1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo xác định các thông số vật lý – thạch học bằng tài liệu địa vật lý giếng khoan, lấy ví dụ giếng khoan

32 503 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấm và chứa là hai đặc tính rất quan trọng của vỉa, hai đặc tính này quyết định khả năng chứa chất lưu và cho phép chất lưu lưu thông qua đất đá. Vì vậy, xác định đặc trưng thấm chứa của đất đá là một việc rất quan trọng trong quá trình thăm dò dầu khí tại các bồn trũng, việc nghiên cứu tính thấm chứa được bắt đầu trong giai đoạn đầu của quá trình thăm dò. Có hai phương pháp dùng để đánh giá tính thấm chứa của đất đá là phương pháp mẫu lõi và phương pháp địa vật lý giếng khoan (ĐVLGK). Việc đánh giá tính thấm chứa dựa trên phương pháp phân tích mẫu lõi thì mất rất nhiều thời gian, rất tốn kém và chỉ áp dụng khi lấy được mẫu lõi. Trong khi đó, phương pháp ĐVLGK cũng có thể đánh giá được tính thấm chứa tuy kết quả chưa được tin cậy bằng phương pháp mẫu lõi nhưng lại đáp ứng được rất nhiều nhu cầu khác như: tiết kiệm thời gian, ít tốn kém. Vì vậy, các phương pháp ĐVLGK là công cụ đắc lực để phục vụ cho công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí ở giai đoạn ban đầu, nó giúp các nhà địa chất có thể đánh giá sơ bộ tính thấm chứa của vỉa để đưa ra những quyết định kế tiếp. Ngày nay, phương pháp ĐVLGK không ngừng được mở rộng phạm vi ứng dụng bằng cách bổ sung các phương pháp đo ghi mới và khai thác triệt để các thông tin tiềm chứa trong các số liệu đo ghi của các phương pháp hiện đang sử dụng. Với sự cải tiến của các thiết bị đo, các ảnh hưởng gây nhiễu của môi trường đối với kết quả đo đã được giảm thiểu đáng kể, làm cho kết quả đo được chính xác hơn. Trên cơ sở phân tích, để tài “Xác định các thông số vật lý – thạch học bằng tài liệu địa vật lý giếng khoan, lấy ví dụ giếng khoan 1X, mỏ Bạch Hổ” sẽ áp dụng các phương pháp ĐVLGK để tính toán các thông số vỉa phục vụ cho quá trình tính toán trữ lượng dự kiến và phát triển mỏ tiếp theo.

Trang 1

Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia Tp.HCM

Khoa Kỹ thuật Địa chất và Dầu khí

Bộ môn Địa chất Dầu khí

GVHD: THS NGUYỄN XUÂN KHÁ

THS TRƯƠNG QUỐC THANH

SVTH: NGUYỄN NGUYÊN CHƯƠNG 31200383 HUỲNH MINH CƯỜNG 31200422

Trang 2

 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐVLGK THƯỜNG DÙNG TRONG ĐÁ MÓNG

 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM FRP XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ VẬT LÝ – THẠCH HỌC GIẾNG 1X, MỎ BẠCH HỔ

 KẾT LUẬN

 KIẾN NGHỊ

 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

Khái quát đặc điểm bồn trũng Cửu Long

 Nằm ở vị trí có toạ độ địa lý trong khoảng 9o00’ -

11o00’ Bắc và 106o30’ - 109o00’ Đông

 Bể Cửu Long tiếp giáp với đất liền về phía Tây Bắc, ngăn cách với bể Nam Côn Sơn và đới nâng Côn Sơn, phía TN là đới nâng Khorat- Natuna và phía ĐB là đới cắt trƣợt Tuy Hòa ngăn cách với bể Phú Khánh

 Diện tích khoảng 36.000 km2

Trang 4

Khái quát đặc điểm bồn trũng Cửu Long

 Đƣợc bồi lấp chủ yếu bởi trầm tích lục nguyên

Đệ Tam, chiều dày lớn nhất tại trung tâm bể có thể đạt tới 8 km

 Đến nay bể Cửu Long đƣợc xem là bể chứa dầu lớn nhất ở thềm lục địa Việt Nam bao gồm các mỏ đƣợc khac thác: Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Hồng Ngọc, Sử Tử Đen và các mở đang đƣợc thẩm lƣợng nhƣ: Sƣ Tử Vàng, Sƣ Tử

Trắng, Emerald,…

Trang 5

 Theo đặc trưng thạch học và tuổi tuyệt đối

có thể xếp tương đương với 3 phức hệ: Hòn Khoai, Định Quán và Cà Ná

Trang 6

Lịch sử địa chất mỏ Bạch Hổ

• Mỏ Bạch Hổ thuộc bồn trũng Cửu Long

• Bồn này thuộc thềm Sunda và nằm ở phía Đông Nam khối ổn định của bán đảo Đông Dương

• Phía Tây bị tách khỏi bồn trũng Thái Lan bởi đới nâng Corat

• Phía Nam bị tách khỏi bồn trũng Nam Côn Sơn

Trang 7

Lịch sử địa chất mỏ Bạch Hổ

 Thời kỳ Mesozoi – đầu Kainozoi

 Giai đoạn Oligocen sớm

 Giai đoạn Oligocen muộn

 Giai đoạn Miocen

 Giai đoạn Pliocen – Đệ Tứ

Trang 8

Lịch sử địa chất mỏ Bạch Hổ

Thời kỳ Mesozoi – đầu Kainozoi

- Bể Cửu Long xảy ra các hoạt động tạo núi mạnh,

magma nhiều pha

- Thành tạo trước Kainozoi bị đập vỡ và phân tách thành từng khối

- Cấu tạo mỏ Bạch Hổ được tạo thành trong thời gian

này

Trang 9

Lịch sử địa chất mỏ Bạch Hổ

Giai đoạn Oligocen sớm

- Xảy ra quá trình tách giãn gây sụt lún mạnh

- Biên độ và gradient sụt lún thay đổi theo chiều

dày ở phía Tây của mỏ

- Phần nhô cao của phần trung tâm vắng mặt

trầm tích Oligocen sớm

Trang 10

Lịch sử địa chất mỏ Bạch Hổ

Giai đoạn Oligocen muộn

- Hoạt động kiến tạo phía Tây mỏ Bạch Hổ mạnh

hơn phía Đông và mang tính chất ép nén

- Hệ thống đứt gãy phía Tây có hướng cắm chủ

yếu về phía sụt lún của mảng

- Phần nhô cao của mỏ thời kỳ này có phương á

kinh tuyến

- Cấu trúc phía Tây và Đông của mỏ có đặc trưng

áp vào khối nhô của móng

=> Là điều kiện thuận lợi cho sự di chuyển

Hydrocarcbon vào trong móng, đồng thời tạo nên

các tập chắn

Trang 11

Lịch sử địa chất mỏ Bạch Hổ

Giai đoạn Miocen

- Là giai đoạn sụt lún oằn võng mang tính chất

khu vực

- Hoạt động đứt gãy giảm dần, biển tiến theo

hướng Đông Bắc – Tây Nam, các trầm tích hạt

mịn được thành tạo điển hình là sét Rotalit tầng

chắn của mỏ

- Hiện tượng tái hoạt động trong quá trình oằn

võng ỏ thời kỳ Miocen của đứt gãy là nguyên

nhân cơ bản để thúc đẩy HC vào móng

Trang 12

Lịch sử địa chất mỏ Bạch Hổ

Giai đoạn Pliocen – Đệ Tứ

- Do ảnh hưởng của quá trình lún chìm, biển biến

toàn khu vực làm cho cấu tạo Bạch Hổ trong

giai đoạn này có tính ổn định

- Các thành tạo trầm tích có chiều dày lớn, gần

như nằm ngang trên các thành tạo cổ

Trang 13

Đặc trưng thấm chứa của đá móng nứt nẻ - hang hốc

Thấm

Chứa

• Móng nứt nẻ là thành hệ chứa dầu khí rất đặc biệt, tầng

chứa dày, dạng khối, bản thân đá matrix không chứa dầu,

và không có độ thấm khung đá đối với dầu, nhưng dầu lại

tập trung trong các hốc, vi rãnh rửa lũa và đặc biệt là trong

các nứt gãy hở, tạo độ rỗng và độ thấm thứ sinh

• Nứt nẻ là kết quả của sự dập vỡ, phá hủy gãy không có sự

dịch chuyển lớn Những đặc tính của nứt nẻ ảnh hưởng

đến dòng chất lưu vỉa như độ mở, kích thước, mật độ phân

bố, hướng, đều liên quan đến thành phần thạch học và cấu

trúc đá chứa, trường ứng lực kiến tạo, độ sâu và các phá

hủy thứ sinh Những yếu tố này đã tác động tương hỗ

quyết định đến chất lượng tầng chứa

Cơ chế hình thành hang hốc nứt nẻ trong đá móng

Trang 14

Đặc trưng thấm chứa của đá móng nứt nẻ - hang hốc

• Độ rỗng hang hốc thứ sinh (Vuggy): hình

thành bởi quá trình hoạt động thủy nhiệt, sự

hiện diện của hang hốc thứ sinh giúp cải thiện

quan trọng khả năng chứa và thấm thủy động

lực của tầng chứa móng

• Đá chặt xít (tight rock): là khối đá macma

nguyên sinh, không bị phá hủy, không có bất

kỳ nứt nẻ thứ sinh và hang hốc, không có khả

năng thấm chứa chất lưu

ĐK: 0,3-0,65mm

Trang 15

Các phương pháp ĐVLGK thường dùng trong đá móng

 Các phương pháp đo trường tự nhiên

 Phương pháp điện trường tự nhiên

 Các phương pháp điện trở suất

 Phương pháp log cảm ứng (đo độ dẫn điện )

 Phương pháp log điện cực (đo điện trở suất )

Trang 16

Phương pháp BASROC

 Bước 1: Đưa vào các đường cong log thực tế đo được đã qua hiệu chỉnh theo môi trường cùng với các dữ liệu đầu vào (các phương trinh tính toán, mô hình thạch học, những khoảng chia zone…)

 Bước 2: Với các giá trị tự đặt ra, chương trình sẽ tính toán thử dần để ra những đường cong lý thuyết với hệ số tương quan tương ứng dùng để so sánh với đường cong thực tế

 Bước 3: Nếu giá trị của hệ số tương quan không đạt như mong muốn (R<75%) thì phải điều chỉnh các giá trị thông số khung đá rồi thực hiện lại bước 2 cho đến khi R≥75%

Trang 17

Giới thiệu phần mềm FRP-Well Insight

Trang 18

Xác định các đới trong đá móng nứt nẻ

Xác định thông số vật lý – thạch học giếng 1X,

mỏ Bạch Hổ

Trang 19

Xác định thành phần thạch học trong đá móng nứt nẻ

Xác định thông số vật lý – thạch học giếng 1X,

mỏ Bạch Hổ

Trang 21

Độ rỗng – Block Value

Trang 22

Độ rỗng – độ rỗng thứ sinh

Trang 23

Độ rỗng – độ rỗng hang hốc-nứt nẻ

Trang 24

Độ rỗng – lọc độ rỗng thứ sinh và hang hốc-nứt nẻ

Trang 25

Độ rỗng – độ rỗng khe nứt và vi khe nứt

Trang 26

Độ bão hòa nước

Trang 27

Độ thấm

• K: độ thấm của đá móng nứt nẻ

• ∅2: độ rỗng thứ sinh (%)

• Swr: độ bão hòa nước dư, chọn 0.15

• DT: thời gian đo lường sóng âm đã đi

• DTbl: thời gian sóng âm đi qua trong khung đá

Trang 28

Kết quả tổng hợp

Trang 29

o tầng móng granite nứt nẻ

o tầng chứa carbonate

o tầng chứa truyền thống

• FRP cũng cung cấp cho nhà minh giải địa vật lý tầm nhìn trực quan, dễ sử dụng, cung cấp workflow cho

nhiều zone cũng như nhiều giếng, cung cấp over line cho việc phân lọai đá granitoid, module giải phương trình khoáng vật cho phép hiệu chỉnh đối với những mô hình thạch học phức tạp, cung cấp phương pháp

riêng biệt để tính toán dự báo độ rỗng nứt nẻ, độ thấm và độ bão hòa Đó là lý do mà nhóm chọn phần mềm này để thực hiện đề tài đồ án này

• Do thời gian thực hiện khá gấp rút, thiếu kinh nghiệm và tài liệu mẫu lõi trong việc minh giải nên việc hiệu chỉnh các thông số là điều khá khó khăn và nhóm chưa thể thực hiện được

Trang 30

Kiến nghị

• Cần nghiên cứu rõ và chi tiết hơn các đặc tính vật lý – thạch học của đá móng nứt nẻ để có thêm nhiều thông tin cũng nhƣ làm cho việc minh giải đƣợc chính xác hơn góp phần phục vụ cho công tác tìm kiếm, thăm dò, đánh giá và khai thác dầu khí

• Cần so sánh đối chiếu với các tài liệu địa vật lý giếng khoan khác để nâng cao độ chính xác của công tác minh giải

Trang 31

Tài liệu tham khảo

Ngày đăng: 24/09/2016, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm