ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ MAI Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH KHỐI RỄ NHỎ CỦA MỘT SỐ TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN TẠI XÃ LA BẰNG HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ MAI
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH KHỐI RỄ NHỎ CỦA MỘT SỐ TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN TẠI XÃ LA BẰNG
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Khoa : Lâm nghiệp Khóa : 2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung khóa luận cũng như số liệu trong khóa luận của tôi chưa từng công bố trên bất kỳ tài liệu nào Nếu vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và nhận mọi hình thức kỉ luật theo quy định của nhà trường
Thái Nguyên, ngày…….tháng 6 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Mai
Trang 3Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và giáo viên
hướng dẫn, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh khối rễ nhỏ của một số trạng thái rừng tự nhiên tại xã La Bằng, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên”.Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp,
dưới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và được phía nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, tôi đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề tài Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực của cá nhân tôi mà còn có sự giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Thầy giáo TS Đỗ Hoàng Chung đã hướng dẫn, hỗ trợ tôi hoàn thành tốt đề tài về phương pháp, lý luận và nội dung trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Gia đình đã tạo điều kiện học tập tốt nhất
Các bạn đã giúp đỡ, trao đổi thông tin về đề tài trong thời gian thực tập Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế, do vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét phê bình của quý thầy cô và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Mai
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 8PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất rừng đóng vai trò như một bể chứ carbon khổng lồ trong hệ sinh thái lục địa Ngày nay, nồng độ CO2 tăng lên trong không khí có vẻ như đang làm lượng C đi vào đất tăng thêm thông qua sự tăng lên của sinh khối rừng bên trên hay dưới mặt đất Lượng bổ sung này tạo ra sự tăng thêm lượng C lưu trữ trong bể chứa Sinh khối dưới mặt đất được bổ sung 1 phần qua hệ rễ
thực vật
Ở thảm thực vật có mạch, rễ (root) là một cơ quan, đối với đa số cây ở thảm thực vật thường thì nằm dưới mặt đất (so với thân cây), tuy nhiên vẫn có ngoại lệ, ví dụ như: rễ mọc lên trên mặt đất (rễ khí), mọc trên mặt nước (rễ thông khí)…Rễ có hai chức năng chính là: Hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng vô cơ; giữ cho cây ổn định nhờ bám vào đất.Ngoài ra, rễ đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp Cytokinin, một dạng hoocmon tăng trưởng của thực vật, nhằm phát triển các chồi và cành cây Đặc biệt, mới đây các nhà khoa học đã tìm ra một tác dụng mới quan trọng của rễ đó là cung cấp chất dinh dưỡng cho đất Rễ nhỏ là những rễ có đường kính nhỏ hơn 2mm, thời gian sinh trưởng ngắn khi chết chúng phân hủy thành các chất hữa cơ cung cấp cho đất Mặc dù sinh khối rễ nhỏ đóng góp ít hơn 1,5% tổng số sinh khối trong các khu rừng, tuy nhiên sinh khối rễ nhỏ có thể lên tới một phần ba sinh khối sơ cấp của cả khu rừng Và trong một khu rừng lượng dinh dưỡng và carbon rễ nhỏ cung cấp cho đất bằng hoặc có thể hơn so với cành rơi, lá rụng
Mỗi trạng thái rừng với thành phần loài khác nhau có thành phần rễ nhỏ khác nhau Vì vậy, xác định sinh khối rễ nhỏ giúp ta có được tiêu chuẩn để đánh giá khả năng, năng suất hữa cơ phân hủy cung cấp cho đất
Tại Việt Nam, nghững nghiên cứu về lĩnh vực này còn ít được tiến hành đối với hệ sinh thái rừng nói chung Bên cạnh đó việc áp dụng những
Trang 9kiến thức đã học được để áp dụng giải quyết những vấn đề thực tiễn cụ thể là rất quan trọng, qua đó tôi có thể thực hành những phương pháp đã được học, cũng như bước đầu làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực nông lâm nghiệp Trước thực tiễn đó, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề:
“Nghiên cứu đặc điểm sinh khối rễ nhỏ của rừng tự nhiên tại xã La Bằng,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” Nhằm xác định được sinh khối rễ nhỏ và
khả năng tích lũy carbon trong đất thông qua rễ nhỏ Từ đó góp phần cung cấp
cơ sở khoa học cho việc đánh giá động thái và các quá trình xảy ra trong hệ sinh thái rừng
1.2 Mục đích nghiên cứu
Góp phần làm sáng tỏ giá trị về tiềm năng dịch chuyển carbon của hệ sinh thái rừng nói chung và của rừng tự nhiên tại xã La Bằng, huyện Đại Từ nói riêng
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được đặc điểm của một số trạng thái rừng tự nhiên tại La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Xác định được sinh khối rễ nhỏ của một số trạng thái rừng tự nhiên tại
xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Xác định được lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ một số trạng thái rừng tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp củng cố phương pháp nghiên cứu khoa học cho sinh viên, giúp cho sinh viên vận dụng kiến thức đã học trong trường và công tác nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất nông lâm nghiệp một cách hiệu quả Sau khi thực hiện chuyên đề này, sinh viên có khả năng lập kế hoạch nghiên cứu, tổng hợp, phân tích và đánh giá kết quả, cũng như viết một báo cáo nghiên cứu, một phần việc qua trọng cho công việc trong tương lai
Trang 10Cung cấp dữ liệu làm sáng tỏ khả năng vận chuyển và tích lũy carbon trong đất của hệ sinh thái rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên Giúp kiểm chứng lại những kiến thức lý thuyết liên quan đến sinh thái rừng và làm rõ giá trị môi trường của hệ sinh thái rừng tự nhiên
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá động thái và quá trình xảy ra của rừng tự nhiên tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học
Rễ là một cơ quan của một cây thông thường nằm dưới mặt đất (khi so sánh với thân), rễ cây có khả năng đâm sâu, lan rộng trong lòng đất để chủ động tìm nguồn nước và chất dinh dưỡng nuôi cây, khả năng này thể hiện ở tính hướng nước và hướng hoá của rễ Rễ cây có thể đâm sâu 1,5 – 2m, có loại rễ đâm sâu 5 – 10m, rễ cây thường lan rộng gấp 2 – 3 lần tán lá của cây Thông thường rễ cây nằm dưới mặt đất tuy nhiên nó vẫn có ngoại lệ, chẳng hạn ở một số loài có rễ mọc lên trên mặt đất (rễ khí) hoặc mọc lên trên mặt nước (thông khí) Rễ có hai chức năng chính là: Hấp thụ nước và các chất dinh dưỡng vô cơ; giữ cho cây ổn định và bám chặt vào đất Rễ cũng đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp Cytokinin, một dạng hoocmon tăng trưởng của thực vật, một trong các nhu cầu để phát triển các chồi và cành cây
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Ammer và Wagner (2005) nghiên cứu tại rừng Thông Na Uy đã chỉ ra
sử dụng phương pháp mô hình hóa để xác định sinh khối rễ nhỏ sẽ đạt được 62%-72% so với kết quả xác định sinh khối rễ nhỏ bằng phương pháp ống dung trọng [8]
Katrin Heinsoo và cộng sự (2009) nghiên cứu tại hai loại rừng trồng (Salix viminalis và Salix dasyclados) kết quả cho thấy sinh khối rễ nhỏ chiếm
từ 39% – 54% ở tầng đất 0 – 10 cm [15]
Roger và cộng sự (2003) nghiên cứu động thái của rễ nhỏ ở rừng Sồi tại Alaska, đã chỉ ra năng suất rễ nhỏ hàng năm đạt 228±75g sinh khối/m2/năm, chiếm khoảng 56% so với năng suất của phần trên mặt đất [10]
