Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt nam Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt nam Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt namGiải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và hàng hóa công ở việt nam
Trang 1Chào mừng thầy và các bạn đến
với bài thuyết trình nhóm 7
Đề tài:Thực trạng và giải pháp nâng
cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ
công ở Việt Nam
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh Môn : Tài chính công
GV: Trần Trọng Nam
Trang 3• I Đặt vấn đề
• II Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
• III Kết quả nghiên cứu
• IV Kết luận
Trang 4I Đặt vấn đề
• Trong xã hội Việt Nam hiện nay, hàng hoá công,
dịch vụ công là những hoạt động phục vụ trực tiếp nhu cầu của các tổ chức và công dân mà Chính phủ can thiệp vào việc cung ứng nhằm đạt mục tiêu hiệu quả, công bằng, ổn định Cụ thể hơn, dịch vụ công
là những hoạt động phục vụ lợi ích chung, thiết yếu của mọi người, chịu sự quản lý của Nhà nước, Nhà nước có vai trò điều tiết và phân phối sử dụng hợp lý hàng hoá dịch vụ này, khắc phục những khiếm khuyết thị trường.
Trang 5I Đặt vấn đề
1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách
- Cung cấp hàng hóa miễn phí
- Tiết kiệm chi phí giao dịch
- Tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng
- Công bằng và phân phối nguồn lực hiệu quả, đạt hiệu quả pareto
1.3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1.Đối tượng nghiên cứu:
Hàng hóa công, dịch vụ công do tư nhân cung cấp
Hàng hóa công, dịch vụ công do nhà nước cung cấp
1.3.2.Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu trong phạm vi quốc gia, lãnh thổ Việt Nam theo khu vực + Khu vực công thuê khu vực tư phụ trách hoạt động mua bán hàng hóa dịch vụ cho mình
+ Hợp đồng với khu vực tư để để vận hành hoạt động quản lý, cung ứng dịch vụ
+ Nhượng quyền khai thác kinh doanh
Trang 6II Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên
cứu
Trang 7II.1 Cơ sở lí luận
Ở Việt Nam, trong một thời gian dài nền kinh tế phát triển dựa theo chế độ quản lý tập trung, quan liêu bao cấp, vai trò của Nhà nước trong cung ứng DVC giữ
vị trí chủ đạo Nhưng không phân biệt được chức
năng quản lý nhà nước và dịch vụ công cộng, điều
này đã dẫn tới hệ quả nền hành chính cồng kềnh, chi phí nhiều nhưng kết quả mang lại không tương xứng.
Trang 8II.2 Khái niệm Dịch vụ công, đặc điểm và phân loại
II.2.1 Khái niệm Dịch vụ công
• Dịch vụ công : có quan hệ chặt chẽ với phạm trù hàng hóa công cộng
• Trong kinh tế học, hàng hóa công cộng có một số đặc tính cơ bản:
+ Là loại hàng hóa mà khi đã được tạo ra thì khó có thể loại trừ
ai ra khỏi việc sử dụng nó
+ Việc tiêu dùng của người này không làm giảm lượng tiêu
dùng của người khác
+ Và không thể vứt bỏ được, tức là ngay khi không được tiêu dùng thì hàng hóa công cộng vẫn tồn tại.
Tóm lại, thì những hàng hóa nào thỏa mãn cả ba đặc tính trên được gọi
là hàng hóa công cộng thuần túy, và những hàng hóa nào không thỏa
mãn cả ba đặc tính trên được gọi là hàng hóa công cộng không thuần túy
Trang 9II.2 Khái niệm Dịch vụ công, đặc điểm và
phân loại
II.2.2 Đặc điểm Dịch vụ công
• Dịch vụ công có tính xã hội
• Dịch vụ công cung ứng loại do nhà nước cung ứng hoặc ủy nhiệm do tổ chức cá nhân thực hiện
• Việc trao đổi dịch vụ công không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ
• Từ góc độ kinh tế học, dịch vụ công là các hoạt động
cung ứng cho xã hội một loại hàng hóa công cộng
Qua đó cho thấy cung ứng loại dịch vụ này một cách
có hiệu quả không phải là một vấn đề đơn giản Nhà nước phải xác định rõ loại dịch vụ nào nhà nước cần giữ vai trò cung ứng chủ đạo, loại dịch vụ nào nhà nước về vấn đề này như thế nào?
Trang 10II.2.3 Phân loại Dịch vụ công
- Theo tiêu chí của thể cung ứng
• Đó là những dịch vụ công cộng cơ bản do các cơ quan của nhà nước cung cấp: (An ninh, giáo dục, phổ thông, chăm sóc y tế công cộng, bảo trợ xã hội…)
DVC do các tổ chức
phi chính phủ và khu
vực tư nhân cung cấp
• Loại hình cung ứng dịch vụ này ngày càng trở nên phổ biến ở nhiều nước Như ở Trung Quốc, việc thiết lập hệ thống bảo vệ trật tự phối hợp thực hiện
DVC do tổ chức nhà
nước, tổ chức phi
chính phủ, tổ chức tư
nhân phối hợp thực
hiện
Trang 11Dựa vào tính chất và tác dụng của dịch vụ
được cung ứng
Dịch vụ
hành chính công
Dịch vụ
sự nghiệp công
Dịch vụ
công ích
Dịch vụ
công trực tuyến ( 1,
2, 3, 4)
Trang 12II.3 Cung ứng dịch vụ công ( DVC ) và hàng
hóa công ( HHC ) ở Việt Nam hiện nay
II.3.1 Quá trình nhận thức về việc cung ứng
DVC và HHC của Nhà nước ở Việt Nam
II.3.1.1 Giai đoạn trước năm 1999
Nhà nước thực hiện việc bao cấp, độc quyền trong cung ứng DVC và HHC nên trong nhận
thức và thực tiễn không có sự phân biệt giữa khu vực công và khu vực tư
Trang 13II.3.1 Quá trình nhận thức về việc cung ứng DVC và HHC của Nhà nước ở Việt Nam
II.3.2.1 Từ năm 1999 đến nay
Tách cơ quan hành chính công quyền với tổ chức sự nghiệp
Nhà nước đã chuyển từ phương thức cung ứng theo kiểu tập trung, quan liêu, bao cấp và độc quyền sang đa dạng hóa (xã hội hóa); thực hiện sự bình đẳng giữa các chủ thể cung ứng và hưởng thụ.
Chuyển từ nhà nước cai trị sang nhà nước phục vụ,
từ nền hành chính sang nền hành chính phát triển.
Trang 14Phương pháp nghiên cứu
• Định tính
• Định lượng
• Suy luận logic
• Nghiên cứu tài liệu
Trang 15III Kết quả nghiên cứu
Trang 161 Hiệu quả cung cấp hàng hóa công cộng
thấp
• Các hàng hóa công cộng này nhìn chung không chỉ thiếu về số lượng mà chất lượng phục vụ còn thấp
• Sự độc quyền của nhà nước trong việc cung ứng một số hàng hóa công cộng là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả cung ứng hàng hóa cung cộng thấp.
• Tình trạng độc quyền đã làm tăng tính quan liêu, cửa quyền của bộ máy nhà nước.
III.1 Thực trạng hàng hóa công ở Việt
Nam hiện nay
Trang 172 Bộ máy hành chính nhà nước còn nhiều bất cập
Cơ cấu bộ máy nhà nước đang bộc lộ nhiều điểm yếu, không phù hợp với chúc năng của nền hành chính nhà nước trong nền kinh tế thị trường do đó không có khả năng cung ứng những hàng hóa và dịch vụ mà thực tế đòi hỏi.
3 Thiếu hụt ngân sách trong cung cấp hàng hóa công
cộng
Mặc dù nguồn kinh phí từ ngân sách cho hoạt đông sự nghiệp tăng nhanh hơn các lĩnh vực khác, song vẫn ở mức rất hạn chế, không đảm bảo được chi phí cần thiết của các đơn vị nhà nước cung cấp HHCC
III.1 Thực trạng hàng hóa công ở Việt
Nam hiện nay
Trang 184 Chi tiêu của nhà nước trong một số lĩnh vực hàng hóa công cộng điển hình
ta chi tiêu cho giáo
dục 20% tổng chi
• Năm 2010 tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đặt 60% và mục tiêu của chính phủ là đặt 90% vào năm 2020.
• Năm 2013 chi tiêu cho ngân sách nhà nước là 71.826 tỷ đồng và 2014 tăng lên 83.807 tỷ đồng.
Giao thông vận tải
• Vốn đầu tư nghành giao thông vận tải 3 năm ( 2009-2011) khoảng 181.324 tỷ đồng, bình quân 60.441 tỷ đồng/năm.
• Tỷ lệ đầu tư cho ngành giao thông vận tải so với GDP trong giai đoạn 2009-2011 đạt bình quân cả nước là 3,1%.
Trang 19III.2 Thực trạng dịch vụ công và hạn chế ở Việt Nam
Thành tựu
- Dịch vụ hành chính công
+ Nhiều thủ tục rườm rà trong hành chính đã được giảm bớt,tạo sự thuận tiện cho người dân
+ Thái độ phục vụ người dân đã được cải thiện nhiều
- Dịch vụ công cộng
+ Từ năm 2005-2013,đã cung cấp nước sạch và dịch vụ vệ sinh cho 1,3 triệu dân,chiếm 80% dân số
- Dịch vụ sự nghiệp công
+ Năm 2015,Nhà nước đã chi gần 225 nghìn tỷ đồng cho giáo dục và đào tạo,chiếm 20% trong Ngân sách Nhà nước
+ Mạng lưới y tế, đặc biệt là y tế cơ sở được củng cố và phất triển Ngăn chặn được một số dịch bệnh mới như SARS,cúm gia cầm,…
+ Chỉ số Phát triển con người (HDI) của Việt Nam đã tăng 41% qua hai thập kỉ, xếp 127/187 quốc gia trên thế giới
Trang 20III.2 Thực trạng dịch vụ công và hạn chế ở Việt Nam
- Dịch vụ công cộng
+ Hệ thống đường ống cung cấp nước sạch chắp vá, không đồng bộ, xuống cấp, rò rỉ
tỷ lệ thất thoát còn lớn…
+ Hệ thống thoát nước xuống cấp trầm trọng,đặc biệt tại Hà Nội và TpHCM
+ Sản lượng điện không đủ đảm bảo vào mùa khô, hệ thống truyền tải điện thường xuyên trục trặc,gây nhiều thất thoát
- Dịch vụ sự nghiệp công
+ Giáo dục:đầu tư thiếu hiệu quả,chất lượng sách giáo khoa chưa cao
+Y tế: hệ thống khám chữa bệnh xuống cấp,quá tải,bệnh nhân nằm ghép vẫn diễn ra
Trang 21Nguyên nhân
- Sự buông lỏng quản lí của Nhà nước.
- Tư duy hành chính chậm đổi mới,vẫn theo kiểu
mệnh lệnh,cơ chế xin- cho còn ngự trị.
- Còn chậm trễ và nhận thức chưa đúng về xã hội hóa cung ứng dịch vụ công.
- Đội ngũ cán bộ,công chức,viên chức còn nhiều hạn chế, bất cập so với yêu cầu đặt ra.
- Cơ sở vật chất còn yếu kém.
Trang 22III.2 Giải pháp cho dịch vụ công ở Việt Nam
• Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá dịch vụ công
• Nâng cao vai trò quản lý của nhà nước đối với
việc cung ứng dịch vụ công
• Nâng cao tinh thần, trách nhiệm phục vụ nhân
dân của những người làm nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ công
• Khách hàng tiêu dùng dịch vụ công vừa là đối
tượng tiêu dùng dịch vụ công, vừa là người giám sát chất lượng cung ứng dịch vụ công
Trang 23Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công
trực tuyến
- Các bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo triển khai đồng bộ, hiệu quả các Nghị quyết, Chỉ thị của Bộ Chính trị, các chương trình, kế hoạch của Chính phủ và các nghị
quyết, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về đẩy
mạnh phát triển và ứng dụng CNTT
- Đẩy mạnh triển khai hình thức thuê doanh nghiệp CNTT thực hiện dịch vụ cho thuê từng phần hoặc thuê trọn gói, bao gồm: phần cứng, phần mềm, đường truyền, giải pháp để cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Bổ sung, nâng cấp và tích hợp các dịch vụ công trực tuyến của các bộ, ngành, địa phương và các đơn vị trực thuộc lên cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương
- Xây dựng môi trường pháp lý cần được quan tâm
Trang 24Giải pháp cải cách dịch vụ hành chính công (chuyển từ tư duy
“quản lý” sang tư duy “phục vụ”)
- Đổi mới nhận thức về nền hành chính phục vụ nhân dân, đảm bảo sự tiếp cận dễ dàng và công bằng của công dân đối với DVHCC
- Tiếp tục hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền các cấp
-Tập trung chỉ đạo rà soát và cải cách mạnh mẽ các thủ tục hành chính
- Khẩn trương rà soát các loại thủ tục hành chính, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ
sung.
- Công bố công khai các thủ tục
- Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa
- Hiện đại hoá nền hành chính
- Quy hoạch và xây dựng công sở theo hướng tập trung và từng bước hiện đại
- Tiếp tục phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của nhân dân.
- Xử lí nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà cho dân trong quá trình quản lí hành chính
Trang 25Kết luận
• Qua bài tiểu luận, chúng ta có thể thấy sơ lược thực trạng hàng hóa công và dịch vụ công ở Việt nam hiện nay Biết được
những nguyên nhân gây ra những thực trạng đó, từ đó rút ra
được giải pháp khắc phục tình trạng nhằm ổn định, phát triển hàng hóa công, dịch vụ công góp phần phát triển đất nước.
• Môn học Tài chính công đã cung cấp cho chúng em thêm kiến thức cơ bản về hàng hóa công và dịch vụ công, giúp nhóm
chúng em hoàn thành bài tiểu luận, cũng như cho chúng em biết được tầm quan trọng của chúng trong sự phát triển đời sống con người Từ đó, sinh viên chúng em càng hiểu biết thêm và sử
dụng hiệu quả hàng hóa công và các dịch vụ công hơn.