rằng khi chủ hộ có trình độ học vấn cao thì nhậnthức của họ về các vấn đề sẽ được nâng lên Họ có điều kiện tiếp cận các tiến bộ kỹthuật trong xử lý chất thải chăn nuôi Với những chủ hộ chăn nuôi có kinh nghiệmchăn nuôi lâu năm, trình độ học vấn cao thì họ dễ dàng đưa ra những quyết địnhtrong quá trình chăn nuôi nói chung, xử lý chất thải chăn nuôi nói riêng phù hợp vớitình hình chăn nuôi của gia đình mình, góp phần giảm chi phí đầu vào, tăng lợi
Trang 31nhuận Có nhiều ứng dụng chăn nuôi, xử lý chất thải giảm thiểu ô nhiễm môi trườngđược đưa vào thử nghiệm một số nơi, tuy nhiên, mỗi phương pháp xử lý chất thải có
ưu nhược điểm riêng, việc lựa chọn phương án xử lý chất thải phụ thuộc vào trình
độ và kinh nghiệm chăn nuôi của chủ hộ
2.1.4.5 Nguồn cung cấp thông tin về xử lý chất thải trong chăn nuôi
Nguồn thông tin về tình hình chăn nuôi và xử lý chất thải mà đa dạng sẽ giúpcác hộ nhanh chóng nắm bắt được thông tin trong chăn nuôi như thị trường tiêu thụ;giá cả; các mô hình chăn nuôi hiệu quả; các công nghệ xử lý chất thải tiên tiến,…Các hộ có cơ hội học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các biện pháp xử lý chất thảitrong chăn nuôi góp phần giảm chi phí chăn nuôi, tăng lợi ích và doanh thu
Trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn, vấn
đề xử lý chất thải và phát triển biogas được Chính phủ Trung Quốc hết sức chú ý,coi đó là một trong những biện pháp hữu hiệu để phát triển kinh tế và chống lại ônhiễm môi trường Ở nông thôn, nông dân Trung Quốc được tập huấn xử lý các chấtkhí mêtan ở các chuồng trại chăn nuôi gia súc, lắp đặt các công trình KSH ở nôngthôn, lắp đặt các thiết bị khí biogas dùng cho hộ gia đình, … Chính vì vậy, khi hầmbiogas giới thiệu tới hộ nông dân họ sẵn sàng lắp đặt Năm 2004, Trung Quốc đãxây dựng 895 công trình biogas lớn, trung bình sản xuất 45 triệu m3 khí sinh họccung cấp cho trên 9 triệu gia đình sử dụng, phát điện với công suất 1000 KW, đồng
Trang 32thời sản xuất 40.000 tấn phân bón Việc phát triển hệ thống KSH đã khiến cho tỷ lệcây trồng và rừng bị phá hủy để lấy củi đốt giảm đi đáng kể.
Ở Thái Lan, bên cạnh sự đóng góp về mặt kinh tế hàng năm, ngành chănnuôi Thái Lan đang thải ra hàng triệu tấn chất thải rắn, lỏng, khí các loại gây ảnhhưởng không nhỏ tới môi trường Để quản lý tốt chất thải trong chăn nuôi, Thái Lan
ra Luật môi trường và các đạo luật khác liên quan đến phát triển chăn nuôi và bảo
vệ môi trường Đồng thời, Thái Lan còn áp dụng nhiều công nghệ trong xử lý môitrường, trong đó phổ biến là xây dựng hầm biogas Theo như nghiên cứu củaSiriporn Kiratikarnkul (2010), có 5 phương pháp quản lý chất thải chăn nuôi thườngđược sử dụng trong các trang trại chăn nuôi lợn ở Thái Lan Các phương pháp đó là:Biogas; Thức ăn cho cá; Làm phân bón hữu cơ; Hồ dự trữ; Kết hợp (biogas + khác)
Kết quả nghiên cứu của Siriporn Kiratikarnkul (2010) về lợi ích – chi phí cácphương pháp xử lý chất thải trong các trang trại chăn nuôi ở Thái Lan cũng đã chỉ ratính phù hợp, tính khả thi về mặt kinh tế của giải pháp tối ưu cho xử lý chất thải rắn
và lỏng của trang trại chăn nuôi thâm canh là biogas Biogas là một phương phápcông nghệ xử lý chất thải chăn nuôi hiệu quả, ít gây thiệt hại tới môi trường Chínhphủ các quốc gia đã thực hiện trợ cấp và hỗ trợ cài đặt nhiều hệ thống KSH chongười dân chăn nuôi trong nhiều năm qua nhưng với thành công rất hạn chế Hơn80% lượng khí sinh học được tạo ra từ các trang trại chăn nuôi lợn được điều tra chỉđơn giản thải lãng phí vào khí quyển, lượng dư thừa đó không được tận dụng chohoạt động tạo ra điện năng trong nước Các trở ngại lớn cho sự thành công của hệthống biogas tại Thái Lan tại thời điểm đó là khó tiếp cận thị trường năng lượng táitạo nếu các trang trại nằm xa nhau
Nepal - một quốc gia đang phát triển đã ứng dụng khí sinh học từ thập kỷ 80
và từ năm 1992 với sự hỗ trợ của Dự án SNV, Chính phủ Nepal đã xây dựngChương trình Hỗ trợ KSH do đó đã xây thêm được rất nhiều bể KSH cho các giađình nông dân ở các địa phương và phục vụ lợi ích thiết thực cho hộ Nepal khôngnuôi lợn cho nên chủ yếu ứng dụng công nghệ biogas để xử lý phân thải của người
và trâu bò Khí sinh học sinh ra từ hầm được người nông dân khai thác triệt để phục
vụ nhu cầu đun nấu thay thế mọi thứ nhiên liệu khác (củi, than, rơm, rạ, ) Lượngnước phân sau biogas được hộ sử dụng để ủ rơm rạ, rác sinh hoạt, lá cây; làm phân
ủ compost; để nuôi giun đất; hoặc dự trữ trong một hố chứa để sử dụng tưới raumàu hoặc dùng bơm để dẫn theo ống nhựa tới các cánh đồng ở xa
Trang 33Để khuyến khích ứng dụng công nghệ KSH, Dự án hỗ trợ trực tiếp một phầnkinh phí cho nông dân Cụ thể là với các bể dung tích 4 – 6 m3, nông dân được nhậnkhoảng 6500 – 9500 rupi (65 rupi = 1 USD); các bể dung tích 8 – 10 m3 được nhậnkhoảng 5500 – 8500 rupi (mức hỗ trợ tại thời điểm năm 2012) Thực tế cho thấyphần nông dân bỏ ra thêm để xây dựng bể KSH có thể thu hồi rất nhanh do tiết kiệmđược nhiên liệu đun nấu và phân bón Trung bình mỗi năm hộ tiết kiệm được 59,19USD tiền củi; 12,16 USD tiền dầu; 8,07 USD tiền phân đạm; 5,28 USD tiền phânlân và 8,07 USD tiền phân kali Ngoài ra, nhờ sử dụng nước phân của KSH năngsuất cây trồng đã tăng, cụ thể là tăng năng suất được 38,1% với lúa; 32,2 % với ngô;34,2% với lúa mỳ; 42,1% với khoai tây và 30,4% với rau, đậu.
Tại những nước phát triển (Mỹ, Pháp, Đức, Đan Mạch, Hà Lan ), việc xâydựng các nhà máy kỵ khí tập trung đã trở thành một lựa chọn phổ biến để quản lýchất thải ở những nơi có chất thải từ nhiều nguồn và có thể được kết hợp ở một nhàmáy phân hủy Tại Hoa Kỳ, lượng KSH được sản xuất nhờ ứng dụng công nghệbiogas chiếm 6% khí đốt thiên nhiên sử dụng cho toàn quốc năm 2006, tươngđương 10 tỷ gallons xăng
2.1.4.6 Ủ phân compost
Ủ compost là quá trình không thể thiếu trong các mô hình xử lý chất thải rắn
đô thị hiệu quả Hiện nay, trên thế giới thường áp dụng mô hình công nghệ ủcompost với quy mô lớn trong các nhà máy Hiểu một cách đầy đủ thì ủ compost làquá trình phân hủy sinh học hiếu khí các chất thải hữu cơ dễ phân hủy sinh học đếntrạng thái ổn định dưới sự tác động và kiểm soát của con người, sản phẩm giốngnhư mùn được gọi là compost Quá trình diễn ra chủ yếu giống như phân hủy trong
tự nhiên, nhưng được tăng cường và tăng tốc bởi tối ưu hóa các điều kiện môitrường cho hoạt động của vi sinh vật
Lịch sử quá trình ủ compost đã có từ rất lâu Đến nay đã có nhiều nhiều môhình công nghệ ủ compost quy mô lớn được phát triển trên thế giới Sản phẩm compostđược sử dụng chủ yếu làm phân bón hữu cơ trong nông nghiệp hay các mục đích cảitạo đất và cung cấp dinh dưỡng cây trồng Ngoài ra, compost còn được biết đến trongnhiều ứng dụng, như là các sản phẩm sinh học trong việc xử lý ô nhiễm môi trường,hay các sản phẩm dinh dưỡng, chữa bệnh cho vật nuôi và cây trồng
Trang 342.2.2 Xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam
Ô nhiễm môi trường luôn là thách thức nan giải đối với ngành chăn nuôi.Chăn nuôi là một trong những ngành sản xuất và sinh ra khối lượng chất thải lớnnhất Chất thải chăn nuôi gây sức ép đến môi trường Hàng ngày gia súc, gia cầmthải ra một lượng phân và nước tiều rất lớn Khối lượng phân và nước tiểu được thải
ra có thể chiếm từ 1,5 – 6% trọng lượng cơ thể Các chất thải này chứa hàm lượngcao các chất ô nhiễm Khối lượng chất thải chăn nuôi được sản sinh ra phụ thuộcvào giống, độ tuổi, giai đoạn phát triển, khẩu phần thức ăn và thể trọng của gia súc,gia cầm Theo tác giả Trương Thanh Cảnh (2006), khối lượng phân lợn thải ra hàngngày tính trên phần trăm trọng lượng cơ thể dao động trong khoảng 6 – 8% trọnglượng
Bảng 2.1: Lượng phân gia súc, gia cầm thải ra hằng ngày tính trên %
khối lượng cơ thể
Loại gia súc Tỷ lệ % phân, nước tiểu so với khối lượng cơ thể
(Nguồn: Trương Thanh Cảnh, 2006)
Lượng nước thải và phân thải còn phụ thuộc vào số lượng vật nuôi, số lượngvật nuôi càng cao thì lượng nước thải và phân thải phát sinh càng cao Bên cạnh đókhối lượng chất thải chăn nuôi tùy thuộc vào giống, độ tuổi, giai đoạn phát triển,khẩu phần thức ăn và thể trọng gia súc và gia cầm Riêng đối với gia súc, lượngphân và nước tiểu tăng nhanh theo quá trình tăng thể trọng Nếu tính trung bình theokhối lượng cơ thể thì lượng phân thải ra mỗi ngày của vật nuôi rất cao, nhất là đốivới gia súc cao sản
Đối với chất thải rắn, dựa trên số đầu gia súc, gia cầm và tỷ lệ phát sinh chấtthải rắn, có thể ước tính sơ bộ lượng chất thải sinh ra từ hoạt động chăn nuôi Sốliệu được chỉ ra trong bảng 2.2
Trang 35Bảng 2.2: Ước tính khối lượng chất thải rắn vật nuôi hàng năm
STT Loài vật
nuôi
Chất thải rắn BQ con/ngày (kg)
Tổng lượng chất thải rắn hàng
năm (tr.tấn/năm)
Tổng khối lượng chất thải (tấn/ngày) 2015
(Nguồn: Số liệu tính toán của tác giả)
Căn cứ vào bảng 2.2 có thể thấy, lượng chất thải phát sinh từ các vật nuôichính ở nước ta hàng ngày rất lớn vào khoảng trên 0,2 triệu tấn (năm 2015) Trong
đó, lượng chất thải phát sinh lớn nhất là từ chăn nuôi trâu, bò (hơn 91 nghìntấn/ngày); tiếp đó là chăn nuôi gia cầm (hơn 68 nghìn tấn/ngày); lợn (hơn 55 nghìntấn/ngày); dê, cừu (gần 3 nghìn tấn/ngày); ngựa (hơn 250 tấn/ngày) và thấp nhất là
từ chăn nuôi hươu, nai (hơn 175 tấn/ngày) Với khối lượng chất thải phát sinh lớnnhư trên nếu không được quản lý và xử lý triệt để sẽ gây sức ép lớn đến môi trườngtại các khu chăn nuôi và các vùng lân cận
Những năm trở lại đây, việc xử lý chất thải ngày càng được quan tâm hơnbởi các cơ quan quản lý nhà nước, của cộng đồng và của chính những người chănnuôi Nhà nước cũng đã có nhiều chính sách hỗ trợ để cải thiện việc xử lý chất thảinhư: hỗ trợ kinh phí xây hầm biogas; tận dụng nguồn chất thải để nuôi giun quế; sửdụng chất thải chăn nuôi cho ngành trồng trọt… Hơn nữa, Việt Nam cũng đã có một
số chương trình/dự án hợp tác quốc tế về xử lý chất thải chăn nuôi (với FAO, HàLan, Đan Mạch, Pháp, Bỉ, ) Nhiều doanh nghiệp cũng đã cung cấp các dịch vụ xử
Trang 36lý chất thải chăn nuôi Tuy vậy cho đến nay, các chất thải vật nuôi ở nước ta vẫnchưa được xử lý nhiều, hoặc có xử lý nhưng công nghệ xử lý chưa triệt để
Hiện nay, phân thải và nước thải chăn nuôi được tiến hành xử lý theo nhiềuhình thức khác nhau Một số hình thức có thể kể tới như: thu gom phân rắn để bán;
ủ phân compose; biogas; làm thức ăn cho cá; thải bỏ trực tiếp ra ngoài môi trường;
…Một số hình thức xử lý chất thải được trình bày cụ thể như sau:
Thu gom chất thải rắn: Thực chất là thu gom riêng phần phân rắn sau đó mới
tiến hành rửa chuồng Lượng phân rắn thu được sẽ cho vào bao dùng để bón choruộng của gia đình, hoặc làm thức ăn cho cá hoặc bán cho những hộ trồng trọt cónhu cầu sử dụng phân Biện pháp này có thể thu gom từ 90 – 95% lượng phân rắnqua đó làm giảm bớt chất ô nhiễm trong nước thải Biện pháp này cũng được ápdụng khá phổ biến trong các hộ chăn nuôi ở một số huyện của Hưng Yên, HảiDương, Vĩnh phúc Tại các trang trại lợn của huyện Văn Giang tỷ lệ này là 28,57%(12/42 trang trại) (Cao Trường Sơn và Hồ Thị Lam Trà, 2013) Tuy nhiên hạn chếcủa biện pháp này là tốn công, tốn thời gian hơn trong quá trình vệ sinh chuồng đặcbiệt là ở các trang trại lớn Và việc thu gom chất thải rắn thường thích hợp hơn vớicác vật nuôi có phân thải rắn như lợn nái, trâu, bò, gia cầm Còn với lợn thịt, dothức ăn chủ yếu là thức ăn tinh nên phân nát vì vậy khó thu gom
Biogas: xây dựng các hầm biogas để xử lý chất thải đã được áp dụng nhiều ở
các cơ sở chăn nuôi vừa và lớn trên cả nước Tỷ lệ các trang trại chăn nuôi tại HưngYên đạt từ 37,5% - 59,1% (Cao Trường Sơn và cộng sự, 2010); tại các trang trạichăn nuôi ở Gia Lâm tỷ lệ sử dụng biogas đạt 72,73% (Cao Trường Sơn và cộng sự,2014) Ngoài ra, tỷ lệ các cơ sở chăn nuôi sử dụng biogas ở các tỉnh như HảiDương, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc là rất cao Biện pháp được đánh giá là cóhiệu quả cao khi vừa góp phần xử lý đáng kể lượng chất thải phát sinh của các hộchăn nuôi, giảm thiểu ô nhiễm vừa tạo ra khí sinh học phục vụ nhu cầu đun nấu,thắp sáng của người dân Bùn cặn và nước thải sau biogas có thể sử dụng tốt để tướicây hoặc làm thức ăn cho cá do đã giảm bớt được các vi sinh vật trong quá trìnhphân hủy yếm khí Để khuyến khích người chăn nuôi ứng dụng công nghệ Biogas,chính phủ đã có những chính sách ưu đãi về vốn, trợ cấp xây dựng mô hình (mức hỗtrợ 1,2 triệu đồng/hầm) Ngoài ra, tại Việt Nam còn có những dự án hợp tác quốc tế
về khí sinh học như Dự án “Chương trình khí sinh học cho ngành chăn nuôi ViệtNam” do chính phủ Hà Lan tài trợ Đến nay, công nghệ này đã phát triển rộng lớn ở