Trang 12Jiménez và cộng sự (2009) nghiên cứu động thái rễ nhỏ trong các loại đất rừng tại khu vực Amazôn Côlômbia, kết quả cho thấy khối lượng và năng suất rễ nhỏ thay đổi theo độ sâu tầng đất (0-10 và 10-20 cm) [19]
Vardan Singh Rawat (2012) đã nghiên cứu sinh khối của rễ nhỏ và dinh dưỡng đất ở rừng Van Panchayat của huyện Almora tại Ấn Độ đã cho rằng: Sinh khối rễ nhỏ có ý nghĩa quan trọng cho sự tăng trưởng của cá thể cây rừng, mối quan hệ giữa cây với chu trình các bon Tích lũy các bon trong rễ nhỏ có sự khác biệt nhau giữa các loài và các mùa Kết quả nghiên cứu cho
thấy với rừng ưu thế bởi các loài Quercus leucotrichophora, Pinus roxburghii
và Rhododendron arboretum thì tổng sinh khối rễ nhỏ biến động từ 4,28
tấn/ha - 5,74 tấn/ha Trong khi tổng trữ lượng các bon thay đổi từ 2,14 tấn/ha – 2,87 tấn/ha Trung bình sinh khối rễ nhỏ là 6,56 ±2,68 tấn/ha Sinh khối rễ nhỏ và các bon phân bố theo các mùa giảm theo độ sâu tầng đất Rễ nhỏ đóng vai trò như một phương tiện để chuyển các bon trong khí quyển vào đất dưới dạng các bon có chứa các hợp chất [21]
Xác định năng suất rễ nhỏ ở hệ sinh thái trên cạn là một vấn đề Do đó, rất khó để khái quát về mối quan hệ giữa năng suất trên mặt đất và dưới mặt đất hoặc kiểm soát năng suất rễ nhỏ Tuy nhiên, năng suất rễ nhỏ có khả năng đại diện cho tổng năng suất sơ cấp của các hệ sinh thái Ví dụ, một số nghiên cứu cho rằng năng suất rễ nhỏ của hệ sinh thái rừng có thể đạt đến 75% tổng năng suất sơ cấp (Agren et al 1980, Grier et al 1981, Vogt et al 1982, 1986, Fogel 1983) (dẫn theo Knute & Jame, 1992) [16]
McDonald (2010) Nghiên cứu về rễ nhỏ (FR) (rễ có đường kính <2 mm) trong các khu rừng Taiga đã trở thành tiêu điểm của nhiều nhà nghiên cứu về rừng trong thập kỉ qua với nỗ lực hiểu rõ hơn các quá trình bên dưới mặt đất Mục đích của cuộc nghiên cứu này đã : (1)Xác định sự thay đổi năng suất C hàng năm của rễ nhỏ trong mối quan hệ của chu kì C (2)Xác định năng suất rễ, tỷ lệ rễ chết, doanh thu và thời gian sống thay đổi theo cấp đường kính rễ và độ sâu tầng đất….[18]
Trang 13Năng suất của rễ nhỏ đã được ước tính chiếm tới 33% trọng lượng hàng năm của năng suất sơ cấp (Gill và Jackson, 2000) Năng suất của rễ nhỏ
có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng của cây, tương tác giữa cây, C ở dưới mặt đất và chu kì sinh dưỡng Sản phẩm rễ nhỏ được quy định bởi các chất dinh dưỡng sẵn có trong các vật liệu rơi rụng (Cuevas và Medina, 1988; Aerts et al, 1992.) Rễ nhỏ được liên tục đổi mới và năng suất của nó thường vượt quá năng suất trên mặt đất, mặc dù thực tế là sinh khối rễ nhỏ chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng sinh khối đứng (Helmisaari et BC., 2002) [21]
Knute và Jame (1992) đã tổng hợp những nghiên cứu về năng suất rễ nhỏ, số liệu được tổng hợp tại bảng 2.1 [16]
Bảng 2.1 Tổng hợp số liệu nghiên cứu về rễ nhỏ
Loại thảm thực vật/Khu vực ANPP
(g/m 2 /năm)
FRP (g/m 2 /năm) Nguồn tài liệu
Rừng Thông Scốtlen 120 năm,
Trang 14saccharum), Nam Wisconsin,
Mỹ
Thông trắng (Pinus strobus),
Thông đỏ (Pinus resinosa),
Thông đỏ (Pinus resinosa),
Trang 16Pinus contorta, xeric 1, Brit
Trang 172.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hiện tại ở Việt Nam có rất ít công trình nghiên cứu về lĩnh vực này
Z Čermák (2011) đã tiến hành nghiên cứu tại Khu rừng nhiệt đới ẩm Kon Hà Nừng, tỉnh Gia Lai và đã đưa ra một số kết quả nghiên cứu Khu rừng nhiệt đới ẩm Kon Hà Nừng có diện tích 275.900 ha, tiêu biểu cho hệ sinh thái rừng ở Gia Lai Rừng ở đây nhiều tầng, thảm thực vật xanh tốt quanh năm và
có nhiều loại gỗ quý, nơi đây còn bảo tồn được nhiều khu rừng nguyên sinh quý giá với nhiều cây cổ thụ đường kính trên 1 m [9]
