1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro

66 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG QLKH–ĐTSĐH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP.HCM, ngày..… tháng…..năm 2014 NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: DƯƠNG VĂN TUYỀN Giới tí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

DƯƠNG VĂN TUYỀN

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN

XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP KHẢO SÁT

VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC

DẦU KHÍ LIÊN DOANH VIỆT-NGA

VIETSOVPETRO

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 60 34 01 02

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 6 năm 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

-

DƯƠNG VĂN TUYỀN

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP KHẢO SÁT

VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU KHÍ LIÊN DOANH VIỆT-NGA

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS, GVC MAI THANH LOAN

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM

Ngày 09 tháng 08 năm 2014 Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ) STT Họ và tên Chức danh Hội đồng 1 TS Trương Quang Dũng Chủ tịch 2 TS Phan Thành Vĩnh Phản biện 1 3 TS Lê Tấn Phước Phản biện 2 4 TS Lê Quang Hùng Ủy viên 5 TS Nguyễn Hải Quang Ủy viên, Thư ký Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG QLKH–ĐTSĐH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP.HCM, ngày … tháng… năm 2014

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: DƯƠNG VĂN TUYỀN Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 10/10/1964 Nơi sinh: Bà Rịa – Vũng Tàu Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1241820165

I- TÊN ĐỀ TÀI:

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP KHẢO SÁT VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU KHÍ LIÊN DOANH VIỆT- NGA VIETSOVPETRO

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

Thứ nhất: Trình bày cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lượng cũng như

vai trò của công tác này trong doanh nghiệp

Thứ hai: Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng quá trình

sản xuất, nêu lên các điểm mạnh, hạn chế đang tồn tại trong Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa các công trình khai thác dầu khí - LDVN Vietsovpetro

Thứ ba: Dựa trên thực trạng đang tồn tại, tác giả đưa ra giải pháp hoàn thiện

công tác quản lý chất lượng quá trình sản xuất của Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí - LDVN Vietsovpetro

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/2013 IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:

V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:TS MAI THANH LOAN

Mai Thanh Loan

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết

quả trình bày trong luận văn là trung thực có nguồn gốc rõ ràng Các đánh giá, kiến

nghị đưa ra trong luận văn xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm chưa được ai công

bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Ký tên

Dương Văn Tuyền

LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, các giảng viên Trường Đại học Công nghệ TP.HCM đã giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong khoá học và quá trình thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Cô TS Mai thanh Loan – Trường Đại học kinh tế TP HCM, người đã quan tâm, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các phòng ban, các bộ phận sản xuất

Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát & Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí – Liên Doanh Việt Nga Vietsovpetro đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tìm hiểu thực tế, thu thập dữ liệu để thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này Trân trọng cảm ơn

TP Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 06 năm 2014 Người thực hiện luận văn

Dương Văn Tuyền

Trang 4

TÓM TẮT

(Tóm tắt nội dung, Luận văn bằng Tiếng Việt)

Ngành dầu khí Việt Nam đã trải qua 40 năm xây dựng và trưởng thành – một

chặng đường đầy khó khăn, nhưng đã đạt được những thành tựu đáng kể, trở thành

“đầu tàu kinh tế” quốc dân và đi đầu trong kinh tế biển của đất nước Ngành đã phát

hiện và đưa vào khai thác nhiều mỏ dầu khí, đưa Việt Nam vào hàng ngũ các nước

xuất khẩu dầu thô, góp phần rất quan trọng cho sự ổn định và phát triển nền kinh tế

quốc dân thời gian qua

Cùng phát triển đi lên theo chiều sâu của ngành dầu khí, Liên doanh Việt –

Nga Vietsovpetro là một trong những thành viên đầu tiên của Tập đoàn dầu khí

quốc gia Việt Nam và là Liên doanh đầu tiên của Việt Nam với nước ngoài trong

lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, một biểu tượng của tình hữu nghị

Việt Nam - Liên bang Nga

Sự thành công và phát triển của Vietsovpetro có phần đóng góp không nhỏ

của Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí Từ khi

hình thành đến nay, xí nghiệp đã hoàn thành rất nhiều dự án, công trình lớn cho các

mỏ: Bạch Hổ, Rồng – Đồi Mồi, Gấu Trắng, Đông Đô – Thăng Long, Sư Tử Vàng,

Cá Ngừ vàng…

Không bằng lòng với những gì đã làm được, trong thời gian tới xí nghiệp cần

phát huy tối đa năng lực, mở rộng sản xuất để phục vụ nhu cầu của liên doanh, nhu

cầu của ngành dầu khí Việt Nam, cũng như vươn ra thị trường thế giới; sử dụng

năng lực của xí nghiệp để thực hiện các công việc có thể tự làm, hạn chế nhập khẩu

và mua ngoài các thiết bị, tiến tới cung cấp các dịch vụ này cho khách hàng bên

ngoài

Do đó, tập thể cán bộ công nhân viên Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa

Chữa công trình khai thác dầu khí cần tận dụng năng lực, kinh nghiệm, sự sáng tạo

vốn có của mình tiếp tục mở rộng thị trường ra bên ngoài để tạo công ăn việc làm,

tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, đồng thời giúp nâng cao trình độ kỹ thuật

và làm chủ về công nghệ để xí nghiệp luôn xứng đáng với danh hiệu là cánh chim

đầu đàn trong ngành xây dựng công trình biển ở Việt Nam; sánh vai với các công ty xây lắp trong khu vực

Nhằm nâng cao chất lượng cho các công trình, với mục tiêu được xác định:

“Chính sách chất lượng là cơ bản và trách nhiệm thực hiện quản lý chất lượng là nhiệm vụ trọng tâm”, đề nghị Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình

khai thác dầu khí nên có những giải pháp cụ thể để nâng cao Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng, đặc biệt là quản lý chất lượng cho quá trình sản xuất xây dựng các

công trình khai thác dầu khí biển Vì vậy, trong bài luận này đề xuất 4 nhóm giải pháp:

1) Nhóm giải pháp về hoạch định chất lượng

2) Nhóm giải pháp về kiểm soát chất lượng

3) Nhóm giải pháp về đảm bảo chất lượng

4) Nhóm giải pháp về cải tiến chất lượng

Với các giải pháp trên, Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí cần tận dụng mọi nguồn lực vốn có để duy trì, cải tiến nâng cao

hiệu quả Hệ thống Quản lý Chất Lượng hiện nay của mình

Trang 5

ABSTRACT

(Synopsis, thesis in English)

Vietnam oil and gas industry has undergone 40 years of development and

growth - a difficult journey, but has made significant achievements, becoming

"national economic leader" and the leader in maritime economy sector of the

country Oil and gas industry was discovered and put into exploitation of several oil

and gas fields, bringing Vietnam into the ranks of oil exporting countries,

contributing very important to the stability and development of the national

economy over time

In parallel with the upslope development of oil and gas industry, Viet-Russian

Joint-Venture, Vietsovpetro is one of the first members of Vietnam Oil and Gas

Group and the first joint venture of Viet Nam with foreign countries in the field of

searching, and exploiting of oil and gas, a symbol of Vietnam - Russian Federation

friendship

The success and development of Vietsovpetro has had the contribution

significantly of Offshore Construction Division From the establishment to present,

it has completed many projects, large projects for the fields: Bach Ho, Rong - Doi

Moi, Gau Trang, Dong Do - Thang Long, Su Tu Vang, Ca Ngu Vang, etc

Not satisfied with what has been done, This Division must maximize capacity

and expand production to serve for the need of the joint venture, the need of

Vietnam's oil and gas industry, as well as reaching out the world market; use its

capacity to perform works which can make itself, restrict import and purchase

equipment and proceed to provide these services to external customers

Therefore, the group of cadres and workers of Offshore Construction Division

need to take advantage of the inherent capacity, experience, and creativity; continue

to expand market outside to create jobs, increase incomes for cadres and workers,

and as well help to raise technical proficiency and technology mastery so that it has

deserved with the title as a leader in marine construction industry in Vietnam; on

par with the construction companies in the region

In order to improve the quality of the constructions, with defined objectives:

"Quality Policy is basic and the responsibility for implementing Quality Control is a key task”, we recommend that Offshore Construction Division should have specific

measures to improve Quality Control System, particularly quality control for

construction manufacturing process of offshore petroleum exploiting works Therefore, this thesis proposed 4 solution groups:

1) Solution Group for quality planning

2) Solution Group for quality control

3) Solution Group for quality assurance

4) Solution Group for quality improvement

With the above solutions, Offshore Construction Division should make use of

all inherent resources to sustain, improve the effectiveness of its current Quality Control System

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

(Tóm tắt nội dung, Luận văn bằng Tiếng Việt) iii

(Synopsis, thesis in English) v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC CÁC BẢNG xii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ VAI TRÒ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 5

1.1.1 Khái niệm chất lượng, quản lý chất lượng 5

1.1.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động quản lýchất lượng.6 1.1.2.1 Nhóm yếu tố bên ngoài: 6

1.1.2.2 Nhóm yếu tố bên trong tổ chức: 7

1.1.3 Nguyên tắc hoạt động quản lý chất lượng: 8

1.1.4 Các phương thức quản lý chất lượng: 9

1.1.5 Một số bài học kinh nghiệm trong quản lý quá trình sản xuất: 11

1.2 CHU TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 12

1.2.1 Hoạch định chất lượng: 16

1.2.2 Kiểm soát chất lượng: 17

1.2.3 Đảm bảo chất lượng: 17

1.2.4 Cải tiến chất lượng: 18

1.3 VAI TRÒ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XNXL –VIETSOVPETRO 21

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XNXLKS&SC (XNXL) 21

2.1.1 Sự hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ: 21

2.1.2 Khái quát nguồn lực và kết quả hoạt động 27

2.1.2.1 Sản phẩm, khách hàng 27

2.1.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong những năm gần đây: 28

2.1.3 Cơ sở vật chất: 28

2.2 QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP KHẢO SÁT VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU KHÍ 29

2.2.1 Các công tác chung cho việc thực hiện các hoạt động sản xuất: 29

2.2.2 Quá trình sản xuất trên bờ: 30

2.2.2.1 Công tác thực hiện sản xuất trên bờ: 30

2.2.2.2 Phạm vi công việc: 30

2.2.3 Quá trình sản xuất trên biển: 34

2.2.3.1 Phạm vi công việc: 34

2.2.3.2 Tổ chức lắp đặt công trình biển: 35

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XNXL TRONG THỜI GIAN QUA 37

2.3.1 Thực trạng công tác hoạch định chất lượng: 37

2.3.1.1 Công tác xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: 37

2.3.1.2 Thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng: 39

2.3.2 Thực trạng kiểm soát chất lượng: 40

2.3.2.1 Yêu cầu chung: 40

2.3.2.2 Kiểm soát quá trình sản xuất: 40

2.3.3 Thực trạng đảm bảo chất lượng: 47

2.3.3.1 Yêu cầu chung; tài liệu, qui định hướng dẫn 47

2.3.3.2 Nội dung thực hiện công tác đảm bảo chất lượng: 47

2.3.4 Thực trạng cải tiến chất lượng: 50

2.3.4.1 Trách nhiệm và cam kết của lãnh đạo XNXL: 50

2.3.4.2 Công tác cải tiến chất lượng: 50

Trang 7

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ

TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XNXL TRONG THỜI GIAN QUA 53