Trang 37Việt Nam, ước tính có khoảng hơn 30 000 công trình khí sinh học đã được xâydựng, lắp đặt
Tuy nhiên, hạn chế của phương án này là vốn đầu tư khá cao, nồng độ chấtthải sau biogas còn ở mức khá cao không thể thải bỏ trực tiếp ra ngoài môi trường(Vũ Đình Tôn và cộng sự, 2008) Trong quá trình vận hành bể biogas có thể khôngsinh khí hoặc bị tắc do lượng phân quá ít hoặc quá nhiều Mặt khác, hàm lượngBOD, COD và các chất dinh dưỡng trong nước thải đã qua xử lý biogas đã giảm đikhá nhiều nhưng vẫn còn ở mức cao (Trịnh Quang Tuyên, 2010) Do đó, nước thảisau biogas vẫn cần phải được xử lý hoặc sử dụng vào các mục đích phù hợp (tậndụng loại nước này để tưới cây hoặc đưa xuống ao cá làm thức ăn) Ở Việt Nam,cho đến nay vẫn chưa có nhà máy sản xuất điện biogas nào được hòa lưới điện quốcgia nhưng đã được tận dụng làm nhiên liệu thay thế xăng dầu chạy động cơ để biếnthành điện năng phục vụ chăn nuôi và góp phần bảo vệ môi trường (nghiên cứuthành công của GS TSKH Bùi Văn Ga cùng các cộng sự)
Ủ phân compose: Đây cũng là một phương án khá phổ biến và cho hiệu quả
cao trong các trang trại, hộ chăn nuôi Kết quả nghiên cứu của Cao Trường Sơn và
Hồ Thị Lam Trà cho thấy, năm 2013 cho thấy tỷ lệ ủ phân compose để xử lý chấtthải đối với trang trại lợn tại huyện Văn Giang là khá thấp 9,5% (4/42 trang trại)trong đó tập trung chủ yếu tại hai hệ thống AC và VAC Kết quả này cũng một lầnnữa được Cao Trường Sơn và cộng sự chỉ ra khi nghiên cứu về các trang trại chănnuôi lợn tại Gia Lâm với tỷ lệ ủ phân compose là 13,64% (năm 2014) Đối với cácnông hộ tỷ lệ này cao hơn Phân thải sẽ được ủ lên men để tạo ra loại phân bón phục
vụ tốt cho trồng trọt hoặc làm thức ăn cho cá, hoặc bán Về thời gian ủ theo cácnghiên cứu trước đây là từ 8 – 25 ngày (trung bình 14,5 ngày) Phương án nàykhông những giảm thiểu chất ô nhiễm phát sinh mà còn tạo thêm thu nhập chongười chăn nuôi Tuy nhiên phương án này đòi hỏi khá nhiều công lao động và kiếnthức khoa học nhất định
Ô nhiễm môi trường từ hoạt động chăn nuôi liên quan trực tiếp tới sự pháttriển bền vững của ngành chăn nuôi nước ta, là những điều báo động cho tốc độphát triển kinh tế của đất nước trong những năm tới Để giảm thiểu ô nhiễm, việccần làm trước tiên trong chăn nuôi là xử lý chất thải trước khi đưa ra môi trường,theo đó một số một số mô hình, biện pháp xử lý trong chăn nuôi và công nghệ đãđược nghiên cứu có hiệu quả thực hiện chuyển giao vào thực tế sản xuất tại ViệtNam, trong đó đáng chú ý là sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi
Trang 38Những năm gần đây, phong trào sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi đãđược thử nghiệm và áp dụng theo các quy mô khác nhau ở nhiều địa phương Biệnpháp này đã góp phần giảm thiểu đáng kể sự ô nhiễm môi trường về mùi do chấtthải vật nuôi gây ra, tại một số nơi còn cho giá trị cao về hiệu quả kinh tế và năngsuất chăn nuôi Sử dụng đệm lót sinh học đã trở thành một trong những mô hìnhtiên tiến có nhiều triển vọng cho ngành chăn nuôi, nhất là chăn nuôi nông hộ, nuôiquy mô nhỏ, chăn nuôi gia trại hiện được áp dụng thành công ở nhiều địa phươngtrong trên cả nước.
2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Ứng Hòa
Qua quá trình tìm hiểu các mô hình quản lý chất thải, các biện pháp xử lýchất thải chăn nuôi của các nước trên thế giới và một số địa phương trong nướcnhận thấy:
Thứ nhất, chất thải chăn nuôi là nguồn dinh dưỡng có giá trị cho cây trồng,
chất thải chăn nuôi cần được xem xét như là một nguồn tài nguyên, từ đó tập trungvào việc tìm kiếm các lựa chọn nhằm tối đa hóa lợi ích ròng
Thứ hai, ứng dụng công nghệ biogas vào xử lý chất thải có ảnh hưởng rất
tích cực đến quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn, rất phù hợp với quy mô sảnxuất ở các vùng nông thôn nước ta Nó có đóng góp rất lớn vào việc giảm thiểu ônhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất, đem lại hiệu quả kinh tế cho người sửdụng (nâng cao thu nhập cho người dân) và là giải pháp phát triển bền vững chokinh tế nông thôn Vì vậy cần phát triển mở rộng phạm vi ứng dụng công nghệbiogas cho xử lý chất thải trên khắp cả nước
Thứ ba, về hạn chế khả năng tiếp cận các biện pháp xử lý chất thải hiệu quả:
một trong những lý do mà nhiều nông dân ở khu vực nông thôn kháng nghị từ bỏcách sử dụng chất thải theo cách truyền thống (sử dụng trực tiếp phân tươi làm phânbón) để chuyển sang áp dụng công nghệ KSH mới là do chi phí đầu tư, mức trợ cấpcủa chính phủ và tính chất phức tạp của công nghệ mới Ứng dụng biogas có chi phíđầu tư cao hơn công nghệ khác từ 1,2 đến 1,5 lần (qua khảo sát thực tế loại côngtrình bằng túi nilon của Trung Quốc giá khoảng 1,2 đến 2 triệu đồng Công nghệcủa VACVINA giá xây dựng 1 hầm với thể tích 7 m3 (năm 2005) khoảng 2 triệuđồng Theo kết quả điều tra, các công trình xây dựng năm 2005 của Dự án khí sinhhọc có giá thành là 0,55 triệu đồng/m3) do vậy hạn chế tính tiếp cận của công nghệbiogas tới cộng đồng người dân có mức thu nhập thấp và trung bình
Trang 39Qua kết quả phỏng vấn sâu, một số nông dân và cán bộ địa phương cho rằngthủ tục đăng ký, bảo hành, nhận tiền hỗ trợ cờn rườm rà, phức tạp chưa phù hợp vớitrình độ và mong muốn của người sử dụng khí.
Thứ tư, CBA là một công cụ mà sẽ giúp người chăn nuôi lợn đưa ra quyết
định tốt hơn về phân bổ tài nguyên của họ Lợi ích và chi phí trong nghiên cứu này
sẽ được phân tích dưới góc độ tài chính tư nhân Doanh số bán hàng của việc bánsản phẩm được sản xuất bởi mỗi phương án xử lý, ví dụ như phân bón, thức ăn cho
cá, khí sinh học,… là những lợi ích tài chính của mỗi phương án
Thứ năm, trong phân tích tài chính, cần trả lời hai câu hỏi:
+ Tại sao người chăn nuôi lại lựa chọn phương án xử lý chất thải đó?
+ Cần phải làm gì để người chăn nuôi thay đổi hành vi của họ thông qua ápdụng các phương án xử lý chất thải thân thiện với môi trường hơn?
Để trả lời được 2 câu hỏi này thì việc so sánh NPV tài chính của các phương
án xử lý chất thải được lựa chọn là cần thiết
Trang 40PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Ứng Hòa là huyện thuộc vùng chiêm trũng nằm ở phía nam của Hà Nội, cáchtrung tâm thủ đô khoảng 40km, là vùng vành đai xanh của thành phố, phía Bắc giáphuyện Chương Mỹ và Thanh Oai, phía nam giáp huyện Duy Tiên (Hà Nam) và KimBảng (Hà Nam), phía Tây giáp huyện Mỹ Đức, phía Đông giáp huyện Phú Xuyên
Huyện có hai con sông lớn chảy qua, sống Đáy dài 45km chảy dọc ranh giớiphía Tây, sông Nhuệ dài 10km đi qua ranh giới phía Đông Hàng năm hai hệ thốngsông trên cung cấp nước tưới và tiêu cho trên 13 nghìn ha đất nông nghiệp, đồngthời bồi đắp một lượng phù sa lớn cho vùng đất trũng, góp phần làm tăng độ phìnhiêu, chất dinh dưỡng cho đất
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Huyện có thế đất nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, do đất ven sôngĐáy phía Tây và Tây Bắc ở cao độ trên 3m có cao độ lên tới 4,5 đến 5m so với mặtnước biển Toàn huyện có 1/3 diện tích ở cao độ > +3m, 2/3 diện tích ở cao độ <+3m
Huyện có 29 xã và 01 thị trấn được chia thành 3 vùng
- Vùng ven sông Đáy