Mục tiêu nghiên cứu khu rừng Kon Hà Nừng là để xác định số lượng, khối lượng rễ trong đất và đánh giá các ảnh hưởng của việc khai thác trên sinh khối rễ Trong rừng sự xuất hiện của rễ trong lớp đất được theo dõi Mẫu được thu thập 10cm là 1 lớp đất và độ sâu lên đến 80 cm Rễ thu thập được chia thành 3 cỡ kính: cỡ kính I : 1.0 mm, cỡ kính II : 1.1 – 5.0 mm, cỡ kính III: <5.0 mm Một số tác giả ví dụ Vance (1992) phân loại rễ có đường kính lên đến 2 mm là rễ nhỏ Mặt khác, Aruchalam et al (1992) chia rễ nhỏ có đường kính lên đến 2 mm và rễ thô có đường kính 2 – 15 mm
Kết quả cho thấy phần lớn các rễ nhỏ có mặt trong 10 cm đầu tiên của tầng đất Khối lượng của chúng giảm theo chiều sâu, hơn 50% tổng khối lượng của rễ nằm trong 30 cm đầu của đất Tổng trọng lượng khô của rễ có đường kính 1 mm dao động từ 2.34 – 3.24 tấn/ha, trọng lượng khô của rễ có đường kính 1.1 – 5.0 mm dao động từ 6.57 – 9.69 tấn/ha [9]
Theo Đỗ Hoàng Chung và cs (2012), thông tin về sinh khối rễ nhỏ rất quan trọng cho việc xác định số lượng các chất dinh dưỡng và chu kỳ các bon của các hệ sinh thái rừng Năm ô tiêu chuẩn đại diện cho rừng tự nhiên đã được thiết lập tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh Sinh khối rễ nhỏ được xác định thông qua việc thu mẫu từ các lõi đất của ống dung trọng ở các tầng khác nhau: 0 – 10 cm ; 10- 20 cm; 20-30 cm Sinh khối rễ nhỏ (đường kính ≤ 2 mm) trong rừng tự nhiên nằm trong khoảng từ 685,95 g/ m2 đến 1835,71 g/
Trang 18m2 Hàm lượng các bon trong rễ nhỏ của rừng tự nhiên nằm trong khoảng 0,352 g C/g – 0,429 g C/g Tổng lượng các bon tích lũy trong rễ nhỏ của rừng
tự nhiên đạt giá trị từ 2,74 tấn C /ha đến 7,64 tấn C /ha Trữ lượng các bon rễ nhỏ ở ba tầng đất có sự khác nhau và giảm dần theo chiều sâu Rễ nhỏ đóng vai trò như một phương tiện để chuyển các bon trong khí quyển vào đất dưới dạng các hợp chất chứa các bon Những trầm tích này có tiềm năng đóng góp lớn thông qua việc lưu giữ các bon lâu dài trong đất đối với việc giảm nồng
độ CO2 trong khí quyển [3]
Trên thế giới người ta tiến hành nghiên cứu rễ nhỏ chủ yếu tâ ̣p chung tiến hành ở rừng tự nhiên và mô ̣t số ít ở rừng trồng Ở Việt Nam, các nghiên cứu về rễ nhỏ còn rất ha ̣n chế mô ̣t số ít nghiên cứu về rễ nhỏ ở rừ ng tự nhiên, rừng phu ̣c hồi
2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Về vị trí địa lý
Vườn quốc gia Tam Đảo là một vườn quốc gia của Việt Nam, nằm trọn trên dãy núi Tam Đảo, một dãy núi lớn dài trên 80km, rộng 10 – 15km chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam; vườn trải dài trên 3 tỉnh Vĩnh Phúc ( huyện Tam Đảo), Thái Nguyên (Đại Từ), Tuyên Quang (Sơn Dương)
La Bằng là một xã nằm phía tây của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên,
là một xã thuộc vùng núi Tam Đảo
La Bằng cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 30km và cách huyện khoảng 4km, xã có địa hình kéo dài theo chiều Đông Bắc – Tây Nam
Xã có diện tích 2.213,88 ha, dân số là 3869 người, mật độ là 170 người/km2
Tiếp giáp: Phía Bắc giáp với xã Phú Xuyên, Phía Đông giáp với xã Bản Ngoại, phía Đông Nam giáp với xã Hoàng Nông
Trang 19- Phía Bắc có dãy Núi Hồng và Núi Chúa
- Phía đông là dãy núi Pháo cao bình quân 150 - 300 m
- Phía Nam là dãy núi Thằn Lằn thấp dần từ Bắc xuống Nam
Dãy núi Tam Đảo là dãy núi có trên 20 đỉnh cao từ 1000m trở lên so với mặt nước biển, địa hình ở đây có đặc điểm là đỉnh nhọn, sườn rất dốc, độ chia cắt sâu, dày bởi nhiều dông phụ gần như vuông góc với dông chính
Là một xã có địa hình đồi núi, dốc, thuộc vùng núi Tam Đảo, khó khăn trong giao thông
Trang 202.3.1.3 Khí hậu
Dãy núi Tam Đảo tạo ra 2 sườn Đông và Tây rõ rệt, lượng mưa hàng năm khác nhau đã góp phần tạo nên các vùng tiểu khí hậu khác biệt; đây cũng
là yếu tố tạo ra 2 đai khí hậu nóng ẩm, nhiệt đới mưa mùa từ độ cao 700 – 800