2.4.1 Những thành tựu 53

2.4.2 Những tồn tại : 54

2.4.3 Nguyên nhân : 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XNXL - VSP 58

3.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG CỦA PVN ĐẾN NĂM 2030 58

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XNXL – VSP 59

3.2.1 Nhóm giải pháp về hoạch định chất lượng: 59

3.2.2 Nhóm giải pháp về kiểm soát chất lượng: 62

3.2.2.1 Kiểm soát nhân lực: 62

3.2.2.2 Kiểm soát phương pháp và quá trình: 63

3.2.2.3 Kiểm soát nhà cung ứng: 64

3.2.2.4 Kiểm soát vật tư, trang thiết bị dùng cho sản xuất: 64

3.2.2.5 Kiểm soát thông tin: 65

3.2.3 Giải pháp về đảm bảo chất lượng: 66

3.2.4 Giải pháp về cải tiến chất lượng: 67

3.2.5 Giải pháp hỗ trợ nhằm phát huy mọi nguồn lực của xí nghiệp: 70

KẾT LUẬN 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 77

PHỤ LỤC 1: TÀI LIỆU HƯƠNG DẪN THỰC HÀNH ÁP DỤNG HỆ THỐNG TÀI LIỆU TRONG XNXL 78

PHỤ LỤC 2: TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH XNXL ĐÃ THI CÔNG 96

PHỤ LỤC 3:KHÁI QUÁT DANH MỤC TÀI LIỆU NÔI BỘ - L1/01- 100

PHỤ LỤC 4: DANH MỤC TÀI LIỆU NÔI BỘ - L1/02- 103

PHỤ LỤC 5: BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CHỨNG CHỈ ISO-9001:2008 CỦA LRQA, DNV 111

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT ATSKNN An toàn sức khỏe nghề nghiệp

CM Chỉ huy trưởng thi công (Construction Manager)

DNV Tổ chức đảm bảo chất lượng kinh doanh (DNV Business

Assurance)

EM Chủ nhiệm thiết kế (Engineering Manager)

HĐTV Ký HĐLĐ theo hình thức hợp đồng lao động theo mùa vụ

hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng

HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng IFC Phát hành cho sản xuất (Issued for Construction) ISO International Organization for Standardization

LRQA Tổ chức bảo đảm chất lượng (Lloyld’Register Quanlity

Assurance)

NC (KPH) không phù hợp (Non comformity) PCB-HC Phòng cán bộ hành chính

PD Giám đốc dự án (Project Director)

Trang 8

PKH Phòng kế hoạch-tiền lương

PKT Phòng kỹ thuật sản xuất của XNXLKS&SC

PM (CNDA) Chủ nhiệm dự án (Project Manager)

PMT Nhóm dự án (Project Management Team) bao gồm các thành

viên được chỉ định để quản lý điều hành thực hiện một dự án

cụ thể, có thể là người của PTK, PKT hoặc các bộ phận khác thuộc XN

TĐDKQG Tập đoàn dầu khí Quốc gia

TQ Yêu cầu sửa đổi kỹ thuật (Technical Query)

TQM Quản lý chất lượng toàn diện - Total Quality Management

VSP Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro

XNVTB Xí nghiệp vận tải biển

XNXLKS&SC Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát & Sửa Chữa công trình khai

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: TÌNH HÌNH NHÂN LỰC THEO LĨNH VỰC CÔNG TÁC 26 Bảng 2.2: KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TỪ NĂM 2011-2013 28 Bảng 2.3: BÁO CÁO THỐNG KÊ TỶ LỆ HỒ SƠ CHẤT LƯỢNG

NĂM 2013 44 Bảng 2.4: THỐNG KÊ Ý KIẾN NHẬN XÉT TỪ KHÁCH HÀNG 45 Bảng 2.5: THỰC TRẠNG QUI TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG QTSX 46 Bảng 2.6: CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG - AT SKNN CỦA XNXL 51 Bảng 2.7: TỔNG HỢP SỐ LIỆU SÁNG KIẾN THEO CÁC BỘ PHẬN 52

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA JURAN 6

Hình 1.2: MÔ HÌNH ISHIKAWA 7

Hình 1.3: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO QUÁ TRÌNH 8

Hình 1.4: CHU TRÌNH CHẤT LƯỢNG PDCA 12

Hình 1.5: CHU TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DEMING 14

Hình 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA XNXL 22

Hình 2.2: DANH SÁCH KHÁCH HÀNG CỦA XNXL 27

Hình 2.3: LƯU ĐỒ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO KTT 31

Hình 2.4: LƯU ĐỒ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO KCĐ 32

Hình 2.5: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH BIỂN 35

Hình 2.6: SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH DỰNG HỆ THỐNG ISO 9000 38

Hình 2.7: MÔ HÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÍCH HỢP 39

Hình 2.8: BIỂU ĐỒ TỶ LỆ KHUYẾT TẬT MỐI HÀN THỰC HIỆN DỊCH VỤ 41

Hình 2.9: BIỂU ĐỒ TỈ LỆ KHUYẾT TẬT MỐI HÀN TRONG NỘI BỘ 42

Hình 2.10: MÔ HÌNH ISHIKAWA - BIỂU DIỂN NGUYÊN NHÂN KHUYẾT TẬT MỐI HÀN CAO 42

Hình 2.11: QUI TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CỦA XNXL 48

Hình 2.12: BIỂU ĐỒ TỔNG HỢP SỐ LIỆU SÁNG KIẾN THEO CÁC BỘ PHẬN 53

Hình 3.1: SƠ ĐỒ XÂY DỰNG NHÓM HOẠT ĐỘNG CHẤT LƯỢNG 60

Hình 3.2: SƠ ĐỒ CÁC MỤC TIÊU MỚI ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG CHO XÍ NGHIỆP 69

Hình 3.3: MÔ HÌNH CẢI TIẾN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 69

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề:

Trong thời gian qua, mặc dù Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam đã có nhiều

cố gắng trong việc tìm và đưa ra nhiều giải pháp để đẩy mạnh công tác thăm dò, tìm kiếm, vận hành và khai thác dầu khí, song hiện nay ngành vẫn đang thiếu và chưa tạo ra được tiềm lực tích cực cho các giải pháp

Tình trạng này có nguyên nhân do nhận thức về hệ thống quản lý chất lượng quá trình sản xuất của các công ty và doanh nghiệp dầu khí trong ngành chưa thật sự cập nhật và áp dụng đầy đủ Chính vì lẽ đó mà đã dẫn đến tình trạng chưa có định hướng chung và giải pháp cụ thể cho việc quản lý tốt các quá trình sản xuất, mà yếu

tố chất lượng là then chốt Quản lý chất lượng quá trình sản xuất là một trong những yếu tố để nâng các giá trị sản phẩm, tạo sự ổn định và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp, góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam

Để áp ứng các yêu cầu chung về quản lý chất lượng trong quá trình thăm dò, tìm kiếm, vận hành và khai thác dầu khí đồng thời theo kịp sự phát triển của ngành dầu khí trên thế giới Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro mà điển hình là Xí Nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí luôn đi đầu trong việc đưa

hệ thống quản lý chất lượng vào để quản lý quá trình sản xuất Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí là đơn vị thi công chế tạo và lắp đặt các giàn khoan khai thác dầu khí biển, các công trình phục vụ dầu khí khác có liên quan Trong quá trình sản xuất, Xí Nghiệp luôn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng

Vì vậy, cần phải chú trọng nhiều đến hệ thống quản lý chất lượng, đặc biệt là các giải pháp để hoàn thiện quản lý chất lượng quá trình sản xuất Vì đây là giải pháp để thực hiện các mục tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, tạo sự hòa nhập sâu vào kinh tế thế giới nói chung và trong lĩnh vực dầu khí nói riêng

Xuất phát từ các điều kiện và thực tế được nêu, tôi chọn đề tài “Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của Xí Nghiệp Xây lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí – Liên Doanh Việt Nga Vietsovpetro” để nghiên cứu

Trang 10

2 Mục tiêu của đề tài:

Việc nghiên cứu đề tài này nhằm mục đích:

++++Hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chất lượng

++++Nghiên cứu, phân tích và đưa ra những đánh giá, kết luận về hệ thống quản lý

chất lượng, những mối quan hệ trong hệ thống quản lý chất lượng quá trình

sản xuất

++++Đề xuất giải pháp khả thi để nâng cao quản lý chất lượng quá trình sản xuất

của Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí -

Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro

3 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp luận

Đề tài sử dụng các phương pháp tư duy logic, biện chứng, kế thừa và sáng tạo

trong tổng hợp cơ sở lý thuyết, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp

Phương pháp nghiên cứu:

++++ Thu thập dữ liệu thứ cấp từ đơn vị, dựa vào lý thuyết

++++ Khảo sát ý kiến chuyên gia

++++ Vận dụng tổng hợp kiến thức chuyên ngành để đề xuất các giải pháp

Nguồn dữ liệu:

++++Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp có được từ việc khảo quá trình sản xuất trên bờ,

trên biển, khảo sát ý kiến các chuyên gia Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa

Chữa công trình khai thác dầu khí

++++Dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu lý luận về quản trị chất lượng; số liệu thống kê

của Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí;

số liệu thống kê, đánh giá của Lloyld’s và DNV; các văn bản pháp quy, quy

định, tiêu chuẩn của ngành…

Cuộc khảo sát nhằm hai mục tiêu chính:

++++ Đánh giá mức độ chất lượng quá trình sản xuất Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát

và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí

++++ Lấy ý kiến chuyên gia về các nội dung liên quan đến quản lý chất lượng quá trình sản xuất của Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí

Nội dung chính hàm chứa trong bản câu hỏi gồm:

++++ Đánh giá công tác hoạch định chất lượng quá trình sản xuất;

++++ Đánh giá công tác tổ chức thực hiện chất lượng quá trình sản xuất;

++++ Đánh giá công tác kiểm soát chất lượng quá trình sản xuất;

++++ Đánh giá công tác khắc phục, cải tiến chất lượng…cho quá trình sản xuất;

−−−− Kích thước mẫu được chọn là 60 đáp viên, được chọn theo phương pháp ngẫu

nhiên

−−−− Phương pháp thu thập dữ liệu là tự ghi báo: Đáp viên tự trả lời trên phiếu

khảo sát và gửi trực tiếp cho phỏng vấn viên hoặc gửi qua email

−−−− Thời gian tiến hành khảo sát từ tháng 09/2013 đến 03/2014 Số phiếu phát ra

là 74 phiếu Số phiếu thu về hợp lệ là 60 phiếu, chiếm tỷ lệ 81%

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

++++ Công tác quản lý chất lượng quá trình sản xuất trên bờ, trên biển

++++ Hệ thống quản lý chất lượng quá trình sản xuất của Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí

Phạm vi nghiên cứu:

++++ Phạm vi không gian: Khu vực cảng dầu khí, khu vực mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng

của Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro ++++ Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 đến nay

++++ Phạm vi về nội dung: Công tác quản trị chất lượng quá trình sản xuất của Xí

Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí

Trang 11

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính

của luận văn gồm có 3 chương:

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ VAI TRÒ HỆ

THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ

TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP KHẢO SÁT

VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU KHÍ

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP

KHẢO SÁT VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU

KHÍ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ VAI TRÒ HỆ

THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1.1.1 Khái niệm chất lượng, quản lý chất lượng

Khái niệm chất lượng:

Một số hướng tiếp cận khác nhau về chất lượng như sau:

Theo W.E.Deming: “ Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng đều và

có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”

Philip B.Crosby đã diễn tả: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu” Theo TCVN ISO 8402: 1999:“Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực

thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”

Tổ chức tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế ISO (The International Organization for Standardization) đưa ra: “Chất lượng là tổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng

của nó thể hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm mà người tiêu dùng mong muốn”

(http://www.iso.org )

Đây là “khái niệm chất lượng” đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận

Từ đó, có thể hiểu: “Chất lượng là một phạm trù phức tạp phản ánh tổng hợp

các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội”

Khái niệm quản lý chất lượng:

Theo TCVN ISO 9000-2007: “Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối

hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”

Theo ISO 8402-1994: “Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động có chức

năng quản lý chung, xác định chính sách chất lượng, mục đích và trách nhiệm, thực hiện chúng thông qua các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng”

Trang 12

Theo Tiến sĩ Juran: “Chất lượng không phải là kết quả ngẫu nhiên mà nó phải

được kế hoạch hóa”

Việc kế hoạch hóa chất lượng bao gồm: Kế hoạch hóa chất lượng, kiểm soát

chất lượng và cải tiến chất lượng

Hình 1.1: SƠ ĐỒ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA JURAN

1.1.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chất

lượng

1.1.2.1 Nhóm yếu tố bên ngoài:

Nhu cầu nhất định của nền kinh tế, được thể hiện ở những mặt sau:

Nhu cầu của thị trường:

Trước khi tiến hành thiết kế, sản xuất sản phẩm, cần phải tiến hành nghiêm túc

điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích môi trường kinh tế - xã hội, văn

hóa lối sống, khả năng thanh toán của khách hàng …để có đối sách đúng đắn

Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất:

Đảm bảo chất lượng luôn là vấn đề nội tại của bản thân nền sản kinh tế,nhưng

quá trình sản xuất để nâng cao chất lượng không thể vượt ra ngoài khả năng cho

phép của nền kinh tế

Chính sách kinh tế:

Hướng đầu tư, hướng phát triển loại sản phẩm nào đó cũng như mức thỏa mãn các loại nhu cầu được thể hiện trong các chính sách kinh tế có tầm quan trọng đặc biệt ảnh hưởng tới CLSP

Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật:

- Sáng tạo ra vật liệu mới hay vật liệu thay thế bằng nghiên cứu, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật xác lập các loại vật liệu mới

- Cải tiến hay đổi mới công nghệ với sản phẩm đã xác định Công nghệ chế tạo càng tiến bộ, càng có khả năng tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn

Hiệu lực của cơ chế quản lý:

Chính sách đầu tư, chính sách giá, chính sách thuế, chính sách tài chính, chính sách hỗ trợ, các chính sách khuyến khích phát triển đối với một số tổ chức, cách thức tổ chức quản lý của nhà nước về chất lượng …

1.1.2.2 Nhóm yếu tố bên trong tổ chức:

Hình 1.2: MÔ HÌNH ISHIKAWA

Ngoài các yếu tố cơ bản đã được nêu trên, chất lượng còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khác như thông tin, môi trường, hệ thống, …(Mô hình này dùng trong xem xét các nguyên nhân gây ra phế phẩm trong sản xuất)

Trang 13

1.1.3.Nguyên tắc hoạt động quản lý chất lượng:

Nguyên tắc: Định hướng vào khách hàng:

Giá trị chất lượng do khách hàng đánh giá Tổ chức phải biết rõ khách hàng

của mình cần tìm hiểu những nhu cầu gì cho hiện tại và tương lai để không chỉ

đáp ứng mà còn vượt cao hơn sự mong đợi của họ Định hướng vào khách

hàng được coi là một nguyên tắc cơ bản nhất của quản lý chất lượng

Nguyên tắc: Sự lãnh đạo

Lãnh đạo các doanh nghiệp cần đi đầu trong nỗ lực về chất lượng, phải cam

kết thực hiện HTQLCL Sự cam kết này sẽ tạo ra mối quan hệ mật thiết giữa

chiến lược kinh doanh của tổ chức và chiến lược QLCL

Nguyên tắc: Sự tham gia của mọi thành viên:

Chất lượng hình thành trong suốt quá trình hoạt động, nó không tự nhiên sinh

ra, mà cần phải được quản lý Nó liên quan đến mọi thành viên trong tổ chức

Nguyên tắc: Quản lý theo quá trình

“Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương tác để

biến đổi đầu vào thành đầu ra”

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt

động có liên quan được quản lý như một quá trình

Hình 1.3: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO QUÁ TRÌNH

Nguyên tắc: Kiểm tra:

Trong quản lý chất lượng luôn lấy nguyên tắc kiểm tra và phòng ngừa làm phương châm chính

Nguyên tắc: Quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu thực tế:

Hệ thống phân tích dữ liệu và thông tin phải chính xác và kịp thời và có khả năng lượng hóa được

Nguyên tắc: Cải tiến liên tục:

Cải tiến liên tục là mục tiêu, cũng là phương pháp của mọi tổ chức Sự cải tiến

có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt

Nguyên tắc: Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi với các đối tác:

Các mối quan hệ hợp tác là sự liên kết để bổ sung với nhau là tạo ra mối quan

hệ tương hỗ cùng có lợi, nâng cao năng lực để tạo ra giá trị cho cả hai

Nguyên tắc: Pháp lý

Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các hoạt động quản lý chất lượng trong các tổ chức phải luôn tuân thủ theo đúng các văn bản pháp luật của nhà nước qui định về QLCL và CLSP

1.1.4.Các phương thức quản lý chất lượng:

Kiểm tra chất lượng –I (Inspection):

Kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính, sàng lọc và loại ra bất cứ một bộ phận nào không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật

Trang 14

Kiểm soát chất lượng – QC (Quality Control):

Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được

sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa

sản xuất ra sản phẩm khuyết tật Nói chung, kiểm soát chất lượng là kiểm soát các

yếu tố sau đây:

− Kiểm soát con người thực hiện;

− Kiểm soát phương pháp và QTSX;

− Kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào;

− Kiểm soát, bảo dưỡng thiết bị;

− Kiểm soát môi trường làm việc

Để quá trình kiểm soát chất lượng hiệu quả, tổ chức cần xây dựng cơ cấu tổ

chức hợp lý, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận

Kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC (Total quality control):

Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để nhất thể hoá

các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào

trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có

thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng

Phương thức kiểm soát chất lượng toàn diện đòi hỏi phải nghiên cứu cả hoạt

động xảy ra trước QTSX và kiểm tra như khảo sát thị trường, nghiên cứu, lập kế

hoạch, …và phải áp dụng cho các quá trình xảy ra sau đó như đóng gói, lưu kho,

vận chuyển, phân phối, bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng

Quản lý chất lượng toàn diện – TQM (Total Quality Management):

TQM là cách quản lý một tổ chức, quản lý toàn bộ công việc sản xuất kinh

doanh nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn, bên trong

cũng như bên ngoài

Mục tiêu của TQM là cải tiến chất lượng và thỏa mãn khách hàng ở mức tốt

nhất cho phép Đặc điểm nổi bật của TQM là nó cung cấp một hệ thống toàn diện

cho công tác quản lý và huy động sự tham gia của mọi bộ phận, mọi cá nhân để đạt

được mục tiêu chất lượng đã đặt ra

1.1.5.Một số bài học kinh nghiệm trong quản lý quá trình sản xuất:

Thứ nhất, để cải tiến được hoạt động QLCL thì phải kiểm soát được các nhân

tố ảnh hưởng đến chất lượng QTSX:

Việc cải tiến hoạt động QLCL là tổng hợp của nhiều quá trình hợp thành Vì vậy để cải tiến được hoạt động QLCL thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng QTSX, bao gồm: con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và

áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến

Thứ hai, nhân tố con người là hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình QLCL

Nếu kiểm soát tốt chất lượng cán bộ, công nhân thì sẽ kiểm soát dể dàng được quá trình QLCL góp phần vào việc cải tiến hoạt động QLCL

Thứ ba, quản lý nguồn nhân lực phải trên nguyên tắc hoạt động QLCL

Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp

Gắn quyền lợi với chất lượng công việc Lấy chất lượng làm tiêu chuẩn đánh giá trong việc trả lương, thưởng và các quyền lợi khác

Kết hợp giữa khuyến khích vật chất và khuyến khích tinh thần

Việc tuyển dụng cần được thực hiện theo nguyên tắc hoạt động QLCL như: lập hồ sơ chức năng, dự kiến trước nội dung thi, cách thức tổ chức, đánh giá ,tuyển chọn

Thứ tư, hoạt động QLCL phải với các phương pháp công nghệ thích hợp, hiện đại

Cải tiến hoạt động QLCL là tổng hợp các hoạt động từ việc xây dựng HTQLCL thể hiện tính khoa học và kinh tế đến quản lý qui phạm, qui trình kỹ thuật, định mức khối lượng, quản lý hệ thống hồ sơ, tài liệu theo qui định, …

Trang 15

1.2 CHU TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Nhiệm vụ trọng tâm trong HTQLCL là việc chuyển biến toàn bộ hình thái

kiểm tra từ sau sản xuất sang việc kế hoạch hóa một cách toàn diện, có phân tích

trước và sau khi sản xuất, để ngăn ngừa kịp thời những điều bất cập và không hợp

lý của các mẫu thiết kế, quá trình thực hiện các phương pháp công nghệ nhằm loại

trừ các nguyên nhân tạo ra phế phẩm, khuyết tật có thể xuất hiện trong toàn bộ quá

trình

Quá trình QLCL được thể hiện bằng vòng tròn chất lượng Deming (Chu trình

Deming) PDCA (Hình 1.4)

Với hình ảnh một đường tròn lăn trên một mặt phẳng nghiêng (theo chiều kim

đồng hồ), chu trình PDCA cho thấy thực chất của quá trình QLCL là sự cải tiến liên

tục và không bao giờ ngừng Trên thực tế quá trình thực hiện chu trình PCDA còn

rất nhiều phức tạp hơn so với hoạch định Tuy nhiên, chu trình PDCA là nền tảng

cho các chu trình cải tiến trong ISO 9001 Khi một tổ chức thực hiện được chu trình

PDCA cũng sẽ làm chủ được HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001

(http://vi.wikipedia.org/wiki/ Chu_trình_PDCA)

Hình 1.4: CHU TRÌNH CHẤT LƯỢNG PDCA

Chu trình chất lượng PDCA do tiến sĩ Deming thiết kế năm 1950 Về cơ bản

chu trình PDCA có nội dung như sau: Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Điều

chỉnh (Plan – Do – Check – Act)

Thực hiện chu trình PDCA, tổ chức cần phải thực hiện các vấn đề cơ bản sau:

• P: - Xác định vấn đề, quá trình và công việc cần cải tiến

- Tìm nguyên nhân gốc rễ và xây dựng giải pháp

- Hoạch định kế hoạch hành động

• D: - Thực hiện hành động khắc phục và phòng ngừa

• C: - Đo lường kết quả thực hiện

• A: - Xây dựng quá trình mới

Chu trình PDCA biểu hiện là vòng tròn chất lượng, quay tròn theo hướng nhận thức tập trung và đặt trách nhiệm đối với chất lượng Chu trình sau bắt đầu dựa trên cơ sở kinh nghiệm thu được của chu trình trước và luôn không ngừng nâng cao chất lượng hoạch định, thiết kế để nâng cao chất lượng hoàn thiện liên tục Chu trình PDCA cho thấy thực chất của quá trình quản lý là sự cải tiến liên tục và không ngừng, là vấn đề không chỉ đơn thuần liên quan đến giải quyết vấn đề,

mà là sự kiểm soát, điều tiết để đảm bảo chất lượng quá trình

Chu trình PDCA đầu tiên đưa ra là các bước công việc tuần tự theo tiến trình vận động (gồm các quá trình) cần tiến hành của việc quản lý nhằm duy trì chất lượng hiện có và được sử dụng như một công cụ nhằm cải tiến không ngừng và nâng cao chất lượng

