TÀI LIỆU TẬP HUẤN KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ 2 THỨC ĂN VÀ DINH DƯỠNG Mục tiêu Sau khi kết thúc chuyên đề này học viên sẽ: - Hiểu được các nhóm thức ăn chính và vai trò các l
Trang 1TÀI LIỆU TẬP HUẤN KỸ THUẬT CHĂN NUÔI GÀ (PHẦN 2)
CHUYÊN ĐỀ 2 THỨC ĂN VÀ DINH DƯỠNG Mục tiêu
Sau khi kết thúc chuyên đề này học viên sẽ:
- Hiểu được các nhóm thức ăn chính và vai trò các loại thức ăn trong chăn nuôi gia cầm
- Biết được nhu cầu dinh dưỡng của các giống gà và từng giai đoạn nuôi.-
- Hiểu được các chất bổ sung trong thức ăn
- Cách tính toán hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn
- Biết được cách chế biến để nâng cao hiệu quả thức ăn và cách bảo quản thức ăn
Nội dung chính
- Các nhóm thức ăn cho gia cầm
- Vai trò một số chất dinh dưỡng trong thức ăn
- Tiêu chuẩn dinh dưỡng của các giống gà qua các giai đoạn nuôi
- Cách tính toán thành phần dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp
- Chế biến và bảo quản thức ăn
Thời gian: 8 giờ
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I CÁC NHÓM NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN VÀ VAI TRÕ DINH DƯỠNG DÙNG CHO GÀ
Thức ăn là gì? Thức ăn là những sản phẩm của động vật, thực vật, khoáng vật, vi sinh vật và các sản phẩm khác Những sản phẩm này, cung cấp chất dinh dưỡng cho con vật Những chất dinh dưỡng trong sản phẩm này phù hợp với đặc tính sinh lý dinh dưỡng, cấu tạo của bộ máy tiêu hoá để con vật có thể ăn được, tiêu hoá và hấp thu được để sống bình thường trong một thời gian dài
Thức ăn gia cầm bao gồm các nguyên liệu từ nguồn động vật, thực vật, khoáng chất tổng hợp vi sinh vật, hoá học ở dạng đơn chất hoặc hỗn hợp chưa hoàn chỉnh, hoàn chỉnh được chế biến theo nhu cầu dinh dưỡng của từng loại gia cầm
Các loại thức ăn có thể chia thành 4 nhóm chính sau:
1 Nhóm nguyên liệu thức ăn giàu năng lượng
Nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể sống hoạt động chủ yếu là các loại gluxit, lipit
có trong hạt ngũ cốc, hạt đậu, bột rau cỏ họ đậu
+ Ngô: là nguyên liệu chủ yếu trong chăn nuôi gia cầm: Ngô cho năng lượng cao, ít
xơ, dễ tiêu hoá Nó là nguồn cung cấp năng lượng chính trong khẩu phần Thành phần dinh dưỡng: Đạm 8,9%; Mỡ 4,5%; Xơ 3%; Năng lượng trao đổi (ME) 3320 Kcal/kg
+ Thóc: được dùng nhiều trong khẩu phần thức ăn nuôi gà sinh sản, nhưng nó có hạn chế bởi tỷ lệ xơ trong vỏ trấu cao Tỷ lệ thóc trong khẩu phần chiếm từ 5-30% Tuỳ từng giai đoạn nuôi gà Hàm lượng dinh dưỡng của thóc Đạm 7,4%; Mỡ 3,1 %; Xơ 10,5%; ME 2687 Kcal/kg
+ Mì hạt: trong chăn nuôi gia cầm ở nước ta ít có mì hạt để phối trộn Nhưng ở nước ngoài thường dùng trong khẩu phần cùng với các loại ngũ cốc khác Mì hạt có protein tổng số
là 12,4%; Năng lượng trao đổi là 3300kcal/kg; Xơ là 2,5%
Trang 2+ Cám gạo: là sản phẩm phụ của công nghiệp xay sát Về chất lượng của đạm trong cám gạo có giá trị cao Bởi có nhiều axit amin thiết yếu so vói thức ăn hạt hoà thảo Cám nguyên có nhiều dầu, bảo quản khó, vì dễ bị oxy hoá, nên bổ sung vào thức ăn cho gà không quá 15% Cám ép dầu có thể sử dụng 20 - 30%
+ Sắn lát khô: là nguyên liệu có nhiều ở trung du và miền núi Hàm lượng Protein thấp 2,87%, năng lượng cao 3203 kcal/kg Sắn lát khô dễ bị mốc, trong thành phần còn có chất cyanua hydro gây ngộ độc thần kinh cho gà Khi dùng không nên nghiền nhỏ mịn Thường bổ sung thay ngô, cám, thóc, dùng cho gà khoảng 5-10% trong khẩu phần, tuỳ từng lứa tuổi
+ Dầu thực vật: đối với những khẩu phẩn cần năng lượng và protein cao, thì cần dùng dầu thực vật để bổ sung, lg dầu thực vật cho 8,5kcal ME Nếu trộn thức ăn theo phương pháp thủ công thì khi trộn ta phải trộn dầu với một lượng bột ngô trước khi trộn vào mẻ thức ăn lớn
+ Vai trò của Lipit
Lipit là một chất hữu cơ, được cấu tạo bởi axit béo no hoặc axit béo chưa no, tuỳ từng nguồn gốc của mỡ Mỡ động vật (lợn, trâu, bò ); Dầu thực vật (dầu đậu tương, dầu lạc )
- Là thành phần cấu tạo nên màng tế bào hồng cầu và thần kinh
- Lipit là vật chất dự trữ năng lượng và là nguồn cung cấp năng lượng giá trị nhất cho
cơ thể hoạt động, lg dầu đậu tương cho 8,5 kcalo ME; lg mỡ lợn cho 8,5 Kcalo ME Mỡ trong
cơ thể được dự trữ dưới da, màng treo ruột, xung quanh thận và các thớ cơ
- Là dung môi hoà tan một số Vitamin A; D; E; K
Lưu ý:
- Dùng lipit để tăng năng lượng trong khẩu phần
- Lipit dễ bị oxy hoá, thức ăn không để được lâu, cho nên khi dùng trộn kèm chất chống oxy hoá (hidroquinon, propilgallat)
+ Vai trò của Gluxit (tình bột, đường, xơ)
Là chất dinh dưỡng phân bố rất rộng rãi trong thức ăn thiên nhiên, trong phân tử của
nó được cấu tạo bởi các nguyên tố Cacbon, Hydro, Oxy (C, H, O) Là thành phần chủ yếu cung cấp năng lượng cho cơ thể gia cầm Gồm ngũ cốc, củ (sắn, khoai), quả
Cung cấp năng lượng chủ yếu cho gia cầm Nếu thừa thì dự trữ dưới dạng mỡ ở dưới
da, ở giữa thớ cơ, ở dưới da bụng hoặc dự trữ ở gan dưới dạng đường đa Glucogen
Tham gia vào cấu tạo nên tổ chức cơ thể như trong nhân tế bào, tổ chức thần kinh và não bộ Tham gia điều tiết sinh lý, xúc tiến oxy hoá axit béo, giảm bớt sự phân giải protein
Lưu ý:
- Cung cấp năng lượng trao đổi cho gia cầm theo lứa tuổi bằng thức ăn giàu gluxit vì giá rẻ
- Đối với gà con trong những ngày nuôi đầu tiên, khả năng tiêu hoá tinh bột trong thức
ăn kém Ta nên bổ xung thêm đường glucoza và vitamin B1 vào nước uống
2 Nhóm nguyên liệu thức ăn giàu đạm
Nguồn cung cấp chính là các sản phẩm động vật, các loại đậu, lạc
Trong nhóm thức ăn Protein nguồn gốc động vật có bột cá, bột thịt, bột thịt xương, bột lông vũ, bột máu, côn trùng, giun dế, tôm tép
- Protein có nguồn gốc động vật, thường cân đối các axit amin hơn protein có nguồn gốc thực vật
- Có giá trị sinh học, dinh dưỡng cao, dễ hấp thu, tỷ lệ tiêu hoá cao hơn nguồn Protein thực vật
Trang 3+ Bột cá: là loại thức ăn động vật giàu đạm, cân đối các axit amin, có mùi thơm kích thích tính thèm ăn Ở nước ta, tiêu chuẩn nhà nước qui định: bột cá loại 1 trên 50% Protein; loại 2: 45 – 50% loại 3: 35 - 45% Protein và độ ẩm 9 - 10% Bột cá cho gia cầm là loại nhạt
+ Bột thịt: là phụ phẩm của các nhà máy, lò mổ gia súc, gia cầm Nó được chế biến bằng cách: Khử trùng - Sấy khô - Nghiền nhỏ - Đóng gói
Bột thịt cho hàm lượng protein cao từ 40-50% Song cần lưu ý về nguồn gốc nguyên liệu, vì hiện nay bệnh gia súc gia cầm có ảnh hưởng lớn đến các sản phẩm chăn nuôi
+ Bột lông vũ: có hàm lượng protein cao 68,5% nhưng ở dạng khó tiêu hoá đối với gia cầm Năng lượng trao đổi 2620kcal/kg Thường được sử dụng từ 5- 10% trong khẩu phần
Ngoài ra còn có những thức ăn giàu protein khác như Tôm, cua, ốc, côn trùng, giun, nhộng tằm
+ Hạt họ đậu: có giá trị dinh dưỡng rất cao đối vói gia cầm Trong thức ăn họ đậu thì đậu đen, đậu xanh, đậu răng ngựa, đậu tương có hàm lượng đạm thô cao nhất
Ưu điểm của hạt họ đậu có hàm lượng đạm cao, xơ thấp, năng lượng trao đổi cao Song hạt họ đậu cũng có nhược điểm, có chất gây ức chế men tripxin Hạt đậu mèo có chất gây độc cho thần kinh Vì vậy khi sử dụng cần phải chế biến như: rang, luộc, hấp, sấy
+ Khô dầu : khô dầu được sử dụng trong tất cả các loại thức ăn hỗn hợp chăn nuôi gia cầm Nó là nguyên liệu cung cấp đạm và các axit béo có tác dụng sinh trưởng tốt đối với gia cầm Khô dầu có các dạng ép máy, ép thủ công, chiết ly
Có các loại khô dầu: khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu hướng dương, khô dầu trẩu Với thành phần dinh dưỡng:
- Đạm cao từ 35 - 45% - Mỡ thấp từ 4 - 8% - Xơ cao từ 5 - 10%
Năng lượng trao đổi (ME) từ 1400-2850 Kcal/kg
Khô dầu cũng có những nhược điểm, một số loại có chứa chất độc (Gossypol) ở khô dầu bông Khô dầu bảo quản không tốt dễ bị mốc sinh độc tố Aflatoxin và Auchratoxin
+ Vai trò của Protein (đạm)
Protein là một chất hữu cơ, gồm có 4 nguyên tố hoá học chủ yếu là: C, H, 0, N Được gọi chung là Protein thô
Protein trong thức ăn nguồn gốc động vật và thực vật bao gồm các axit amin thiết yếu
và không thiết yếu
- Axit amin thiết yếu là axit amin mà cơ thể động vật không tự tổng hợp được, chúng phải được nhận từ ngoài vào bằng con đường thức ăn
- Axit amin không thiết yếu là axit amin mà cơ thể động vật có thể tự tổng hợp được, không nhất thiết phải nhận từ ngoài vào bằng con đường thức ăn
- Đối với gia cầm, cần những axit amin thiết yếu sau:
+ Metionin: tham gia trong quá trình chuyển hoá axit amin ở các mô cơ, liên quan chặt chẽ với sự tạo thành và trao đổi colin, Vitamin (VTM) BI2 Thiếu metionin cơ thể tích luỹ mỡ
ở gan, làm giảm hoạt động của tuyến tụy
+ Lizin: cần thiết cho sinh trưởng, chất này ảnh hưởng tới trạng thái thần kinh, tới hàm lượng Kali ở trong mô, đến sự định hình của mô xương nếu thiếu Lizin gia cầm kiệt sức và đẻ trứng non
Trang 4+ Tryptophan: trong cơ thể Tryptophan biến đổi thành VTM PP Thiếu Tryptophan gà con bị bệnh lưỡi đen, ăn ít, ngừng lớn, phát triển lông kém, viêm da có vảy
+ Treonin: cần thiết cho sự sinh trưởng, thiếu Treonin gan bị mỡ hoá
+ Valin: cần thiết cho sự hoạt động của hệ thần kinh, nếu thiếu Valin gia cầm giảm thể trọng, gà con chết ở ngày thứ 18 - 19; gây rối loạn chuyển động, bắp thịt bị yếu
+ Lơxin: cần thiết để xây dựng Protein mô, sự hoạt động của tuyến tuỵ, kích thích hoạt động của hệ tuần hoàn
+ Izoloxin: trong khẩu phần thiếu thì mức axit amin tự do trong các mô của gà con sẽ thay đổi nhanh chóng, gà con sẽ bị chết
+ Arginin: có tác dụng trong việc hấp thụ Ca, cùng với Glyxin có ảnh hưởng đến tạo lông + Phenylalanin: tham gia quá trình trao đổi chất, mà chất trước tiên được tạo thành là Tirozin, là nguyên liệu tổng hợp các sắc tố của da
+ Histidin: cần thiết cho sự sinh trưởng
Trong thức ăn hỗn hợp nói chung và trong thức ăn hỗn hợp cho gia cầm nói riêng, người ta thường quan tâm bổ sung 3 loại axit amin thiết yếu quan trọng nhất là: Lizin; Metionin và Trytophan từ các axit amin được sản xuất bằng vi sinh vật hoặc bằng tổng hợp hoá học
Thức ăn chứa đầy đủ và cân đối các axit amin thiết yếu sẽ cho tỷ lệ tiêu hoá hữu ích cao Trong chăn nuôi gia cầm, nếu ta nâng cao được giá trị sinh vật học của Protein thì làm tăng năng suất thịt, trứng gà, đồng thời tiết kiệm và làm giảm giá thành của thức ăn
3 Có 3 biện pháp làm tăng tỷ lệ tiêu hoá Protein:
+ Hỗn hợp nhiều loại thức ăn
+ Dùng nhiệt độ để xử lý
+ Bổ sung thêm những axit amin thiết yếu trong thức ăn
3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của Protein:
+ Protein có vai trò quan trọng bậc nhất trong đinh dưỡng động vật Vì các lý do sau: + Protein tham gia cấu tạo nên các tế bào cơ thể Nó là thành phần quan trọng của sự sống Chính nó là động lực của sự sống Protein thường chiếm vào khoảng 1/5 trọng lượng cơ thể gia cầm và vào khoảng 1/7 – 1/8 trọng lượng trứng
+ Protein là chất dinh dưỡng chủ yếu, không có chất dinh dưỡng nào có thể thay thế vai trò tác dụng của nó được
+ Tham gia vào cấu tạo các loại men (Enzim), Hormon, kháng thể và tế bào máu + Cấu tạo nên tế bào sinh dục con trống và tế bào trứng của con mái
+ Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động Khi mà cơ thể cạn kiệt mỡ, đường dự trữ
Lưu ý:
+ Hỗn hợp nhiều loại thức ăn và cung cấp đủ số lượng, chất lượng protein để thúc đẩy
sự sinh trưởng, phát triển sức sản xuất của gia cầm
+ Đảm bảo cân đối tỷ lệ protein động vật và thực vật
+ Xử lý nhiệt thật kỹ đối với thức ăn họ đậu trước khi sản xuất
3 Nhóm nguyên liệu thức ăn giàu khoáng
Chất khoáng rất cần thiết cho cấu tạo bộ xương, vỏ trứng, lông, mỏ, móng của cơ thể Tham gia các cấu tạo hoóc môn, enzim trao đổi chất, làm chất điện giải Chất khoáng có nhiều trong: bột đá, đi canxi phốt phát (ĐCP), vỏ trứng, vỏ sò, cua, các premix khoáng …
Trang 5+ Bột đá vôi sống: được dùng dưới dạng bột đá nghiền nhỏ Chủ yếu cung cấp canxi, hàm lượng Ca:30% Được dùng nhiều trong thức ăn gà đẻ Sử dụng trong thức ăn hỗn hợp từ 2-7% Không nên sử dụng tỷ lệ quá cao sẽ làm cho gà có cảm giác nặng diều và sự tiêu hoá thức ăn diễn ra chậm lại, gà có cảm giác no lâu, dẫn đến làm giảm tính thèm ăn của con vật
+ Đi canxi phôtphat: hiện được dùng rộng rãi trong sản xuất thức ăn cho gia cầm Nó cung cấp canxi và phôtpho Hàm lượng Ca: 23%; P: 18%
+ Bột xương: là nguyên liệu cung cấp nhiều Ca, P, dùng trong các loại thức ăn hỗn hợp để nuôi các loại gia cầm Nhìn chung bột xương có hàm lượng Protein 22%; ME: 1050Kcal/kg; Ca: 22%; P: ll% Và nhiều chất khoáng khác
+ Bột vỏ sò, vỏ trứng, vỏ tôm, cua: cung cấp nhiều chất khoáng cần thiết cho cơ thể gia cầm + Premix khoáng: đây là sản phẩm được sản xuất theo phương pháp công nghiệp Gồm nhiều loại khoáng hỗn hợp với nhau Tuỳ từng giai đoạn phát triển khác nhau của gà mà
ta dùng các loại premix khoáng khác nhau, theo hướng dẫn của nhà sản xuất
+ Vai trò của chất khoáng đa lượng, vi lượng
Trong bất kỳ giai đoạn nào, cơ thể động vật cũng không thể thiếu được chất khoáng Nếu thiếu chất khoáng, cơ thể sẽ phát triển kém, sức sản xuất giảm
Nếu thiếu nghiêm trọng, con vật có thể chết Trong dinh dưỡng, con vật có thể lấy được rất nhiều các nguyên tố khoáng cần thiết từ thức ăn như: Ca, P, K, Cl, Fe, Co, Mn, Zn, I
Tuy nhiên, cũng có một số nguyên tố khoáng gây độc cho động vật khi chúng ăn phải như: chì, bạc, thuỷ ngân,
- Vai trò của Ca, P: hai nguyên tố này cấu tạo nên xương Trong xương 2 nguyên tố ở dạng Tricanxi photphat Tỷ lệ ở trong xương là 3/2 Nó chiếm 65 - 70% các chất khoáng trong cơ thể
Trong nuôi dưỡng, nếu cung cấp không đủ Ca, P và tỷ lệ không cân đối hoặc thiếu Vitamin D, tuyến giáp trạng bị trở ngại thì con vật sẽ mắc bệnh còi xương ở gia cầm non hoặc bệnh mềm xương, xốp xương ở gà đẻ trứng cao sản Thiếu nhiều Canxi gà mái ngừng đẻ Ở
gà con thương phẩm, lượng Ca: 1 - 1,1%; P: 0,45 - 0,47% Gà mái đẻ cao sản cần lượng Ca/P rất lớn 6,8/1 (gà đẻ hướng thịt) và 7,2/1 (gà đẻ hướng trứng)
- Vai trò của Na, Cl: động vật cần ở dạng NaCl Giới hạn muối ăn có trong thức ăn của gia cầm từ 0,3- 0,5% Gia cầm rất nhậy cảm với nồng độ muối ăn quá cao trong thức ăn Nếu hàm lượng lên tới 0,8% có thể làm cho gà chết, vì gà uống nước quá nhiều, nước tích trong tế bào và phá vỡ tế bào
Muối ăn cung cấp ion Na+ và Cl- tham gia điều hoà áp lực thẩm thấu của máu và vận chuyển chất dinh dưỡng trong cơ thể Thiếu NaCl gà giảm khả năng sinh trưởng, hay mổ cắn nhau
+ Vai trò của các nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, Co, Mn, Zn, I
- Sắt: có trong thành phần của máu, cơ, da, lông, sắt tập trung ở trong gan và lá lách,
từ đây nó được sử dụng để làm thành các tế bào máu Một quả trứng chứa gần lmg sắt Cơ thể gia cầm, hấp thụ sắt trong các hợp chất vô cơ Lượng sắt trong thức ăn quá cao sẽ gây ảnh hưởng xấu vì nó gây ra sự tích luỹ trong cơ thể hợp chất Photpho không hoà tan Thiếu sắt sẽ gây ra bệnh thiếu máu Hàm lượng sắt trong thức ăn gia cầm khoảng 88 mg/kg thức ăn
- Đồng: tham gia vào thành phần của máu, tạo hợp sắc tố, nhưng với một số lượng nhỏ Đồng, đặc biệt có nhiều trong gan Để tạo một quả trứng, gà phân giải gần lmg đồng Thiếu đồng giảm hấp thu sắt, gà chậm lớn, rụng lông, vỏ trứng mỏng
Trang 6- Mangan: có tầm quan trọng rất lớn đối với gia cầm Nó nằm trong gan, da và cơ Có vai trò rất lớn trong việc tạo xương Thiếu Mangan gà con sẽ mắc bệnh vẹo xương (cong và dày xương đùi) Thiếu Mangan cũng làm cho tỷ lệ nở giảm xuống rất nhiều Mangan cũng ảnh hưởng tới chất lượng vỏ trứng Trong thức ăn thực, động vật cũng có chứa nhiều Mn
- Kẽm: tham gia trao đổi Lipit, Hydrat cacbon, điều hoà chức năng sinh dục và tạo máu, kẽm cần cho sự phát triển bộ lông của gà, cho sự đẻ trứng và tăng tỷ lệ phôi Kẽm trong khẩu phần ăn của gà con dưới 4 tuần tuổi là 44 mg/kg TĂ Kẽm có nhiều trong bột cá, và trong hợp chất vô cơ ZnS04; ZnO
- Iôt: có trong Hormon của tuyến giáp, thiếu Iôt, có thể làm cho tuyến giáp trạng của
gà phồng to lên Hormon tuyến giáp có tác dụng chuyển hoá các dạng vật chất hữu cơ thành năng lượng cơ thể Trong bột cá có nhiều I và dạng tổng hợp KI
4 Nhóm nguyên liệu thức ăn giàu vitamin
Vitamin có nhiều trong các loại rau xanh, các loại quả, trong thịt, cá, gan động vật, trứng, các loại bột cỏ
Trong chăn nuôi công nghiệp, thức ăn tươi xanh khó sử dụng vì chúng cồng kềnh, nhiều nước khó bảo quản Vì vậy ngưòi ta bổ xung vitamin bằng cách dùng premix vitamin được sản xuất theo phương pháp công nghiệp
- Vai trò của Vitamin
Cơ thể cần đến với một lượng nhỏ, để đảm bảo cho sự sống diễn ra được bình thường Phần lớn các loại Vitamin không được tổng hợp trong cơ thể động vật Vì vậy, chúng phải được nhận từ ngoài vào theo con đường thức ăn và nước uống
Gia cầm đặc biệt nhạy cảm với sự thiếu các loại Vitamin Thậm chí chỉ thiếu một ít, cũng làm giảm sức sản xuất của chúng Vitamin được chia làm 2 nhó:
Nhóm hoà tan trong mỡ: A; D; E; K
Nhóm hoà tan trong nước: Tập hợp các loại Vitamin B; H; C; Colin
- Vitamin A: có rất nhiều trong mỡ cá Còn tiền sinh tố A có nhiều trong ngô vàng, rau xanh và các loại quả
Vitamin A tham gia vào quá trình trao đổi chất: Gluxit, Protein, Lipit, kích thích sự phát triển tế bào non và tế bào sinh dục Ở gia cầm, thiếu Vitamin A sẽ xuất hiện bệnh viêm màng nhầy của mắt và lỗ mũi, làm giảm tốc độ sinh trưởng và sức đẻ trứng Gà trống, thiếu Vitamin A thì tinh trùng sẽ bị biến dạng và mất khả năng thụ tinh Trứng ấp có hiện tượng chết phôi cao ở ngày thứ 18 đến ngày thứ 21
Vitamin A, rất dễ bị oxy hoá và bị huỷ hoại dưới ánh sáng và nhiệt độ cao Nếu trong thức ăn có mỡ bị cháy sẽ tạo ra Peroxyt thì Vitamin A sẽ bị phá huỷ Để chống sự Oxy hoá này thì phải cho chất chống oxy hoá vào thức ăn
- Vitamin D: đặc biệt là Vitamin D3, nó có thể được tổng hợp bởi cơ thể dưới tác động của tia tử ngoại ánh sáng mặt trời (vào buổi sáng) Có vai trò tăng cường sự hấp thu Photpho
và Canxi trong cơ thể, do đó nó cần thiết cho sự lớn lên của xương và tạo thành vỏ trứng Thiếu Vitamin D sẽ phá hoại quá trình tích luỹ vôi trong xương động vật non Do đó dẫn đến con vật bị còi cọc Ở gà mái đẻ, khi thiếu Vitamin D sẽ làm giảm sản lượng trứng, chất lượng trứng và tỷ lệ nở của trứng bị giảm Nhu cầu: 2000 IU/kg TĂ cho gà con và 1500 IU/kg TĂ cho gà đẻ
Trang 7- Vitamin E: có nhiều trong mầm thóc, thịt nạc, gan, rau xanh Vitamin E có ảnh hưởng tới sự phát triển của hệ cơ và mô liên kết
Khi thiếu Vitamin E thì dịch hoàn và buồng trứng sẽ teo đi
Ngoài ra khi thiếu Vitamin E, còn thấy hiện tượng mỏi cơ (đặc biệt ở vịt) Ở gà con thấy não bị mềm, biểu hiện ở chứng kinh giật và tê liệt Khi thiếu Vitamin E thì thấy phôi chết ở ngày ấp thứ tư Vitamin E nhạy cảm với tác động của oxy và dễ bị phá huỷ bởi mỡ đang cháy
- Vitamin K: có nhiều trong bắp cải, rau xanh Tham gia vào quá trình hô hấp mô bào
và Photphoryl hoá Có tác dụng làm đông máu Ở gà, khi thiếu Vitamin K gây ra sự chảy máu
ở mô liên kết dưới da, niêm mạc đường tiêu hoá
- Vitamin B1: có nhiều trong cám gạo, men sinh vật Vitamin B1 cần cho sự trao đổi bình thường của Gluxit Vitamin Bl, còn là chất gây hoạt động đối với mô thần kinh Nếu thiếu vitamin B1 thì gà kém ăn, rối loạn tiêu hoá, mô thần kinh bị phá hoại, gây bệnh viêm dây thần kinh Triệu chứng lâm sàng của bệnh là sự tê liệt, lúc đầu là ở chân, sau đó lan đến toàn bộ hệ cơ của gia cầm, đầu ngẩng cao và gục về phía sau, gà sinh bệnh mổ cắn
- Vitamin B2: có nhiều trong men bia, lòng trắng trứng, cá, hạt ngũ cốc, cà rốt Vitamin B2 có tác dụng thúc đẩy sự lớn lên và đẻ trứng Thiếu Vitamin B2 trong thức ăn thì gia cầm ngừng lớn Sau đó biểu hiện mắc bệnh ở mắt và màng nhầy Một biểu hiện rất rõ ràng, cụ thể của thiếu Vitamin B2 là trong thời gian ấp, phôi có chân ngắn và phát triển không đầy đủ Phôi chết nhiều trong thời gian ấp từ 9 - 14 ngày và từ 17 -21 ngày Vitamin B2 dễ bị phá huỷ bởi kiềm và ánh sáng
- Vitamin B6: cần cho sự tổng hợp nhóm amin (-NH2) từ các axit amin Thí dụ như Trytophan chẳng hạn Do đó Vitamin B6 tích cực tham gia vào sự trao đổi đạm (đặc biệt là sự trao đổi máu), cũng như tham gia vào sự biến đổi các axit béo chưa no
Thiếu Vitamin B6 gia cầm ăn sẽ kém ăn và chậm lớn Biểu hiện các triệu chứng thần kinh như bị kích động, bực bội và giảm sức sản xuất
Vitamin B6 nhạy cảm với ánh sáng và tác động của oxy
- Vitamin PP: rất quan trọng đối với sự trao đổi Gluxit và Lipit và cần thiết cho sự tạo lông của gia cầm Vitamin PP có trong nhiều loại thức ăn như: Trong bánh men, thịt, cá, hạt
họ đậu Khi thiếu Vitamin PP thì con vật có triệu chứng mệt mỏi, suy yếu, kém ăn, niêm mạc miệng, lưỡi bị sưng, da bị đỏ phồng, viêm loét
- Cholin: có nhiều trong cá, nấm men, đậu nành Có thể tổng hợp Cholin từ Metionin, Serin, glyxerin khi có mặt của VTM B12 và axitforlic
Cholin có vai trò quan trọng trong Metyl hóa khi có Metionin tạo nên Acetyl Cholin
Có vai trò trong dẫn truyền thần kinh, trao đổi mỡ, vận chuyển mỡ trong máu được dễ dàng, Chống mỡ hóa gan, xơ gan, phòng bong gân
Khẩu phần thức ăn nghèo Cholin, có thể làm cho sức sản xuất của gà giảm xuống
- Vitamin C: có nhiều trong gan, đậu, cà chua.Vitamin C giúp cơ thể tăng cường hấp thu sắt để tổng hợp nên hồng cầu và làm tăng khả năng đề kháng của cơ thể Khi thiếu Vitamin C sẽ gây ra các hiện tượng bệnh lý rất nặng, thể hiện ở sự ngừng sinh trưởng, làm giảm sức sản xuất và tăng khả năng nhiễm các bệnh hay lây
Trang 8II TIÊU CHUẨN DINH DƯỠNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG GÀ
1 Gà ISA 30 MPK sinh sản
Dinh dưỡng 1-5 TT 6-20 TT 21-40 TT > 40 TT
2 Gà Sasso SA31L sinh sản
Dinh dưỡng 1-5 TT 6-20 TT 21-40 TT > 40 TT
3 Gà LV (Lương Phượng) sinh sản
Dinh dưỡng 1-5 TT 6-13 TT 14-20 TT 21-23 TT Gà đẻ
N.Lượng (Kcal/kg) 2900 2600 2500 2600 2700 Protein (%) 21-22 15 – 15,5 14,5 16-17 16-17
Lizin(%) thấp nhất 1,05 0,8 0,7 0,8 0,9
Metionin(%) thấp nhất 0,5 0,4 0,3 0,4 0,45
4 Gà Ri sinh sản
Trang 95 Gà Ri lai sinh sản
6 Thức ăn cho gà Broiler công nghiệp
Gà Broiler siêu thịt ở thị trường nước ta hiện nay chủ yếu là gà ISA (Pháp), gà Ross
308, ngoài ra còn một số giống khác nhưng không phổ biến
Chỉ tiêu 0-3 Tuần tuổi 4 - 5 Tuần tuổi 6 Tuần tuổi -
Kết thúc
Muối ăn (%) 0,35 - 0,4 0,35 - 0,4 0,35 - 0,40
Hiện nay thị trường trong nước phát triển nhiều giống gà thịt thả vườn như Kabir, Lương phượng, Sasso màu và con lai của chúng với gà Ri Tiêu chuẩn ăn của chúng có khác đôi chút với gà thịt công nghiệp (nuôi nhốt)
Thức ăn cho gà thịt thả vườn
Nguyên liệu TA(%) 0 - 4 Tuẩn tuổi 5 Tuần tuổi - Kết thúc
Công thức 1 Công thức 2 Công thức 1 Công thức 2
Khô đậu tương (lạc nhân) 16,0 20,0 14,0 15,0
Trang 10Nguyên liệu TA(%) 0 - 4 Tuẩn tuổi 5 Tuần tuổi - Kết thúc
Công thức 1 Công thức 2 Công thức 1 Công thức 2
Bột xương hoặc Đi Canxi Phốt
phát
Thành phần dinh dưỡng
Xơ (%) 3,0 - 4,0 3,0 - 4,0 3,0 - 4,0 3,0 - 4,0
III CÁCH TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG TRONG TAHH
1 Cách tính thành phần dinh dưỡng một số công thức TAHH
Muốn xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp Cần có các tài liệu quan trọng sau:
- Bảng nhu cầu dinh dưỡng của các loại gia cầm đã được các cơ quan khoa học xác nhận
- Bảng giá trị dinh dưỡng của các loại nguyên liệu đang được sử dụng cho các loại gia cầm ở trong nước
- Bảng giới hạn tỷ lệ sử dụng các loại nguyên liệu và tỷ lệ dao động của các loại dinh dưỡng cho phép
Một công thức thức ăn hỗn hợp, được thị trường và người chăn nuôi chấp nhận cần phải đáp ứng 2 yêu cầu sau:
- Đáp ứng đủ nhu cầu về giá trị dinh dưỡng cho con vật, cho năng suất và chất lượng sản phẩm cao nhất
- Công thức thức ăn đó được xây dựng từ các nguyên liệu sẵn có, sử dụng phải thuận tiện, để sản xuất ra thức ăn có giá thành thấp nhất
Các bước tiến hành xây dựng:
+ Bước 1: Thu thập tài liệu, đọc nắm thông tin đầy đủ về nhu cầu dinh dưỡng công thức thức ăn: Protein, ME, mỡ
+ Bước 2: Xây dựng công thức thức ăn thực nghiệm theo tỷ lệ phần trăm với các nguyên liệu khác nhau cấu thành nên công thức dự kiến