m trở xuống và đai khí hậu á nhiệt đới mưa mùa
Xã La Bằng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10), mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau)
Theo sự phân vùng của nha khí tượng Thái Nguyên, khí hậu của xã La Bằng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều Hàng năm khí hậu biến đổi rõ rệt, mỗi mùa có đặc thù riêng
Mùa đông từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình 15,50C, thấp nhất từ 9 - 100C, cao nhất 20 - 210C Thường xuyên có các đợt gió mùa đông bắc và sương muối kèm theo khí hậu khô hanh
Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Nhiệt độ trung bình là 280C, thấp nhất là 260C, cao nhất là 300C; đột xuất có ngày lên tới 380C, nóng nhất
là tháng 6 và tháng 7, nhiều khi có đợt mưa lớn và tập trung
Lượng mưa trong năm phân bố không đều, mưa lớn vào khoảng tháng
6 và tháng 7, chiếm 60 - 70% lượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình năm
ao hồ khe suối nhỏ, hệ thống mương dẫn nước
Giao thông thủy lợi: Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất
Trang 21Vào mùa khô tình trạng thiếu nước tưới và sinh hoạt, mùa mưa xảy ra lũ quét Đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa UBND và trạm thủy nông của xã và huyện có biện pháp giải quyết Cơn bão sảy ra vào ngày 27/4/2014 làm ảnh hưởng đến diện tích lúa, thủy sản của 3 hộ dân và hai bên tả hữu công trình đập Cửa Chùa và lụt bão xảy ra vào ngày 16/9/2014 đã làm ảnh hưởng đến diện tích lúa, hoa màu ước thiệt hại khoảng 3,2ha, 01 hộ bị tốc mái đã được
hộ trợ 1 000.000đ, không có thiệt hại về người
2.3.1.5 Hiện trạng tài nguyên rừng
Tài nguyên rừng của La Bằng đa dạng và phong phú, có nhiều chủng loại cây gỗ
La Bằng có diện tích rừng lớn bao gồm: rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng phồng hộ
Rừng tự nhiên có các lớp thảm thực vật và dày đặc, nhiều tầng và đa dạng về loài, đa dạng về quần xã sinh học và hệ sinh thái; chủ yếu là dạng rừng tự nhiên mưa ẩm thường xanh ngoài ra còn có rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp, rừng lùn trên đỉnh núi, rừng tre nứa, rừng phục hồi sau khai thác, rừng trồng, trảng cỏ, trảng cây bụi
Rừng tự nhiên hiện đang giảm và bị khai thác trộm bởi người dân bản địa, lâm tặc đòi hỏi phải có biện pháp bảo về và xử lý vi phạm để bảo vệ quỹ rừng hiện có này
Rừng trồng đang được tăng nên nhưng chủ yếu là rừng trồng là rừng non mới tái sinh
2.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.3.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế xã hội
Xã La Bằng có 1010 hộ và 3869 khẩu và xã La Bằng chia thành 10 xóm: La Nạc, Lau Sau, La Bằng, Đồng Tiến, La Cút, Rừng Vần, Kẹm, Tiến Thành, Đồng Đình, Non Bẹo
Trang 22Người dân chủ yếu trồng lúa và trồng hoa màu, đời sống còn nhiều khó khăn và bấp bênh; hiện nay, đã tiến hành chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang trồng cây chè, vốn là loại cây truyền thống tại địa phương và chăn nuôi, trồng cây lâm nghiệp đời sống của người dân ngày càng được cải thiện và bền vững hơn
- Cây lúa diện tích gieo trồng là 390,3 ha, năng suất 56,5 tạ/ha, sản lượng đạt 2205,2 tấn
- Cây hoa màu cả năm đạt 128ha/125ha, đạt 102,4 % kế hoạch, gồm rau các loại 76,6ha/125ha kế hoạch, đậu các loại 8ha/8ha kế hoạch, khoai lang… Tổng sản lượng lương thực có hạt cả năm đạt: 2215,28 tấn
- Lâm nghiệp: Chăm sóc tốt diện tích rừng hiện có, diện tích trồng rừng là 10 ha( nhân dân trồng), công tác bảo vệ và quản lý rừng tốt, không xảy ra cháy rừng và khai thác lâm sản phụ
- Chăn nuôi – thú y: Chăn nuôi gia súc, gia cầm đang phát triển trong
đó tổng số Trâu của xã là 183 con, Lợn 1778 , gia cầm 45381 con , công tác phòng chống dịch bệnh tốt, tiến hành tiêm phòng cho gia súc, gia cầm (tụ huyết trùng ở Trâu Bò là 360 liều, tụ dấu 1320, dịch tả Lợn 1600 liệu, LMLM
600 liều…), không để xảy ra dịch bệnh
Trong sản suất áp dụng khoa học kỹ thuật và phát triển thành làng nghề, tập trung sản phẩm, góp phần tăng năng suất lao động, chuyên môn hóa sản phẩm, tạo tính bền vững , đặc biệt trong sản xuất chè
Trang 23Tất cả đều sử dụng nước sạch và các hộ đều sử dụng điện lưới quốc gia, 100% trẻ em đến tuổi đều được đến trường
Là xã nằm trong chương trình 135 của chính phủ, xã gặp nhiều khó khăn, xong người dân đang có ý thức làm giàu và đang thoát nghèo, phát triển kinh tế
UBND huyện và xã đã và đang quan tâm tạo điều kiện giúp kinh tế xã hội ở đây đang phát triển từng ngày
2.3.2.2 Tình hình văn hóa xã hội
Về văn hóa:
Trong những năm ngần đây, công tác văn hóa thông tin truyền thông của xã đang được quan tâm rõ rệt xã đã tổ chức tốt các hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khỏe, thể lực và tinh thần cho nhân dân trong xã Tổ chức các buổi giao lưu văn nghệ, mời các đoàn văn nghệ thuật về phục vụ để đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần của nhân dân An ninh quốc phòng được giữ vựng và ổn định Tệ nạn xã hội từng bước được đẩy lùi Về công tác xã hội xã tập trung chỉ đạo thực hiện công tác thăm hỏi, tặng quà các gia đình chính sách, trợ cấp cho các hộ nghèo có hoàn cảnh khó khăn
Trong năm 2014, tổ chức hoạt động văn hóa – TDTT mừng Đảng, mững xuân, tham gia giải chạy việt dã, thi đấu cầu lông kỷ niệm ngày 30/4 tại huyện; tuyên truyền kỷ niệm các lễ lớn của dân tộc và phong trào xây dựng nông thôn mới, tổ chức đón bằng công nhận xã đạt chuẩn các tiêu chí quốc gia về y tế, chuẩn mầm non mức độ 1, tham gia hội thi gia đình bền vững… Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”
Thực hiện chính sách:
Thực hiện quyết định số 22 của Thủ Tướng CP về hỗ trợ nhà ở cho người có công, số nhà người có công đề nghị sửa chữa và xây mới đã được
Trang 24duyệt là 58, tiếp tục đề nghị hoàn thành hồ sơ cho 4 nhà Thực hiện cấp BHYT cho các đối tượng được hưởng, bảo hiểm tự nguyện, chi trả trợ cấp cho người có công, cao tuổi, khuyết tật Tổng số người có công đang hưởng trợ cấp hàng tháng 67 người, hưởng trợ cấp xã hộ 121 người Tỷ lệ người tham gia BHYT hiện nay đạt 74,2% (2873/3869 người) Số hộ nghèo năm 2014: 36 hộ chiếm 3,68%, hộ cận nghèo là 33 hộ chiếm 3,37%
Về giáo dục:
Sự nghiệp giáo dục phổ thông có nhiều chyển biến tích cực Cơ sỏ trường lớp trường ngày càng được củng cố, số giáo viên dạy giỏi và học sinh khá giỏi ngày càng tăng Hiện nay, xã đã phổ cập giáo dục trung học cơ sở theo quy định Năm học 2013 – 2014 cả 3 cấp học đã thực hiện tốt công tác dạy và học, tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng, 100% các cháu 5 tuổi đều đủ điều kiện vào lớp 1, tỷ lệ học sinh lên lớp bậc tiểu học, THCS đạt 100%, cả ba trường giữ vững chuẩn quốc gia
Về y tế:
Xã có trạm y tế, duy trì tốt các hoạt động khám và chữa bệnh cho người dân trong xã Các chương trình y tế được triển khai đúng kế hoạch, thực hiện chương trình phòng chống bệnh mùa hè, bệnh suy dinh dưỡng cho trẻ em, tổ chức chiến dịch truyền thông lồng nghép kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, tổ chức khám bệnh định kỳ cho người nghèo và làm tốt công tác y tế học đường… Năm 2014, tổng số khám chữa bệnh là 4103 lượt bệnh nhân, số trẻ sơ sinh là 49 trẻ, số trẻ bị suy dinh dưỡng là 47/345 chiếm 13,6% Trạm y tế xã đã được công nhận đạt tiêu chí quốc gia về y tế năm 2014
2.3.3 Đánh giá chung
Qua điều tra tình hình thực tế của xã chúng tôi nhận thấy xã có một số những khó khăn và thuận lợi sau:
Trang 25Thuận lợi
Là một xã miền núi có địa bàn tương đối rộng, dân cư đông là tiền đề
để phát triển kinh tế nông nghiệp Hơn nữa xã lại nằm trên đường quốc lộ liên tỉnh, liên huyện nên thuận lợi cho việc giao lưu buôn bán, tiên thụ các sản phẩm nông lâm nghiệp, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và vận chuyển, đi lại của người dân
Xã còn có lợi thế là diện tích đất tự nhiên rộng lớn, đặc biệt là đất đồi nên thuận lợi cho việc phát triển lâm nghiệp, các mô hình nông lâm kết hợp
và các loại hình kinh tế trang trại Thêm vào đó có hệ thống các suối là nguồn cung cấ nước dồi dào cho cây trồng (cây chè), chăn nuôi và nước sinh hoạt
Xã có sự lãnh đạo, chỉ đạo, sự quan tâm của UBND huyện, các ban ngành đoàn thể huyện Đại Từ, sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương, Sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ngành, các đoàn thể chính trị xã hội đã đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn, phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra
Đội ngũ cán bộ chuyên môn và các cơ sở của xã giỏi về chuyên môn, không ngừng nỗ lực, năng động, sáng tạo và rất có trách nhiệm trong việc chỉ đạo các chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội
Đối với người dân, nhiều hộ đã biết được các thành tựu của khoa học
kỹ thuật, việc tiếp thu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất cũng dễ dàng hơn Nhận thức của bà con ngày càng dược nâng cao nên việc đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất một cách phù hợp và kịp thời luôn được bà con hưởng ứng nhiệt tình
Trang 26những xóm còn quá xa khu trung tâm nhưng lại chưa được quan tâm mở mang đường xá nên đi lại còn rất khó khăn
Là một xã miền núi có địa hình phức tạp, thời tiết khắc nghiệt, rét kéo dài, nên ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất vật nuôi cây trồng đặc biệt
là cây chè
Bên cạnh đó do chuyên canh cây Chè vì vậy mà sản phẩm nông sản không được đa dạng và phong phú, thêm nữa do lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
Sự biến động về giá cả hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng hàng ngày tăng quá cao, nhất là phân bón; thức ăn gia súc và các loại giống lúa khan hiếm Bên cạnh đó mặt hàng nông sản quan trọng là chè búp giá lại không ổn định dẫn đến thu nhập của nhân dân trong xã còn chưa cao
Sự phân bố dân cư không đều nên ảnh hưởng tới việc tuyên truyền phổ cập khoa học kỹ thuật trong sản suất tới từng hộ nông dân
Vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp còn hạn chế, điều này làm cho việc ứng dụng khoa học kỹ thuật ngày càng khó khăn
Mạng lưới thú y cơ sở còn yếu trong tổ chức và quản lý, do vậy làm cho việc kiểm soát dịch bệnh chưa được tốt Tập quán chăn nuôi còn lạc hậu nên việc
áp dụng các biện pháp vệ sinh thú y và phòng bệnh còn khó thực hiện
Do lực lượng còn yếu và mỏng về số lượng và chuyên môn vì vậy gặp khó khăn trong việc bảo vệ rừng
Nhận thức của dân bản địa chưa cao; đồng thời công tác tuyên truyền còn chưa phổ biến dẫn đến sự thiếu hiểu biết của người dân về rừng chưa được cải thiện
Trang 27PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Rừng tự nhiên tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian: Từ tháng 14/03/2015 đến tháng 05/2015
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung xác định sinh khối của rễ nhỏ của một số trạng thái thảm thực vật tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đặc điểm cấu trúc các trạng thái rừng
Xác định, mô tả thành phần loài, cấu trúc tầng tán, dạng sống, độ che phủ tại các trạng thái thảm thực vật nghiên cứu tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.3.2 Sinh khối tươi
Xác định sinh khối tươi của rễ nhỏ tại một số trạng thái rưng tự nhiên nghiên cứu tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.3.3 Sinh khối khô
Xác định sinh khối khô của rễ nhỏ ở một số trạng thái rừng tự nhiên nghiên cứu tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.3.4 Lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ
Xác định lượng Carbon tích lũy trong rễ nhỏ ở một số trạng thái rừng tự nhiên vật nghiên cứu tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.3.5 Mối quan hệ giữa rễ nhỏ và cấu trúc rừng
Đánh giá mối quan hệ giữa sinh khối rễ nhỏ và đặc điểm cấu trúc rừng tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 283.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp kế thừa
Đề tài có kế thừa một số tư liệu:
Kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây làm cơ sở cho việc so sánh, phân tích và phục vụ cho việc viết tổng quan tài liệu và đánh giá hiện trạng rừng
Cụ thể:
- Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng
- Tư liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội
- Những kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài như: Kết quả điều tra hệ thực vật và thảm thực vật rừng tại xã La Bằng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Các kết quả nghiên cứu và tài liệu liên quan đến phương pháp thực hiện đánh giá sinh khối rễ nhỏ trên thế giới và Việt Nam
3.4.2 Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn
Thiết lập ô tiêu chuẩn
Số lượng và kích thước ô tiêu chuẩn được cân nhắc giữa độ chính xác, thời gian và chi phí phân bổ cho công tác điều tra Diện tích và kích thước ô tiêu chuẩn nên được bố trí phù hợp với hiện trạng nơi điều tra đo đếm
Trước hết tiến hành khảo sát tổng thể các trạng thái rừng Tam Đảo địa bàn xã La Bằng cần nghiên cứu Sau đó căn cứ vào phân bố diện tích các trạng thái rừng để lập OTC
Tiến hành lập OTC theo tuyến, lập 9 ô OTC ( còn gọi là ô sơ cấp) từ chân lên đến đỉnh( độ dốc tăng dần), khảo sát lựa chọn trạng thái nghiên cứu tiêu biểu đại diện, ô đo đếm được thiết lập với diện tích ô tiêu chuẩn là 2000m2 (50m x 40m) Trong mỗi OTC, lập 5 ô thứ cấp (4 ô ở 4 góc và 1 ô ở giữa OTC) diện tích 25m2
(5m x 5m) để điều tra toàn bộ số cây gỗ Ở trung
Trang 29tâm mỗi ô thứ cấp, lập 1 ô dạng bản diện tích 1m2
(1m x 1m) để điều tra cây bụi thảm tươi, thảm mục và thu mẫu đất Ô mẫu được chọn tránh đường ranh giới, trừ khi được xác định trước ( hình 3.1, hình 3.2, hình 3.3 )
Hình 3.1 Sơ đồ bố trí OTC của đề tài
Hình 3.1 Khu vực lập OTC
Trang 30Hình 3.4 Lập ODB Điều tra nhóm cây gỗ
Cách tiến hành cụ thể ngoài thực địa:
- Trong ô tiêu chuẩn đo chu vi thân cây tại độ cao 1,3 m cho những cây
gỗ sau đó dùng chương trình Excel và công thức chuyển đổi để tính đường kính theo công thức:
D =C/ π (1.1)
Trong đó: D là đường kính thân (cm); C là chu vi thân (cm); π=3,14
- Xác định tên loài và đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước sào có chia vạch cho mỗi cây đã đo đường kính
- Bán kính tán (Rt, m): Được xác định bằng thước sào, đo hình chiếu của mép lá theo 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc
Trang 31Điều tra cây bụi, dây leo, thảm tươi và thảm mục
- Điều tra lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo được xác định cho các ô thứ cấp diện tích 25 m2
với các chỉ tiêu sau:
+ Xác định tên loài phổ thông
+ Xác định độ che phủ
+ Xác định độ dày của lớp thảm mục
- Đặc điểm lớp cây bụi, dây leo, thảm tươi và thảm mục:
Đánh giá độ phong phú loài của lớp cây bụi, dây leo và thảm tươi Độ nhiều (hay độ dầy rậm) của thảm tươi được đánh giá theo Drude (bảng 3.1)
Bảng 3.2 Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm)
Soc Thực vật mọc rộng khắp che phủ 75 - 100% diện tích
Cop3 Thực vật mọc rất nhiều che phủ trên 50 - 75% diện tích Cop2 Thực vật mọc nhiều che phủ từ 25 - 50% diện tích
Cop1 Thực vật mọc tương đối nhiều che phủ từ 5 - 25% diện
tích
Sp Thực vật mọc ít che phủ dưới 5% diện tích
Sol Thực vật mọc rải rác phân tán
Un Một vài cây cá biệt
Gr Thực vật phân bố không đều , mọc từng khóm