Theo Ishikawa- Chuyên gia quản lý chất lượng hàng đầu của Nhật sau nhiều năm nghiên cứu ứng dụng chu trình Deming trong nhiều ngành công nghiệp khác

nhau, đã nhận xét: “Về cơ bản, các phương pháp quản lý chất lượng ở mọi mơi đều

giống nhau, có những nguyên lý giống nhau và có thể được áp dụng ở các ngành công nghiệp khác nhau Các hệ thống chất lượng không những đều nằm trong tầm với của mọi người mà còn có thể áp dụng trong các môi trường kỹ thuật thấp”

Tùy thuộc từng môi trường để vận dụng chu trình PDCA, có thể chia chu trình này thành 6 khu vực với 6 tổ hợp biện pháp tương ứng đã được kiểm nghiệm trong thực tế:

Trang 16

Hình 1.5: CHU TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DEMING

Vai trò lãnh đạo đặt ở vị trí trung tâm để nói lên tầm quan trọng của lãnh đạo

trong việc thực hiện chu trình này Thông qua sự lãnh đạo và các hành động, lãnh

đạo cao nhất tạo ra môi trường để huy động mọi người tham gia và để HTQLCL có

hiệu lực Lãnh đạo cấp cao nhất có thể sử dụng các nguyên tắc của QLCL làm cơ sở

cho vai trò của họ, đó là:

++++ Thiết lập và duy trì chính sách, mục tiêu chất lượng của tổ chức

++++ Phổ biến chính sách, mục tiêu chất lượng trong toàn bộ tổ chức để nâng cao

nhận thức, động viên và huy động tham gia

++++ Đảm bảo toàn bộ tổ chức hướng vào các yêu cầu của khách hàng

++++ Đảm bảo các quá trình thích hợp được thực hiện để tạo khả năng đáp ứng

yêu cầu của khách hàng, các bên quan tâm, đạt được mục tiêu chất lượng

++++ Đảm bảo thiết lập, thực thi và duy trì một HTQLCL có hiệu lực, hiệu quả để

đạt được các mục tiêu chất lượng đó

++++ Đảm bảo có sẵn các nguồn lực cần thiết

++++ Xem xét định kỳ HTQLCL

++++ Quyết định các hành động đối với chính sách và mục tiêu chất lượng

++++ Quyết định các hành động cải tiến HTQLCL

∗∗∗∗ Xác định các phương pháp đạt mục tiêu:

Sau khi đã xác định được mục tiêu và nhiệm vụ, cần phải xác định lựa chọn phương pháp để đạt mục tiêu một cách tốt nhất và cần phải tiêu chuẩn hóa nó, tiếp theo mới áp dụng phương pháp này trong lý luận và thực tiễn

HTQLCL không chỉ đơn thuần là đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ và đòi hỏi phải thực hiện một cách vô điều kiện, cần phải hiểu rõ quá trình để làm chủ nó, đồng thời xây dựng những phương pháp để giải quyết vấn đề một cách tốt nhất

∗∗∗∗ Huấn luyện và đào tạo cán bộ:

Lãnh đạo của tổ chức có kế hoạch và chịu trách nhiệm về việc đào tạo và giáo dục cấp dưới của mình

Căn cứ vào việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cũng như những định mức tiêu chuẩn được xác định, người thừa hành được lãnh đạo của tổ chức phân công phải được hướng dẫn một cách cụ thể về trách nhiệm và quyền hạn, được đào tạo, huấn luyện Những người được chỉ định, phân công giao nhiệm vụ phải đủ trình độ nhận thức tự đảm đương được công việc của mình

Trang 17

Hệ thống quản lý lý tưởng là một hệ thống trong đó tất cả mọi người đều phải

được đào tạo tốt và quản lý trên tinh thần nhân văn dựa trên niềm tin vào con người

và những phẩm chất tốt đẹp của họ

∗∗∗∗ Thực hiện công việc:

Để hoàn thành tốt được mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức, những người có

trách nhiệm trong tổ chức sau khi đã xác định được nhiệm vụ và tiêu chuẩn hóa các

phương pháp bắt đầu các bước thực hiện công việc Luôn cập nhật và đổi mới các

tiêu chuẩn, qui chế và chí có kinh nghiệm, trình độ, ý thức trách nhiệm của con

người mới có thể bù trừ được sự thiếu hoàn hảo của các tiêu chuẩn quy chế

∗∗∗∗ Kiểm tra kết quả thực hiện công việc:

Mục tiêu của kiểm tra là phát hiện những sai lệch trong quá trình thực hiện

nhiệm vụ để có thể kịp thời điều chỉnh và ngăn ngừa sự sai lệch đó

Quá trình kiểm tra, trước hết cần kiểm tra các nguyên nhân, từng quá trình

thiết kế, cung ứng vật tư, sản xuất và cần chỉ rõ các nguyên nhân không phù hợp với

các yêu cầu đã được đặt ra

Kiểm tra thực hiện công việc trong quá trình là kiểm tra sự thiếu sót, không

hoàn hảo hoặc các kết quả bị sai lệch, là kiểm soát trong quá trình đã xảy ra một

việc hay một điều gì đó bất thường và đang có những khó khăn nhất định

Thực hiện những tác động quản lý thích hợp:

Khi thực hiện những tác động điều chỉnh, điều quan trọng là phải áp dụng

những biện pháp hữu hiệu để tránh lặp lại những sai lệch đã phát hiện Cần phải loại

bỏ được các nguyên nhân đã gây nên những sai lệch Sửa chữa và ngăn ngừa những

sai lệch lặp lại là hai hành động hoàn toàn khác hẳn nhau Việc ngăn ngừa sự lắp lại

các sai lệch chính là khái niệm quan trọng trong QLCL

1.2.1 Hoạch định chất lượng:

Hoạch định chất lượng là một phần của QLCL, tập trung vào việc lập mục

tiêu chất lượng và qui định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có

liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng (TCVN ISO 9000: 2007)

Nội dung chủ yếu của hoạch định chất lượng:

- Xác lập những mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng

- Xác định khách hàng

- Xác định nhu cầu và đặc điểm nhu cầu của khách hàng

- Hoạch định các đặc tính của sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

- Hoạch định quá trình có khả năng tạo ra những đặc tính của sản phẩm

- Chuyển giao kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp

Câu hỏi cần trả lời khi hoạch định chất lượng :

- Khách là hàng ai? Họ sẽ mong đợi điều gì khi mua sản phẩm?

- Liệu yêu cầu đầu tiên có đúng với họ mong đợi không?

- Nó có còn tiếp tục là điều mà họ mong đợi không?

- Họ sẽ phải trả bao nhiêu tiền cho sản phẩm mà họ mong đợi?

- Cuối cùng, họ cần mua bao nhiêu và bao giờ có?

1.2.2 Kiểm soát chất lượng:

Kiểm soát chất lượng là một phần của QLCL, tập trung vào thực hiện các yêu cầu chất lượng (TCVN ISO 9000: 2007)

Nhiệm vụ chủ yếu của kiểm soát chất lượng :

- Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có và đạt chất lượng yêu cầu

- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của tổ chức

- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những thiếu sót sai lệch

- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch thiếu sót, đảm bảo thực hiện đúng những yêu cầu

1.2.3 Đảm bảo chất lượng:

Theo K.Ishikawa: “Đảm bảo chất lượng có nghĩa là đảm bảo một mức chất

lượng của sản phẩm cho phép người tiêu dùng tin tưởng mua và sử dụng nó trong một thời gian dài, hơn thế nữa sản phẩm phải thỏa mãn hoàn toàn những yêu cầu của người tiêu dùng”

Trang 18

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000: 2007: “Đảm bảo chất lượng là

một phần của QLCL, tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất

lượng sẽ được thực hiện”

Các hình thức cơ bản :

- Đảm bảo chất lượng dựa trên sự kiểm tra

- Đảm bảo chất lượng dựa trên quản trị quá trình sản xuất

- Đảm bảo chất lượng trong suốt chu trình sản phẩm

Các biện pháp :

- Thu thập thông tin về sự không thỏa mãn nhu cầu

- Thỏa mãn các khiếu nại khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ kém chất lượng

- Cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng, ấn định thời hạn bảo hành

- Tổ chức mạng lưới bảo dưởng, sửa chữa thường kỳ và cung cấp phụ tùng thay

thế trong một thời gian dài

1.2.4 Cải tiến chất lượng:

Theo Masaaki Imai: “Cải tiến chất lượng có nghĩa là nỗ lực không ngừng

nhằm không những duy trì mà còn nâng cao hơn nữa chất lượng”

Theo TCVN ISO 9000: 2007: “Cải tiến chất lượng là một phần không thể

thiếu của QLCL tập trung vào nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu”

Các hướng tiến hành:

- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm

- Thực hiện công nghệ mới

- Thay đổi quá trình nhằm giảm khuyết tật

Các bước công việc chủ yếu :

- Thiết lập cơ sở hạ tầng cần thiết để cải tiến chất lượng

- Xác định nhu cầu đặc trưng về cải tiến chật lượng Đề ra dự án hoàn thiện

- Thành lập tổ công tác đủ khả năng thực hiện thành công dự án

- Cung cấp các nguồn lực cần thiết (tài chính, kỹ thuật, lao động)

- Đào tạo và khuyến khích quá trình thực hiện dự án cải tiến chất lượng

1.3 VAI TRÒ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP

HTQLCL theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO đã và đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều doanh nghiệp hiện nay Nó được coi như giấy thông hành để doanh nghiệp đi vào thị trường thế giới

Một HTQLCL phù hợp theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO sẽ giúp doanh nghiệp quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh một cách có hệ thống, có kế hoạch, giảm thiểu và loại trừ các chi phí phát sinh sau kiểm tra, chi phí bảo hành và làm lại Bên cạnh đó, việc cải tiến liên tục HTQLCL theo yêu cầu của tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO sẽ dẫn đến cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm

Vì vậy, việc xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO là nhằm giúp cho doanh nghiệp:

- Một là, giúp tăng năng suất và giảm giá thành:

HTQLCL theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO sẽ cung cấp các phương tiện giúp doanh nghiệp thực hiện công việc đúng ngay từ đầu và có sự kiểm soát chặt chẽ Nhờ đó sẽ giảm khối lượng công việc làm lại và chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng, đồng thời giảm sự lãng phí về thời gian, nguyên vật liệu, nhân lực và tiền bạc Ngoài ra, khi doanh nghiệp có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO sẽ giảm được chi phí kiểm tra không chỉ cho doanh nghiệp

mà còn cho cả khách hàng

- Hai là, tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp:

Thông qua giấy chứng nhận HTQLCL của doanh nghiệp phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000, doanh nghiệp sẽ có bằng chứng đảm bảo với khách hàng rằng các sản phẩm mà họ sản xuất ra phù hợp với chất lượng mà họ cam kết Trong khi đó, người tiêu dùng lại luôn mong muốn sản phẩm mà họ mua về có chất lượng đúng như chất lượng mà nhà sản xuất đã khẳng định

- Ba là, tăng uy tín của doanh nghiệp về đảm bảo chất lượng:

Khi doanh nghiệp áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO

là đồng nghĩa với việc cung cấp cho khách hàng những bằng chứng khách quan về chất lượng sản phẩm và khẳng định với khách hàng rằng hoạt động của doanh nghiệp là luôn được kiểm soát HTQLCL còn cung cấp các dữ liệu sử dụng cho việc

Trang 19

xác định hiệu quả quá trình, các thông số về sản phẩm nhằm không ngừng cải tiến

hiệu quả hoạt động và nâng cao sự thoả mãn của khách hàng

Nói cách khác, HTQLCL theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO là một hệ

thống các hoạt động, các biện pháp và các qui định cụ thể quan tâm đến chất lượng,

phòng ngừa các sai sót và kích thích tất cả mọi người tham gia Dù các biện pháp và

các qui định có cụ thể bao nhiêu, chính xác bao nhiêu thì vẫn vô hiệu nếu người sản

xuất và người tiêu dùng không có ý thức tuân thủ Vậy QLCL là trách nhiệm của

mọi thành viên của xã hội, chỉ khi nào con người cảm thấy rằng mình và chính mình

có trách nhiệm về CLSP thì lúc đó mới làm công tác QLCL được QLCL là trách

nhiệm của tất cả các cấp nhưng phải được lãnh đạo cấp cao nhất chỉ đạo

QLCL có vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay bởi vì QLCL một mặt

làm cho CLSP hoặc dịch vụ thoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng và mặt khác nâng

cao hiệu quả của hoạt động quản lý Đó là cơ sở để chiếm lĩnh, mở rộng thị trường,

tăng cường vị thế, uy tín trên thị trường QLCL cho phép doanh nghiệp xác định

đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp với những mong đợi của khách hàng

cả về tính hữu ích và giá cả

Sản xuất là khâu quan trọng tạo thêm giá trị gia tăng của sản phẩm hoặc dịch

vụ Về mặt chất, đó là các đặc tính hữu ích của sản phẩm phục vụ nhu cầu của con

người ngày càng cao hơn Về mặt lương, là sự gia tăng của giá trị tiền tệ thu được

so với những chi phí ban đầu bỏ ra Giảm chi phí trên cơ sở quản lý sử dụng tốt hơn

các yếu tố sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp hoạt

động có hiệu quả hơn Để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, có thể tập trung

vào cải tiến công nghệ hoặc sử dụng công nghệ mới hiện đại hơn Hướng này rất

quan trọng nhưng gắn với chi phí ban đầu lớn và quản lý không tốt sẽ gây ra lãng

phí lớn Mặt khác, có thể nâng cao chất lượng trên cơ sở giảm chi phí thông qua

hoàn thiện và tăng cường công tác QLCL CLSP được tạo ra từ quá trình sản xuất,

các yếu tố lao động, công nghệ và con người kết hợp chặt chẽ với nhau theo những

hình thức khác nhau Tăng cường QLCL sẽ giúp cho xác định đầu tư đúng hướng,

khai thác quản lý sử dụng công nghệ, con người có hiệu quả hơn Đây là lý do vì

sao QLCL được đề cao trong các doanh nghiệp những năm gần đây

(http://voer.edu.vn/m/thuc-chat-va-vai-tro-cua-quan-ly-chat-luong/37ee5b)

QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XNXL –VIETSOVPETRO

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XNXLKS&SC (XNXL)

Trụ sở của XNXLKS&SC (XNXL):

+ XNXL là một trong các đơn vị trực thuộc của Vietsovpetro

+ Tên giao dịch: Xí Nghiệp Xây Lắp, Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí

+ Tên tiếng Anh: Offshore Construction Division (OCD)

+ Từ ngày thành lập đến nay tại: Số 67 – Đường 30/4 – Phường Thắng Nhất – Thành phố Vũng Tàu – Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu:

+ Điện thoại: (84) (64) - 3839871 # 3418 + Fax: (84) (64) – 3839798

+ Email : ocd@vietsov.com.vn + Website: www.vietsov.com.vn

2.1.1 Sự hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ:

Tổng quan về sự ra đời và phát triển của XNXL:

Ngày 9 tháng 9 năm 1982 cục Xây lắp (nay là XNXL) được thành lập theo quyết định số 31/TC ngày 09/07/1982 của tổng giám đốc Vietsovpetro – thực hiện nghị quyết hội đồng VSP lần thứ II, với nhiệm vụ xây lắp các công trình biển (Cụ thể: Thực hiện lắp đặt, sửa chữa các công trình biển, giàn cố định, giàn nhẹ và lắp đặt các đường ống dầu khí nội bộ mỏ của VSP)

Trải qua các thời kỳ phát triển của XNXL,năm 1990 đổi tên thành Xí Nghiệp Xây lắp công trình biển và năm 2004 đổi tên thành Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí (theo quyết định số 1992/LĐTL ngày 31/12/2003 của tổng giám đốc Vietsovpetro – Thực hiện nghị quyết hội đồng VSP lần thứ 17), bổ xung thêm nhiệm vụ khảo sát các công trình biển của VSP

Trang 20

Cơ cấu tổ chức của XNXL :

Hình 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA XNXL

H.Đồng

Phòng Cán bộ Hành chính

Phòng

Kế toán

Phòng K.Hoạch – Tiền lương

Phòng C.L

Xưởng S.chữa C.T Biển

& CAM

Xưởng

cơ thiết bị

khí-Ban Khảo sát công trình biển

Ban Kiểm tra C.Lượng – C.Hàn

Xưởng Điện và

Tự động hoá

XNXL là xí Nghiệp loại 1 của VSP và tổ chức hoạt động theo mô hình ổng công ty/xí nghiệp thành viên Vì thế cho nên mọi quy chế hoạt động, biên chế nhân viên, hạch toán, kế hoạch công việc hàng năm, chi phí hoạt động…của Xí Nghiệp đều do hội đồng và VSP quyết định Theo đó, Xí Nghiệp có cơ cấu tổ chức:

Ban lãnh đạo gồm có 6 người:

- 1 Giám đốc: Điều hành chung các hoạt động của XNXL

- 1 Chánh kỹ sư: Phụ trách điều phối phương tiện và thiết bị thi công

- 1 Phó giám đốc: Phụ trách thi công sản xuất (cả trên bờ và ngoài biển)

- 1 Phó giám đốc: Phụ trách thiết kế, quản lý dự án và thương mại - dịch vụ

- 1 Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm điều phối vật tư, thiết bị và hàng hóa

- 1 Chánh kế toán: Chịu trách nhiệm về tài chính kế toán

Với 8 phòng chức năng chuyên môn:

- Phòng cán Bộ hành chính (PCB-HC):

Có chức năng quản lý nhân sự, đảm bảo nguồn nhân lực, công tác an ninh, hành chính văn phòng, thực hiện công tác bảo hiểm tài sản và con người

- Phòng kế hoạch và tiền lương (PKH):

Lập kế hoạch tổng hợp, phân tích, định mức ngày giờ công trong thi công sản xuất, phân bổ chỉ tiêu, nhiệm vụ cho các bộ phận và xem xét đề xuất chế độ tiền lương và theo dõi quản lý thi đua, khen thưởng

- Phòng dịch vụ - hợp đồng (PDV):

Có chức năng xem xét, tiếp thị và ký kết các hợp đồng kinh tế, kiểm soát hợp đồng theo luật định và chịu trách nhiệm thực hiện các thủ tục hợp đồng cho các dự án với đối tác ngoài VSP

- Phòng thiết kế - quản lý dự án (PTK):

Xây dựng, cải tạo và hoàn thiện hóa các công trình khai thác dầu khí biển một cách tối ưu phù hợp với kế hoạch và thiết kế đã được phê duyệt; thiết kế và tổ chức giám sát thi công các công trình dịch vụ cho khách hàng bên ngoài

Trang 21

- Phòng tài chính – kế toán (PKTo):

Thực hiện các chế độ hạch toán kế toán, quản trị tài chính của Xí Nghiệp theo

luật định

- Phòng kỹ thuật sản xuất (PKT):

Chuẩn bị các điều kiện sản xuất, bãi thi công, phát hành và theo dõi nhiệm vụ

sản xuất, thực hiện kiểm tra giám sát kỹ thuật trước, trong và sau khi thực hiện

thi công các công trình; tham gia các dự án cho các đối tác bên ngoài VSP

- Phòng vật tư (PVT):

Thực hiện nhiệm vụ mua sắm, tiếp nhận, quản lý và cung ứng vật tư thiết bị

cho các bộ phận thi công sản xuất, kiểm soát đầu vào các vật tư, thiết bị

- Phòng kiểm soát chất lượng - An toàn (PCL-AT):

Nhiệm vụ thiết lập, duy trì và kiểm soát hệ thống đảm bảo chất lượng ISO

9000 cho XNXL; quản lý, đảm bảo công tác an toàn lao động và bảo vệ môi

trường trong xí nghiệp; đánh giá chất lượng nội bộ, đề xuất các biện pháp đảm

bảo an toàn cho quá trình thi công sản xuất của xí nghiệp

Và 8 Bộ phận trực tiếp sản xuất gồm:

- Xưởng lắp ráp bờ (XBO):

Đảm nhiệm công việc chế tạo, lắp ráp các cấu kiện kim loại, xây lắp các công

trình phục vụ thăm dò và KTDK cho VSP và các công trình dịch vụ khác

- Xưởng lắp ráp biển (XBI):

Lắp đặt các công trình biển cho VSP; chế tạo các cấu kiện kim loại và lắp ráp

máy móc thiết bị trên các công trình biển; thực hiện các dịch vụ biển khác cho

quốc phòng và các đối tác khác trong ngành dầu khí,

- Xưởng lắp đặt đường ống (XĐO):

Lắp đặt hệ thống ống ngầm cho các công trình trên biển dẫn dầu, khí cao áp,

nước công nghiệp; chế tạo các bán thành phẩm của các đường ống và thực

hiện nhiều thi công lắp đặt khác

- Xưởng sửa chữa công trình biển & chống ăn mòn (XSC):

Thực hiện sửa chữa các công trình biển, bảo dưởng và chống ăn mòn các công trình biển của VSP và thực hiện các dịch vụ này cho các dự dầu khí khác

- Xưởng điện và tự động hoá (XĐI):

Bảo đảm việc cung cấp điện và ánh sáng đúng tiêu chuẩn cho hoạt động sản xuất của các đơn vị trong Xí nghiệp, lắp đặt hệ thống điện, đo lường tự động hóa cho các công trình biển của VSP và các công trình dịch vụ bên ngoài

-Xưởng cơ khí và thiết bị (XCK):

Bảo dưỡng, vận hành và sửa chữa các máy móc, thiết bị xây dựng của XNXL; thực hiện các công việc liên quan đến lắp ráp các thiết bị, các dịch vụ kỹ thuật đóng cọc các công trình xây dựng trên bờ và ngoài biển cho các dự án khác

- Ban kiểm tra chất lượng & chánh hàn (BCH):

Nghiên cứu các đặc tính của vật liệu kim loại, lập qui trình, áp dụng công nghệ hàn, kiểm tra chất lượng không hủy thể (bằng 4 phương pháp: bột từ, siêu âm, phóng xạ, chất lỏng thẩm thấu); quản lý đào tạo thợ hàn cho các dự

án và thực hiện thí nghiệm kiểm soát các đặc tính cơ - lý của vật liệu kim loại

- Ban khảo sát công trình biển (BKS):

Thực hiện công tác khảo sát phần kết cấu và thượng tầng các công trình khoan biển, lập qui trình khảo sát, bảo dưỡng sửa chữa, nâng cấp các công trình khoan KTDK biển, các công trình dịch vụ dầu khí khác và thực hiện công tác phân tích kết cấu, thiết bị công nghệ trên các công trình biển

Trang 22

Cơ cấu tổ chức và đặc điểm nhân sự về nhân tố lao động trong XNXL:

Bảng 2.1: TÌNH HÌNH NHÂN LỰC THEO LĨNH VỰC CÔNG TÁC

(ĐVT: người) STT Tiêu chí Theo lĩnh vực công tác Tổng

cộng Quản

lý Nghiên cứu phát triển

Sản xuất kinh doanh

Khi mới thành lập, số lượng CBCNV của xí nghiệp chưa đến 100 người, cán

bộ lãnh đạo và chuyên môn kỹ thuật chủ chốt đều là các chuyên gia cùng và một số

kỹ sư, công nhân Việt Nam được học,thực tập ở Liên Xô

CBCNV hiện nay của xí nghiệp vào khoảng trên 1000 người, số lượng

CBCNV chính thức là 662 người, hợp đồng thời vụ mỗi năm khoảng trên 400 người

và người Nga chiếm khoảng 2% Độ tuổi của CBCNV trung bình trong khoảng

35-50, là tương đối cao

2.1.2 Khái quát nguồn lực và kết quả hoạt động

2.1.2.1 Sản phẩm, khách hàng

Sản phẩm cung cấp:

Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật trong ngành dầu khí cho các dự án như:

+ Xây dựng, cải tạo và hiện đại hoá các công trình khai thác dầu khí biển + Khảo sát, thiết kế và tư vấn xây dựng,giám sát các công trình KTDK biển + Thực hiện thi công lắp đặt các giàn khoan KTDK và công trình dịch vụ biển

Phát triển ra bên ngoài các dịch vụ trong lĩnh vực KTDK:

+ Lắp đặt các công trình dầu khí biển, công trình ngầm như: đường ống, cáp ngầm, cụm thiết bị ngầm; sửa chữa, cải hoán và bảo trì giàn khoan biển; + Khảo sát duy trì chứng chỉ, phân tích đánh giá hiện trạng công trình KTDK; Khảo sát công trình ngầm bằng thiết bị (Remoted Operated Vehicle - ROV); + Thí nghiệm vật liệu, hiệu chuẩn thiết bị; gia công cơ khí: chế tạo bình áp lực, cuốn ống đường kính lớn, …

+ Quản lý dự án, giám sát thi công các công trình dầu khí, cung cấp nhân lực + Dịch vụ thiết kế, tính toán, lắp đặt, vận chuyển, hạ thủy các công trình KTDK biển và các dịch vụ kỹ thuật cho các công trình dầu khí khác;

Khách hàng của XNXL:

Hình 2.2: DANH SÁCH KHÁCH HÀNG CỦA XNXL

Trang 23

2.1.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong những

năm gần đây:

Từ năm 2011 đến nay, mặc dù toàn XNXL đã nỗ lực không ngừng, nhưng

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các năm qua báo cáo chưa thật sự mang

lại hiệu quả cao cho xí nghiệp Mức độ tăng trưởng của xí nghiệp qua các năm bị

2 Doanh thu thuần 161,746,318.95 46,615,228.03 50,917,791.88

3 Lợi nhuận sau thuế 12,289,930.45 9,667,418.42 9,656,545.44

[Nguồn: Báo cáo tài chính, kiểm toán XNXL qua các năm]

Trong các năm gần đây, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của

XNXL bị giảm, cụ thể là giảm mạnh trong năm 2012 so với năm 2011 và tăng nhẹ

trong năm 2013 Lợi nhuận qua các năm giảm dần cũng như qui mô ngày càng bị

thu hẹp, do đó vị thế của XNXL trong Vietsovpetro chưa được cũng cố và nâng cao

Với mục tiêu mong muốn trở thành một xí nghiệp cung cấp dịch vụ dầu khí

hàng đầu của Việt Nam và khu vực, XNXL cần phải có các giải pháp tích cực hơn

nữa để phát triển sản xuất kinh doanh trong giai đoạn sắp tới

2.1.3 Cơ sở vật chất:

Bãi chế tạo trên bờ:

Xí nghiệp được dầu tư bãi cảng với tổng diện tích khu vực thi công rộng

210.000 m2, diện tích bãi lắp ráp 164.500 m2, trong đó có 15 ngàn m2 nhà xưởng,

khu vực chế tạo chân đế với 02 đường trượt khả năng chịu tải 100 tấn/m2, bên cạnh

có bờ cảng dài khoảng 1000m mực nước sâu trên 6.5 m

Các trang thiết bị chuyên dùng hiện đại có khả năng chế tạo và lắp đặt kết cấu

kim loại lớn, phòng thí nghiệm đã đạt tiêu chuẩn VILAB 17025

Công suất của bãi chế tạo của xí nghiệp đến 20.000 ngàn tấn kết cấu/năm

Các thiêt bị thi công biển :

-Trang bị hệ thống búa hơi và búa thủy lực để đóng cọc có công suất (xung lực đập) đến 750 KNm (75 tấn)

-02 thiết bị khảo sát dưới biển ROV làm việc ở độ sâu nước 500m, có khả năng thực hiện các dịch vụ kỹ thuật cho công tác khoan, lắp đặt hệ thống van, thu dọn mỏ, các thiết bị cho khảo sát giàn, chống ăn mòn và sửa giàn

-Ngoài ra, công tác ứng dụng công nghệ thông tin cũng được chú trọng thúc đẩy như ứng dụng phần mềm thiết kế kết cấu, ứng dụng phần mềm quản lý dự án-PRIMAVERA và các ứng dụng khác trong quản lý điều hành sản xuất

Các chứng chỉ quốc tế:

- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Hệ thống chất lượng phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn IEC 17025

- Hệ thống chế tạo bình áp lực đạt tiêu chuẩn ASME

- Hệ thống cuốn ống đạt tiêu chuẩn API

2.2 QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP XÂY LẮP KHẢO SÁT

VÀ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH KHAI THÁC DẦU KHÍ

2.2.1 Các công tác chung cho việc thực hiện các hoạt động sản xuất:

Quá trình sản xuất của xí nghiệp bao gồm các hoạt động trên bờ lẫn trên biển như sau:

- Kiểm tra rà soát các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra theo các quy phạm, qui trình kỹ thuật, định mức và các tiêu chuẩn (Qui trình kiểm soát tài liệu – Số tài liệu: P8/DO/01_Phụ lục - Mục 3: Danh mục tài liệu nội bộ – Số tài liệu: L1/01)

- Tổ chức thực hiện hoạt động QLCL theo các nội dung trong HTQLCL (Qui trình xác định và đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu Luật định và các yêu cầu khác về ATSKNN – Số tài liệu: P3/SA/09_Phụ lục-Mục 3: Danh mục tài liệu nội bộ – Số tài liệu: L1/01)

Trang 24

- Áp dụng đưa các quy phạm, qui trình kỹ thuật, định mức khối lượng, …,

quản lý hệ thống hồ sơ, tài liệu theo định mức và theo tiêu chuẩn qui định vào mục

tiêu và nhiệm vụ của tổ chức (Danh mục tài liệu nội bộ – Số tài liệu: L1/01_ Phụ lục

- Mục 3)

- Lập danh mục hệ thống hồ sơ pháp lý - kỹ thuật trong nhật ký nội bộ và

bảo quản bảo mật tại PCL-AT

- Chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu… phục vụ cho mục tiêu

nhiệm vụ của tổ chức theo qui định về các văn bản, biểu mẫu

- Tổ chức cho mọi thành viên tham gia học tập về nội qui, qui chế và an toàn

lao động theo từng mục tiêu, nhiệm vụ

2.2.2 Quá trình sản xuất trên bờ:

Để đảm bảo tốt cho việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ sản xuất, xí

nghiệp luôn tuân thủ và thực hiện sản xuất theo nguyên tắc QLCL ISO 9001-2008

2.2.2.1 Công tác thực hiện sản xuất trên bờ:

Được thực hiện theo tài liệu: Các qui trình sản xuất Số tài liệu: P3/**/** đã

được phê duyệt trong đó có Các qui trình chế tạo P3/PR/** gồm các qui trình:

- Qui trình chế tạo và lắp ráp khối thượng tầng Số tài liệu:P3/PR/01

- Qui trình chế tạo và lắp ráp khối chân đế Số tài liệu:P3/PR/02

• Tham chiếu điều khoản ISO:4.2.1;7.1.b;7.5.1

• Mục đích: Qui định trình tự tiến hành việc chế tạo, lắp đặt khối thượng tầng, lắp

Qui trình chế tạo và lắp ráp khối thượng tầng:

Công tác chuẩn bị và cắt chi tiết:

Chế tạo các cụm kết cấu lớn:

Lắp đặt tổ hợp không gian, hoàn thiện:

(Lập biên bản nghiệm thu của hội đồng XNLD, QF-50)

Hình 2.3: LƯU ĐỒ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO KTT

Trang 25

Qui trình chế tạo và lắp ráp khối chân đế:

Công tác chuẩn bị và cắt chi tiết:

Chế tạo và tổ hợp các panel và cụm kết cấu lớn:

Lắp đặt tổ hợp không gian:

Hoàn thiện chân đế: Biên bản nghiệm thu của hội đồng XNXL

Hình 2.4: LƯU ĐỒ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO KCĐ

Giải thích các qui trình trong lưu đồ chế tạo khối thượng tầng, khối chân đế:

- QF-50: Biên bản nghiệm thu

- P3/PR/06: Qui trình cắt

- P4/HA/***: Các qui trình xếp dỡ bảo quản

- P5/AB/03: HD sử dụng máy đo chiều dày ướt màng sơn ELCOMETER 115

- P6/QA/05: Thủ tục nhận biết và xác định nguồn gốc sản phẩm

- P6/QA/09: Thủ tục kiểm tra và thử nghiệm khi nhận vật tư, thiết bị

- P6/QA/10: Thủ tục kiểm tra và thử nghiệm trong quá trình sản xuất

- P6/QA/11: Thủ tục kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng

- P6/QA/12: Qui trình hàn tổng quát

- P6/QA/13: Qui trình thử nghiệm hàn

- P6/QA/14: Qui trình kiểm soát vật liệu hàn

- P6/QA/15: Qui trình kiểm tra kích thước

- P6/QA/16: Qui trình gia nhiệt mối hàn

- P6/QA/19: Qui trình kiểm tra siêu âm

- P6/QA/20: Qui trình chụp ảnh phóng xạ

- P6/QA/21: Qui trình kiểm tra bột từ

- P6/QA/24: Thủ tục kiểm soát tiến độ thi công

- P6/QA/27: Qui trình thử áp lực và thử kín cho hệ thống đường ống ngầm và ống đứng

Hồ sơ và liệu liên quan:

Hồ sơ:

Biên bản nghiệm thu của hội đồng nghiệm thu LDVN, QF-50 (Khối thượng tầng, khối chân đế)

Hồ sơ hoàn công theo tài liệu P8/DO/02

Tài liệu liên quan:

P6/QA/01: Kế hoạch chất lượng chế tạo KTT

P6/QA/02 và các tài liệu liệt kê trên lưu đồ kiểm soát quá trình chế tạo KCĐ

Các tài liệu liệt kê trên lưu đồ kiểm soát quá trình chế tạo KTT và KCĐ

Trang 26

2.2.3 Quá trình sản xuất trên biển:

Quá trình sản xuất trên biển của xí nghiệp được thực hiện đúng theo tài liệu

Qui trình lắp đặt công trình biển Số tài liệu:P3/PR/03 đã được phê duyệt:

Tham chiếu điều khoản ISO:4.2.1; 7.1.b; 7.5.1

• Mục đích: Quy định bước thực hiện công việc lắp đặt công trình biển

• Phạm vi áp dụng/người sử dụng: Chân đế, khối thượng tầng, đường ống

• Biểu mẫu: Theo các qui trình

2.2.3.1 Phạm vi công việc:

Lắp đặt chân đế:

Thực hiện lắp đặt công trình theo thiết kế thi công và các qui trình liên quan:

+ Bốc xếp và gia cố chân đế trên phương tiện nổi

+ Vận chuyển chân đế ra biển

VSP chỉ định bằng văn bản nhân sự chịu trách nhiệm lắp đặt khối thượng tầng

và xác nhận vào biên bản lắp đặt QF-50 và các qui trình khác có liên quan:

+ Bốc xếp và gia cố khối thượng tầng trên phương tiện nổi

+ Vận chuyển khối thượng tầng ra biển và thả neo định vị tầu cẩu

+ Lắp đặt khối thượng tầng

+ Lắp ráp các kết cấu phụ

+ Nghiệm thu khối thượng tầng

Lắp đặt đường ống ngầm

Công trình thi công theo thiết kế được xem xét sự phù hợp theo qui trình

P8/DO/01 và các qui trình khác liên quan như:

+ Tiếp nhận vật tư

+ Thả neo và định vị tàu

+ Lắp Stinger

+ Nối ống và rải ống bằng tàu Côn Sơn

+ Nối và rải ống với các tàu rải ống khác

Chủ huy công trình

Trưởng QA/QC

Chủ nhiệm vận tải & công tác lặn

Các thuyền trưởng

Chỉ huy lặn

Kỹ sư đảm bảo chất lượng

KTV kiểm tra chất lượng

Nhóm kỹ sư phòng Kỹ thuật

Các đốc công

Thợ cắt

Thợ điện

& tự động hóa

Thợ chống

ăn mòn Thợ hàn

Thợ lắp ráp và móc cáp

Trang 27

+ Phòng xây dựng cơ bản là đại diện của VSP trong các dự án lắp đặt công

trình biển, nghiệm thu công trình theo qui định của của tổng giám đốc VSP

+ XNXL là nhà thầu xây dựng, Giám đốc XNXL chỉ định: lãnh đạo là chủ

nhiệm xây dựng đối với công trình, lãnh đạo đơn vị thi công là chủ nhiệm

xây dựng đối với các công việc

+ Các nhà thầu phụ của XNXL trong VSP

+ Việc tổ chức nâng hạ, lắp đặt, kiểm soát chất lượng tuân thủ theo các tài liệu,

các qui trình kiểm soát chất lượng P6/QA/**

Hồ sơ và tài liệu liên quan đến lắp đặt công trình biền:

• Các hồ sơ bốc xếp và gia cố trên phương tiện nổi lưu tại bộ phận thực hiện ít

nhất 06 tháng sau khi bàn giao hồ sơ hoàn công cho phòng kỹ thuật

• Các hồ sơ chất lượng khác lưu theo qui định ở thủ tục kiểm soát hồ sơ chất

lượng P8/DO/02

• IF-58, QF-21; QF-09; QF-12; QF-25; QF-26; QF-33; QF-34; QF-50

• Các tài liệu liên quan liệt kê trên các mục 5, 6, 7 (Qui trình, thủ tục, hướng

dẫn công việc)

Giải thích các qui trình liên quan đến lắp đặt công trình biền:

- P6/QA/**: Kiểm soát quá trình

- P8/DO/01: Quy trình kiểm soát tài liệu

- P8/DO/02: Thủ tục kiểm soát hồ sơ chất lượng

- QF-12: Báo cáo chụp ảnh phóng xạ

- QF-09: Báo cáo kiểm tra kích thước

- QF-21: Hồ sơ truy xuất mối hàn

- QF-25: Hồ sơ thử áp lực

- QF-26: Báo cáo kiểm tra làm sạch và sơn hàng ngày

- QF-33: Hồ sơ ống cọc

- QF-34: Hồ sơ theo dõi đóng cọc

- QF-50: Biên bản nghiệm thu

- IF-58: Biên bản cho phép bốc - xếp

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỦA XNXL TRONG THỜI GIAN QUA

2.3.1 Thực trạng công tác hoạch định chất lượng:

2.3.1.1 Công tác xây dựng hệ thống quản lý chất lượng:

Năm 1997, lần đầu tiên xí nghiệp trúng thầu chế tạo chân đế Ruby-A cho khách hàng Petronas Carigali Yêu cầu đầu tiên khi khách hàng gửi hồ sơ sơ tuyển

là phải có HTQLCL Khi đó, xí nghiệp chưa có HTQLCL, phải liên doanh với công

ty nước ngoài

Sau thời điểm trên, xí nghiệp xây dựng HTQLCL theo ISO 9000 và thời gian thực hiện từ tháng 11/1998 đến tháng 9/1999 Kế hoạch xây dựng hệ thống QLCL theo ISO 9000 được tiến hành qua các bước như sau:

Trang 28

Hình 2.6: SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH DỰNG HỆ THỐNG ISO 9000

Bước 1 Tìm hiểu tiêu chuẩn, xác định phạm vi áp dụng (tháng 11/1998)

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QLCL

Bước 2 Lập ban chỉ đạo dự án thực hiện ISO (tháng 11/1998)

Bước 3 Đánh giá thực trạng, so sánh với tiêu chuẩn (tháng 11-12/1998)

Phổ biến nhận thức về ISO 9000

Hướng dẫn thực hiện ISO

Phân công rõ trách nhiệm

Tuy nhiên, tháng 08/2013, Công ty Lloyd’s Register tuyên bố dừng hoạt động, hệ thống ISO 9001:2008 quản lý chất lượng của họ không được duy trì, vì vậy XNXL đã ký kết hợp đồng đánh giá mới với tổ chức đảm bảo chất lượng kinh doanh (DNV: Business Assurance) DNV đánh giá vào ngày 24/10/2013, có giá trị đến ngày 03/08/2014

Mô hình vận hành hiện nay:

[Nguồn: PCL-AT]

Hình 2.7: MÔ HÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÍCH HỢP

Trang 29

2.3.2 Thực trạng kiểm soát chất lượng:

2.3.2.1 Yêu cầu chung:

- Xí nghiệp cần xây dựng một hệ thống tài liệu đa dạng đảm bảo các yêu cầu

cho HTQLCL

- Hiện nay, tất cả các công trình của VSP cũng như dịch vụ cho khách hàng

bên ngoài đều được thực hiện áp dụng HTQLCL theo ISO-9001:2008

2.3.2.2 Kiểm soát quá trình sản xuất:

Yêu cầu chung:

- Kiểm soát phải đảm bảo cho QTSX giảm thiểu các chi phí phát sinh thông

qua việc lập các kế hoạch kiểm tra chất lượng và tuyệt đối tuân thủ các thông số của

quá trình

- Thu thập đầy đủ dữ liệu sử dụng cho các quá trình các thông số về sản

phẩm, dịch vụ nhằm phục vụ cho cải tiến các hoạt động

- Kiểm soát suốt quá trình từ nhận hồ sơ thầu đến triển khai hợp đồng, bàn

giao sản phẩm cho khách hàng, bảo hành, giải quyết các khiếu nại của khách hàng

Thực trạng kiểm soát vật tư:

Kiểm soát thông tin về hàng hóa phải được mô tả rõ ràng trước khi gửi đến nhà

cung ứng:

Điều này để đảm bảo hàng hoá mua vào phù hợp yêu cầu (thể hiện qua các

yêu cầu kỹ thuật, hồ sơ mời thầu….)

Cho đến thời điểm hiện tại, xí nghiệp có hơn 130 nhà cung ứng thường

xuyên, các nhà cung ứng này đều được đánh giá trong suốt công trình

Kiểm soát việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm phải được thực hiện 100%

Điều này đảm bảo duy trì nhận dạng vật liệu trước, trong và sau quá trình

thực hiện công việc

Kiểm soát kho bãi vật tư phải được sắp xếp gọn gàng

Kho bãi vật tư, bao gồm kho ngoài trời chứa sắt thép thi công, kho trong nhà chứa các thiết bị, phụ tùng, v.v … đều được sắp xếp gọn gàng, có đánh ký mã hiệu nhận dạng rõ ràng để có thể nhanh chóng và chính nhận diện vật tư yêu cầu

Thực trạng kiểm soát quá trình hàn: Kiểm soát tỉ lệ khuyết tật mối hàn

Ngành công nghiệp nặng, mà đặc biệt là công nghiệp dầu khí phải chú trọng

tỷ lệ khuyết tật về các mối hàn Nếu không đưa HTQLCL vào áp dụng thì khó có thể kiểm soát

Tỷ lệ khuyết tật mối hàn trong thời gian qua

Tỷ lệ khuyết tật mối hàn các công trình dịch vụ qua các năm như sau:

Hình 2.8: BIỂU ĐỒ TỶ LỆ KHUYẾT TẬT MỐI HÀN THỰC HIỆN DỊCH VỤ

Tỷ lệ sai hỏng trung bình khi thực hiện các công trình dịch vụ trong thời gian gần đây đạt dưới 1%, một tỷ lệ thấp hơn hẳn so với tỷ lệ của các nhà thầu khác như: PTSC, PVC-MC, ALPHA ACC (1.5%)

Trang 30

Ngoài ra, tỉ lệ khuyết tật mối hàn các công trình nội bộ trong LDVN:

Hình 2.9: BIỂU ĐỒ TỈ LỆ KHUYẾT TẬT MỐI HÀN TRONG NỘI BỘ

Tỉ lệ hư hỏng mối hàn tại các xưởng của XNXL trong thời gian qua có lúc

lên tới gần tới gần 2% Đây là con số đáng quan tâm để báo động

Đánh giá nguyên nhân:

Biểu đồ xương cá biễu diển các nguyên nhân ảnh hưởng đến khuyết tật mối hàn:

Hình 2.10: MÔ HÌNH ISHIKAWA - BIỂU DIỂN NGUYÊN NHÂN KHUYẾT

Thực trạng kiểm soát chất lượng quá trình sản xuất:

Kiểm soát chất lượng QTSX là quá trình kiểm soát chất lượng toàn bộ các công đoạn của QTSX

Qui trình và thủ tục trong HTQLCL để kiểm soát chất lượng QTSX bao gồm: ++++ Qui trình kiểm soát tài liệu - P8/DO/01

++++ Thủ tục kiểm soát hồ sơ chất lượng - P8/DO/02

++++ Thủ tục kiểm soát máy tính, phần mềm, mạng LAN và dữ liệu - P8/DO/03

Thực trạng kiểm soát sản phẩm không phù hợp:

Trong 2 năm 2012-2013, XNXL đã có 17 báo cáo không phù hợp được phát hành, trong đó có 8 không phù hợp liên quan đến các vấn đề hệ thống và 9 không phù hợp cho các công trình dịch vụ và công trình của XNLD

Tất cả đều được xử lý, có hành động khắc phục phù hợp và kiểm chứng hiệu lực trước khi đóng báo cáo

Dưới đây là bảng thống kê tỷ lệ hồ sơ hoàn công đạt mục tiêu năm 2013:

Trang 31

Bảng 2.3: BÁO CÁO THỐNG KÊ TỶ LỆ HỒ SƠ CHẤT LƯỢNG NĂM 2013

Theo điều tra thăm dò, lấy ý kiến khách hàng sau khi kết thúc một công trình

về các nội dung liên quan đến QLCL QTSX của Xí Nghiệp Xây Lắp Khảo Sát và

Sửa Chữa công trình khai thác dầu khí Các nội dung qua điều tra thăm dò, lấy ý

kiến nhằm:

- Đánh giá công tác hoạch định chất lượng QTSX;

- Đánh giá công tác tổ chức thực hiện chất lượng QTSX;

- Đánh giá công tác kiểm soát chất lượng QTSX;

- Đánh giá công tác khắc phục, cải tiến chất lượng cho QTSX;

Với 60 phiếu thăm dò, lấy ý kiến từ khách hàng qua các thông tin thu thập

(Nguồn dữ liệu trong phần mở đầu) cho thấy các tiêu chí được đề cập chủ yếu là:

Vật tư - thiết bị; sự tuân thủ; năng lực; chất lượng công trình; an toàn; cải tiến chất lượng và tiến độ:

8 Cải tiến chất lượng 00 / 00 10 / 16.68 50 / 83.32

[Nguồn: Kết quả điều tra thăm dò, lấy ý kiến khách hàng]

Qua thống kê ở bảng 2.4, có thể nhận thấy:

-Vật tư – thiết bị: Đáp ứng phục vụ tương đối đầy đủ cho thi công sản xuất và

bảo đảm được chất lượng đầu vào

-Sự tuân thủ: thực hiện khá tốt các qui trình, nội qui cũng như các yêu cầu của

luật định

-Năng lực: Chưa đáp ứng cao trong quá trình thực hiện thi công sản xuất

-Kỹ thuật thi công: Chưa phát huy hiệu quả cho QTSX

-Công tác an toàn: Đáp ứng tốt yêu cầu theo các qui trình an toàn cho quá

trình

-Chất lượng Công trình: Đáp ứng được cho quá trình, theo thiết kế và theo yêu

cầu của chủ đầu tư, nhưng chưa cao

-Tiến độ thực hiện: Kiểm soát và đảm bảo được tiến độ, nhưng theo kế hoạch

đề ra của chủ đầu tư chưa đạt yêu cầu

-Cải tiến chất lượng: Thực hiện theo tiêu chuẩn, chưa phát huy cải tiến liên tục

Trang 32

+ Sự hài lòng của khách hàng:

Với khách hàng trong nội bộ xí nghiệp: Tỉ lệ không hài lòng rất thấp trong

những năm vừa qua

Với khách hàng bên ngoài: Tỉ lệ hài lòng thấp hơn do hầu hết các khách hàng

bên ngoài là các công ty nước ngoài, yêu cầu cao hơn về chất lượng và an toàn

Sau khi nhận được phản hồi từ khách hàng, xí nghiệp đều tiến hành nghiên

cứu nhằm có hành động cần thiết theo đúng yêu cầu của tiêu chuẩn

Tình hình các khiếu nại của khách hàng: Trong thời gian gần 15 năm từ khi áp

dụng ISO 9000, tổng cộng xí nghiệp chính thức nhận được 11 khiếu nại bằng văn

bản của khách hàng, tất cả đều đã được giải quyết và có hành động khắc phục phù

hợp để loại bỏ nguyên nhân của các khiếu nại này, không có các khiếu nại khác

dưới các hình thức thông tin khác

Thực trạng qui trình kiểm soát chất lượng QTSX hiện nay:

Bảng 2.5: THỰC TRẠNG QUI TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG QTSX

Kiểm soát vật tư - Kiểm soát thông tin về hàng

lượng quá trình sản

xuất

- Kiểm soát được toàn bộ tài

liệu của quá trình thực hiện

hệ thống chất lượng theo ISO 9001, OHSAS 18001

và API Spec Q1

- Chưa kiểm soát được chất lượng

cụ thể cho quá trình, cũng như chưa đảm bảo được sự phù hợp của quá trình thực hiện so với kế hoạch đề ra

- Tiến độ xử lý chưa kịp thời

- Các thủ tục xử lý phải qua nhiều khâu

Đo lường, theo dõi

Tài liệu, qui định hướng dẫn:

Qui trình và tài liệu trong HTQLCL của VSP và của xí nghiệp:

+ Qui trình triển khai thiết kế - P8/DO/04

+ Qui trình quản lý dự án xây dựng - P8/DO/08

+ Qui trình kiểm soát quá trình - P6/QA/** (**: Từ 01 đến 44)

Tài liệu theo luật định:

++++ Luật xây dựng Việt Nam

++++ Các qui định và văn bản hiện hành liên quan đến công tác đấu thầu: Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005, nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009, thông tư liên tịch số 20/2010/TTLT-BKH-BTC ngày 21/09/2010 ++++ Các văn bản và qui định hiện hành liên quan đến công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình: Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009, ++++ Các văn bản và qui định hiện hành liên quan đến QLCL công trình: Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013, thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013

++++ Tiêu chuẩn: TCVN ISO 9001, OHSAS 18001 ++++ Các tài liệu trong hệ thống quản lý ISO/OHSAS của VSP và XNXL

2.3.3.2 Nội dung thực hiện công tác đảm bảo chất lượng:

Các nguyên tắc quản lý và kiểm soát chất lượng quá trình sản xuất:

++++ Tuân thủ đúng theo các nội dung hợp đồng đã ký với khách hàng

++++ Tuân thủ các qui định pháp luật hiện hành của nhà nước Việt Nam và các qui định khác có liên quan (nếu có)

++++ Tuân thủ các qui định, qui trình của XNXL cũng như VSP

Trang 33

++++ Áp dụng mô hình QLCL, ATSKNN dựa theo tiêu chuẩn: TCVN ISO 9001

và OHSAS 18001

Dưới đây là sơ đồ của qui trình quản lý dự án xây dựng:

Hình 2.11: QUI TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CỦA XNXL

Mô tả các bước triển khai quản lý và kiểm soát chất lượng quá trình sản xuất

Phân chia công việc theo chức năng phòng ban trong xí nghiệp :

-PTK/PKT có trách nhiệm quản lý theo dõi suốt quá trình thực hiện dự án, liên hệ với các xưởng phòng ban trong xí nghiệp giải quyết các vấn đề liên quan; PDV kiểm soát tiến độ, lập báo cáo, thực hiện các đơn hàng mua sắm; PCL-AT chịu trách nhiệm về an toàn cho dự án; PVT tiếp nhận và cấp phát, thu hồi, trả vật tư cho khách hàng; PKT kiểm tra kích thước, điều động tàu bè, cầu cảng; PCB-HC chịu trách nhiệm về nhân sự để thực hiện dự án; PKTo kiểm soát tài chính, quyết toán công trình; PKH thực hiện kế hoạch tiền lương; BCH chịu trách nhiệm về chất lượng mối hàn, NDT, sơn, bọc cách nhiệt

-XSC thực hiện làm sạch bề mặt kết cấu trong nhà xưởng, cung cấp giàn giáo,

xỉ đồng; XBO thực hiện thi công hạn mục trên bờ; XCK thiết bị cung cấp cẩu, cân jacket, topside, thực hiện hydrotest, leak test, lắp thiết bị theo bảng phân chia công việc; XĐI thực hiện việc chế tạo lắp đặt support, E&I, thực hiện testing precom theo bảng phân chia công việc; XBI thi công lắp đặt biển theo bảng phân chia công việc; XĐO rải ống, lắp ống đứng

Kiểm soát tiến độ thực hiện:

Căn cứ vào khối lượng công việc và tiến độ thực hiện, PM phải chia quá trình triển khai dự án ra từng giai đoạn và thực hiện xem xét từng giai đoạn đó

Phối hợp giữa các bộ phận:

PM sẽ điều phối và chỉ huy các nhóm thể hiện trong sơ đồ tổ chức dự án PM-02); chịu trách nhiệm trình lãnh đạo phê duyệt bảng phân công trách nhiệm phục vụ dự án; trực tiếp điều hành các phần việc liên quan đến khách hàng, nhà thầu phụ, các xưởng, phòng ban và các hợp đồng thuộc dự án

(IF-Kiểm tra kết quả thực hiện dự án; khắc phục, sửa chữa và nghiệm thu:

Gồm kiểm tra cấp nhóm, kiểm tra cấp dự án Ngoài ra, trong quá trình thực hiện những điểm không phù hợp so với yêu cầu thì trưởng các nhóm sẽ tổ chức sửa chữa, khắc phục theo qui trình tương ứng

Ngày đăng: 24/09/2016, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA XNXL - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
Hình 2.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA XNXL (Trang 20)
Bảng 2.1: TÌNH HÌNH NHÂN LỰC THEO LĨNH VỰC CÔNG TÁC - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
Bảng 2.1 TÌNH HÌNH NHÂN LỰC THEO LĨNH VỰC CÔNG TÁC (Trang 22)
Hình 2.3: LƯU ĐỒ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO KTT - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
Hình 2.3 LƯU ĐỒ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO KTT (Trang 24)
Hình 2.4: LƯU ĐỒ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO KCĐ - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
Hình 2.4 LƯU ĐỒ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO KCĐ (Trang 25)
Hình 2.5: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH BIỂN - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
Hình 2.5 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC LẮP ĐẶT CÔNG TRÌNH BIỂN (Trang 26)
Hình 2.7: MÔ HÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÍCH HỢP - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
Hình 2.7 MÔ HÌNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÍCH HỢP (Trang 28)
Hình 2.6: SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH DỰNG HỆ THỐNG ISO 9000 - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
Hình 2.6 SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH DỰNG HỆ THỐNG ISO 9000 (Trang 28)
Bảng 2.4: THỐNG KÊ Ý KIẾN NHẬN XÉT TỪ KHÁCH HÀNG - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
Bảng 2.4 THỐNG KÊ Ý KIẾN NHẬN XÉT TỪ KHÁCH HÀNG (Trang 31)
Bảng 2.3: BÁO CÁO THỐNG KÊ TỶ LỆ HỒ SƠ CHẤT LƯỢNG NĂM 2013 - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
Bảng 2.3 BÁO CÁO THỐNG KÊ TỶ LỆ HỒ SƠ CHẤT LƯỢNG NĂM 2013 (Trang 31)
Bảng 2.5: THỰC TRẠNG QUI TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG QTSX - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
Bảng 2.5 THỰC TRẠNG QUI TRÌNH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG QTSX (Trang 32)
Hình 2.11: QUI TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CỦA XNXL - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
Hình 2.11 QUI TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CỦA XNXL (Trang 33)
Bảng 2.7: TỔNG HỢP SỐ LIỆU SÁNG KIẾN THEO CÁC BỘ PHẬN - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
Bảng 2.7 TỔNG HỢP SỐ LIỆU SÁNG KIẾN THEO CÁC BỘ PHẬN (Trang 35)
Hình 3.1: SƠ ĐỒ XÂY DỰNG NHÓM HOẠT ĐỘNG CHẤT LƯỢNG - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
Hình 3.1 SƠ ĐỒ XÂY DỰNG NHÓM HOẠT ĐỘNG CHẤT LƯỢNG (Trang 39)
13  Bảng liệt kê yêu cầu sửa - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
13 Bảng liệt kê yêu cầu sửa (Trang 62)
85  Bảng kế hoạch vật tư CAM    IF -85  0  P4/HA/06 - Quản lý chất lượng quá trình sản xuất của xí nghiệp xây lắp khảo sát và sửa chữa công trình khai thác dầu khí liên doanh ViệtNga Vietsovpetro
85 Bảng kế hoạch vật tư CAM IF -85 0 P4/HA/06 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm