1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc

59 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm các dấu hiệu này còn được gọi với một tên khác là, nhóm các dấu hiệu cảnh báo sớm, bao gồm các dấu hiệu cơ bản sau: - Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với Ngân hàng trong qu

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ TUYẾT NHUNG

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH LÊ DU PHONG

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, xuất phát từ tình hình

thực tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc (BIDV Vĩnh Phúc)

Tác giả luận văn

Trần Thị Tuyết Nhung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Quản lý nợ xấu tại Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt

tình, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cơ quan, cá nhân

Trước hết tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo khoa sau đại học Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên - những người đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TSKH Lê Du Phong - người đã tận

tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP BIDV Vĩnh Phúc đã giúp đỡ và tạo điều kiện khi điều tra, thu thập số liệu để nghiên cứu luận văn

Ngoài ra, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo điều kiện

về thời gian và tinh thần của Ban lãnh đạo, bạn bè, đồng nghiệp đơn vị nơi tôi công tác Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó./

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 4 năm 2014

Tác giả luận văn

Trần Thị Tuyết Nhung

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3

5 Đóng góp của luận văn 3

6 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Tổng quan về nợ xấu trong hoạt động của các ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại và hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Khái niệm nợ xấu 4

1.1.3 Tác động của nợ xấu đối với NHTM, đối với nền kinh tế 6

1.1.4 Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu tại các NHTM 7

1.1.5 Dấu hiệu cảnh báo về các khoản tín dụng có vấn đề 8

1.2 Quản lý và xử lý nợ xấu của các NHTM 11

1.2.1 Quan niệm về quản lý và xử lý nợ xấu 11

1.2.2 Mục tiêu của quản lý và xử lý nợ xấu 13

1.2.3 Quy trình quản lý và xử lý nợ xấu 19

1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý và xử lý nợ xấu của NHTM 24

1.3.1 Các nhân tố khách quan 24

1.3.2 Các nhân tố chủ quan 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1.4 Kinh nghiệm về quản lý và xử lý nợ xấu ngân hàng một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam 27

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý và xử lý nợ xấu của ngân hàng một số nước trên thế giới 27

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý và xử lý nợ xấu của ngân hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh 32

1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 34

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 37

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 38

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 38

2.3 Các chỉ tiêu phân tích 39

2.3.1 Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh kết quả quản lý nợ xấu 39

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn vốn 39

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH PHÚC 41

3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc 41

3.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 41

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển nhánh Vĩnh Phúc 43

3.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc (BIDV Vĩnh Phúc) 44

3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Vĩnh Phúc trong những năm gần đây 50

3.2 Thực trạng công tác quản lý và xử lý nợ xấu tại NHTMCP ĐT&PT Vĩnh Phúc 57

3.2.1 Quản lý và xử lý nợ xấu tại BIDV Vĩnh Phúc 57

3.2.2 Các quy định hiện nay về nợ xấu 60

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.3 Công tác quản lý, phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại NHĐT TMCP

&PT Vĩnh Phúc trước khi có quyết định 493/2005/QĐ-NHNN 63

3.2.4 Công tác quản lý và xử lý nợ xấu tại NHTMCP ĐT&PT Vĩnh Phúc từ khi có quyết định 493/2005/QĐ-NHNN đến nay 65

3.3 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý và xử lý nợ xấu tại NH TMCP ĐTT& PT Vĩnh Phúc 73

3.3.1 Nhân tố chủ quan 73

3.3.2 Nhân tố khách quan 75

3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý và xử lý nợ xấu tại NHTMCP ĐT&PT Vĩnh Phúc 79

3.4.1 Những kết quả đạt được 79

3.4.2 Những hạn chế cần khắc phục 80

Chương 4 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH PHÚC 83

4.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc 83

4.1.1 Định hướng chiến lược của BIDV trong giai đoạn 2014-2016 và tầm nhìn đến 2020 84

4.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng của NH TMCP ĐT&PT Vĩnh Phúc 87

4.1.3 Định hướng quản lý và xử lý nợ xấu tại NHTMCP ĐT&PT Vĩnh Phúc 89

4.2 Giải pháp quản lý và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Vĩnh Phúc 89

4.2.1 Nhóm giải pháp chung 89

4.2.2 Nhóm giải pháp phòng ngừa nợ xấu phát sinh 90

4.2.3 Nhóm giải pháp xử lý nợ xấu phát sinh 95

4.3 Kiến nghị đề xuất 98

4.3.1 Đối với Chính phủ 98

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 100

4.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam 101

KẾT LUẬN 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BM Công ty quản lý quỹ và khai thác tài sản Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển CIC Trung tâm thông tin tín dụng CSTT Chính sách tiền tệ

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước DPRR Dự phòng rủi ro

DN Doanh nghiệp KHNN Kế hoạch Nhà nước HĐQT Hội đồng quản trị NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTW Ngân hàng Trung ương NSNN Ngân sách Nhà nước TSĐB Tài sản đảm bảo TCTD Tổ chức tín dụng

P QHKH Phòng quan hệ khách hàng FED Cục dự trữ liên bang

WB Ngân hàng thế giới

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng số liệu:

Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động (Giai đoạn từ năm 2010-2013) 51

Bảng 3.2: Thị phần tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc (2011-2013) 52

Bảng 3.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc (2010-2013) 54

Bảng 3.4: Chất lượng tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc (2010 - 2013) 54

Bảng 3.5: Thu dịch vụ ròng tại BIDV Vĩnh Phúc (2010 - 2013) 55

Bảng 3.6: Kết quả kinh doanh của BIDV Vĩnh Phúc (2010-2013) 57

Bảng 3.7 Kết quả xử lý tín dụng chỉ định, KHNN đến 31/03/2004 64

Bảng 3.8: Kết quả cụ thể xử lý nợ tồn đọng đến 31/03/2004 65

Bảng 3.9: Tình hình nợ xấu của BIDV Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 -2013 66

Bảng 3.10: Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2010-2013 70

Bảng 4.1: Kế hoạch kinh doanh từ năm 2014-2016 86

Biểu đồ: Biểu đồ 3.1: Quy mô tín dụng giai đoạn 2011-2013 53

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ nợ xấu của BIDV giai đoạn 2010-2013 68

Sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý và xử lý nợ xấu 20

Sơ đồ 1.2: Quy trình xử lý nợ xấu 22

Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức BIDV Vĩnh Phúc 47

Sơ đồ 4.1: Quy trình cấp tín dụng theo theo khuyến nghị 102

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề tài Giai đoạn năm 2010-2013, nền kinh tế thế giới tiếp tục trải qua nhiều biến động do hậu quả tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ khơi nguồn cho cuộc suy thoái kinh tế trên diện rộng ở quy mô toàn cầu Đặc biệt chứng kiến hệ quả của sự đổ vỡ của thị trường bất động sản Mỹ, đã dẫn đến sự sụp đổ của các định chế tài chính (Ngân hàng Đầu tư, Công ty bảo hiểm) Khủng hoảng tại khu vực tài chính bùng phát ở một số quốc gia này đã lan rộng sang nhiều quốc gia và đang ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành sản xuất truyền thống, dịch vụ và thương mại toàn cầu Chính phủ và Ngân hàng Trung ương các nước trên thế giới liên tiếp đưa ra các gói giải cứu nền kinh tế trị giá hàng trăm tỷ USD, tuy nhiên, những chỉ số kinh tế vĩ mô của các nền kinh tế mạnh nhất thế giới đều đang có chiều hướng giảm Một số quốc gia và nền kinh tế đã công bố chính thức rơi vào suy thoái như Mỹ, Nhật, Đức, Hồng Kông, Singapore

Trong bối cảnh khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu, mà khởi nguồn là cuộc khủng hoảng tài chính từ Mỹ, thì những tác động của nó lên nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập càng sâu và rộng với nền kinh tế thế giới nói chung và ngành ngân hàng Việt Nam nói riêng là không hề nhỏ Những khoản cho vay không thu hồi được cả gốc và lãi đúng thời hạn càng lớn, tỷ lệ nợ xấu ngày càng gia tăng, đặc biệt

là trong lĩnh vực tín dụng bất động sản, đã có lúc đe dọa tới tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng đặc biệt là các ngân hàng thương mại Do vậy, quản lý nợ xấu, hạn chế nợ xấu phát sinh và xử lý nợ xấu đã phát sinh là một yêu cầu cấp thiết, có vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động quản lý của ngân hàng nói chung, và các ngân hàng thương mại nói riêng Giai đoạn 2010-2013, là giai đoạn nợ xấu của hệ thống Ngân hàng tăng liên tục tăng liên tục cả về số tuyệt đối và tương đối Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam Tên gọi tắt: BIDV Theo công bố kết quả kinh doanh quý IV/2013 Trong bối cảnh nhiều ngân

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hàng giảm mạnh thu nhập lãi thuần, báo cáo hợp nhất cho thấy chỉ tiêu này của

BIDV vẫn tăng gần 1.000 tỷ đồng Ngoại trừ ngoại hối giảm một nửa lợi nhuận, các

mảng còn lại hầu hết đều đem về khoản lãi cao hơn năm 2012 Nhờ vậy, lợi nhuận

sau thuế năm 2013 của BIDV tăng 23% so với năm trước đó, đạt hơn 4.000 tỷ đồng

So với các quý đầu năm, nợ xấu của BIDV cũng bắt đầu giảm dần Đến 31/12/2013,

BIDV còn gần 7.300 tỷ đồng nợ xấu (trong khi giữa năm ngoái vẫn còn ngấp nghé

9.000 tỷ đồng) Tỷ lệ nợ xấu giảm từ 2,5% (quý III) xuống còn 1,96% vào cuối

năm Tuy nhiên, nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) tăng nhẹ so với quý trước đó

Vì vậy, năm 2013, BIDV vẫn phải dành tới hơn 6.500 tỷ đồng để trích lập dự phòng

rủi ro Thực trạng nợ xấu vẫn tồn tại, và là một rủi ro tín dụng lớn cho BIDV

Chính vì vậy, xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc nghiên cứu một

cách toàn diện việc quản lý và xử lý nợ xấu tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:

“Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc” làm đề

tài luận văn tốt nghiệp cho mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng quản lý và xử lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP thời gian

qua, đưa ra đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nợ xấu của BIDV-

Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015-2020

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá các lý luận liên quan đến nợ xấu, vấn đề quản lý và xử lý nợ

xấu tại các Ngân hàng thương mại

- Kinh nghiệm một số nước trên thế giới và rút ra bài học đối với Việt Nam

- Phân tích thực trạng công tác quản lý và xử lý nợ xấu tại NH TMCP ĐT&PT

Vĩnh Phúc trong thời gian vừa qua

- Đề xuất một hệ thống giải pháp quản lý và xử lý nợ xấu tại NH TMCP

ĐT&PT Vĩnh Phúc

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý và xử lý nợ xấu NHTMCP

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Phạm vi nghiên cứu: Tại Ngân hàng TM CP ĐT&PT Vĩnh Phúc từ năm

2010 - 2013

4.

sở lý luận cơ bản, nghiên cứu về quản lý và xử lý nợ xấu Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra được những kinh nghiệm trong quản lý và xử lý

nợ xấu ở một số nước trên thế giới, và tại Việt Nam Dựa vào những cơ sở lý luận

và cơ sở thực tiễn mà nghiên cứu hệ thống hóa ra, các nhà nghiên cứu có thể sử dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận cho nghiên cứu của mình về quản lý nợ xấu

của BIDV Vĩnh Phúc, đồng thời luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao quản

lý và xử lý nợ xấu Căn cứ vào giải pháp được đề xuất, Ban giám đốc có thể áp dụng vào việc giải quyết tình trạng nợ xấu tại Ngân hàng BIDV Vĩnh Phúc

5 Đóng góp của luận văn

- Xây dựng khung lý thuyết về quản lý và xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và xử lý nợ xấu tại BIDV Vĩnh Phúc chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và xử lý nợ xấu tại BIDV Vĩnh Phúc, đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với BIDV; NHNN; Chính phủ

6 Kết cấu của luận văn

:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý và xử lý nợ xấu của các Ngân hàng

thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP

Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc

Chương 4: Giải pháp quản lý và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Vĩnh Phúc

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU

CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về nợ xấu trong hoạt động của các ngân hàng thương mại

1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại và hoạt động cơ bản của Ngân hàng

thương mại

* Khái niệm ngân hàng thương mại: là một trong những tổ chức trung gian

tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế NHTM là loại hình tổ chức tài chính

cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết

kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì

một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

* Các hoạt động cơ bản của NHTM: Hoạt động huy động vốn; Hoạt động sử

dụng vốn; Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ; Các hoạt động khác

1.1.2 Khái niệm nợ xấu

Trong hoạt động của Ngân hàng thì hoạt động cấp tín dụng có vai trò rất quan

trọng, không chỉ đối với Ngân hàng mà đối với cả nền kinh tế Ở Việt Nam hiện

nay, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong phát triển nền kinh tế, đồng thời là hoạt

động đang mang lại thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng Để có thể phát huy được vai

trò của nó, các Ngân hàng cần có các biện pháp quản lý nợ tốt mới hạn chế được rủi

ro cho Ngân hàng, hạn chế được các khoản nợ xấu phát sinh

Tùy theo quan điểm và mức độ đánh giá rủi ro khác nhau, mà có những khái

niệm về nợ xấu khác nhau Tuy nhiên, xét về bản chất thì nợ xấu là các khoản nợ bị

suy giảm khả năng thu hồi hoặc không có khả năng thu hồi

Hiện nay có nhiều quan điểm về nợ xấu được đưa ra, ví dụ như:

1.1.2.1 Theo quan điểm của Ngân hàng Trung ương châu Âu

Nợ xấu trong các NHTM gồm:

 Những khoản nợ không thể thu hồi

- Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi

bồi thường từ nợ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Người mắc nợ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh toán nợ

- Những khoản nợ mà Ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợ, hoặc không thể tìm được người mắc nợ

- Những khoản nợ mà khách hàng chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản, hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ

 Nợ có thể thu không thanh toán đầy đủ cho Ngân hàng Đây là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không đủ trả nợ Người mắc nợ không liên lạc với Ngân hàng để trả lãi hoặc gốc có thời hạn thanh toán, hoặc hoàn cảnh chỉ ra rằng khoản nợ sẽ không thể thu hồi được đầy đủ như:

- Những khoản nợ mà người mắc nợ đồng ý thanh toán trong quá khứ, nhưng phần còn lại không thể được đền bù, hoặc những khoản nợ trong đó tài sản được chuyển để thanh toán nhưng giá trị còn lại không đủ trang trải toàn bộ khoản nợ

- Những khoản nợ mà người mắc nợ khó có thể trả nợ và yêu cầu gia hạn nợ nhưng không đền bù được trong thời gian thoả thuận

- Những khoản nợ mà tài sản thế chấp không đủ để trả nợ, hoặc tài sản thế chấp ở Ngân hàng không được chấp thuận về mặt pháp lý, dẫn đến người mắc nợ không thể trả nợ Ngân hàng đầy đủ

- Những khoản nợ mà Toà án tuyên bố người mắc nợ phá sản, nhưng phần bồi hoàn ít hơn dư nợ

1.1.2.2 Theo quan điểm của Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF)

“Một khoản nợ được gọi là xấu khi việc thanh toán lãi vay và nợ gốc quá hạn

từ 90 ngày trở lên, hoặc đã có ít nhất 90 ngày tiền lãi được vốn hoá, tái đầu tư hay gia hạn bằng thoả thuận, hoặc những khoản thanh toán quá hạn dưới 90 ngày, nhưng có những nguyên nhân hợp lý khác, để nghi ngờ việc những khoản nợ sẽ được thanh toán đầy đủ”

Về cơ bản, nợ xấu được xác định dựa trên 2 yếu tố: (i) quá hạn trên 90 ngày và (ii) Khả năng trả nợ nghi ngờ Đây được coi là định nghĩa của IAS hiện đang được

áp dụng phổ biến trên thế giới

1.1.2.3 Quan niệm của Việt Nam

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Kể từ sau khi Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống

đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam được ban hành, Việt Nam mới thực sự đề cập

đến khái niệm về nợ xấu Mặc dù đã dần tiếp cận với những chuẩn mực quốc tế, đề

cập đến việc đánh giá các khoản nợ trên cả khía cạnh định lượng và định tính, tuy

nhiên vẫn có những sự khác biệt nhất định

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu được định nghĩa như sau:

"Nợ xấu (NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm

4 (Nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) quy định tại Điều 6 hoặc

Điều 7 Quy định này" Theo đó, nợ xấu cũng được xác định dựa trên yếu tố định

lượng (quá hạn trên 90 ngày) và yếu tố định tính (đánh giá của tổ chức tín dụng về

khả năng trả nợ của khách hàng)

Như đã trình bày, quan niệm về nợ xấu giữa các quốc gia và theo thông lệ

quốc tế đều căn cứ trên hai yếu tố là định tính và định lượng Tuy nhiên, các quan

niệm này mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá khoản vay thông thường, trên cơ sở khả

năng trả nợ hiện thời của khách hàng vay, mà không đề cập đến những khoản vay

đã được xử lý bằng quỹ dự phòng của tổ chức tín dụng Những khoản nợ đã được

xử lý bằng quỹ dự phòng của tổ chức tín dụng, về bản chất cũng như quy định của

pháp luật thì vẫn cần được theo dõi, quản lý và thu hồi

Vì vậy, theo quan niệm: Nợ xấu là những khoản nợ phát sinh từ hoạt động

cho vay, không được thanh toán đầy đủ cho ngân hàng, hoặc được đánh giá là

không có khả năng thu hồi, bao gồm cả các khoản nợ xấu thông thường (nợ từ

nhóm 3 đến nhóm 5 theo Điều 7 - Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN) và các khoản

nợ đã xử lý bằng quỹ dự phòng của ngân hàng, được theo dõi tại ngoại bảng

1.1.3 Tác động của nợ xấu đối với NHTM, đối với nền kinh tế

* Đối với các Ngân hàng thương mại:

Nợ xấu ảnh hưởng lớn đến hầu hết các hoạt động của hệ thống NHTM, thậm

chí số dư nợ xấu lớn chứa đựng nguy cơ đổ vỡ cả hệ thống Ngân hàng

Thứ nhất, nợ xấu làm giảm lợi nhuận của các NHTM Lợi nhuận của các NH

được hình thành từ các khoản thu, trong đó thu lãi cho vay chiếm tỷ trọng lớn Các

khoản nợ xấu tác động đến lợi nhuận của NH theo hai khía cạnh Một là, khoản lãi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vay không thể thu hồi được làm giảm lợi nhuận của NH Hai là, nợ xấu làm tăng chi phí do phải trích lập DPRR dẫn đến lợi nhuận của Ngân hàng giảm

Thứ hai, nợ xấu sẽ làm giảm uy tín của Ngân hàng Những ảnh hưởng tiêu cực

của nợ xấu tác động tới tâm lý của người gửi tiền, làm giảm khả năng huy động vốn

và cho vay của Ngân hàng đối với nền kinh tế, đồng thời làm giảm lòng tin của dân chúng và uy tín với quốc tế

Thứ ba, nợ xấu làm ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh toán và kế hoạch kinh

doanh của Ngân hàng Các khoản nợ vay của khách hàng không được thanh toán đúng hạn, gây ra sự mất cân bằng so với dự đoán của Ngân hàng Điều này sẽ làm giảm khả năng thanh toán của các Ngân hàng, buộc các Ngân hàng phải thay đổi kế hoạch kinh doanh

Thứ tư, nợ xấu làm cản trở quá trình hội nhập của các NHTM Các Ngân hàng

không thể công khai minh bạch, tình hình tài chính và sẽ làm mất cơ hội cạnh tranh, hội nhập kinh tế quốc tế

* Đối với nền kinh tế

NHTM là Doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế Vì thế nợ xấu của NHTM ảnh hưởng rất lớn đối với nền kinh tế Tác động của nợ xấu đối với nền kinh tế là tác động gián tiếp thông qua mối quan hệ hữu cơ; Ngân hàng - Khách hàng - nền kinh tế Theo đó, Nợ xấu làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, cũng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế Khả năng khai thác và đáp ứng vốn, khả năng cung ứng các dịch vụ Ngân hàng cho nền kinh tế, sẽ bị hạn chế khi

nợ xấu phát sinh Mặt khác, nợ xấu phát sinh do khách hàng, Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, sẽ tác động đến toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế do vốn ứ đọng, sản xuất kinh doanh đình trệ

1.1.4 Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu tại các NHTM

- Tổng dư nợ xấu: Phản ánh giá trị tuyệt đối của toàn bộ các khoản nợ xấu của ngân hàng Chỉ tiêu này chưa cho biết nguy cơ rủi ro

- Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay và cho thuê: Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng

dư nợ xấu trong tổng dư nợ Chỉ tiêu này phản ánh khá trung thực về thực tế nợ xấu của ngân hàng

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ Tổng dư nợ xấu: Tỷ lệ này cho phép ta đánh giá

được khả năng chống đỡ của ngân hàng trước rủi ro nợ xấu, thông qua việc sử dụng dự

phòng rủi ro tín dụng, nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định và hiệu quả của ngân hàng

1.1.5 Dấu hiệu cảnh báo về các khoản tín dụng có vấn đề

Dưới đây là những dấu hiệu cảnh báo một khoản cho vay có khả năng trở

thành một khoản nợ xấu:

a Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng

Đây là nhóm dấu hiệu dễ nhận biết nhất, có tác động trực tiếp, với tốc độ

nhanh và trong khoảng thời gian ngắn tới chất lượng của khoản tín dụng, có thể

chuyển từ trạng thái bình thường lên cấp độ rủi ro cao, do vậy, đòi hỏi cần có ngay

những phản ứng mau lẹ, tích cực và hiệu quả, chỉ một giải pháp chệch hướng cũng

đủ để gây ra những tổn thất không nhỏ cho Ngân hàng

Nhóm các dấu hiệu này còn được gọi với một tên khác là, nhóm các dấu hiệu

cảnh báo sớm, bao gồm các dấu hiệu cơ bản sau:

- Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với Ngân hàng trong quá trình kiểm tra

định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản

xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục

- Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không

có sự giải thích minh bạch, thuyết phục Không có báo cáo hay dự đoán về lưu

chuyển tiền tệ

- Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ nhiều lần không rõ lý do, hoặc

thiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về việc gia hạn, hay điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ

- Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng, xuất hiện

những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được, trong tốc độ và

tổng mức lưu chuyển tiền gửi thanh toán của khách hàng

- Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn Thanh toán các khoản nợ gốc

không đầy đủ, đúng hạn

- Phát hành séc bảo chi vượt quá số dư hoặc bị từ chối

- Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu

dự kiến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Tài sản bảo đảm không đủ tiêu chuẩn

- Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập bất thường khác, không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoặc từ hoạt động được

đề xuất trong phương án vay vốn để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán

- Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác, đặc biệt từ đối thủ cạnh tranh của Ngân hàng

- Có dấu hiệu sử dụng nhiều các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động phát triển dài hạn

- Chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ với giá cao, với mọi điều kiện

b Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính

và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

Cũng như nhóm các dấu hiệu liên quan đến quan hệ với ngân hàng, nhóm các dấu hiệu này có tác động trực tiếp tới chất lượng khoản tín dụng nhưng với

độ “trễ” lớn hơn Các dấu hiệu này được rút ra từ chính bản thân hoạt động, sản xuất kinh doanh của khách hàng và không dễ nhận diện nếu thiếu sự quản lý chặt chẽ, sâu sát của cán bộ tín dụng Nó cũng đòi hỏi các giải pháp và chiến lược xử

lý có tính dài hạn hơn

Nằm trong nhóm các dấu hiệu này bao gồm các dạng dấu hiệu sau:

- Độ lệch giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế, so với mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng

- Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạt động của khách hàng, cụ thể: Sự gia tăng đột biến tỷ lệ nợ/ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh và thanh toán tức thời có dấu hiệu sụt giảm liên tục, giảm các khoản phải trả và tăng nhanh các khoản phải thu, hàng tồn kho với cường

độ lớn, sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên, giảm quỹ tiền mặt, tăng doanh thu nhưng giảm lợi nhuận hoặc không có Các tài khoản hạch toán vốn điều

lệ không khớp, thay đổi theo chiều hướng xấu về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanh thu, lượng hàng hoá tăng nhanh hơn doanh thu Số lượng khách hàng nợ tăng nhanh

và thời hạn thanh toán của các con nợ được kéo dài, làm đẹp bảng cân đối bằng cách tạo ra các tài sản vô hình, tăng giá trị quá cao thông qua đánh giá lại tài sản

- Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý, như sự gia tăng đột biến trong chi phí quảng cáo, tiếp khách, tập trung quá mức chi phí để gây ấn tượng

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền

- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị và ban điều hành

- Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong

quá trình quản lý

- Xuất hiện dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: Sẵn sàng từ bỏ các hợp đồng có

giá trị nhỏ và vừa, nhưng có khả năng thu được tỷ suất lợi nhuận cao, để tìm kiếm

các hợp đồng có giá trị lớn với các bạn hàng có “tên tuổi”, dù lợi nhuận thu về có

khả năng đạt thấp hơn Sẵn sàng cắt giảm lợi nhuận để đạt được các hợp đồng lớn

- Xuất hiện dấu hiệu hội chứng “sản phẩm đẹp” Mải mê theo đuổi một sản

phẩm không thích hợp về mặt thời gian và năng lực hiện tại, mà không chú ý đến

các yếu tố khác

- Do áp lực nội bộ dẫn tới tung ra thị trường các sản phẩm dịch vụ quá sớm,

khi chưa hội đủ các điều kiện chín muồi, hoặc đặt ra các hạn mức thời gian kinh

doanh, doanh số không thực tế, tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm, dịch vụ mới

- Những thay đổi từ chính sách của nhà nước, đặc biệt là tác động các chính

sách thuế, xuất nhập khẩu, thay đổi các biến số kinh tế vĩ mô, tỷ giá, lãi suất, thay

đổi công nghệ kỹ thuật sản xuất, thị hiếu tiêu dùng, mất nhà cung ứng hoặc khách

hàng lớn; thêm đối thủ cạnh tranh tác động bất lợi đến chiến lược và kế hoạch sản

xuất, kinh doanh của khách hàng

c Những dấu hiệu cảnh báo khác

Bên cạnh những dấu hiệu có nguồn gốc từ chính bản thân khách hàng, còn

một số dấu hiệu cảnh báo khác, xuất phát từ chính sách tín dụng của Ngân hàng

Những dấu hiệu này cũng đòi hỏi các nhà quản trị Ngân hàng, đặc biệt lưu tâm để

có “ứng xử” cho phù hợp Nhóm các dấu hiệu cảnh báo này, còn được gọi là nhóm

dấu hiệu “cảnh báo từ xa”, bao gồm:

- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng,

thể hiện hiệu quả đánh giá cao, năng lực tài chính của khách hàng so với thực tế

Đánh giá khách hàng chỉ thông qua thông tin “tĩnh” do khách hàng cung cấp, mà

thiếu đi các thông tin “động” và các thông tin nhạy cảm từ những kênh thông tin

khác, bỏ qua các “nghi ngờ” được phản ánh qua cấu trúc và cơ cấu của số liệu, khi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phân tích các dữ liệu tài chính Có dấu hiệu che dấu việc “đảo nợ” của khách hàng thông qua việc cấp đều đặn, thường xuyên và liên tục các khoản vay mới, hay che giấu “nợ quá hạn” thông qua việc điều chỉnh kỳ hạn và gia hạn nợ tràn lan, vô lối, thiếu căn cứ xác thực

- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết, không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm của khách hàng, về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn, hay các lợi ích phát sinh do khách hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp

- Tốc độ tăng trường tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của Ngân hàng

- Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể xảy ra, như sát nhập, thay đổi địa vị pháp lý từ Chi nhánh lên Công ty “con” hạch toán độc lập

- Không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay

- Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng, không thuộc phân đoạn thị trường tối ưu của Ngân hàng

- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủ các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng

- Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: Giảm thấp lãi suất cho vay, phí dịch

vụ hay thực hiện chiến lược “giữ chân” khách hàng, bằng các khoản tín dụng mới

để họ không quan hệ với các TCTD khác, mặc dù biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao

1.2 Quản lý và xử lý nợ xấu của các NHTM

1.2.1 Quan niệm về quản lý và xử lý nợ xấu

Để có thể phát huy vai trò to lớn của tín dụng NHTM, điều quan trọng là phải

quản lý tốt các khoản cho vay nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng Rủi ro

tín dụng, là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng, khi khách hàng không trả đúng hạn, hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi Hoạt động tín dụng ngân hàng có liên quan tới rất nhiều chủ thể trong nền kinh tế, vì vậy nó cũng chịu tác động từ nhiều phía như: khách hàng, cơ chế chính sách, môi trường kinh doanh v.v… Do vậy, khi có những biến động trong nền kinh tế, những thay đổi về cơ chế chính sách, hay môi trường kinh doanh, thì đều tác động tới hoạt động tín dụng của ngân hàng và có thể, dẫn đến rủi ro gây thiệt hại cho ngân hàng Nợ xấu chính là

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

một rủi ro xuất hiện trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Vậy, nợ xấu là gì?

Hiện nay, đã có khá nhiều quan điểm về nợ xấu được đưa ra Theo khái niệm nợ

xấu được đưa ra ở Wikipedia (Bách khoa toàn thư mở), nợ xấu (bad debt) được hiểu

là các khoản nợ hầu như không có khả năng thu hồi, nó được xem như chi phí của

ngân hàng và làm giảm thu nhập ròng của ngân hàng

Theo định nghĩa của Phòng Thống kê - Liên hợp quốc, một khoản vay được

gọi là nợ xấu, khi việc thanh toán lãi vay và nợ gốc quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc

các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên, đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm

trả theo thoả thuận, hoặc các khoản thanh toán quá hạn dưới 90 ngày, nhưng có

những lý do chắc chắn khác, để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán

đầy đủ Định nghĩa này hiện được áp dụng phổ biến trên thế giới

Còn theo quan điểm của Ngân hàng Trung ương Châu Âu, nợ xấu bao gồm

những khoản nợ không thể thu hồi và nợ có thể không thanh toán đầy đủ cho ngân

hàng Trong quan điểm này, các tiêu thức phản ánh nợ xấu được đưa ra tương đối rõ

ràng, cụ thể

Ở Việt Nam, theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước ngày 22/4/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để

xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, của các tổ chức tín dụng và quyết

định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều

của quyết định 493 thì nợ xấu được định nghĩa như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ

được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5

(nợ có khả năng mất vốn)” Như vậy, theo định nghĩa này nợ xấu cũng được xác

định dựa trên 2 yếu tố, là đã quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ đáng lo ngại

Các khoản nợ xấu là biểu hiện không lành mạnh của hoạt động tín dụng, có thể gây

cho NHTM rủi ro đọng vốn hoặc mất vốn

Tóm lại, nợ xấu là các khoản nợ quá hạn có thời gian cơ cấu lại hơn 90 ngày,

hoặc là các khoản nợ vẫn còn trong thời hạn cam kết nhưng khách hàng vay bị mất

khả năng thanh toán, hoặc ngân hàng có những bằng chứng xác thực chứng minh

được mức độ rủi ro tăng cao cho khoản tín dụng, hoặc các khoản phải thanh toán đã

quá hạn dưới 90 ngày, nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ, về khả năng khoản

vay sẽ được thanh toán đầy đủ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Còn quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính

sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả

và phát triển bền vững Hoạt động quản lý nợ xấu cần được thực hiện từ khi xây dựng các biện pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế phát sinh nợ xấu cho đến khi áp dụng các phương thức xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh

1.2.2 Mục tiêu của quản lý và xử lý nợ xấu

Những phân tích về ảnh hưởng của nợ xấu ở trên, đã cho ta thấy sự cần thiết

của công tác quản lý nợ xấu Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các

chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Hoạt động quản lý nợ xấu cần được thực hiện từ khi xây dựng các biện pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế phát sinh nợ xấu cho đến khi áp dụng các phương thức xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh

1.2.2.1 Hạn chế nợ xấu phát sinh

Thứ nhất, xây dựng chính sách tín dụng hợp lý cho từng thời kỳ: Đánh giá tác động của các chính sách kinh tế, tính ổn định của hệ thống chính trị và nghiên cứu nhu cầu của thị trường, trên cơ sở đó, ngân hàng xác định được khả năng phát triển của từng ngành kinh tế để quyết định mở rộng hay thu hẹp tín dụng, tránh được rủi

ro tín dụng do sự biến động của môi trường kinh doanh Ngoài ra, các ngân hàng còn phải chú trọng đa dạng hoá danh mục tín dụng để giảm thiểu rủi ro

Thứ hai, xây dựng quy trình tín dụng chặt chẽ và nghiêm túc thực hiện quy trình đó Các công việc không thể thiếu trong mỗi quy trình tín dụng của ngân hàng, nhằm hạn chế nợ xấu phát sinh là:

Phân tích, đánh giá khách hàng: Để đảm bảo chất lượng của khoản tín dụng,

trước khi tiến hành cho vay, ngân hàng cần đánh giá tình hình hiện tại và khả năng trong tương lai của khách hàng Nội dung đánh giá bao gồm việc xem xét tư cách pháp lý và phân tích tình hình tài chính của khách hàng

Tư cách pháp lý của khách hàng là cơ sở đầu tiên để ngân hàng xem xét cho vay Nếu khách hàng là cá nhân thì phải đảm bảo có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi, nếu khách hàng là doanh nghiệp thì phải có đầy đủ tư cách pháp nhân Phân tích tình hình tài chính khách hàng thông qua việc đánh giá nguồn thu

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

nhập, gia cảnh, các khoản vay khác của khách hàng; thực hiện rà soát, phân tích báo

cáo tài chính và thu thập thông tin bằng nhiều phương pháp như phỏng vấn người

vay, điều tra thực tế tại cơ sở hoạt động kinh doanh của người vay, điều tra thông

qua các khách hàng của người vay Ngoài ra, ngân hàng còn phải tiến hành đánh giá

năng lực cũng như tư cách đạo đức của Ban lãnh đạo doanh nghiệp

Thông qua những công việc phân tích này, ngân hàng có thể phân loại khách

hàng để có chính sách cho vay phù hợp

Phân tích dự án vay vốn của khách hàng: Bao gồm việc phân tích tính khả thi

và tính hiệu quả của dự án

Tính khả thi của dự án được đánh giá thông qua: Cơ sở pháp lý của dự án

(hoạt động đầu tư của dự án phải được cấp phép và phê duyệt bởi các cấp có thẩm

quyền, dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển vùng, miền), nguồn lực để thực

hiện dự án (phải đảm bảo thông dụng, dễ kiếm, có khả năng thay thế, có nguồn

cung cấp ổn định) và khả năng tiêu thụ sản phẩm (nhu cầu của thị trường, thói quen

và thị hiếu của người tiêu dùng, sức cạnh tranh của sản phẩm)

Xem xét tính hiệu quả của dự án thông qua: Hiệu quả kinh tế của dự án, tính

hợp lý và chính xác của doanh thu (thể hiện qua sản lượng và giá thành sản phẩm),

khả năng đáp ứng vốn cho dự án (nhằm làm rõ các nguồn vốn được sử dụng cho

dự án, từ đó xác định nhu cầu vốn thực sự của khách hàng, để quyết định mức cho

vay hợp lý)

Việc phân tích dự án giúp cho ngân hàng, lựa chọn được những dự án tốt để

cho vay và có thể tư vấn cho khách hàng trong trường hợp cần thiết

Thẩm định về đảm bảo tiền vay: Trường hợp cho vay có tài sản đảm bảo

(TSĐB) thì nội dung thẩm định cơ bản như sau: Chất lượng và khả năng chuyển đổi

thành tiền của tài sản đảm bảo nợ vay Tính hợp pháp của TSĐB tiền vay, tài sản

phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên thế chấp, cầm cố hoặc bên bảo lãnh,

được phép giao dịch và không có tranh chấp Những rủi ro liên quan đến TSĐB tiền

vay, biến động về giá cả, thị trường, tư cách pháp lý và khả năng tài chính của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

người bảo lãnh Khả năng và biện pháp kiểm soát, của ngân hàng về TSĐB tiền vay Mức độ giảm giá trị của tài sản cầm cố (thời hạn khấu hao, hao mòn tự nhiên, v.v…); kiểm tra thực tế tại hiện trường để xác định địa điểm, chất lượng thực tế, hình thức hiện vật, giá trị thực tế Những trường hợp tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vượt quá năng lực của cán bộ ngân hàng, thì có thể thuê các cơ quan chức năng, chuyên gia có hiểu biết để thẩm định

Giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, thường xuyên đi thực tế

khách hàng để xác định tình hình nhà xưởng, máy móc, thiết bị, tài sản đảm bảo và nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, cũng như kiểm chứng lại chất lượng và tính chính xác của các báo cáo tài chính, từ đó có thể đánh giá chính xác chất lượng của khoản cho vay

Định kỳ tiến hành phân loại nợ: Phân loại nợ là việc phân loại các khoản cho

vay của ngân hàng đối với khách hàng, dựa trên việc đánh giá khả năng trả nợ của người vay, nhằm thực hiện tất cả các nghĩa vụ của họ theo hợp đồng tín dụng Phân loại các khoản vay một cách hợp lý, giúp ngân hàng phát hiện sớm những dấu hiệu của một khoản nợ xấu, từ đó lập ra những phương án hỗ trợ cho khách hàng, hoặc những biện pháp thu hồi nợ cần thiết trước khi nợ xấu phát sinh (nếu có thể) Trên thế giới có nhiều hệ thống phân loại nợ khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện và trình độ phát triển kinh tế của từng nước Mỗi hệ thống có sự khác biệt riêng, nhưng xét về bản chất có thể xác định thành 4 nhóm: (1) các khoản cho vay thông thường, (2) các khoản cho vay có mức độ rủi ro cao hơn, nhưng không có dấu hiệu rõ ràng về việc giảm giá trị thu hồi, (3) các khoản cho vay có dấu hiệu, hoặc theo kinh nghiệm của ngân hàng sẽ giảm giá trị thu hồi, (4) các khoản cho vay được đánh giá là mất khả năng thu hồi IMF cũng đưa ra phương pháp phân loại nợ thành

5 nhóm bao gồm: Nợ đủ tiêu chuẩn (standard), nợ cần chú ý (watch), nợ dưới tiêu chuẩn (substandard), nợ nghi ngờ (doubtful) và nợ mất vốn (loss)

Ngay sau khi phát hiện các dấu hiệu phát sinh nợ xấu, ngân hàng phải lập tức đưa vào danh sách các khoản nợ cần chú ý, để thực hiện giám sát, thu hồi nợ kịp thời

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Đôn đốc thu hồi nợ và lãi: Đối với các khoản vay có chất lượng tốt, đảm bảo

khả năng thu hồi đúng hạn, chỉ cần chú ý đôn đốc việc trả nợ khi gần đến thời điểm

đáo hạn Đối với những khoản vay có dấu hiệu không tốt do nguyên nhân khách

quan (đối với cả hai bên), ngân hàng cần có biện pháp điều chỉnh kịp thời để đảm

bảo khả năng thu hồi nợ Đối với các khách hàng vi phạm hợp đồng một cách

nghiêm trọng, có nguy cơ thua lỗ, ngân hàng phải tìm mọi cách thu hồi nợ ngay cả

khi khoản cho vay chưa đến thời điểm đáo hạn

Thứ ba, kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng như: Kiểm tra việc chấp hành quy

trình tín dụng, chấp hành kế hoạch dư nợ ngắn, trung và dài hạn (để phù hợp với cơ cấu

nguồn vốn), kiểm tra tính đầy đủ và tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ vay vốn, v.v

Quản lý tốt việc thực hiện quy trình tín dụng, sẽ giúp ngân hàng phát hiện sớm và điều

chỉnh kịp thời những thiếu sót, sai lầm trong hoạt động tín dụng của mình

Thứ tư, chọn lọc và củng cố đội ngũ cán bộ tín dụng phù hợp với yêu cầu công

việc: Cán bộ tín dụng phải được đào tạo có hệ thống, am hiểu, có kiến thức sâu sắc

về thị trường, nắm vững các văn bản pháp luật có liên quan, đặc biệt phải có đạo

đức, liêm khiết và có tinh thần trách nhiệm cao

1.2.2.2 Xử lý nợ xấu

Khi khoản cho vay được xác định là nợ xấu, ngân hàng cần phân tích chi tiết

thực trạng tình hình tài chính của khách hàng, cũng như thực trạng TSĐB, tìm ra

nguyên nhân làm phát sinh nợ xấu Trên cơ sở tình hình thực tế của các khoản nợ

xấu, ngân hàng có thể lựa chọn biện pháp xử lý nợ xấu theo một số cách sau:

Xác định rõ trách nhiệm của cán bộ tín dụng

Nếu có thể xác định được nguyên nhân trực tiếp gây ra nợ xấu, là do sai lầm

hay sự vi phạm quy chế của cán bộ tín dụng, thì ngân hàng có thể buộc cán bộ tín

dụng làm sai phải chịu kỷ luật và gánh trách nhiệm đòi nợ, bồi thường cho ngân

hàng Nếu gây hậu quả nghiêm trọng hay cố ý lừa đảo, móc ngoặc với khách hàng

để rút vốn ngân hàng, thì các biện pháp mang tính cứng rắn có thể áp dụng như sa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thải, truy tố trước pháp luật, v.v… Biện pháp này có tính răn đe, giáo dục cao đối với cán bộ tín dụng

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cho khách hàng

Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay, đã được thoả thuận giữa NHTM và khách hàng, mà tại cuối mỗi khoảng thời gian này, khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho tổ chức tín dụng

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc NHTM và khách hàng, thoả thuận với nhau

về việc thay đổi các kỳ hạn trả nợ đã thoả thuận trước đó Ngân hàng có thể sử dụng biện pháp này để xử lý nợ xấu, một lần hay nhiều lần nhưng chỉ khi khoản nợ đó được đánh giá là có khả năng thu hồi, và thường được áp dụng trong các trường hợp như chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng bị thay đổi, chịu tác động của các chính sách vĩ mô mà khách hàng chưa kịp điều chỉnh, thị trường có sự biến động ảnh hưởng tạm thời đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, v.v…

Gia hạn nợ

Là việc NHTM chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian ngoài thời hạn cho vay đã thoả thuận, trong khoảng thời gian này khách hàng không phải chịu lãi suất phạt do việc trả nợ quá thời hạn đã cam kết trước đó

Cũng như điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, biện pháp này chỉ áp dụng đối với những khoản nợ xấu có khả năng thu hồi, giúp khách hàng tránh được áp lực trả nợ, có điều kiện khôi phục sản xuất kinh doanh và có nguồn thu để trả nợ cho ngân hàng

Cho vay thêm

Ngân hàng tiến hành cấp thêm tín dụng cho khách hàng, chỉ được áp dụng khi ngân hàng có cơ sở để tin rằng, nếu được hỗ trợ thêm vốn khách hàng sẽ vượt qua được khó khăn hiện tại và tạo khả năng thu hồi được khoản nợ trước Đây là biện pháp mang tính rủi ro cao và chỉ được sử dụng hạn chế

Các biện pháp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ hay cho vay thêm được thực hiện trên cơ sở ngân hàng có đủ tài liệu, căn cứ chứng minh nguyên nhân dẫn đến khó có khả năng trả nợ, phương án khắc phục hoạt động sản xuất kinh doanh có

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hiệu quả và khả thi, phương án nguồn trả nợ rõ ràng, cụ thể, chắc chắn, đảm bảo

khả năng trả nợ đầy đủ và đúng hạn theo thời hạn mới

Xử lý TSĐB, truy đòi người bảo lãnh

Đối với các khoản nợ xấu được ngân hàng đánh giá, là không có khả năng thu

hồi thì ngân hàng áp dụng các biện pháp xiết nợ như:

Phát mại, thanh lý, khai thác TSĐB: Các ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng

phát mại TSĐB cho khoản vay, hoặc chủ động xử lý TSĐB theo các hình thức như

chào bán công khai trên thị trường, bán cho công ty mua bán nợ và xử lý tài sản, bán qua

trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, hoặc đưa các tài sản đó vào khai thác, sử dụng

Truy đòi người bảo lãnh: Nếu khoản nợ xấu không có TSĐB mà có sự bảo

lãnh của bên thứ ba, thì ngân hàng thực hiện quyền truy đòi buộc người bảo lãnh

phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho người vay

Tuy thủ tục phát mại TSĐB cũng như đòi nợ bên bảo lãnh rất phức tạp, tốn thời

gian và khả năng thu hồi đầy đủ nợ thường không cao, nhưng đây lại là một biện pháp

thu hồi vốn có hiệu quả cho ngân hàng, do đó được các NHTM sử dụng khá phổ biến

Bán các khoản nợ

Bằng việc tham gia thị trường mua bán nợ, ngân hàng có thể xem xét việc bán

các khoản nợ xấu cho các công ty mua bán nợ, các tổ chức tài chính hoặc các chủ

thể kinh tế khác để sớm thu hồi nợ, có điều kiện tập trung vào hoạt động kinh

doanh Hơn nữa những chủ thể mua lại các khoản nợ này thường hoạt động một

cách chuyên nghiệp và tận dụng được những lợi thế về thông tin, quy mô, quyền

hạn và đặc biệt là không chịu áp lực bởi mối quan hệ với khách hàng như ngân

hàng, nên việc thu hồi nợ sẽ hiệu quả hơn

Bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro

Ngân hàng sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp các thiệt hại do nợ xấu gây

ra, khoản nợ xấu này sẽ được chuyển ra ngoại bảng để tiếp tục theo dõi và truy thu

Để có thể sử dụng biện pháp này, định kỳ ngân hàng phải tiến hành phân loại nợ và

trích lập quỹ dự phòng rủi ro Biện pháp này có tính chủ động cao, làm giảm nhanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chóng các khoản nợ xấu trên bảng tổng kết tài sản của ngân hàng, tuy nhiên ngân hàng cũng phải tích cực tận thu nợ sau khi đã chuyển ra theo dõi ngoại bảng

Kiện ra Toà án

Khi ngân hàng đã sử dụng các biện pháp có thể để tạo điều kiện, cũng như hối thúc khách hàng trả nợ, nhưng vẫn không thể thu hồi khoản nợ, thì ngân hàng có thể nhờ Toà án can thiệp Biện pháp này thường đem lại hiệu quả không cao, do khách hàng thường không còn khả năng trả nợ, hơn nữa thủ tục lại phiền hà, kéo dài Ngoài ra cũng còn một số biện pháp khác, mà ngân hàng có thể sử dụng để xử

lý nợ xấu như chuyển nợ thành vốn cổ phần, thu nợ có chiết khấu, sử dụng sự trợ giúp của Chính phủ, xoá nợ v.v

1.2.3 Quy trình quản lý và xử lý nợ xấu

Bán TSĐB bảo lãnh

Khởi kiện ra tòa

Bán nợ, hoán đổi

Các biện pháp khác

Phê duyệt

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý và xử lý nợ xấu

Như đã phân tích ở trên, tác động của các dấu hiệu cảnh báo đến chất lượng

khoản tín dụng là trực tiếp nhưng với mức độ không giống nhau Đối với các dấu

hiệu cảnh báo từ xa, thì mức độ tác động là từ từ và có tính chất dài hạn hơn so với

các dấu hiệu cảnh báo sớm Vì vậy các biện pháp quản lý các khoản nợ có vấn đề

khi xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo:

Đây là tập hợp các giải pháp ứng phó với nhóm các dấu hiệu cảnh báo từ xa

Chức năng chính của giai đoạn này là xếp hạng, phân loại và giám sát danh mục tín

dụng Đây là vấn đề còn khá mới mẻ đối với hệ thống NHTM Việt Nam và gần như

chưa có tổ chức nào, triển khai áp dụng một cách phổ biến và toàn diện

Có thể khẳng định, trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh vốn đã

rất sôi động, nhạy cảm và biến đổi khôn lường song với vai trò một trung gian tài

chính của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng càng sôi động và nhạy

cảm, rủi ro hơn Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới vẫn chưa có một chuẩn mực thống

nhất, trong việc phân loại và xếp hạng danh mục tín dụng Công việc này phụ thuộc

vào đặc thù môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh của từng nước,

trong đó, yếu tố lịch sử đóng vai trò không nhỏ

Tuy nhiên, về cơ bản việc xếp hạng phân loại và giám sát danh mục tín dụng

đều nhằm đạt tới 5 mục đích chủ yếu sau:

- Cho phép có một nhận định chung về danh mục tín dụng của Ngân hàng

- Phát hiện sớm các khoản tín dụng có khả năng bị tổn thất, hay đi chệch

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hướng khỏi chính sách tín dụng của Ngân hàng

- Có một chính sách định giá tín dụng chính xác hơn

- Xác định rõ khi nào cần tăng sự giám sát, hoặc có các hoạt động điều chỉnh khoản tín dụng và ngược lại

- Làm cơ sở để xác định mức dự phòng rủi ro một cách hợp lý

Cơ sở của phương pháp tự xếp hạng và phân loại danh mục, dựa trên những

dữ liệu đã có và tầm quan trọng của từng dữ liệu, được thể hiện qua các trọng số tham gia vào quá trình tổng hợp đánh giá Đây là công việc phức tạp, đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức và sự đóng góp của các nhà khoa học chuyên ngành Ở đây, chỉ đề cập tới một số nét khái quát nhất, về các thông số dữ liệu để đánh giá các cấp độ rủi ro bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán (ít nhất 3 năm) và các hệ số tài chính cơ bản, các thông tin về hoạt động tài chính, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua các kênh thông tin chính thức khác

- Kinh nghiệm, tính cách và độ tin cậy của người điều hành doanh nghiệp;

- Lịch sử vay nợ, bảo lãnh của doanh nghiệp

- Sự phụ thuộc của DN vào khách hàng và nhà cung ứng chủ yếu

- Mức độ rủi ro của ngành sản xuất kinh doanh mà khách hàng đang tham gia

- Những biến động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

- Trình độ nghiệp vụ, quản trị điều hành của cán bộ chủ chốt

- Chất lượng của các chiến lược sản xuất kinh doanh trung và dài hạn

Để có nhận định khách quan, hoàn chỉnh và có hướng xử lý tiếp theo sau này khi rủi ro xảy ra, cùng với việc xác định cấp độ rủi ro của từng khách hàng như đề cập ở trên (theo trách nhiệm và khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính đã cam kết), Ngân hàng cần đánh giá chất lượng các tài sản bảo đảm, với tư cách là nguồn thứ cấp để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi xảy ra rủi ro

Cũng theo các chuyên gia tài chính Ngân hàng, việc phân loại, xếp hạng danh mục tín dụng, nên được thực hiện cho tất cả các khách hàng và không được thông báo

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cho khách hàng, về cấp độ rủi ro trong mọi trường hợp Đồng thời, phải thực hiện

đánh giá, xếp hạng định kỳ, cũng như đánh giá lại ngay khi có sự thay đổi theo chiều

hướng đi xuống, về khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính của khách hàng

Xử lý nợ xấu đã phát sinh

Khi xảy ra nợ xấu, đòi hỏi Ngân hàng phải đưa các quyết sách nhanh chóng và

kịp thời, nhằm đảm bảo giảm thiểu tối đa tổn thất có thể có Để đạt được mục tiêu

này, trước hết, cần lên kế hoạch cụ thể và chi tiết, về việc gặp gỡ khách hàng

Thông thường, công việc này được giao cho bộ phận chuyên trách nhằm đảm bảo

tính độc lập, khách quan, không bị tác động bởi các nhân tố khác như: Các yếu tố

trong quá khứ, liên đới trách nhiệm, trong quá trình gặp gỡ, đánh giá khách hàng

Có thể khái quát giai đoạn này qua sơ đồ sau:

Nếu không chấp thuận

Nếu chấp thuận

Nếu không thành công

Nếu thành công

Sơ đồ 1.2: Quy trình xử lý nợ xấu

Kho¶n vay bÞ xÕp vµo nî xÊu

ChuyÓn l¹i bé phËn tÝn dông

theo dâi b×nh th-êng

ChuyÓn bé phËn QLRRTD

ChuyÓn bé phËn QLRRTD

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Để đảm bảo việc gặp gỡ khách hàng đạt hiệu quả cao, cán bộ quản lý tín dụng phải nhanh chóng nắm bắt được tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của khách hàng, các thông tin tóm tắt về lịch sử của các khoản tín dụng, các yếu tố rủi ro tiềm

ẩn chính, các dấu hiệu, diễn biến gần nhất, các nội dung khác liên quan đến hồ sơ tín dụng từ cán bộ tín dụng Trên cơ sở các thông tin nắm được, cán bộ quản lý tín dụng phải phối hợp cùng cán bộ tín dụng rà soát, hoàn thiện lại hồ sơ tín dụng nhằm đảm bảo tính hợp lệ về mặt pháp lý, tính đầy đủ, “thời sự” về mặt hình thức, đặc biệt lưu ý tới các hồ sơ về tài sản đảm bảo Ở đây, cần đảm bảo chắc chắn rằng hồ

sơ liên quan đến tài sản đảm bảo phải đầy đủ, có hiệu lực pháp lý và không vi phạm tiêu chuẩn bảo đảm nào; đồng thời cũng cần tiến hành định giá lại toàn bộ tài sản đảm bảo để nắm được giá trị hiện tại của chúng, xem xét các cơ hội bổ sung tài sản đảm bảo, chuẩn bị các dữ liệu chắc chắn, để khách hàng sẽ công nhận tất cả các vấn

đề liên quan đến khoản tín dụng, nắm vững các khoản công nợ của khách hàng ngoài các nghĩa vụ tài chính với ngân hàng

Từ sự xem xét và chuẩn bị các thông tin nêu trên, các bộ quản lý tín dụng phải nhận định được nguyên nhân cơ bản của rủi ro tiềm ẩn đối với khoản tín dụng, phương án sản xuất kinh doanh đang ở giai đoạn nào và hiểu rõ ngành sản xuất kinh doanh đó, vị trí của khách hàng trên thị trường, nắm rõ tình hình tài chính của khách hàng, thực trạng quản trị nội bộ của khách hàng, các khả năng xử lý tài sản để giảm

nợ, các cơ hội cắt giảm chi phí, khả năng trì hoãn tối đa các khoản nợ của khách hàng với các chủ nợ không phải là Ngân hàng, tài sản đảm bảo có thể thế chấp cho các nghĩa vụ tài chính khác không

Trên cơ sở buổi gặp gỡ làm việc với khách hàng, cán bộ quản lý tín dụng phải xác định được trách nhiệm và khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính của khách hàng, qua đó đề xuất phương án xử lý thích hợp Phương án này phải thoả mãn 4 điều kiện sau:

- Những đánh giá chính thức của Ngân hàng về những khó khăn đối với khoản tín dụng

- Các biện pháp cần thiết để giải quyết vấn đề này

- Cách thức tiến hành các biện pháp nêu trong phương án

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Kế hoạch về thời gian mà các hoạt động này cần đạt được

Ở đây, tuỳ thuộc vào năng lực tài chính, nguồn vốn và năng lực quản trị của

nhân viên Ngân hàng cũng như mức độ khó khăn, rủi ro do Ngân hàng đánh giá về

khoản tín dụng, trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính đã cam kết với Ngân hàng

và sự thật thà của khách hàng, chi phí bỏ ra để thực hiện việc xử lý so với số tiền

thu về, thái độ của chủ nợ khác ngoài Ngân hàng, mức độ nghiêm trọng của các

khoản tín dụng xét theo khía cạnh tổn thất mà Ngân hàng sẽ lựa chọn giải pháp phù

hợp Xếp theo cấp độ rủi ro tăng dần thì các giải pháp được sử dụng bao gồm:

- Bổ sung thêm tài sản đảm bảo

- Gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ; cơ cấu lại khoản nợ

- Tư vấn cho khách hàng các giải pháp đẩy mạnh thu hồi các khoản phải thu

chậm trả, kiểm soát hàng tồn kho thông qua giảm giá bán hay tăng mức chiết khấu

cho các đại lý, tư vấn về chiến lược sản xuất kinh doanh trong thời gian tới, thu hẹp

sản xuất kinh doanh

- Loại bỏ một số hoạt động không sinh lợi

- Thực hiện định giá lại sản phẩm, thay đổi phương thức bán, tăng sản phẩm mới

- Bán bớt tài sản đảm bảo, bán bớt một phần doanh nghiệp

- Cho vay thêm

- Bán nợ

- Phát mại tài sản đảm bảo, khởi kiện

1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý và xử lý nợ xấu của NHTM

1.3.1 Các nhân tố khách quan

1.3.1.1 Môi trường kinh tế

Nền kinh tế Việt nam là một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thế

giới Trong điều kiện hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, mạnh mẽ, bất kỳ sự biến

động nào của nền kinh tế thế giới cũng sẽ có tác động ít nhiều tới hoạt động kinh tế

trong nước, ảnh hưởng tới hoạt động của các cá nhân, doanh nghiệp Nền kinh tế thế

giới lâm vào khủng hoảng sẽ có thể gây ra tình trạng vỡ nợ, bùng phát nợ xấu, phá

sản của các doanh nghiệp, ngân hàng

1.3.1.2 Môi trường kinh tế trong nước

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nhân tố này bao gồm trình độ phát triển của nền kinh tế, sự tham gia của mọi thành viên vào hoạt động của thị trường, với một trình độ phát triển nhất định của sức sản xuất Môi trường kinh doanh có hiệu quả, đủ khả năng trả nợ vay Ngân hàng, không để phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn

1.3.1.3 Môi trường chính trị xã hội

Tình hình chính trị, xã hội của quốc gia có ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động kinh tế của quốc gia đó bao gồm cả nội thương và ngoại thương Tình hình chính trị xã hội ổn định, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh

tế có một nền tảng vững chắc để hoạt động Ngược lại, sự bất ổn về chính trị là một nguyên nhân dẫn đến tình hình bất ổn nền kinh tế của mỗi quốc gia, không loại trừ quốc gia đó theo thể chế chính trị nào Nó sẽ kìm hãm sự phát triển hội nhập của nền kinh tế, tác động tiêu cực tới hoạt động của các Doanh nghiệp, Ngân hàng

1.3.1.4 Môi trường pháp lý

Thể hiện ở hệ thống văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật, sự đồng bộ, toàn diện và phù hợp với thông lệ quốc tế của hệ thống pháp luật, sẽ tạo hành lang pháp lý thống nhất cho các hoạt động kinh tế trong và ngoài nước, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các Doanh nghiệp và Ngân hàng Mọi hoạt động kinh doanh đều phải có trách nhiệm tuân thủ những quy định

1.3.1.5 Khách hàng

Khách hàng là những người vay vốn của Ngân hàng, sử dụng vốn vào các mục đích khác nhau như kinh doanh, tiêu dùng Trong điều kiện bình thường, nếu khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả thì sẽ có khả năng thanh toán nợ cho Ngân hàng đúng hạn, không để phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn Nếu khách hàng

sử dụng vốn không hiệu quả, không trung thực, có ý đồ lừa đảo (rủi ro đạo đức) sẽ rất rủi ro đối với Ngân hàng, gây khó khăn trong công tác quản lý, có thể làm phát sinh nợ xấu

1.3.2 Các nhân tố chủ quan

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.2.1 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng gồm các quyết định chiến lược về việc

lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các

đối thủ, khai thác và tạo ra được các cơ hội mới v.v của Ngân hàng trong dài hạn

Một chiến lược kinh doanh hiệu quả sẽ giúp Ngân hàng có một phương hướng phát

triển nhất quán, giúp cho Ngân hàng khai thác tốt nhất năng lực hiện có của Ngân

hàng và đồng thời, nó cũng giúp cho Ngân hàng có thể thích ứng một cách nhanh

chóng, với các biến đổi của môi trường kinh doanh

Trên cơ sở có chiến lược kinh doanh đúng đắn, NHTM mới có thể có những

kế hoạch bộ phận đúng đắn cho từng thời kỳ, để đảm bảo thực hiện mục tiêu đề ra

Đối với nghiệp vụ tín dụng, chiến lược kinh doanh của Ngân hàng phải được cụ thể

hoá thành các mục tiêu và nhiệm vụ, định hướng khách hàng, thị trường mục tiêu và

sản phẩm tương ứng, góp phần cân đối nghiệp vụ tín dụng trong các loại hình dịch

vụ khác, góp phần hạn chế nợ xấu phát sinh

Trong chiến lược kinh doanh có bao hàm các chiến lược Marketing, chiến

lược cơ cấu tổ chức và phát triển nguồn nhân lực… Ngay với chiến lược Marketing

lại là hệ thống các chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả phân phối, chiến lược

giao tiếp khuyếch trương, định hướng phát triển nghiệp vụ tín dụng nói chung cũng

phải tuân theo chiến lược đó

1.3.2.2 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối

hoạt động tín dụng do Hội đồng Quản trị của các NHTM đưa ra nhằm sử dụng hiệu

quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các hộ gia đình và cá nhân trong

phạm vi cho phép của những quy định của NHNN Việt Nam Chính sách tín dụng

tạo ra một cơ chế đảm bảo tính thống nhất, trong toàn bộ hoạt động tín dụng của

Ngân hàng, tạo ra các tiêu chuẩn cho mỗi khía cạnh của hoạt động tín dụng, là tài

liệu tham chiếu quan trọng, để đảm bảo tuân thủ các chính sách và quy trình thủ tục,

góp phần hạn chế nợ xấu phát sinh

Chính sách tín dụng được cụ thể hoá trong cẩm nang tín dụng, của các Ngân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

hàng bao gồm một số nội dung: Mục tiêu hoạt động tín dụng, trách nhiệm của các cán bộ tín dụng, các chuẩn mực, chính sách bảo đảm chính, quy trình phê duyệt cho vay, hệ thống xếp hạng tín dụng, rủi ro tập trung tín dụng, kỳ hạn danh mục cho vay các trường hợp ngoại lệ

1.3.2.3 Nhân tố con người

Đặc biệt là đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng, bởi vì tín dụng là một hoạt động chứa đựng rất nhiều rủi ro Trong quá trình cho vay việc thẩm định, đánh giá tình hình tài chính của các đối tượng khách hàng để cho vay, không chỉ đơn thuần dựa trên các con số mà phải dựa trên cả các kinh nghiệm thực tiễn Cán bộ tín dụng

có đầu óc phân tích, dự báo triển vọng tương lai hay cơ hội, cũng như thách thức đối với lĩnh vực kinh doanh của khách hàng vay vốn Nếu đánh giá không đúng hoặc không đánh giá hết được các khả năng rủi ro xảy ra liên quan đến khoản vay,

sẽ ra quyết định cho vay sai lầm và dẫn đến nguy cơ nợ xấu cao, nhiều quốc gia đã rơi vào khủng hoảng, phát sinh khối lượng nợ xấu rất lớn Tuỳ theo đặc điểm riêng

mà mỗi nước đã và đang có những biện pháp quản lý và xử lý nợ xấu cao

1.3.2.4 Nền tảng công nghệ thông tin

Trong thời kỳ hiện đại ngày nay, công nghệ điện tử, tin học viễn thông đã và đang xâm nhập vào hầu hết tất cả các lĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt là các lĩnh vực sản xuất và cung ứng dịch vụ trong nền kinh tế thị trường hiện nay Đối với hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, công nghệ tin học

có một tác động rất lớn, giúp ích rất nhiều trong việc đa dạng hoá sản phẩm, tăng cường kiểm soát rủi ro hỗ trợ quá trình đánh giá, phân tích khách hàng, khoản vay phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở hài hoà lợi ích của Ngân hàng

và khách hàng - điều này có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý và xử lý nợ xấu

1.4 Kinh nghiệm về quản lý và xử lý nợ xấu ngân hàng một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý và xử lý nợ xấu của ngân hàng một số nước trên thế giới

1.4.1.1 Ở Mỹ

Mỹ là một trong những quốc gia đi đầu trong việc quản lý nợ xấu Để quản lý

nợ xấu, Cục Dự trữ liên bang (FED) đã đưa ra điều khoản FAS 114 quy định về mối

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

quan hệ giữa quyết định cho vay, phân loại khoản vay, tình trạng các khoản nợ và

việc dự phòng rủi ro

Bên cạnh đó Mỹ đã thành lập Công ty tín thác xử lý tài sản quốc gia Hoa Kỳ

(The Resolution Trust Company in the United State - RTC) Như một cơ quan nhà

nước, RTC được thành lập với rất nhiều mục tiêu như: Tối đa hoá thu nhập ròng từ

việc bán tài sản được chuyển nhượng, tối thiểu hoá tác động lên các thị trường địa

ốc và thị trường tài chính nội địa, tối đa hoá việc tạo ra nhà ở cho các cá nhân có thu

nhập thấp, RTC thực hiện việc xử lý đối với vả hai loại nợ luân chuyển thông

thường và nợ tồn đọng, khó xử lý (performing and non - Performing loans) Tổng số

tài sản mà RTC đã xử lý được là 465 tỷ USD bằng 8,5% tổng tài sản trong khu vực

tài chính, tương đương 8,5% GDP của Mỹ năm 1989

Nguyên nhân thành công của RTC là do khối lượng nợ xấu chỉ bằng 3% tổng

tài sản tài chính trong giai đoạn khủng hoảng trầm trọng nhất Hơn thế nữa, khoảng

50% tài sản là các khoản vay bất động sản và vay cầm cố, 35% là tiền mặt và các

loại chứng khoán khác Vì vậy, nhiều tài sản được chuyển nhượng là rất tốt và dễ

dàng bán, thông qua chứng khoán hoá và đấu giá trên thị trường tài chính phát triển

nhất thế giới Một trong những yếu tố tạo nên sự thành công này, các nhân sự cao

cấp của RTC được lấy từ công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang - cơ quan, có sự hiểu

biết rõ về vấn đề lựa chọn bất lợi và tâm lý ỷ lại trong hoạt động tài chính, đội ngũ

nhân viên của họ rất nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý các tổ chức tài chính khó

khăn, lâm vào tình trạng phá sản Mặt khác, RTC đã dựa vào những nhà đầu tư tư

nhân để đánh giá, quản lý và bán nhiều tài sản Một cấu trúc quản lý hiệu quả đã

cho phép RTC thu hồi 1/3 tài sản được chuyển nhượng, giảm thiểu đáng kể khối

lượng nợ phải bán

Mặc dù tỷ lệ thu hồi trên tổng tài sản được chuyển nhượng đạt 86%, nhưng

tổng chi phí hoạt động của RTC là tương đối lớn khoảng 88tỷ USD, bằng 20% giá

trị tài sản được chuyển nhượng bằng 1,5% GDP năm 1989 Có nhiều yếu tố không

thuận lợi ảnh hưởng đến hoạt động của RTC như: việc tài trợ của Chính phủ không

kịp thời và đầy đủ đã làm gia tăng chi phí xử lý, việc xử lý tài sản nhanh chóng bị

cản trở bởi nhiều mục tiêu không nhất quán đan xen

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.4.1.2 Ở Trung Quốc

Trung Quốc là một trường hợp riêng biệt, trong việc lựa chọn mô hình quản lý

nợ xấu Do những đặc điểm riêng với hệ thống Ngân hàng có quy mô rất lớn, với tổng dư nợ cho vay nền kinh tế lên đến gần 2.000tỷ USD, gấp 1,5 lần GDP Tổng khối lượng nợ xấu khoảng 480 tỷ USD bằng 36% GDP Nếu xét về số tuyệt đối thì khối lượng nợ xấu này, tương đương khối lượng nợ xấu của Mỹ vào năm 1989, nhưng tỷ lệ so với GDP lại gấp hơn 5 lần

Theo quy định của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (với tư cách là NHTW)

bộ phận tín dụng của NHTM cần phải có các quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, kịp thời thu thập thông tin để phân loại, thiết lập và hoàn chỉnh hồ sơ phân loại, kịp thời đề xuất kiến nghị kiểm tra lại; chịu trách nhiệm về tính chân thực, tính chuẩn xác, tính hoàn chỉnh của các dữ liệu phân loại, đề xuất ý kiến và lý

do phân loại; định kỳ báo cáo cho bộ phận quản lý rủi ro những thông tin phân loại của bộ phận tín dụng; căn cứ vào kết quả phân loại tiến hành quản lý, các khoản tín dụng có sự phân biệt trong quản lý đối với từng khoản tín dụng, thực hiện các biện pháp cải tiến, loại trừ và xử lý rủi ro

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã ban hành hướng dẫn trích lập dự phòng tổn thất cho vay, yêu cầu các NHTM kiểm tra định kỳ đối với các loại tài sản, dựa trên nguyên tắc thận trọng dự kiến một cách hợp lý, các khoản tài sản có khả năng phát sinh tổn thất như dự phòng tổn thất cho vay, Đồng thời, theo đó có các khoản tín dụng được phân thành 5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1), nợ cần chú ý (nhóm 2),

nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ ghi ngờ (nhóm 4) nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), trong đó nợ nhóm 3, 4, 5 được gọi là nợ xấu Việc trích lập dự phòng tổn thất cho vay bao gồm: dự phòng chung và dự phòng cụ thể:

- Dự phòng chung được trích hàng tháng và được xác định bằng 1% số dư cuối

kỳ của các khoản tín dụng

- Dự phòng cụ thể: Vào cuối tháng, dựa theo kết quả phân loại nợ và sau khi khấu trừ giá trị tài sản thế chấp, NHTM trích lập dự phòng cụ thể theo số dư các khoản tín dụng với tỷ lệ như sau: nhóm 1: 0%; nhóm 2: 2%; nhóm 3: 25%; nhóm 4: 50%; nhóm 5: 100%

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Khi phân loại các khoản tín dụng, NHTM Trung Quốc chủ yếu dựa trên cơ sở

khả năng trả nợ và dòng tiền thuần, thiện chí trả nợ, tài sản đảm bảo, trách nhiệm

pháp luật về thanh toán nợ vay của khách hàng, tình hình quản lý tín dụng của Ngân

hàng Trong phân loại nợ, các NHTM Trung Quốc lấy việc đánh giá khả năng trả

nợ của khách hàng là cốt lõi, thu nhập kinh doanh bình thường của khách hàng là

nguồn vốn trả nợ chủ yếu, tài sản đảm bảo là nguồn vốn trả nợ thứ yếu Đối với

khoản cho vay mới, Ngân hàng xem xét lịch sử giao dịch, tình trạng uy tín của

khách hàng với Ngân hàng khác Nếu khách hàng vay là Công ty mới thành lập thì

chủ yếu xem xét lại lịch sử giao dịch, uy tín của các cổ đông Lịch sử trả nợ của

khách hàng có thể phản ánh tình trạng gia hạn, quá hạn nợ vay của họ, đây là yếu tố

quan trọng cần xem xét khi tiến hành phân loại các khoản tín dụng

Để thực hiện xử lý nợ xấu Trung Quốc đã thành lập 04 Công ty quản lý tài sản

với vốn điều lệ khoảng 05 tỷ USD (Tương đương 1% tổng số nợ xấu của hệ thống

Ngân hàng Trung Quốc hiện nay) Đây là một con số rất nhỏ so với khối lượng nợ

xấu, do đó năm 1999 khi một khối lượng nợ bằng 170 tỷ USD được chuyển sang

các AMC đã phải vay từ Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (67tỷ USD) và phát

hành trái phiếu (108tỷ USD) Kết quả đến tháng 3/2004, các AMC xử lý được 63, 9

tỷ USD mà phần lớn là chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu (12,7 tỷ USD), như vậy số

nợ phải thu hồi được chỉ đạt 7,6% tổng số nợ xấu được chuyển sang và bằng 20%

số nợ được xử lý

1.4.1.3 Ở Singapore

Bên cạnh việc xây dựng một hệ thống phòng ngừa nợ xấu thông qua các cơ

chế, chính sách cho vay, thành lập uỷ ban giám sát Ngân hàng cũng như mở rộng

các nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng hiện đại Singapore quy định những người ký

kết các khoản tín dụng, phải chịu trách nhiệm trước tiên trong việc thực hiện phân

loại tín dụng, phân loại chính xác dựa trên những đánh giá về người bảo lãnh, tài

sản ký quỹ, dòng tiền các điều kiện về tài chính, triển vọng phát triển, và có thể

thay đổi kết quả phân loại, trong quá trình phê chuẩn thông thường hay vào bất kỳ

thời điểm nào khác Các khoản tín dụng được phân thành 5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩn

(nợ nhóm 1), nợ cần chú ý (nợ nhóm 2), nợ dưới tiêu chuẩn (nợ nhóm 3), nợ nghi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngờ (nợ nhóm 4), nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5), trong đó nhóm 3, 4, 5, được gọi là nợ xấu Việc trích lập dự phòng tổn thất cho vay chỉ bao gồm dự phòng cụ thể Dự phòng cụ thể được xác định theo nguyên tắc:

- Hoạt động kinh doanh cơ bản và khả năng tài chính vững chắc của khách hàng vay (kiểm tra khả năng tồn tại)

- Nguồn tiền mặt của khách hàng vay (gồm cả hỗ trợ của bên thứ 3)

- Chất lượng và giá trị có thể bán được của tài sản ký quỹ và tài sản bảo lãnh cho khoản tín dụng

- Sự tồn tại của quyền truy đòi hợp pháp có giá trị pháp lý và có thể thi hành đối với khách hàng vay

Đồng thời với các nguyên tắc trên, giá trị dự phòng không được nhỏ hơn giá trị tối thiểu theo quy định của cơ quan Quản lý tiền tệ Singapore (MAS) là: Nợ dưới chuẩn: 10% giá trị khoản vay; Nợ nghi ngờ: 50% giá trị khoản vay; Nợ có khả năng mất vốn: 100% giá trị khoản vay

Để phòng ngừa các khoản nợ xấu phát sinh, các NHTM Singapore được yêu cầu xây dựng “Danh sách theo dõi” để nhận biết, những dấu hiệu cảnh báo sớm vấn

đề bất ổn về tín dụng “Danh sách theo dõi” không phải là một danh mục phân loại,

mà danh sách những khách hàng đang tồn tại những vấn đề tín dụng tiềm ẩn cần quan tâm Những khách hàng có tên trong danh sách này, không phải là những khách hàng bị xếp loại vào nhóm nợ xấu, mà là những khách hàng được xếp loại vào nợ đủ tiêu chuẩn Tuy nhiên, nếu trường hợp dấu hiệu cảnh báo sớm có chiều hướng bất lợi đối với khách hàng vay, khi đó cần xem xét để xếp loại khách hàng vào nhóm nợ cần chú ý hoặc thấp hơn

Đối với các khoản nợ được phân loại vào nợ xấu, thì tối đa trong vòng 30 ngày làm việc, các cán bộ tín dụng phải chuyển ngay cho bộ phận quản lý tài sản đặc biệt

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trong một khoảng thời gian thích hợp;

(iii): Trường hợp cần thiết sẽ tiến hành những thủ tục pháp lý thích hợp, để thu

Đối với các khoản nợ xấu đã được trích lập dự phòng đầy đủ, cơ quan quản lý

tiền tệ Singapore (MAS) cho phép các NHTM, được xóa nợ xuống còn 1 đô la

Singapore bất kể tình trạng có thể thu hồi được các khoản nợ như thế nào Điều này

được thực hiện nhằm phục vụ cho các mục đích giám sát Báo cáo danh mục những

khoản nợ xấu và trích lập dự phòng cụ thể của các NHTM, bắt buộc phải được nộp

tới HĐQT của NHTM và MAS để quản lý

Với việc quản lý nợ xấu như trên, nhìn chung tỷ lệ nợ xấu của các NHTM

Singapore không cao và thông thường, nếu phát sinh một khoản nợ xấu ở NHTM

thì gần như ngay lập tức khoản nợ đó sẽ được xử lý

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý và xử lý nợ xấu của ngân hàng tại Thành phố Hồ

Chí Minh

Theo tác giả Hạnh Nhung, với bài đăng trên http://www.baomoi.com về Thành

phố Hồ Chí Minh: Nhiều thuận lợi trong quá trình quản lý nợ xấu có nêu ra các

điểm sau:

Theo thống kê từ các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn TPHCM, tính đến

hết quý 1-2014, tổng nợ xấu trên địa bàn là 46.403 tỷ đồng, chiếm 4,85% tổng dư

nợ So với cuối năm 2013, nợ xấu tăng 1.705 tỷ đồng Trước sức ép về việc nợ xấu

sẽ tăng khi áp dụng Thông tư 02/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích,

phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro

trong hoạt động của TCTD từ ngày 1-6-2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nguyên nhân phát sinh nợ xấu thời gian qua là do khó khăn chung của nền kinh tế dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bị thua lỗ, không trả được nợ vay ngân hàng Đến cuối tháng 3-2014, trong 46.403 tỷ đồng nợ xấu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, hiện đã xử lý được 3.534 tỷ đồng Trong

đó, thu nợ xấu bằng tiền là 910 tỷ đồng; sử dụng quỹ dự phòng rủi ro 501 tỷ đồng; bán tài sản đảm bảo để thu nợ là 141 tỷ đồng; bán nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản (VAMC) là 487 tỷ đồng; xử lý qua các kênh khác như chuyển nợ sang công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của TCTD (AMC), chuyển thành vốn góp, cơ cấu lại

nợ theo QĐ 780 của NHNN là 1.490 tỷ đồng Việc xử lý nợ xấu trên cơ bản vẫn đảm bảo tiến độ xử lý nợ xấu trên địa bàn TP

Thành phố Hồ Chí Minh đã áp dụng QĐ 780 Hiện tổng số nợ đã được cơ cấu lại theo QĐ 780 trên địa bàn TPHCM lũy kế đến nay khoảng 200.000 tỷ đồng Nếu không thực hiện cơ cấu lại nợ theo QĐ 780 thì nợ xấu trên địa bàn tương đương khoảng 9% trên tổng dư nợ Việc cơ cấu theo QĐ 780 được các TCTD thực hiện rất chặt chẽ dưới sự giám sát của NHNN và chỉ thực hiện cơ cấu lại nợ một lần đối với những DN có khả năng trả nợ Việc này không chỉ giúp các TCTD giảm nợ xấu mà cũng góp phần hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn, không phải chịu lãi phạt quá hạn và được tiếp tục vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh Thực tế, nhiều DN được cơ cấu nợ đã vượt qua khó khăn và trả được nợ cho ngân hàng Hơn nữa, số

nợ mà các DN được cơ cấu thời gian trả nợ chủ yếu nằm ở nhóm 1 và nhóm 2 nên không hẳn sau khi hết thời hạn cơ cấu sẽ hoàn toàn là nợ xấu Ngoài ra việc áp dụng thông tư 02 và Thông tư 09 sửa đổi, bổ sung Thông tư 02 cho phép các TCTD tiếp tục gia hạn việc cơ cấu lại nợ cho các DN cho đến ngày 1-4-2015

Giải pháp xử lý nợ xấu hiện nay và trong tương lai của Thành phố Hồ Chí Minh Hiện các TCTD đang tiếp tục cơ cấu lại nợ, tiếp tục hỗ trợ vốn tín dụng cho khách hàng vay phục hồi sản xuất kinh doanh, xử lý nợ xấu bằng dự phòng rủi ro, thu hồi nợ, xử lý tài sản bảo đảm, xử lý nợ xấu qua VAMC đồng thời tăng chất lượng tín dụng và đang hoàn thiện một số cơ chế, chính sách để tiếp tục giải quyết cũng như hạn chế nợ xấu gia tăng Tuy nhiên, giải pháp chủ yếu hiện nay vẫn sử

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dụng quỹ dự phòng rủi ro để giải quyết nợ xấu, phối hợp với khách hàng để thu nợ

bằng tiền từ các khoản nợ xấu và đẩy mạnh việc bán nợ xấu cho VAMC vì việc giải

quyết nợ xấu liên quan đến tài sản bảo đảm, bất động sản theo quy trình hiện nay

phải mất từ 2 - 3 năm

Kế hoạch giải quyết nợ xấu trên địa bàn TPHCM Mặc dù nợ xấu là quá trình

đòi hỏi phải có thời gian và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, từ cơ chế chính sách liên

quan đến xử lý tài sản bảo đảm nợ vay, thủ tục thi hành án đến môi trường kinh tế

vĩ mô, hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Tuy nhiên, so với những năm trước

đây, đã xuất hiện các yếu tố thuận lợi hơn trong quá trình xử lý Cụ thể như hệ

thống ngân hàng trên địa bàn đã từng bước củng cố và hoạt động ổn định, vượt qua

giai đoạn khó khăn nhất gắn liền với quá trình tái cơ cấu Đến nay, 11/14 ngân hàng

TMCP có trụ sở chính tại TPHCM đã được Thống đốc NHNN phê duyệt phương án

cơ cấu lại giai đoạn 2013 - 2015 Lộ trình tái cơ cấu ngân hàng trên địa bàn đã được

các TCTD triển khai rất tích cực Các TCTD cũng đã có các giải pháp và hành động

cụ thể, chủ động hơn đối với quá trình xử lý nợ xấu Hoạt động mua bán nợ của

VAMC đã và đang phát huy hiệu quả sẽ góp phần rất lớn trong việc hỗ trợ các

TCTD xử lý nợ xấu… Với những giải pháp cùng với các điều kiện thuận lợi như đã

nêu, NHNN sẽ phấn đấu để đẩy lùi nợ xấu trên địa bàn TPHCM xuống còn trên

dưới 3% vào cuối năm nay

1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Qua những phân tích ở trên, chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm

trong quản lý nợ xấu ở Việt Nam đó là:

Thứ nhất: Xây dựng các quy chế quản lý, hệ thống pháp luật để thực hiện tái

cơ cấu lại hệ thống ngân hàng

- Xây dựng các quy chế quản lý và hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tế

như quản trị rủi ro, quản trị tài sản nợ, tài sản có, quản trị vốn, kiểm tra kiểm toán

nội bộ; xây dựng quy trình tín dụng hiện đại và sổ tay tín dụng theo chuẩn mực

quốc tế; xây dựng hệ thống kế toán và thiết lập các chỉ tiêu, báo cáo tài chính phù

hợp với các chuẩn mực quốc tế; xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá

mức độ an toàn và hiệu quả kinh doanh ngân hàng, phù hợp với chuẩn mực quốc tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

và thực tiễn Việt Nam

- Hoàn thiện hệ thống luật pháp nhằm tạo hành lang pháp lý có hiệu lực đảm bảo

sự bình đẳng, an toàn cho mọi tổ chức hoạt động dịch vụ Ngân hàng và tài chính trên lãnh thổ Việt Nam, gây sức ép phải đổi mới và tăng hiệu quả hoạt động lên các NHTM Việt Nam như nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí Đồng thời phải đổi mới cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, chức năng của hệ thống NHTM nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả điều hành vĩ mô của NHNN, nhất là trong việc thiết lập, điều hành chính sách tiền

tệ quốc gia và trong việc quản lý, giám sát hoạt động của các trung gian tài chính

- Thực hiện tái cơ cấu lại hệ thống Ngân hàng, theo các đề án đã được Chính phủ phê duyệt và phù hợp cam kết với các tổ chức tài chính quốc tế, nhằm tạo ra các Ngân hàng có quy mô lớn, hoạt động an toàn, hiệu quả và có đủ sức cạnh tranh + Về cơ cấu tổ chức: Tách hoàn toàn hoạt động cho vay theo chính sách, ra khỏi hoạt động kinh doanh thương mại của các NHTM, để các Ngân hàng thực hiện tốt chức năng kinh doanh theo nguyên tắc thị trường

+ Về cơ cấu lại tài chính: Tăng vốn điều lệ và xử lý dứt điểm nợ tồn đọng của các NHTM, nhằm lành mạnh hóa tài chính, nâng cao khả năng cạnh tranh và chống chịu rủi ro Đối với các NHTM Nhà nước, cần bổ sung vốn điều lệ hoạt động nhằm đạt được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%, xử lý hết nợ tồn đọng, lành mạnh và minh bạch tài chính Đối với các NHTM cổ phần, cần tăng vốn điều lệ thông qua sáp nhập, hợp nhất, phát hành bổ sung cổ phiếu; đối với những NHTM cổ phần hoạt động quá yếu kém, không thể tăng vốn điều lệ và không khắc phục được những yếu kém về tài chính, thì có thể bị thu hồi giấy phép hoạt động

Thứ hai: Từng bước xây dựng chiến lược kinh doanh và phát triển công nghệ

Ngân hàng

- Từng NHTM phải xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh mới, nhất là chú trọng việc mở rộng quy mô hoạt động, hiện đại hoá công nghệ, hoạt động Marketing, đa dạng hoá và nâng cao tiện ích các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng hiện đại dựa trên công nghệ kỹ thuật tiên tiến; cải cách bộ máy quản lý và điều hành theo

tư duy kinh doanh mới, xây dựng, chuẩn hoá và văn bản hoá toàn bộ các quy trình nghiệp vụ của các hoạt động chủ yếu của NHTM, thực hiện cải cách hành chính doanh nghiệp xác định trách nhiệm rõ ràng, tuân thủ triệt để các quy trình và văn bản đã được xây dựng

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ Ngân hàng, nhất là hệ thống thông

tin quản lý (MIS0) cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng, phục vụ công tác điều hành

kinh doanh, kiểm soát hoạt động Ngân hàng, quản lý nguồn vốn, tài sản, quản lý rủi

ro, quản lý công nợ và công tác kế toán, hệ thống thanh toán liên Ngân hàng (PIS),

hệ thống giao dịch điện tử và giám sát từ xa

Thứ ba: Nâng cao chất lượng marketing cũng như tăng cường hợp tác quốc tế

- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên Ngân hàng, đào tạo và đào tạo lại cán

bộ thực hiện tốt các nghiệp vụ của Ngân hàng hiện đại; tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán

bộ làm công tác hội nhập quốc tế, nhất là những cán bộ trực tiếp tham gia vào quá

trình đàm phán, ký kết hợp đồng quốc tế, cán bộ thanh tra giám sát, cán bộ sử dụng

và vận hành công nghệ mới

- Tăng cường hợp tác quốc tế, tích cực tham gia các chương trình và thể chế hợp

tác, giám sát, trao đổi thông tin với các khối liên kết kinh tế khu vực và quốc tế, tranh

thủ tối đa sự hỗ trợ của các tổ chức tài chính quốc tế, phát triển mối quan hệ hợp tác

xong phương, đa phương, chú trọng công tác hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Kết luận chương 1

Chương 1 Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận về NHTM, các hoạt

động tín dụng then chốt của NHTM Đặc biệt chương 1 đã đi sâu nghiên cứu những

nội dung liên quan đến vấn đề nghi ngờ, cảnh báo, bài học kinh nghiệm và vai trò

của quản lý và xử lý nợ xấu đối với các NHTM trong quá trình hiện nay Qua

nghiên cứu kinh nghiệm về quản lý và xử lý nợ xấu của ngân hàng ở một số nước

trên thế giới, luận văn đã rút ra những bài học cho các NHTM Việt Nam

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Các vấn đề lý thuyết liên quan đến quản lý và xử lý nợ xấu tại ngân hàng?

- Nhóm câu hỏi về việc đánh giá về thực trạng quản lý và xử lý nợ xấu Ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc (BIDV Vĩnh Phúc) hiện nay ra sao?

+ Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu như thế nào?

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để đánh giá được thực trạng hoạt động quản lý nợ xấu tại tại BIDV Vĩnh Phúc, nghiên cứu sẽ sử dụng kết hợp phân tích định tính và định lượng Hai phương pháp phân tích sẽ hỗ trợ, bổ sung cho nhau trong việc làm rõ các nhận định, thựct rạng về quản lý nợ xấu tại BIDV Vĩnh Phúc

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào các nhân viên tín dụng làm việc tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc, trưởng các phòng ban chức năng và một

số thành viên trong ban lãnh đạo Ngoài ra các đối tượng tiếp cận khác là các phòng ban quản lý như phòng tổ chức, phòng tài chính kế toán và Ban lãnh đạo ngân hàng Nghiên cứu cũng tập trung khảo sát các khách hàng, đang có các giao dịch tín dụng với ngân hàng, nhằm có được sự đánh giá khách quan về quản lý và xử lý nợ xấu của ngân hàng

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

Thu thập thông tin là hoạt động không thể thiếu để cung cấp số liệu cho việc phân tích đánh giá nội dung của đề tài Thu thập thông tin tốt sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về lý luận và thực tế, tạo điều kiện cho việc xử lý và phân tích thông tin, từ đó đánh giá chính xác về thực trạng vấn đề nghiên cứu và đề xuất những giải pháp xác thực giúp cho việc hoàn thiện công việc nghiên cứu của mình và của cơ

sở Nghiên cứu sẽ sử dụng hệ thống thông tin thứ cấp để tiến hành đánh giá, phân

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tích thực trạng về quản lý nợ xấu tại BIDV Vĩnh Phúc

 Thông tin thứ cấp Những dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu

bao gồm các sách, báo, tạp chí, các văn kiện, nghị quyết, các công trình đã được

xuất bản, các số liệu về tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu Ngoài ra chúng

tôi còn tham khảo các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên cứu,

các nhà khoa học Những số liệu này được thu thập bằng cách sao chép, đọc, trích

dẫn như trích dẫn tài liệu tham khảo

Sử dụng các số liệu thống kê có sẵn của các bộ phận có liên quan: Ngân hàng

TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - chi

nhánh Vĩnh Phúc theo từng mốc thời gian, từng giai đoạn, bảng cân đối, báo cáo

tổng kết của Chi nhánh, báo cáo đánh giá từng chuyên đề của các phòng chức năng

qua các năm và số liệu thống kê của Ngân hàng nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc về hoạt

động Ngân hàng của các NHTM trên địa bàn

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin

Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hoá để tính

toán các chỉ tiêu phù hợp cho việc phân tích đề tài Các công cụ và kỹ thuật tính

toán được xử lý trên chương trình Excel Công cụ phần mềm này được kết hợp

với phương pháp phân tích chính được vận dụng là thống kê mô tả để phản ánh

thực trạng hiệu quả quản lý nợ xấu của BIDV Vĩnh Phúc thông qua các số tuyệt

đối, số tương đối và số bình quân, được thể hiện thông qua các bảng biểu số liệu,

sơ đồ và đồ thị

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu cần thu thập như:

kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm, kết quả huy động vốn, cơ cấu vốn, cơ cấu

dư nợ tín dụng, tình hình nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu qua các năm của BIDV Vĩnh Phúc,

trên cơ sở đó tính toán số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân,…phản ánh quy mô

chất lượng và hiệu quả Từ đó đưa ra kết luận của đề tài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2.3.2 Phương pháp so sánh

Từ các bảng kết quả trong phương pháp thống kê mô tả, tác giả đưa ra phân tích so sánh các nhóm chỉ tiêu liên quan giữa các năm, giữa BIDV với các ngân hàng thương mại trên địa bàn Từ đó đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu, những điểm còn hạn chế về hiệu quả huy động vốn

2.2.3.3 Phương pháp đồ thị

Dùng các hình vẽ hoặc các đường nét hình học để miêu tả đặc điểm số lượng của đối tượng nghiên cứu: quy mô tín dụng, tỷ lệ nợ xấu theo thời gian hàng năm Từ mô hình đồ thị giúp đề tài cô đọng được những đặc điểm cơ bản của một hiện tượng một cách dễ dàng, nhanh chóng là công cụ để tác giả minh chứng rõ nhất về sự biến đổi, sự tăng trưởng hay suy thoái về quy mô, hiệu quả quản lý nợ xấu của BIDV Vĩnh Phúc Thông qua số liệu, các chỉ tiêu đánh giá được minh chứng bằng biểu đồ

2.3 Các chỉ tiêu phân tích

2.3.1 Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh kết quả quản lý nợ xấu

- Tổng số nợ xấu

- Tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ xấu/ tổng dư nợ và cho thuê

- Tỷ lệ nợ khó đòi/ tổng dư nợ và nợ khó đòi/tổng dư nợ xấu

- Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/ nợ xấu

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

sao? Những giải pháp nào có thể đề xuất nhằm nâng quản lý và xử lý nợ xấu tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc?

Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn bao gồm các phương pháp: phân tích,

tổng hợp, so sánh, thống kê và sử dụng các biểu, bảng, sơ đồ để minh họa, phương

pháp thống kê, thu thập số liệu, phương pháp dự báo, phân tích định tính, phương

pháp diễn dịch và quy nạp, và môt số phương pháp khác

Ngoài ra, chương 2 cũng đã chỉ ra phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu,

phương pháp thu thập thông tin thứ cấp, và chỉ ra các chỉ tiêu phân tích được sử

dụng trong nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 3THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH PHÚC 3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc

3.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là tỉnh mới tái lập tháng 01/1997, tách ra từ tỉnh Vĩnh Phú cũ Toàn tỉnh có 9 huyện thị, 137 xã, phường, thị trấn, diện tích tự nhiên 1.236,50 km2, dân

số 1.014.598 người (tính đến hết năm 2012) Vĩnh Phúc là một trong 7 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Vĩnh Phúc có vị trí địa lý khá thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội: Nằm giáp với thủ đô Hà Nội, có mối liên hệ trực tiếp với tam giác kinh tế phía bắc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, nằm trên cửa ngõ đi các tỉnh phía bắc và tây bắc, có hệ thống giao thông thuận lợi chạy qua như: Quốc lộ 2, đường sắt Hà Nội - Lào Cai đi tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), đường thuỷ phát triển trên các tuyến Sông Hồng, Sông Lô và sông Phó đáy, tiếp giáp với sân bay quốc tế Nội Bài Đường cao tốc xuyên á Cảng Cái lân - Nội Bài - Nam Ninh (Trung Quốc)

đã triển khai xây dựng năm 2009, đi qua tỉnh Vĩnh Phúc trên 40km; Vĩnh Phúc là điểm đến của các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Do đặc điểm vị trí địa lý nên nơi đây hình thành 3 vùng sinh thái rõ rệt: Đồng bằng, trung du và miền núi hết sức thuận tiện cho phát triển nông - lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp và du lịch - dịch vụ Một trong những ưu thế của Vĩnh Phúc so với các tỉnh xung quanh Hà Nội là có diện tích đất đồi khá lớn của vùng trung du, có đặc tính cơ lý tốt thuận tiện cho việc xây dựng và phát triển công nghiệp

Từ năm 1997 tái lập tỉnh (sau 28 năm hợp nhất với tỉnh Phú Thọ) kinh tế của tỉnh nhanh chóng được phát triển, nhịp độ tăng trưởng bình quân (1998-2008) là 17,22%/ năm; cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, năm 1997, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP ( giá thực tế) là 18,58%, dịch vụ là 37,36%, Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản 44,06%, năm 2008 tỷ trọng tương ứng là: 58,34% - 23,95% - 17,71% Tổng thu ngân sách của tỉnh khi mới tái lập trên 100 tỷ đồng, đến năm

2008 tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 9.228,2 tỷ đồng ( trong đó thu nội địa đạt 7.340 tỷ đồng);

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Năm 1997 số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có 136 doanh nghiệp (trong đó 36

doanh nghiệp Nhà nước); sau khi tái lập tỉnh được sự quan tâm chỉ đạo của UBND

tỉnh và tỉnh đã ban hành nhiều cơ chế chính sách khuyến khích và tạo điều kiện

thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển như: mặt bằng sản xuất, xây dựng cơ sở

hạ tầng, đào tạo lao động và xúc tiến thương mại …

Với lợi thế về địa lý - kinh tế và văn hóa, từ khi tái lập tỉnh đến nay, Vĩnh Phúc

đã có bước tiến nhanh và đạt được những thành tựu to lớn, kinh tế liên tục tăng

trưởng với tốc độ cao Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công

nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp thuỷ sản Tốc độ tăng

trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 1998 - 2000 rất cao, đạt 18,12%/năm; Giai đoạn

2001-2005 đạt 15,02%/năm; Giai đoạn 2006 - 2010 đạt trên 18%/năm Thu ngân sách

hiện nay xếp thứ 8 trên cả nước Giá trị sản xuất công nghiệp năm 1997 xếp thứ 45,

từ năm 2007 đến nay xếp thứ 7 cả nước GDP bình quân đầu người năm 1997 chỉ đạt

144 USD, năm 2010 đã đạt 1.765 USD Từ năm 2005 trở lại đây, chỉ số năng lực

cạnh tranh (PCI) và chỉ số phát triển con người (HDI) của Vĩnh Phúc thường xuyên

được xếp trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu của cả nước Về văn hóa - xã hội có

nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt

Cùng với sự đổi mới của cả nước, Vĩnh Phúc cũng đang trên đà phát triển đổi

mới khoa học kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát huy thế mạnh của mình, mở

rộng giao lưu quốc tế, nhất là sự phát triển của các khu công nghiệp, khu chế xuất thu

hút được nhiều doanh nghiệp nước ngoài đến đầu tư như khu công nghiệp HONDA,

TOYOTA Nhật Bản, Khu công nghiệp Khai Quang, Khu công nghiệp Bình Xuyên…

Nhìn chung Vĩnh Phúc là tỉnh có nhiều thuận lợi phát triển kinh tế toàn diện,

là địa phương có chuyển dịch kinh tế nhanh Điều kiện tự nhiên thuận lợi, vị trí địa

lý, giao thông, thông tin liên lạc, dịch vụ du lịch, nguồn lao động là những tiềm

năng rất lớn Bên cạnh đó Vĩnh Phúc vẫn còn có những khó khăn như: cơ sở vật

chất hạ tầng còn hạn chế, diện tích đất canh tác ít, người lao động có kỹ thuật thiếu

nhiều Tuy nhiên những yếu tố chuyển dịch cơ cấu và phát triển trong những năm

qua, cũng như xu thế phát triển sắp tới, cùng với những thuận lợi nói trên có thể nói

Vĩnh Phúc là tỉnh đang phát triển và phát triển với tốc độ khá

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển nhánh Vĩnh Phúc

Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam là ngân hàng thương mại, với tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập ngày 26/4/1957 Trải qua hơn 55 năm xây dựng và trưởng thành, ngân hàng đã trải qua 3 giai đoạn phát triển chính với các tên gọi khác nhau phù hợp với từng thời kỳ và mục tiêu hoạt động:

Ngày 26/04/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính được thành lập theo Quyết định số 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ

Ngày 24/06/1981, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Quyết định số 259/CP của Hội đồng Chính phủ

Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Quyết định số 401/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Ngày 01/05/2012 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Giấy phép thành lập số 84/GP-NHNN ngày 23/4/2012 của Thống Đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam

BIDV hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực:

Ngân hàng: cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện

ích trên thị trường hiện nay

Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ, được thiết kế phù

hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng

Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư

cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc

Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong

đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc là một

trong 114 chi nhánh của BIDV, được thành lập ngay sau khi tái lập Tỉnh Vĩnh Phúc vào tháng 01/1997 có trụ sở chính đặt tại địa chỉ Số 08, Đường Kim Ngọc, Phường Ngô Quyền, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Phạm vi lĩnh vực hoạt động của

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

BIDV Vĩnh Phúc bao gồm:

- Huy động vốn: Huy động vốn bao gồm nhận tiền gửi của khách hàng bằng

nội và ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, và các giấy tờ có

giá khác để huy động vốn, vay từ các định chế tài chính trong nước và các hình thức

vay vốn khác theo quy định của NHNN và sự phê duyệt của BIDV

- Hoạt động tín dụng: Tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh

chính của BIDV Vĩnh Phúc Các hoạt động tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc bao gồm

cấp tín dụng bằng đồng nội và ngoại tệ, bảo lãnh, cho vay cầm cố và chiết khấu các

loại giấy tờ có giá và các hình thức cấp tín dụng khác, theo quy định của NHNN và

phân cấp uỷ quyền của BIDV

- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: BIDV Vĩnh Phúc tập trung cung cấp dịch

vụ thanh toán và ngân quỹ cho khách hàng, bao gồm thanh toán trong nước và quốc

tế, thu chi hộ khách hàng, thu chi bằng tiền mặt và séc, quản lý và trông giữ hộ tài

sản quý hiếm, giấy tờ có giá

- Các hoạt động khác: Bên cạnh các dịch vụ kinh doanh chính, BIDV Vĩnh

Phúc cung cấp một số dịch vụ bổ sung cho khách hàng bao gồm các hoạt động đại

lý và ủy thác, bảo hiểm, dịch vụ quản lý vốn, bảo lãnh phát hành trái phiếu, dịch vụ

thấu chi, dịch vụ thẻ, gửi và giữ tài sản, dịch vụ thu hộ, dịch vụ ngân hàng điện tử,

tư vấn tài chính, tư vấn thu xếp vốn…

3.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Vĩnh Phúc (BIDV Vĩnh Phúc)

3.1.3.1 Kết quả kinh doanh năm 2013

Một số kết quả kinh doanh chủ yếu tính đến thời điểm 31/12/2013 của BIDV

+ Lợi nhuận trước thuế: 66,76 tỷ đồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

BIDV Vĩnh Phúc là một trong các chi nhánh ngân hàng, có số lượng khách hàng lớn nhất so với các ngân hàng trên địa bàn, thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

3.1.3.2 Mô hình tổ chức

Căn cứ vào quyết định số 4589/QĐ-TCCB2 về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ chính của các Phòng/Tổ nghiệp vụ thuộc Chi nhánh, Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Vĩnh Phúc hiện nay gồm 5 khối gồm 14 phòng, được đặt ở các cụm dân cư trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên và các huyện Vĩnh Tường, Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường, cụ thể như sau:

* Khối quan hệ khách hàng:

- Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp: Chức năng và nhiệm vụ của

Phòng trực tiếp đề xuất cấp hạn mức tín dụng và đề xuất cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn, Có trách nhiệm theo dõi, quản lý và giám sát tình hình hoạt động đối với các khách hàng thuộc phạm vi phân cấp ủy quyền của Phòng Thực hiện tiếp thị và phát triển khách hàng doanh nghiệp và tổ chức

- Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân: Trực tiếp cấp tín dụng đối với khách

hàng cá nhân trong phạm vi phân cấp ủy quyền, công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ, thực hiện công tác tiếp thị và phát triển khách hàng cá nhân

* Khối tác nghiệp:

- Phòng Giao dịch khách hàng: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách

hàng, tiếp nhận chứng từ giao dịch, tiếp nhận nhu cầu khách hàng và thực hiện giao dịch theo yêu cầu của khách hàng; Tiếp nhận tiền gửi, thanh toán trực tiếp với khách hàng; trực tiếp quảng cáo tiếp thị giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng

- Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho

quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định NHNN và BIDV Việt Nam Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất, nhập quỹ, tạm ứng và thu tiền cho các PGD, thu chi hộ tiền mặt cho các DN Đề xuất các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ; phát triển các sản phẩm dịch vụ về kho quỹ; thực hiện đúng quy chế, qui trình quản lý và an toàn kho quỹ

- Phòng Quản trị tín dụng: Là phòng thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay,

bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh;

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro; Lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp

vụ tín dụng, bảo lãnh và tài sản đảm bảo nợ; quản lý hồ sơ thông tin khách hàng

* Khối nội bộ:

- Phòng Tài chính Kế toán: Quản lý và thực hiện công tác quản lý tài chính,

chi tiêu nội bộ, hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp; thực hiện công tác hậu

kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của chi nhánh Hướng dẫn triển khai thực

hiện chế độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức

và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ; Thực hiện báo

cáo quyết toán tài chính theo niên độ Tham mưu cho Giám đốc về kế hoạch lợi

nhuận, định mức chi phí, biện pháp tiết kiệm chi phí hàng năm

- Phòng Kế hoạch Tổng hợp và điện toán: Thu thập thông tin phục vụ công tác

xây dựng kế hoạch và tổng hợp số liệu, chỉ tiêu kinh doanh hàng tháng, quý, năm

Triển khai, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh;

Thực hiện các công tác nguồn vốn và kinh doanh ngoại tệ Thực hiện quản trị hệ

thống công nghệ thông tin theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trình công

nghệ thông tin; Đảm bảo hệ thống tin học tại Chi nhánh vận hành liên tục, thông

suốt Tham mưu cho Giám đốc về xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm đảm

bảo có hiệu quả và phát triển bền vững

- Phòng Tổ chức Hành chính: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến công tác

tổ chức và đào tạo cán bộ, quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực; triển khai

thực hiện và quản lý công tác tiền lương, thi đua khen thưởng của Chi nhánh Thực

hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Tham mưu cho Giám đốc kế hoạch phát triển mạng lưới, chuẩn bị nhân sự cho mở

rộng mạng lưới, phát triển các kênh phân phối sản phẩm; thực hiện các công tác

hành chính, quản trị và hậu cần đảm bảo điều kiện vật chất cho hoạt động của Chi

nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh, an toàn Chi nhánh

* Khối quản lý rủi ro:

- Phòng Quản lý rủi ro: Thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng; Tiếp nhận

và trình Lãnh đạo Chi nhánh phê duyệt đối với các Khách hàng vay vượt thẩm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

quyền phán quyết cấp tín dụng của Phòng QHKH doanh nghiệp, QHKH cá nhân, Phòng giao dịch trực thuộc và các khách hàng vượt thẩm quyền phán quyết tín dụng của Chi nhánh để trình BIDV phê duyệt; quản lý rủi ro tác nghiệp và giám sát hệ thống quản lý chất lượng Thực hiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ và phòng chống rửa tiền; và thực hiện các công tác khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh trong từng thời kỳ

* Khối trực thuộc:

Khối trực thuộc tại Chi nhánh gồm 06 Phòng giao dịch: PGD Vĩnh Yên; PGD Bình Xuyên; PGD Vĩnh Tường; PGD Yên Lạc, PGD Nam Vĩnh Yên; Phòng giao dịch Đồng Tâm

Các phòng Giao dịch đóng vai trò như một Chi nhánh nhỏ đều có các nghiệp vụ xuyên suốt: Trực tiếp giao dịch với khách hàng như: Huy động vốn; thực hiện dịch vụ thanh toán, Cung ứng các sản phẩm tín dụng như cho vay, bảo lãnh và chiết khấu, cầm

cố giấy tờ có giá; Cung cấp các dịch vụ ngân hàng, tiếp nhận thông tin khách hàng

Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức BIDV Vĩnh Phúc

3.1.3.3 Nhân sự

BIDV Vĩnh Phúc với tổng số 114 cán bộ tính đến thời điểm 31.12.2013, đội

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngũ cán bộ nhân viên được đào tạo cơ bản có trình độ chuyên môn nhiệm vụ tốt,

đặc biệt có kinh nghiệm công tác, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp đáp ứng tốt

trong lĩnh vực ngân hàng Ban lãnh đạo bao gồm Giám đốc và 02 Phó Giám đốc

Trưởng, phó phòng và cấp tương đương có 23 cán bộ và 90 cán bộ ngạch chuyên

viên và cán sự Tỷ lệ và cơ cấu Cán bộ, nhân viên là nữ chiếm gần 59% với 69 cán

bộ Lực lượng lao động chủ yếu ở độ tuổi trẻ với độ tuổi bình quân là 32 và độ tuổi

từ 40 trở lên chiếm 12% với 15 cán bộ

Về trình độ học vấn: Thạc sỹ gồm 10 người chiếm 9%, trình độ đại học trở lên

luôn chiếm 95% trên tổng số cán bộ nhân viên Hầu hết lực lượng cán bộ làm

chuyên môn nghiệp vụ đều có trình độ ngoại ngữ và sử dụng thành thạo tin học văn

phòng Lao động có độ tuổi dưới 30 có 56 người chiếm 48%; từ 30 đến 40 tuổi có

46 người chiếm 40%, từ 41 tuổi trở lên có 14 người chiếm 12%

Hiện nay, BIDV bố trí cán bộ tương đối phù hợp với quy mô, mạng lưới và

yêu cầu đòi hỏi cho quá trình tác nghiệp tại chi nhánh Đối với Khối quan hệ khách

hàng và các bộ phận trực tiếp giao dịch với khách hàng, luôn được ưu tiên bố trí

nguồn nhân lực trẻ thích ứng việc áp dụng các quy trình công nghệ ngân hàng ngày

càng hiện đại, đây là khối trực tiếp tạo ra lợi nhuận và là nguồn thu nhập cơ bản, để

nuôi bộ máy làm việc tại chi nhánh cụ thể số lượng cán bộ nhân viên khối này luôn

chiếm 53% trên tổng số cán bộ nhân viên Việc bố trí cán bộ ở các khối nội bộ đòi

hỏi phải có kinh nghiệm, độ chín trong ứng xử và có chiều sâu về nghiệp vụ vì đặc

thù của khối nội bộ là quản lý, giám sát và tham mưu về các mặt hoạt động ngân

hàng đảm bảo phát triển, hiệu quả và an toàn

3.1.3.4 Mạng lưới hoạt động và cơ sở vật chất của BIDV Vĩnh Phúc

Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Hiện nay Chi nhánh của BIDV Vĩnh Phúc có trụ

sở chính đặt tại số 08 - Đường Kim Ngọc - Phường Ngô Quyền - thành phố Vĩnh

Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc Đây được coi là trung tâm thành phố là nơi diễn ra các hoạt

động chính của Thành phố Ngoài trụ sở chính, Chi nhánh còn có 06 phòng Giao

dịch đặt ở các trung tâm và cụm đông dân cư như: PGD Vĩnh Yên, PGD Bình

Xuyên, PGD Nam Vĩnh Yên, PGD Vĩnh Tường, PGD Yên Lạc, PGD Đồng Tâm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chi nhánh ngân hàng có 03 ô tô chuyên dụng để chở tiền, 01 ô tô con phục vụ lãnh đạo đi công tác và giao dịch với khách hàng Từ trụ sở chính đến các PGD đều được trang bị đầy đủ các thiết bị làm việc như: Máy tính, điều hòa, máy in, máy fax, các tài sản, công cụ lao động và thiết bị văn phòng khác nhằm đảm bảo cho công tác giao dịch phục vụ khách hàng đảm bảo sự hài lòng BIDV Vĩnh Phúc đã lắp đặt 10 máy ATM tại các điểm giao dịch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đáp ứng nhu cầu thanh toán qua thẻ cho khách hàng, so với các ngân hàng khác trên địa bàn, BIDV có lợi thế hơn hẳn về mạng lưới đặt máy ATM, đây cũng tạo nên thương hiệu và hình ảnh của BIDV

Về mạng lưới hoạt động: Tính đến 31/12/2013, BIDV có 6 Phòng Giao dịch

hoạt động rộng khắp trong và ngoài tỉnh: Phòng Giao dịch Vĩnh Yên có trụ sở tại số

01 đường Lý Bôn, Phường Ngô Quyền, thành phố Vĩnh Yên Nằm gần khu vực hội

sở Chi nhánh, trung tâm thành phố, Trụ sở của Phòng được xây dựng và mới đưa vào sử dụng từ tháng 10/2010 do đó cơ sở vật chất được đầu tư mới đồng bộ, khang trang, hiện đại thuận lợi cho hoạt động, vị trí thuận lợi cho mọi giao dịch Hoạt động chủ yếu nhằm vào nhóm khách hàng cá nhân, với sản phẩm chủ đạo là các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng bán lẻ trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

Phòng Giao dịch Nam Vĩnh Yên có trụ sở đặt tại chợ Bảo Sơn, phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên Nằm gần khu vực hội sở Chi nhánh, trung tâm thành phố,

vị trí thuận lợi cho mọi giao dịch Hoạt động chủ yếu nhằm vào nhóm khách hàng

cá nhân, với sản phẩm chủ đạo là các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng bán lẻ trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

Phòng Giao dịch Bình Xuyên có trụ sở đặt tại thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, cách Trụ sở Chi nhánh 08 km Phạm vi hoạt động chủ yếu là khách hàng đang hoạt động kinh doanh, trên địa bàn huyện Bình Xuyên và các doanh nghiệp hiện đang hoạt động trong các khu công nghiệp thuộc huyện Bình Xuyên Phòng Giao dịch Vĩnh Tường đặt tại thị trấn Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường, cách Trụ sở Chi nhánh gần 20km Hoạt động chủ yếu trên địa bàn huyện

Phòng Giao dịch Yên Lạc đặt tại thị trấn Yên Lạc, huyện Yên Lạc, cách trụ

Ngày đăng: 24/09/2016, 09:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Quy trình xử lý nợ xấu - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Sơ đồ 1.2 Quy trình xử lý nợ xấu (Trang 16)
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức BIDV Vĩnh Phúc  3.1.3.3. Nhân sự - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức BIDV Vĩnh Phúc 3.1.3.3. Nhân sự (Trang 28)
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động (Giai đoạn từ năm 2010-2013) - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động (Giai đoạn từ năm 2010-2013) (Trang 30)
Bảng 3.2: Thị phần tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc (2011-2013) - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Bảng 3.2 Thị phần tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc (2011-2013) (Trang 31)
Bảng 3.4: Chất lƣợng tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc (2010 - 2013) - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Bảng 3.4 Chất lƣợng tín dụng của BIDV Vĩnh Phúc (2010 - 2013) (Trang 32)
Bảng 3.3: Cơ cấu dƣ nợ tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc (2010-2013) - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Bảng 3.3 Cơ cấu dƣ nợ tín dụng tại BIDV Vĩnh Phúc (2010-2013) (Trang 32)
Bảng 3.5: Thu dịch vụ ròng tại BIDV Vĩnh Phúc (2010 - 2013) - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Bảng 3.5 Thu dịch vụ ròng tại BIDV Vĩnh Phúc (2010 - 2013) (Trang 32)
Bảng 3.6: Kết quả kinh doanh của BIDV Vĩnh Phúc (2010-2013) - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Bảng 3.6 Kết quả kinh doanh của BIDV Vĩnh Phúc (2010-2013) (Trang 33)
Bảng 3.7. Kết quả xử lý tín dụng chỉ định, KHNN đến 31/03/2004 - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Bảng 3.7. Kết quả xử lý tín dụng chỉ định, KHNN đến 31/03/2004 (Trang 37)
Bảng 3.8: Kết quả cụ thể xử lý nợ tồn đọng đến 31/03/2004 - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Bảng 3.8 Kết quả cụ thể xử lý nợ tồn đọng đến 31/03/2004 (Trang 37)
Bảng 3.9: Tình hình nợ xấu của BIDV Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 -2013 - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Bảng 3.9 Tình hình nợ xấu của BIDV Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 -2013 (Trang 38)
Bảng 3.10: Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2010-2013 - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Bảng 3.10 Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2010-2013 (Trang 40)
Bảng 4.1. Kế hoạch kinh doanh từ năm 2014-2016 - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Bảng 4.1. Kế hoạch kinh doanh từ năm 2014-2016 (Trang 48)
Sơ đồ 4.1: Quy trình cấp tín dụng theo theo khuyến nghị - Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vĩnh Phúc
Sơ đồ 4.1 Quy trình cấp tín dụng theo theo khuyến nghị (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w