* Khái niệm Vốn lưu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động,vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng để muasắm, hình thành nên tài sản
Trang 1MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2
1.1 Những nội dung cơ bản về vốn lưu động 2
1.1.1 Khái niệm và nguồn hình thành vốn lưu động 2
1.1.2 Đặc điểm và phân loại vốn lưu động 3
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động trong các doanh nghiệp 5
1.1.4 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 5
1.1.5 Bảo toàn vốn lưu động 7
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp 9
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động 12
1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14
Chương 2:THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SHD VIỆT NAM 16
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần SHD Việt Nam 16
2.1.1 Thông tin chung về công ty 16
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 16
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 16
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 17
2.2 Thực trạng về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần SHD Việt Nam giai đoạn 2013-2015 18
2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần SHD Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015 18
2.2.3 Kết quả hoạt động SXKD của công ty cổ phần SHD Việt Nam 23
Trang 22.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ
phần SHD Việt Nam 27
2.3.1 Phân tích cơ cấu vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 27
2.3.2 Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 29
2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần SHD Việt Nam , giai đoạn 2013 – 2015 33
2.4.1 Những kết quả đạt được 33
2.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 34
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SHD VIỆT NAM 36
3.1 Phương hướng và mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần SHD Việt Nam 36
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần SHD Việt Nam , giai đoạn 2013 – 2015 37
3.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý 37
3.2.2 Quản lý hàng tồn kho và giảm thiểu chí phí lưu kho 37
3.2.3 Các giải pháp quản lý tốt đối với các khoản phải thu 38
3.2.4 Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực 38
3.2.5 Giảm thiểu chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 39
3.2.6 Tìm kiếm thị trường và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 39
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3Bảng 2.1: Tình hình tài sản của công ty Cổ phần SHD Việt Nam 18
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 20
Bảng 2.3: Kết quả hoạt HĐKD của công ty cổ phần SHD Việt Nam 23
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2013 - 2015 27
Bảng 2.5: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở khâu sản xuất 29
Bảng 2.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở khâu dự trữ 31
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở khâu thanh toán 32
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Nhiệm vụ chính của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá chính xáchiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu đã được xây dựng, đồng thời xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Trước xu thế mở cửa hộinhập kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng diễn ra gay gắtđiều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán hiệu quả đồng vốn bỏ ra để đảmbảo hiệu quả sử dụng Quản lý và sử dụng vốn trong mỗi doanh nghiệp có tác độngrất lớn đến việc tăng hay giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm,
từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy,việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốnlưu động nói riêng là mục tiêu phấn đấu hàng đầu và lâu dài Nhận thức được tầmquan trọng và tính thiết thực của vấn đề này, đồng thời thông qua quá trình thực
tập tại công ty, cùng với sự chỉ dẫn tận tình của Ths Nguyễn Thị Thanh Thủy,
em đã lựa chọn: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công ty Cổ phần SHD Việt Nam ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp Ngoài lời
mở đầu, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần SHD Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần SHD Việt Nam
Bằng những hiểu biết của mình cũng như các kiến thức đã được trang bị trongquá trình học tập, em đã cố gắng hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất.Tuynhiên, do sự giới hạn trong kiến thức, đề tài nghiên cứu không tránh khỏi nhữngsai lầm.Vì vậy, em mong nhận được sự nhận xét và chỉ bảo từ các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Những nội dung cơ bản về vốn lưu động.
1.1.1 Khái niệm và nguồn hình thành vốn lưu động.
* Khái niệm
Vốn lưu động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động,vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng để muasắm, hình thành nên tài sản lưu động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh ởmột thời điểm nhất định Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong mộtlần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất
* Nguồn hình thành.
a Vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập
doanh nghiệp hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nguồn hình thành vốn lưu động này có sự khác biệt giữa cácloại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
b Vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn tự bổ sung này là một phần lợi nhuậnsau thuế của doanh nghiệp được đem tái đầu tư
c Vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn liên doanh liên kết của doanh
nghiệp của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thể
là tiền mặt hoặc vật tư, hàng hóa
d Vốn lưu động hình thành từ nguồn đi vay: vốn vay các ngân hàng thương
mại, tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vốn vaycủa các doanh nghiệp khác
e Vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn huy động được từ thị trường
vốn thông qua các kênh huy động như cổ phiếu, trái phiếu trong trường hợp thiếuvốn lưu động
Trang 61.1.2 Đặc điểm và phân loại vốn lưu động.
kỳ và thu hồi lại toàn bộ sau chu kỳ kinh doanh
_ Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng vận độngqua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông.Quá trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi
là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động Tương ứng với mỗi chu kỳkinh doanh thì vốn lưu động cũng hoàn thành một vòng chu chuyển
* Phân loại vốn lưu động.
Vốn lưu động vận động không ngừng qua các khâu kinh doanh và mang tínhchu kỳ Việc phân loại vốn lưu động chỉ mang tính tương đối Điều quan trọngnhất của việc phân loại vốn lưu động là giúp cho công tác quản lý vốn lưu động đạtđược các mục tiêu: tối ưu hóa hiệu quả đồng vốn lưu động, đảm bảo cho các khâucủa quá trình kinh doanh được liên tục, đảm bảo khả năng thanh toán công nợ ngắnhạn của doanh nghiệp
a Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện.
_ Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, vàngbạc, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển Các khoản tương đươngtiền là trị giá các chứng khoán như kỳ phiếu, tín phiếu có kỳ thanh toán khôngquá ba tháng kể từ ngày doanh nghiệp mua
_ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là giá trị các chứng khoán đã mua cóthời hạn thanh toán trên ba tháng đến một năm và các khoản tiền gửi ngân hàng cóthời hạn đến một năm
Trang 7khoản trả trước (ứng trước) cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kếhoạch hợp đồng xây dựng.
_ Các khoản khác: chi phí trả trước, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ nhưngchưa nhận, các khoản phải thu của Nhà nước (thuế nộp thừa), khoản tạm ứng chocông nhân viên chưa thanh toán
Vốn vật tư, hàng hóa bao gồm giá trị của các loại hàng tồn kho như:
_ Trị giá hàng mua đang đi trên đường
_ Trị giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu tồn kho
_ Trị giá công cụ, dụng cụ
_ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
_ Trị giá thành phẩm tồn kho, hàng gửi đi bán
b Phân loại theo vai trò vốn lưu động.
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm có: vốn nguyên liệu chính; vốn
nguyên liệu phụ; vốn nhiên liệu; vốn phụ tùng thay thế; vốn công cụ, dụng cụ
Vốn lưu động trong khâu sản xuất gồm: vốn sản phẩm đang chế tạo; chi
phí trả trước; chi phí nhờ kết chuyển
Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm có: vốn thành phẩm; vốn bằng tiền,
vốn đầu tư tài chính ngắn hạn; vốn trong thanh toán (nợ phải thu, tạm ứng )
c Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
_ Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu
để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nguồn vốn này gồm các khoảnvay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác._ Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằmhình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết Việc phân loại nguồn vốnlưu động như trên giúp doanh nghiệp xem xét việc huy động vốn lưu động mộtcách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốnlưu động trong doanh nghiệp mình
Trang 81.1.3 Vai trò của vốn lưu động trong các doanh nghiệp.
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyênvật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầutiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiệntiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệpđược tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánhgiá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sửdụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động mộtlượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưuđộng còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm dođặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóabán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm mộtphần lợi nhuận
1.1.4 Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động.
* Nhu cầu vốn lưu động.
Doanh nghiệp luôn cần phải lập kế hoạch và xác định nhu cầu vốn lưu độngtrong kỳ kế hoạch cần thiết cho kinh doanh để bố trí nguồn vốn lưu động đủ đảmbảo hoặc sử dụng nguồn vốn lưu động thừa
Thông thường, doanh nghiệp đã có sẵn nguồn vốn lưu động thường xuyênbao gồm vốn chủ sở hữu và nợ vay trung hạn, dài hạn, sau khi trừ đi phần đầu tưvào tài sản cố định
Trong quá trình kinh doanh dự kiến nhu cầu vốn lưu động có thể tăng lênhay giảm xuống dẫn đến việc thiếu hay thừa nguồn vốn lưu động Nhu cầu sử dụng
Trang 9bên trong doanh nghiệp như: Quy mô ngành nghề kinh doanh kỳ kế hoạch, chínhsách tiêu thụ của doanh nghiệp, chính sách tín dụng, thanh toán; điều kiện hạ tầng,giá cả thị trường Vì vậy doanh nghiệp phải có kế hoạch tìm thêm nguồn vốn lưuđộng (nếu thiếu) hoặc sử dụng (nếu thừa).
* Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động.
Phương pháp trực tiếp.
Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên kỳ kếhoạch là phương pháp căn cứ vào nhu cầu của từng loại vốn ở từng khâu sản xuấtkinh doanh để tính toán nhu cầu vốn lưu động của toàn doanh nghiệp Nhu cầu nàybao gồm:
_ Mức vốn cần để dự trữ vật tư, hàng hóa tồn kho cần thiết
_ Các khoản công nợ phải thu (vốn bị chiếm dụng tạm thời)
_ Các khoản công nợ phải trả
Công thức xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên kỳ kế hoạch theophương pháp trực tiếp:
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên kỳ kế hoạch = Mức dự trữ vật tư hànghóa(tồn kho) cần thiết + Nợ phải thu – Nợ phải trả
Ưu điểm: phương pháp này xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp theo từng loại vốn ở từng khâu
Nhược điểm: nếu doanh nghiệp có nhiều loại vật tư thì việc xác định nhu cầuvốn lưu động kỳ kế hoạch theo phương pháp này sẽ mất nhiều thời gian Vì vậy,phương pháp xác định trực tiếp nhu cầu vốn lưu động kỳ kế hoạch thích hợp vớicác doanh nghiệp mới đi vào hoạt động, các định mức kinh tế - kỹ thuật đã xácđịnh, các hợp đồng cung cấp, tiêu thụ xác định rõ thời hạn mua bán
Phương pháp gián tiếp.
Phương pháp này dựa trên kinh nghiệm thực tế của năm trước để xác định nhucầu vốn lưu động năm kế hoạch Cơ sở để tính toán là tỷ lệ của từng loại vốn lưu độngchủ yếu so với doanh thu thuần (thường là 3 thành phần vốn lưu động chính: giá trị
Trang 10hàng tồn kho, nợ phải thu, nợ phải trả) Có 2 trường hợp áp dụng:
_ Trường hợp thứ nhất đơn giản: là trường hợp dựa vào doanh thu thuần dự kiến năm kế hoạch
và tỷ lệ vốn lưu động so với doanh thu thuần năm báo cáo để tính theo công thức:
Nhu cầu vốn lưu động
= Doanh thu thuần X Vốn lưu động kỳ trước
kỳ kế hoạch dự kiến năm kế hoạch Doanh thu thuần kỳ trước_ Trường hợp thứ hai điều chỉnh: là trường hợp xác định nhu cầu vốn lưuđộng năm kế hoạch dựa vào doanh thu thuần dự kiến năm kế hoạch và tỷ lệ vốnlưu động so với doanh thu thuần năm báo cáo nhưng đã điều chỉnh tăng hay giảm
do tác động của điều kiện kinh doanh năm kế hoạch Công thức:
Vlc = M1 x (Tđ ± Tt)
Trong đó:
Vlc : là nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
M1 : là doanh thu thuần dự kiến năm kế hoạch
Tđ : tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần năm báo cáo
Tt : là tỷ lệ tăng (+) hay giảm (-) nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
Ưu điểm: Thực hiện nhanh chóng, phù hợp yêu cầu thời gian kế hoạch hóa tàichính của doanh nghiệp
Nhược điểm: thiếu chính xác
Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động phù hợp với doanhnghiệp ổn định sản xuất kinh doanh
1.1.5 Bảo toàn vốn lưu động.
* Khái niệm
Bảo toàn vốn thực chất là duy trì sức mua của đồng vốn sau mỗi chu kỳ kinhdoanh, thể hiện ở khả năng mua sắm các tài sản của doanh nghiệp và khả năngthanh toán của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp cần phải tự bảo toàn vốn lưu động ngay trong quá trình sảnxuất kinh doanh, trên cơ sở mức tăng, giảm giá tài sản lưu đông thực tế tồn kho củadoanh nghiệp ở các thời điểm có thay đổi về giá Nguyên tắc bảo toàn vốn lưuđộng được tính toán theo công thức sau:
_ Về giá trị: phải xác định được số vốn lưu động phải bảo toàn đến cuối năm:
Hệ số trượt giá vốn lưu động
tăng trong kỳ
giảm trong kỳ7
Trang 11cơ cấu kế hoạch (mức vốn) của doanh nghiệp.
* Một số biện pháp bảo toàn vốn
Bảo toàn vốn lưu động nói riêng, vốn kinh doanh nói chung là yêu cầu tấtyếu, doanh nghiệp cần phải tìm các biện pháp bảo toán vốn lưu động Tùy theo đặcđiểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có biện pháp hợp lý Các phương pháp đó là:_ Mua bảo hiểm tài sản
_ Định kỳ tiến hành kiểm kê, kiểm quỹ, đánh giá vốn trong thanh toán, đánhgiá lại vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền… đối chiếu với sổ sách kế toán để điều chỉnhhợp lý, xử lý kịp thời những vật tư, hàng hóa ứ đọng, mất mát không để vốn bịchiếm dụng
_ Trích lập các khoản dự phòng
_ Trích lập dự phòng tài chính bằng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp._ Quản lý hàng tồn kho tránh thất thoát ứ đọng, hạ phẩm chất hàng hóa Giảiquyết những vật tư ứ đọng, kém, mất phẩm chất theo chế độ tài chính hiện hành
_ Xây dựng quy trình thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
_ Xác định nhu cầu tiền mặt
_ Quản lý khoản phải thu bằng chiến lược bán chịu thích hợp
Trang 121.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Đặc trưng cơ bản nhất của vốn lưu động là sự luân chuyển liên tục trong suốtquá trình sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào sản phẩm trongchu kỳ kinh doanh Do vậy, khi đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động, người tachủ yếu đánh giá về tốc độ luân chuyển của nó Tốc độ luân chuyển vốn lưu độngnhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt như: Công tác mua sắm, dự trữ, sảnxuất và tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lý hay không hợp lý, các khoản vật tư dự trữ sửdụng tốt hay không tốt, các khoản phí tổn trong sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tiếtkiệm hay không tiết kiệm Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được thể hiện
ở khả năng đảm bảo lượng vốn lưu động trong thanh toán sẽ giúp doanh nghiệp tựchủ hơn trong kinh doanh
Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ và năng lực quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp, đảm bảo khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp luôn ở tình trạng tốt và mức chi phí vốn bỏ ra là thấp nhất
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Các chỉ tiêu đánh giá ở khâu sản xuất.
- Số vòng quay vốn lưu động.
Hệ số này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân trong kì sẽ tham gia
và tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kì Công thức:
Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ =
Ưu điểm: Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động trong kì,nếu
số vòng quay tăng thì hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại
Nhược điểm: Chưa chỉ ra giá trị lợi nhuận, có thể số vòng quay lớn nhưng lợinhuận không cao
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động.
Đây là chỉ tiêu phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động sử dụng bìnhquân trong kỳ quay hết một vòng Công thức:
Trang 13Kỳ luân chuyển vốn lưu động =
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn lao động của doanh nghiệp quay vòngchậm, do đó hiệu quả sử dụng vốn lao động của doanh nghiệp không cao
- Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ
Mức tiết kiệm vốn lưu động là số vốn lưu động mà doanh nghiệp tiết kiệmđược trong kì kinh doanh, có được do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanhnghiệp tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm VLĐ hoặc tăng quy
mô không đáng kể Công thức tính toán như sau:
360
Trong đó: Vtk: mức tiết kiệm VLĐ
K0 : Kì luân chuyển VLĐ năm báo cáo
K1: Kì luân chuyển vốn của năm kế hoạch
M1: Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch
Tỷ suất sinh lời vốn lưu động.
Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa vốn lưu động sử dụng với lợi nhuận dođồng vốn tạo ra sau khi tính đủ chi phí kinh doanh bao gồm cả lãi tiền vay
Công thức:
Trang 14Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ sẽ tham gia vàtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế đã tính đến ảnh hưởng của lãi vay
* Các chỉ tiêu đánh giá ở khâu dự trữ.
- Kỳ thu tiền trung bình.
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) =
Trường hợp chỉ tiêu này quá dài thì vốn bị chiếm dụng càng lâu, dễ biếnthành nợ khó đòi Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do phương thức tiêu thụ
và thanh toán tiền hàng của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho.
Số vòng quay hàng tồn kho =
Số ngày cần thiết để quay 1 vòng hàng tồn kho =
Thông thường, thời gian kỳ kinh doanh là 360 ngày
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng hàng tồn kho trong kì sẽ tham gia và tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần Số vòng quay hàng tồn kho cao chứng tỏ doanhnghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả Số ngày cần thiết để quay 1 vòng hàngtồn kho càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho quay vòng càng nhanh Trường hợp số vòngquay hàng tồn kho quá thấp chứng tỏ lượng hàng tồn kho quá lớn, không chuyển thànhdoanh thu được, vốn lưu động của doanh nghiệp bị ứ đọng
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở khâu thanh toán.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời.
Đây là hệ số phản ảnh khả năng chuyển đổi vốn lưu động thành tiền để thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán Công thức:
Trang 15Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =
Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán của doanh nghiệp: vốn lưu động
có đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp không
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Đây là hệ số phản ánh khả năng chuyển đổi vốn lưu động thành tiền sau khitrừ đi yếu tố hàng tồn kho để trả nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêuphản ánh khả năng thanh toán hiện thực hơn so với hệ số khả năng thanh toán hiệnthời, do việc loại trừ đi yếu tố giá trị hàng tồn kho là yếu tố không dễ dàng chuyểnđổi nhanh thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Công thức:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Chỉ tiêu này cho thấy số vốn bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn cóchuyển đổi thành tiền để kịp thời thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệpkhông Trường hợp hệ số này nhỏ thì doanh nghiệp có nguy cơ sẽ gặp khókhăn trong thanh toán công nợ khi đến hạn, có khả năng phải bán gấp tài sản
để trả nợ Trường hợp hệ số này quá lớn, tình hình sử dụng tiền của doanhnghiệp không tốt, vòng quay vốn chậm, hiệu quả sử dụng vốn thấp
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
Đây là hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ở mức hiện thực nhất củadoanh nghiệp do việc chỉ tính tới yếu tố vốn bằng tiền để thanh toán ngay cáckhoản nợ đến hạn thanh toán Công thức:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
* Các nhân tố khách quan
Đây là những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh
Trang 16nói chung và hiệu quả sử dụng Vốn Lưu Động nói riêng của doanh nghiệp.
_ Sự ổn định và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế : một nền kinh tế ổn định
và có tốc độ tăng trưởng tốt bao giờ cũng là điều kiện thuận lợi cho tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tiêu thụ của các doanh nghiệp, qua đó ảnh hưởng lớnđến quá trình hình thành vốn và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mỗi doanhnghiệp Nếu nền kinh tế tăng trường chậm sẽ khiến mức mua của thị trường bịgiảm sút Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sảnphẩm của doanh nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, lợi nhuận giảm sút và như thế sẽ làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng
_ Lạm phát : Đây là yếu tố ảnh hưởng rất lướn đến nền kinh tế nói chung, lạmphát cao làm giảm sức mua của đồng tiền, giá cả hàng hóa vật tư tăng cao…Dẫnđến những khó khăn trong việc sử dụng các nguồn chi phí đầu vào cũng như nhữngkhó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm vị việc việc sử dụng và quản lý VLĐ của
doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng nhất định
_ Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước Có thể kể đến các chính sách vềlãi, thuế suất…cũng ảnh hưởng đến chi phí đầu vào và chi phí sử dụng VLĐ Do
đó Doanh nghiệp cần có các biện pháp phù hợp để thích ứng với từng chính sáchthay đổi của nền kinh tế
* Các nhân tố chủ quan.
_ Xác định nhu cầu VLĐ Nếu không xác định được nhu cầu VLĐ một cáchchính xác sẽ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh,điều này sẽ làm ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp và ngược lại
_ Phương pháp hoạt động: Sau khi xác định được nhu cầu VLĐ, cần phải cónhững biện pháp huy động VLĐ cho phù hợp để có thể đáp ứng vốn kịp thời choSXKD mà vẫn đảm bảo tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn Qua đó, tiết kiệm chiphí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ và thu hồi nhanh hơn
_ Lựa chọn phương án đầu tư : là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng VLĐ Nếu dự án được lựa chọn khả thi, phù hợp với điều kiện của thị trường
Trang 17phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh, từ đó làm tăng vòng quay VLĐ, nâng caohiệu quả sử dụng VLĐ Ngược lại, nếu doanh nghiệp chọn phương án đầu tư chưahợp lý và không đáp ứng được nhu cầu của thị trường sẽ khiến VLĐ bị ứ đọng,không đạt được hiệu quả.
_ Trình độ quản lý: Trình độ quản lý yếu kém của doanh nghiệp sẽ dẫn đếnthất thoát vật tư hàng hóa, dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí VLĐ, hiệu quả sửdụng vốn thấp
1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệpngày càng gia tăng Nhà nước chỉ đóng vai trò điều tiết hoạt động kinh tế bằngpháp luật và các chính sách kinh tế - xã hội Sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng đồng vốn đưa vào kinh doanh sao cho
có hiệu quả Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn còn là điều kiện quan trọng giúpdoanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh của mình
Trong các doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động là bộ phận vốn chiếm tỷtrọng lớn trong tổng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ảnh hưởnglớn đến hiệu quả kinh doanh nói chung của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế, mọi nguồn lực đều có hạn, doanh nghiệp tiết kiệm đượcvốn tức là đã làm lợi cho toàn bộ nền tinh tế quốc dân, góp phần làm giảm chi phísản xuất của xã hội, tăng năng xuất lao động, từ đó làm tăng giá trị gia tăng của sảnphẩm sản xuất ra hoặc sản phẩm bán ra, cuối cùng là góp phần làm tăng sản phẩmquốc nội
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn góp phần tiết kiệm của cải vật chất xã hội,góp phần tăng trưởng kinh tế Trong điều kiện thực tế ở nước ta hiện nay, do nhucầu sử dụng vốn ngày càng tăng dẫn đến toàn bộ nền sản xuất kinh doanh nước taluôn nằm trong tình trạng thiếu vốn Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽđảm bảo được tính an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Qua đó các doanh nghiệp sẽ đảm bảo
Trang 18việc huy động các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục cũmg như giảmbớt được những rủi ro trong kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Để đáp ứng các yêu cầu cảitiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm thìdoanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậynâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là rất cần thiết Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản củachủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩmtrên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động … Vì khi hoạt động kinhdoanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạothêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũngngày càng được cải thiện Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp chongân sách Nhà nước
Trang 19CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SHD VIỆT NAM 2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần SHD Việt Nam
2.1.1 Thông tin chung về công ty.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN SHD VIỆT NAM
Giám đốc: Nguyễn Văn Đức
Ngành nghề: buôn bán và sản xuất, gia công một số loại sắt thép
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần SHD Việt Nam được thành lập năm 2010 theo giấy phép kinhdoanh số 0800813445 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 04 tháng 11 năm
2010 , với mức vốn điều lệ là 6.000.000.000 VNĐ ( sáu tỷ đồng)
Sau 6 năm phát triển, đến năm 2016 Công ty đã đăng kí thay đổi lần thứ 02theo quyết định số 2500224058 do phòng kinh doanh Sở kế hoach và đầu tưthành phố Hà Nội cấp ngày 04/05/2016 nâng số vốn điều lệ lên ở mức10.000.000.000 VNĐ
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Mặt hàng kinh doanh của công ty là các loại sắt, thép xây dựng, thép ống,thép hộp, tôn lợp mái và một số mặt hàng gia công từ sắt thép Trong đó, công tychủ yếu kinh doanh sắt thép dùng trong xây dựng
Ngoài ra, doanh nghiệp còn tiến hành thu mua sắt thép phế liệu: Phế liệu sắt
- thép - nhôm - đồng từ các công ty, công trình xây dựng, khu công nghiệp
Trang 202.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.1 : sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn phòng hành chính của công ty cổ phần SHD Việt Nam )
2.1.4.2 Chức năng hoạt động của các bộ phận
Giám đốc là người trực tiếp chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của
doanh nghiệp theo pháp luật và điều lệ của công ty
Phó giám đốc là người đại diện thay mặt giám đốc thực hiện việc quản lý
công ty khi giám đốc vắng mặt
Phòng kế toán có nhiệm vụ quản lý công ty về mặt tài chính, thực hiện và
giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, thống kêtại doanh nghiệp Tổ chức và lưu trữ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán và các vấn
đề liên quan đến các công tác kế toán của công ty theo đúng chế độ kế toán hiệnhành Tính toán phản ánh chính xác tình hình kết quả hoạt động SXKD, lập báocáo tài chính cung cấp thông tin kịp thời cho các đối tượng sử dụng thông tin
Phòng kinh doanh là bộ phận giúp việc cho giám đốc về mặt chiến lược,
sách lược kinh doanh, quản lý việc cung ứng hàng hóa đầu vào và đầu ra hàngtháng, hàng quý, năm và dài hạn cho công ty Thực hiện tốt công tác thị trường, lập
dự toán và xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
Phòng hành chính thực hiện quản lý hồ sơ nhân sự, quản lý các vấn đề về
chế độ, chính sách, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Bố trí sắp xếp lao động trongcông ty, quản lý hồ sơ, đề xuất lương , tập hợp các bảng chấm công, tính lương chongười lao động trong doanh nghiệp
Giám đốcPhó Giám đốc
Phòng kinh doanh
Phònghành chính
Phòng vật tư hàng hóaPhòng
kế toán
Trang 21quản lý và sử dụng các loại hàng hóa, nhiên liệu, máy móc thiết bị hỗ trợ sản xuấtcủa tất cả các bộ phận Định kỳ tổ chức thực hiện việc kiểm kê hàng hóa, kho bãi,tổng hợp đối chiếu với phòng tài chính – kế toán.
2.2 Thực trạng về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần SHD Việt Nam giai đoạn 2013-2015.
2.2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần SHD Việt Nam giai đoạn 2013 – 2015.
2.2.1.1 Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn 2013 – 2015.
Bảng 2.1: Tình hình tài sản của công ty Cổ phần SHD Việt Nam
tiền TT
Số tiền TT
Số tiền TT
Số tiền TL
Số tiền TL
A TSNH 9.867 59,64 12.626 65,99 15.972 67,60 2.759 27,96 3.346 26,50
I.Tiền + TĐT 2.488 15,04 5.874 30,70 7.402 31,33 3.386 136,1 1.528 26,01 II.ĐTTCNH 712 4,30 118 0,62 2.100 8,89 -594 -83,43 1.982 1.679 III.KPTNH 2.646 15,99 2.580 13,48 2.352 9,95 -66 -2,49 -228 -8,84 IV.HTK 3.950 23,88 3.911 20,44 4.001 16,93 -39 -0,99 90 2,30
(Nguồn: theo số liệu trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp)
Qua bảng 2.1 ta thấy, quy mô tài sản của công ty tăng trong giai đoạn 2013 –
2015 Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng 2.591 triệu đồng (tương ứng tăng15,66%) xuống còn lên 19.134 triệu đồng ở năm 2014 so với năm 2013 và tăng4.493 triệu đồng (tương ứng tăng 23,48%) lên 23.627 triệu đồng ở năm 2015 sovới năm 2014 Nhìn chung trong giai đoạn 2013 – 2015, tổng tài sản của công tytăng 7.084 triệu đồng (tương ứng tăng 42,82%)
Trang 22Tài sản ngắn hạn có tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng về tỷ trọng trong giaiđoạn 2013 – 2015 Tài sản ngắn hạn của công ty tăng 2.759 triệu đồng (tăng27,96%)lên 12.626 triệu đồng ở năm 2014 so với năm 2013 và tăng 3.346 triệu đồng (tươngứng tăng 26,5%) lên 15.972 triệu đồng ở năm 2015 so với năm 2014.
Trong tài sản ngắn hạn của công ty, hàng tồn kho của công ty tăng nhẹ vềmặt giá trị nhưng giảm về tỷ trọng trong tổng tài sản Ở năm 2014, hàng tồn khocủa công ty giảm 39 triệu đồng (Giảm 0,99%) xuống còn 3.911 triệu đồng và giảm
tỷ trọng trong tổng tài sản từ 23,88% xuống 20,44% so với năm 2013 Ở năm
2015, hàng tồn kho của công ty tăng 90 triệu đồng (Tăng 2,3%) lên 4.001 triệuđồng và giảm tỷ trọng trong tổng tài sản từ 20,44% xuống 16,93% so với năm
2014 Đối với một công ty thương mại và sản xuất trong lĩnh vực sản xuất sắt thép,lượng hàng tồn kho của công ty đang ở mức tương đối thấp Công ty cần xem xétlại chính sách dự trữ hàng tồn kho để có những điều chỉnh cho phù hợp
Các khoản tiền và tương đương tiền của công ty tăng nhanh qua các năm.Tiền và tương đương tiền của công ty tăng 3.386 triệu đồng (tương ứng tăng136,09%) lên 5.874 triệu đồng ở năm 2014 so với năm 2013 và tăng 1.528 triệuđồng (tương ứng tăng 26,01%) lên 7.402 triệu đồng ở năm 2015 so với năm 2014.Tiền và tương đương tiền của công ty tại các thời điểm khác trong năm cũng ởmức rất cao không riêng gì thời điểm lập báo cáo Do đó, công ty cần có chínhsách nâng cao hiệu quả quản lý tiền mặt trong doanh nghiệp tránh để tiền ứ đọngmột chỗ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong toàn công ty
Các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng giảm cả về giá trị và tỷ trọngcủa chúng trong tổng tài sản của công ty Khoản phải thu ngắn hạn của công tygiảm 66 triệu đồng (Giảm 2,49%) còn 2.580 triệu đồng ở năm 2014 so với năm
2013 và tiếp tục giảm 228 triệu đồng (Giảm 8,84%) ở năm 2015 so với năm 2014.Nguyên nhân của sự giảm sút trong tổng các khoản phải thu ngắn hạn là do sựgiảm sút của các khoản trả trước cho người bán và khoản phải thu của khách hàng.Các khoản phải thu của khách hàng giảm trong khi doanh thu của công ty tăng chothấy công ty đang thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng thương mại đối với khách