Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất chí của ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗ
Trang 1LÂM THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Lớp : K43-NLKH
Chuyên nghành : Nông lâm kết hợp
Khoa : Lâm Nghiệp
Khóa học : 2011-2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2LÂM THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Lớp : K43-NLKH
Chuyên nghành : Nông lâm kết hợp
Khoa : Lâm Nghiệp
Khóa học : 2011-2015
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Quốc Hưng
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn
trung thực và khách quan, nếu có gì sai xót tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Xác nhận của GVHD Người viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
Trước hội đồng khoa học!
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
PGS.TS Trần Quốc Hưng Nguyễn Thái Bảo
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viêm chấm phản biện xác nhận sinh viên
Đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Mục tiêu của khoa Lâm Nghiệp – Trường Đại Học Nông Lâm là đào tạo những kĩ sư không chỉ nắm vững lý thuyết mà còn phải thành thạo về thực hành Bởi vậy, thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn không thể thiếu để mỗi sinh viên có thể vận dụng được những gì mình đã học và làm quen với thực tiễn, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và tích lũy được những kinh nghiệm cần thiết sau này
Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất chí của ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt
nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây HỒI (Illicium verum) tại Viện Nghiên Cứu và Phát Triển
Lâm Ngiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”
Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của cán bộ, công nhân viên của Viện, các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dấn: PGS.TS
Trần Quốc Hưng đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi vượt qua khó khăn bỡ ngỡ ban đầu của quá trình hoàn thành khóa luận này
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã rất cỗ gắng để hoàn thành tốt bản khóa luận, nhưng do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế Vì vậy bài khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Vậy tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý chân thành của các thầy cô giáo và toàn thể bạn bè đồng nghiệp khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thành hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 24/5/2015 Sinh viên
Nguyễn Thái Bảo
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất 13 Bảng 2.2: Một số yếu tố khí hậu từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2015 tại tỉnh Thái Nguyên 13 Biểu 01: Mức chất lượng các nhân tố phân bón 17 Biểu 02: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 18 Mẫu Biểu 03: Các chỉ tiêu sinh trưởng Hvn, D00, số lá, chất lượng của cây con Hồi 19 Mẫu biểu 04: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai 1 nhân tố 21 Mẫu biểu 05: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA 24 Mẫu biểu 06: Bảng tỷ lệ cây con xuất vườn của các công thức hỗn hợp ruột bầu 25 Bảng 4.1: Kết quả kết quả sinh trưởng vnở các công thức thí nghiệm 26 Bảng 4.2: Sắp xếp các trị số quan sát vntrong phân tíchphương sai 1 nhân tố 27 Bảng 4.3: Bảng sai dị từng cặp cho sự sinh trưởngvề chiều cao vút ngọn 28 Bảng 4.4: Kết quả sinh trưởng 00ở các công thức thí nghiệm 29 Bảng 4.5: Sắp xếp các trị số quan sát 00trong phân tích phương sai 1 nhân tố 30 Bảng 4.6: Bảng sại dị từng cặp đối với đường kính cổ rễ 31 Bảng 4.7: Bảng ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến động thái ra lá của cây HỒi 32 Bảng 4.8: Bảng tổng hợp kết quả động thái ra lá của cây HỒI 33
Trang 6Bảng 4.9: Bảng sai dị từng cặp về động thái ra lá của cây HỒI 34
Bảng 4.10: Bảng dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây HỒI 35 Phụ Biểu 01: Bảng phân tích phương sai một nhân tố ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu tới chiều cao của cây Hồi 42 Phụ Biểu 02: Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với hỗn hợp ruột bầu tới sinh trưởng đường kính cổ rễ của cây Hồi 44 Phụ Biểu 03: Bảng phân tích phương sai một nhân tố ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu tới động thái ra lá của cây Hồi 46
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Đồ thị biểu diến sinh trưởng vn của cây HỒi ở các công thức thí nghiệm 26 Hình 4.2: Đồ thị biểu diến sinh trưởng về đường kính cổ rễ (mm) của cây Hồi ở các công thức thí nghiệm 29 Hình 4.3: Đồ thị biểu diến động thái ra lá của cây HỒi ở các công thức thí nghiệm 32 Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ % cây con xuất vườn ở các công thức thí nghiệm 34
Trang 8Hi : Là giá trị chiều cao vút ngọn của một cây
vn : Là chiều cao vút ngọn trung bình
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC CÁC BẢNG II DANH MỤC CÁC HÌNH IV DANH MỤC VIẾT TẮT V MỤC LỤC VI
PHẦN1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiêm cứu 3
1.3 Mục tiêu nghiêm cứu 3
1.4 Ỹ nghĩa nghiên cứu 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở khoa học 5
2.2 Những nghiên cứu trên thế giới 8
2.3 Những nghiên cứu ở Việt Nam 10
2.4 Những nghiên cứu về cây HỒI 11
2.4.1 Những nghiên cứu trên thế giới 11
2.4.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 11
2.5 Tổng quan khu vực nghiên cứu 13
2.6 Một số thông tin về cây HỒI 14
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
Trang 103.2.1 Địa điểm 16
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp 16
3.4.2 Phương pháp nội nghiệp 20
PHẦN 4: KẾT QUẢ 26
4.1 Kết quả nghiên cứu sinh trưởng về chiều cao của cây HỒI dưới ảnh hưởng của các công thức ruột bầu 26
4.2 Kết quả nghiên cứu về sinh trưởng đường kính cổ rễ của cây HỒI ở các công thức thí nghiệm 28
4.3 Kết quả nghiên cứu về động thái ra lá của cây HỒI ở các công thức thí nghiệm 32
4.4 Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây HỒI ở các công thức thí nghiệm 34
PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 37
5.1 Kết luận 37
5.2 Tồn tại 38
5.2 Kiến nghị 38
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên không thể thiếu của con người, chúng ta nên quản
lý, bảo vệ và khai thác đúng mức Ngoài chức năng cung cấp những lâm sản phục vụ nhu cầu của con người, rừng còn có chức năng bảo vệ môi trường và rừng là nơi lưu giữ các nguồn gen động thực vật, phục vụ cho cho các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp Rừng không chỉ cung cấp những vật dụng thực phẩm đặc sản như: gỗ củi, tre, nữa, thuốc men trong y học mà còn là lá phổi xanh của nhân loài, điều hòa khí hậu, hấp thu các chất độc hại như CO2,
SO2 và làm cân bằng môi trường sinh thái đem lại môi trường sống trong lành cho con người và sinh vật trên trái đất
Trong những năm gần đây diện tích rừng của nước ta ngày càng bị thu hẹp, khả năng cung cấp nước và cây dược liệu phục vụ cho nhu cầu thị trường ngày càng ít và kém chất lượng Theo điều tra của viện điều tra quy hoạch rừng, Năm 1945 diện tích rừng tự nhiên của nước ta là 14 triệu ha, tương đương với độ che phủ là 43%, đến năm 1990 diện tích rùng tự nhiên là nước
ta chỉ còn 9,175 triệu ha, tương đương với độ che phủ là 27,2% Nguyên nhân chủ yếu là do chiến tranh, người dân dốt rừng làm nương rẫy, khai thác rừng bừa bãi Chính phủ đưa ra chỉ thị 268/TTg (1996) cấm khai thác rừng tự nhiên nên tốc độ rừng phục hồi đã trở nên khả quan hơn trước Đến năm 2014 tổng diện tích rừng nước ta là 14 triệu ha, với độ che phủ 41% Trong đó rừng tự nhiên chiếm 10 triệu ha và rừng trồng là 4 triệu ha Từ đó cung cấp nhiều sản phẩm cho ngành công nghiệp, duy trì nơi chú ngụ cho nhiều loài động vât và đảm bảo cung cấp lâm sản ngoài gỗ phục vụ cho nhu cầu của con người Ngoài ra rừng còn có vai trò lớn trong việc đảm bảo quốc phòng an ninh, có giá trị kinh tế quốc dân
Trang 12Hiện này Đảng và nhà nước đã tạo mọi điều kiện để thu hút người dân bảo vệ và trồng rừng, để bảo vệ nguồn gen cũng như làm cho rừng giàu thêm
và phục hồi lại nhằm phủ xanh đồi núi trọc
Nước ta với vị thế tự nhiên nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa đã hình thành nên kiểu rừng nhiệt đới tầng tán, cây cối xanh quanh năm thảm thực vật phong phú đa dạng về loài cây và số lượng, rừngcòn có tác dụng bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm, cung cấp các lâm sản ngoài gỗ quý cho con người Với những lợi thế trên nước ta ngày càng phát triển Trồng rừng cung cấp lâm sản cũng có chức năng phòng hộ của rừng
Để trồng rừng thành công, đạt hiệu quả cao, một trong những yếu tố ảnh hưởng quyết định đó là giống, cây con đem trồng phải đảm bảo không những về số lượng mà phải đảm bảo cả về chất lượng
Trong nghiên cứu về hốn hợp ruột bầu đã được áp dụng vào thực tiễn vào sản xuất một số loài cây đã được sử dụng để trồng rừng trong cả nước
Để trồng rừng có hiệu quả, cây con khỏe mạnh và phát triển tốt thì giai đoạn sản xuất cây con tại vườn ươm là hết sức quan trọng Trong sản xuất cây con có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây con trong giai đoạn vườn ươm, mối loài cây sẽ có những thành phần ruột bầu khác nhau
Hiện nay, trồng rừng đang phát triển trên quy mô lớn, từ đó cũng đòi hỏi phải phát triển mạnh về giống cây trồng Cây trồng không chỉ phụ thuộc vào nguồn cây giống mà còn vào biện pháp nuôi dưỡng chúng trong giai đoạn vườn ươm Nhưng đất chủ yếu là nghèo dinh dưỡng và chua Nếu chúng ra chỉ sử dụng đất này thì cây con gieo ươm sẽ sinh trưởng kém Vì thế việc nghiên cứu hốn hợp ruột bầu để thích hợp để gieo ươm HỒI là cần thiết
HỒI là một trong các loài cây được trồng và sử cung cấp tinh dầu có giá trị kinh tế cao phục vụ cho các ngành công nghiệp mĩ phẩm và y học Hiện nay nhu cầu trồng hồi cao nhưng vấn chưa có những nghiên cứu sâu về
kĩ thuật gieo ươm của loài cây HỒI này trên địa bàn Thái Nguyên
Trang 13Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi thực hiện đề tài “NGHIỄN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỖN HỢP RUỘT BẦU ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY HỒI ( Illicium verum) TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Kết quả của đề tài giúp cho gieo ươm, tao ra cây con có đủ chất lượng
và số lượng khi xuất vườn
- Cung cấp cây con cho trông rừng và cung cấp dược liệu cho con người
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Lựa chọn được công thức hỗn hợp ruột bầu ảnh hưởng tốt nhất đến sinh trưởng của cây Hồi về chiều cao (Hvn), đường kính cổ rễ (D00), số lá ở giai đoạn vườn ươm
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất biết áp dụng lí
thuyết vào thực tế và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân áp dụng cho phát triển sản xuất
+ Học được cách sắp xếp, bố trí thí nghiệm nghiên cứu một cách khoa học + Tạo cho sinh viên cách làm việc tự lập trong thực tế
+ Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo và
xây dựng quy trình gieo ươm hợp lý cho cây Hồi
- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
+ Kết quả nghiên cứu vận dụng vào thực tế tạo hỗn hợp ruột bầu cho cây Hồi trong gieo ươm và phổ biến cho người dân áp dụng
+ Đề xuất những biện pháp chăm sóc tạo giống cây con ở giai đoạn vườn ươm, tao ra cây con có chất lượng tốt
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Phân bón là chất dùng để cung cấp một trong những chất cần thiết cho cây Phân bón có thể là một sản phẩm thiên nhiên học được chế tạo trong công nghiệp Trong cả 2 trường hợp các nguyên tố dinh dưỡng đều như nhau
và tác động như nhau đối với sinh trưởng của cây, trong các biện pháp kĩ thuật được sử dụng phổ biến thường xuyên đem lại hiệu quả hơn Tuy nhiên bón phân cần phải cân đối để cung cấp cho cây trồng các chất dinh dưỡng thiết yếu, đủ liều lượng, tỷ lệ thích hợp, thời gian bón hợp lý theo từng đối tượng cây trồng, từng loài đất và mùa vụ cụ thể sẽ đảm bảo năng xuất cao, chất lượng tốt
Các loài phân hóa học được sử dụng chăm sóc cây con trong thời gian
ngắn Bón phân này cần kết hợp với các biện pháp lâm sinh như: Nhổ cỏ, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh phải thường xuyên phát huy tối đa hiệu lực
của phân bón [1]
Mỗi lại phân bón khác nhau cung cấp những hàm lượng chất dinh dưỡng cần thiết cho cây, thời gian bón phân hợp lý theo từng đối tượng cây trồng, từng loại đất và mùa vụ cụ thể sẽ đảm bảo năng xuất cao, chất lượng tốt
Trang 15Trong sản xuất nông nghiệp:Đất là giá thể, môi trường sống trực tiếp
của bộ rễ và nguồn cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho cây Đất tốt, cây sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh, ra hoa kết quả sớm, sản lượng – chất lượng quả, hạt cao, chu kì sai quả ngắn và ngược lại Đất tốt là đất giàu dinh dưỡng chủ yếu là N, P, K… và các nguyên tố vi lượng cần thiết đồng thời các thành phần đó có tỉ lệ thích hợp [2]
Trong Gieo Ươm[9]
- Điều kiện đất đai:
Đất là nơi cây con sinh trưởng và phát triển sau này, cây con sinh trưởng, phát triển tốt hay xấu là do đất cung cấp chất dinh dưỡng, nước, không khí cho cây có được đầy đủ hay không
Chất dinh dưỡng, nước, không khí có đầy đủ cho cây hanh không là do: thành phần cơ giới, độ ẩm, độ PH… của đất quyết định
+ Thành phần cơ giới của đất: Đất vườn ươm nên chọn đất có thành
phần cơ giới cát pha có kết câu tơi xốp, thoáng khí, khả năng thấm nước và giữ nước tốt, loại đất này thuận lợi nảy mầm, sinh trưởng của cây con, dễ làm đất và chăm sóc cây con…Tuy nhiên chọn đất xây dựng vườn ươm cũng cần căn cứ vào đặc tính sinh học của từng loài cây Ví dụ: gieo ươm cây Trám ưa đất thịt trung bình, đất tơi xốp, thoáng khí Gieo ươm cây Chẩu cần đất cát pha, thoát nước tốt Không nên chọn đất sét chặt bí hoặc đất cát tơi rời, không thích hợp với nhiều loài cây
+ Độ phì của đất: Đất có độ phì tốt là đất có hàm lượng cao các chất
dinh dưỡng khoáng chủ yếu cho cây như: N,P,K,Mg,Ca và các chất vi lượng khác… Đồng thời tỷ lệ các chất phải cân đối và thích hợp Gieo ươm trên đất tốt cây con sinh trưởng càng nhanh, khỏe mập, các bộ phận rễ, thân, cành, lá phát triển cân đối Mặt khác cây con đem trồng rừng có tỷ lệ sống và sức đề
Trang 16kháng cao với hoàn cảnh khắc nghiệt nơi trồng, giảm được công chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại… Vì vậy chọn đất vườn ươm cần có độ phì cao.
+ Độ ẩm của đất: Có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển
cân đối giữa các bộ phận dưới mặt đất và trên mặt đất của cây con Đất quá khôhoặc quá ẩm đều không tốt Mực nước ngầm trong đất cao hay thấp có liên quan đến độ ẩm của đất, mực nước ngầm thích hợp cho loại đất cát pha ở
+ Độ PH của đất: Có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ nảy mầm của hạt
giống và phát triển của cây con, đa số thích hợp với độ PH là trung tính
và phát triển của cây trồng mới phát huy tối đa tác dụng của phânbón Sinh trưởng và phát triển của cây trồng có quan hệ mật thiết với điều kiện bên ngoài Phân bón là chất dùng để cung cấp một trong nhiều chất cần thiết cho cây Phân bón có thể là sản phẩm thiên nhiên hoặc được chế tạo trong công nghiệp Trong cả hai cả hai trường hợp các nguyên tố dinh dưỡng đều như nhau và tác
Trang 17dụng như nhau đối với sinh trưởng của cây [11]
- Bón phân qua rễ: Lượng phân bón trực tiếp vào đất, chất dinh dưỡng được ngấm vào đất Bộ rễ của cây hút chất dinh dưỡng từ đất chuyển lên các bộ phận lên trên mặt đất của cây (thân, lá, hoa quả ) cây trồng phát triển bình thường
- Bón phân qua lá: (Lá, thân, cành, quả, cây) lượng phân hòa tan vào nước ở một nồng độ cho phép Phun ướt đẫm lá thân cây và quả, chất dinh dưỡng được ngấm qua lá
Ruột bầu: Là môi trường trực tiếp nuôi cây, thành phần ruột bầu gồm đất và
phân bón Đất làm ruột bầu thường làm có thành phần cơ giới nhẹ, đất tầng A, phân bón là phân hữu cơ đã ủ hoai mục, phân vi sinh, phân vô cơ.tùy theo đặc tính sinh trưởng của từng loài cây con mà tỷ pha trộn hỗn hợp ruột bầu khác nhau
2.2 Nghiên Cứu Trên Thế Giới
Từ lâu phân bón đã là thành phần không thể thiếu cho cây trồng trên thế giới, hàng năm phân bón trên thế giới được tiêu thụ khoảng 130 triệu tấn phân bón Phân bón được phát hiện rất sớm từ thế kỉ XVII (1676) lúc ông
E Mariotte đã thấy lá cây có thể hấp thụ nước từ bên ngoài Nhưng phải đến thế kỉ XIX của thập niên 70 – 80, các nhà khoa học trên thế giới mới công nhận phân bón lá có hiệu quả hơn, nhanh hơn, kinh tế hơn và tránh được nạn chai cững đất và ô nhiếm môi trường bằng cách dùng Igionop phóng xạ trộn vào phân bón phun qua lá.Sau nhiều lần làm thí nghiệm ở nhiều nơi, phân bón
lá được đánh giá có hiệu lực, tác dụng và hiệu quả kinh tế nhất
Phân bón còn giúp cây chống chịu được với hạn hán, sâu bệnh Việc dùng phân bón lá còn có ưu điểm không làm chai cứng đất do phân bón lá
sử dụng chế phẩm sinh học được chú trọng đầu tư Phân bón sinh học trở thành phân bón phổ biến và không thể thiếu được trong sản xuất nông nghiệp
Ở Mỹ, Canada, Braxin,…những cánh đồng rau nhờ áp dụng phương
Trang 18pháp bón phân đã tăng năng xuất từ 6,5 tấn/ha lên 25 tấn/ha Do đó tính ưu việt của chế phẩm sinh học có khả năng nhanh chóng cung cấp cho cây dưỡng chất phát huy hiệu lực phân đa lượng giữ cân bằng sinh thái và đạt hiệu quả cao Nên trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển việc nghiên cứu, sử dụng các chế phẩm sinh học rất được chú trọng đầu tư Phân bón sinh học trở thành loại phân phổ biến và không thể thiếu được trong sản xuất, nông lâm nghiệp hiện đại [12]
Năm 1964 ông Prianitnikov đưa ra quan điểm : Phân bón là nguồn dinh dưỡng bổ xung cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, đối với từng loài cây, từng tuổi cây cần có những nghiên cữu cụ thể để tránh lãng phí phân bón không cần thiết Việc bón phân thiếu hoặc thừa đều dấn đến biểu hiện về chất lượng cây kém đi, sinh trưởng chậm
Năm 1974 polster, Fidler và lir cũng đã kết luận: Sinh trưởng của cây than gỗ phụ thuộc và sức hút các nhân tố khoáng từ trong đất trong suốt quá trình sinh trưởng nhu cầu dinh dưỡng của mỗi cây than gỗ ở mỗi kì khác nhau là khác nhau
Trong những năm gần đây, nhiều nước trên thế giới như: Mỹ, Anh, Nhật, Trung Quốc… đã sự dụng nhiều chế phẩm phân bón qua lá có tác dụng làm tăng năng suất nông sản, không làm ô nhiễm môi trường như: Atonik, Yogen… (Nhật Bản), Diệp lục tố, đặc phong… (Trung Quốc) nhiều chế phẩm đã được nghiên cứu và cho phép sử dụng trong sản xuất nông nghiệp ở
ở Việt Nam [6]
2.3 Những Nghiên Cứu Của Việt Nam
Nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Vì vậy mà trong tất cả các lĩnh vực sản xuất chúng ta luôn tìm tòi nghiên cứu để tìm ra các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất cây trồng
và chất lượng môi sinh giúp cho nền nông nghiệp của chúng ta phát triển một
Trang 19cách bền vững và tiến tới một nền nông nghiệp sạch Một trong các biện pháp
kỹ thuật đó là dựa vào tính ưu việt của các chế phẩm sinh học có khả năng cung cấp một cách nhanh chóng dưỡng chất cho cây, phát huy hiệu lực của phân đa lượng, giữ cân bằng sinh thái và đạt hiệu quả kinh tế cao Vì vậy các nhà nghiên cứu, các nhà sản xuất nông nghiệp đã chú trọng đầu tư nghiên cứu sử dụng các chế phẩm sinh học
Cây cối tiếp nhận 95% phân bón và được đánh giá là một tấn phân bón lá
có hiệu suất bằng 20 tấn phân bón vào đất Do trên mối lá có hàng triệu tế bào khí khổng có khả năng hấp thụ ánh sang, không khí, nước và chất khoáng Phân được xâm nhập trực tiếp, di chuyển nhanh chóng trong cây nên đáp ứng yêu cầu cần thiết nhu cầu dinh dưỡng của cây trong thời gian ngắn, giúp cây sinh trưởng tốt cho nắng suất và chất lượng cao [9]
Đi đầu trong lĩnh vực này có thể kể đến Nguyễn Hữu Thước (1963), Nguyễn Ngọc Tân (1985), Nguyễn Xuân Quát (1985), Trân Gia Biển (1985)… các tác giả đều đi đến kết luận chúng cho rằng mỗi loài cây trồng đều có yêu cầu về loài phân, nồng độ, phương thức bón, tỷ lệ hỗn hợp hoàn toàn khác nhau
Nước ta là một nước nông nghiệp nên việc sử dụng phân bón đã từ rất lâu Hiện nay có rất nhiều loại phân bón: phân vi sinh, phân bón lá, phân hữu
cơ được ra đời và sản xuất tại các công ty, đã cho ra thị trường như: NPK Lâm Thao, Đạm Hà Bắc… khi chúng ta sử dụng phân hữu cơ vào sản xuất nông nghiệp đã thu được nhiều kết quả khả quan
2.4 Những nghiên cứu về cây HỒI
Hồi là cây gỗ xanh quanh năm Gỗ, lá, hoa, quả của hồi đều có giá trị sử dụng Gỗ có thể dùng làm nhà và đóng đồ gia đình, nhưng sản phẩm chủ yếu nhất của cây Hồi là lấy quả để cất dầu Tinh dầu hồi dùng để sản xuất một loại sản phẩm truyền thống dùng cho xứ lạnh là rượu anis Chất lượng tinh dầu hồi
Trang 20ở vùng Lạng Sơn được đánh giá cao, nó phụ thuộc vào tỷ lệ anêtôn trong tinh dầu Tỷ lệ này cao thì độ đông của tinh dầu càng cao Theo kinh nghiệm dân gian tỷ lệ chưng cất tinh dầu là khoảng 30kg quả tươi được 1kg tinh dầu Theo Nguyễn Minh Lê (1977) thì tỷ lệ tinh dầu trong quả tươi là 1,2-2,61% theo trọng lượng và từ 7,69-12,24% theo trọng lượng quả khô Lượng tinh dầu trong lá là 1,29-3,66% [14]
2.4.1Những nghiên cứu trên thế giới
Hồi (Illicium) có khoảng trên 40 loài, phân bố chủ yếu ở Đông Nam Á, Đông Á và Bắc Mỹ Ở các tỉnh phía Nam và Tây nam Trung Quốc đã xác địnhđược 21 loài Hồi hương bát giác (8 đại) lần đầu tiên được ghi chép trong
bộ “Bảnthảo phẩm hội tinh yếu” và “Bản thảo cương mục” Vị thuốc này được mô tả nhưsau: “Quả chín tách thành 8 cánh, mỗi cánh có 1 nhân, có màu nâu vàng, phân bốở Quảng Tây” Ngoài phân bố ở Quảng Tây, Vân Nam, Quảng Đông, cònphân bố ở Phúc Kiến, Đài Loan, Quý Châu HỒI cũng được nhập sang trồng ở Nhật Bản và Ấn Độ [13]
Theo báo cáo của John Ruwiter, nhu cầu thế giới hàng năm về tinh dầu HỒI khoảng 42.500đến 70.000 tấn Trong đó, Trung Quốc sản xuất khoảng 30.000 đến 50.000 tấn.Việt Nam sản xuất 5.500 đến 6.000 tấn Còn lại là Syria, Ấn Độ, Mexico, Iran, AiCập, Thổ Nhĩ Kỳ và Tunisia.[13]
2.4.2 Những nghiên cứu ở việt nam
Cây Hồi được trồng chủ yếu ở vùng Đông Bắc Việt Nam ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh Một số nơi khác cũng có trồng nhưng không đáng kể như Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên
Ở Việt Nam Hồi có 16 loài:
Illicium cambodianum Hance Hồi Campuchia
Illicium henryi Deils Hồi hoang
Illicium kinabaluense A.C.Smith Hồi Hương Sơn
Trang 21Illicium leiophyllum Hồi lá nhẵn
Illicium macranthum Hồi lá to
Illicium majus Hook f et Thoms Hồi đại
Illicium pathyphyllum A.C.Smith Hồi lá dày
Illicium parrvifolium Merr Hồi lá nhỏ
Illicium penisulare Hồi bán đảo
Illicium petelotii Hồi petelot
Illicium simonsii Maxim Hồi Simony
Illicium ternstroemoides A.C.SmithHồi chè
Illicium tenuifolium (Ridl) A.C.Smith Hồi lá mỏng
Illicium verum Hook.f Hồi hương
Illicium tsai A.C.Smith Hồi Tsai
Illicium difengpi B.N.Chang Hồi đá vôi [13]
Hồi được sửdụng làm gia vịvà làm thuốc Quảvà tinh dầu hồi là loại gia vịthơm, hấp dẫn trong chếbiến thực phẩm
Tinh dầu Hồi được sửdụng nhiều trong công nghệchếbiến rượu khai vị, rượu mùi, nước ngọt và bánh kẹo Hương vịhấp dẫn của Hồi vừa có tác dụng kích thích tiêu hoá, vừa gây cảm hứng ngon miệng
Trong y học dân tộc ởnước ta Hồi được dùng làm thuốc gây trung tiện, kích thích tiêu hoá, chữa đau bụng, giảm đau, giảm co bóp trong dạdày, trong ruột, lợi sữa, chữa trịnôn mửa, đau, thấp khớp, đau lưng, ngộ độc thịt cá và chữa trịkhi bịrắn độc cắn… Tây y coi tinh dầu hồi có tính kích thích, tăng cường nhu động ruột, dùng chữa đau bụng, tăng tiết dịch đường hô hấp, giúp tiêu hoá, giảm đau, khử đờm Tinh dầu hồi có tác dụng kháng khuẩn, ức chếsựphát triển của vi khuẩn lao và nhiều loại vi khuẩn khác, nên được dùng làm thuốc sát khuẩn, trịnấm ngoài da và ghẻlở Hồi còn được dùng trong việc
Trang 22sản xuất, chếbiến thuốc trừsâu có nguồn gốc thảo mộc, diệt chấy, rận, rệp, và một sốngoại ký sinh trùng ởgia súc.[13]
2.5 Tổng Quan Khu Vực Nghiên Cứu
Viện Nghiên Cứu Và Phát Triển Lâm Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên là đơn vị nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao khoa học công nghệ được thành lập từ tháng 8 năm 2008 Trung tâm có chức năng tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tư vấn khoa học kỹ thuật trên lĩnh vực nông lâm nghiệp
Sau 5 năm hoạt động, Viện đã đạt nhiều thành tựu trong nghiên cứu khoa học, phát triển kinh tế, xã hội và phát triển bền vững nguồn tài nguyên rừng, bảo vệ môi trường tại khu vực Miền núi phía Bắc Viện đã nhân giống thành công nhiều loài cây quý như: các cây trồng rừng, cây dược liệu, cây ăn quả, hoa, cây cảnh; áp dụng công nghệ sinh học nuôi cấy mô tế bào trong sản xuất nhiều loại cây giống Nhiều giống cây lâm nghiệp trên thế giới đã và đang được khảo nghiệm nhằm tìm ra được tập đoàn cây lâm nghiệp có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu hiện nay
Vị trí địa lí:
Viện Nghiên Cứu Và Phát Triển Lâm Nghiệp Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào điều kiện địa lý Thành Phố Thái Nguyên thì vị trí của trường như sau
+ Phía Bắc giáp với phường Quán Triều
+ Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán
+ Phía Tây giáp với xã Phúc Hà
+ Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Cơ sở vật chất:
Trang 23+ Viện mới được thành lập nên cơ sở vật chất còn hạn chế, tuy nhiên Viện
hiện nay đang dần dần cải tiến trang bị hiện đại phục vụ cho quá trình nghiên cứu
+ Viện hiện này sản xuất các loại cây ăn quả như cam, bưởi, ổi… cây
trồng lâm nghiêp như keo, mỡ, lát…
+ Viện có khu vực riêng dành cho sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học Hệ thống tưới nước và có dàn che cho từng khu vực riêng để tiện cho việc chăm sóc
(Nguồn: Theo số liệu phân tích đất của trường ĐHNL Thái Nguyên)
- Độ PH của đất thấp điều đo chứng tỏ đất ở đây chua
- Đất nghèo mùn, hàm lượng N, P2O5 ở mức thấp Chứng tỏ đất nghèo dinh dưỡng
Đặc điểm khí hậu, thủy văn: Vườn ươm nằm gần khu vực thành phố Thái Nguyên nên nó mang đầy đủ tính chất chung của khí hậu thành phố
Trang 24Bảng 2.2: Một số yếu tố khí hậu từ tháng 1 đến 5 năm 2015 tại tỉnh Thái
(nguồn: theo trung tâm khí tượng thủy văn Gia Bẩy thành phố Thái Nguyên)
2.6 Một Số Thông Tin Về Cây Hồi
Hồi hay Đại hồi có tên khoa học là lllicium verum thuộc họ Hồi –
15-Hoa đều, lưỡng tính, mọc lẻ ở nhách lá ít khi mọc cum 2-3 hoặc 2-3 cái
ở kẽ lá; cuống hoa Hồi ngắn; đài 5-6 lá, màu lục, cánh hoa 16-20, hình bầu dục và thường nhỏ hơn các lá đài, mặt ngoài màu trắng, mặt trong màu hồng thẫm, càng vào giữa càng thẫm; nhị (9)10-20(-25) xếp 1-2 vòng, chỉ nhị ngắn; lá noãn (6-)8(-13), hợp thành khối hình nón
Trang 25Quả đại kép gồm 6- 8 đại rời, xếp vòng sau tỏa hình sao, cuống quả dài 5cm mỗi đại chữa một hạt khi già các lá noãn sắp xếp toả tròn, hình sao; khi chín có màu nâu Hạt hình trứng thuôn hơi dẹt, nhẵn, màu nâu hoặc hung đỏ HỒI là cây ưa lớp đất mặt dày, độphì cao, thoát nước tốt, có độ PH 5-8, đặc biệt là đất feralit màu đỏ, màu nâu đến màu vàng, phát triển trên sa diệp thạch.Hồi là cây ưa sáng, song ởgiai đoạn non lại cần được che bóng Trong giai đoạn đầu, cây sinh trưởng rất nhanh theo chiều cao Cây 5-6 năm tuổi có thểcao tới 9-10m Cây trồng từhạt cóthể ra hoa quả ởgiai đoạn 5-6 năm tuổi Vụhoa chính thường vào tháng 7-9 và cho quảchín vào tháng 7-9 năm sau Vào tháng 3-4 hàng năm cũng có một vụ Hồi chiêm, song chất lượng quảthấp,
4-vì chủyếu là những quảcòn non bịrụng, quảchưa phát triển đầy đủ [13]
Trang 26PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cây Hồi được gieo trong giai đoạn vườn ươm Phạm vi nghiên cứu: Ảnh hưởng của phân vi sinh, phân supe lân, NPK đến sinh trưởng của cây Hồi trong giai đoạn vườn ươm
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm
Tại Viện Nghiên Cứu và Phát Triển Lâm Nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
3.2.2 Thời gian nghiên cứu: 02/2015 – 05/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
Ảnh hưởng của công thức ruột bầu đến sinh trưởng về chiều cao (Hvn) của cây Hồi ở các công thức thí nghiệm
Ảnh hưởng của công thức ruột bầu đến sinh trưởng về đường kính (D00) của cây Hồi ở các công thức thí nghiệm
Ảnh hưởng của công thức ruột bầu đến động thái ra lá của cây Hồi ở các công thức
Dự tính tỉ lệ xuất vườn của cây Hồi
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Sử dụng phương pháp nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu, kết quả đã nghiên cứu trước
Sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu điều tra: từ những
số liệu thu thập qua các mẫu biểu điều tra ngoại nghiệp tiến hành tổng hợp và
Trang 27phân tích thí nghiệm bằng các phương pháp thống kê toán học trong lâm
nghiệp
3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp
Bước 1: Chuẩn bị công cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu
Cây con, túi bầu, đất tầng A, sàng đất
Thước đo cao, thước dây, thước kép
Bảng biểu giấy, bút
Phân bón
+ Phân vi sinh
Mật đội vi sinh vật hữu ích: 1,0 x 109 tb/gr
Hàm lượng chất hữu cơ: 30%
để bón lót
Biểu 01: Mức chất lƣợng của các nguyên tố trong phân bón
Trang 28Bước 2: Bố trí thí nghiệm
Tiến hành bố trí thí nghiệm là một luống với 120 bầu (mỗi hàng 15 bầu/cây) Thí nghiệm được bố trí theo 4 công thức và 3 lần nhắc lại, tất cả 12 ô thí nghiệm, các công thức thí nghiệm được bố trí cách nhau 10cm Mỗi công thức thí nghiệm có 90 cây, dung lượng mẫu quan sát là 30 cây trong 1 ô
Công thức I: không có phân (công thức đối chứng)
Công thức II: tỷ lệ98% đất + 2% phân vi sinh
Công thức III: tỷ lệ98% đất + 2% supe lân
Công thức VI: tỷ lệ 98% đất + 2% phân NPK
Biểu02: Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm
Số lần nhắc lại Công thức thí nghiệm
Bước 3: Thực hiện gieo ươm và chăm sóc thí nghiệm
Tạo bầu: Đất tạo bầu được sàng để loại bỏ hết rễ cây, sỏi đá, tạp chất
rồi chộn đều với phân vi sinh, phân NPKvà supe lân theo các công thức
trên Vỏ bầu bằng Polyetylen kích thước 7 x 11cm có đáy đục lỗ 2 bên
Tạo luống đặt bầu: Luống rộng 1m, dài 5m, mặt luống được rẫy sạch
cỏ dại, san phẳng, nền đặt bầu là nền đất cố định
Cây con: Chọn những cây con có chiều cao, đường kính gốc và số lá
gần bằng nhau
Cấy cây vào bầu:trước khi cấy cây vào bầu phải tưới nước cho đủ ẩm,
dùng que bằng đầu đũa vót nhọn một bầu để tạo lỗ giữa bầu rồi cấy cây vào,
bên trên làm giàn che nắng 50%
Chăm sóc cây con: