LƯƠNG HUỲNH ANH THƯ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN Chuyên ngành : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số : 60.31
Trang 1LƯƠNG HUỲNH ANH THƯ
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN
Chuyên ngành : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TIẾN SĨ LẠI TIẾN DĨNH
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
Tôi tên là Lương Huỳnh Anh Thư, là tác giả của Luận văn thạc sĩ:
“PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN
Tôi xin cam đoan số liệu trong bài viết này là chính xác và trung thực, đã được tôi thu thập, tổng hợp từ những nguồn đáng tin cậy
Tôi xin cam đoan luận văn này là đề tài nghiên cứu của bản thân tôi, không sao chép từ bất cứ tài liệu nào
Người thực hiện luận văn
Lương Huỳnh Anh Thư Cao Học Khóa 16 Khoa Tài Chính Ngân Hàng Trường Đại Học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh
Trang 2Tiếng Việt
ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BHXH : Bảo hiểm xã hội
CSTT : Chính sách tiền tệ
CBTD : Cán bộ tín dụng
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
DVNH: : Dịch vụ ngân hàng
Dthu : Doanh thu
EAB : Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á
GTGT : Giá trị gia tăng
KBNN : Kho bạc nhà nước
NH : Ngân hàng
NHNo : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHĐT : Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
NHCT : Ngân hàng Công Thương
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng Thương mại
NHTM CP : Ngân hàng Thương mại cổ phần
NHTM QD : Ngân hàng Thương mại Quốc Doanh
TCKT : Tổ chức kinh tế TCTD : Tổ chức tín dụng TGTK : Tiền gửi tiết kiệm UBND : Ủy ban nhân dân VCB : Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Tiếng Anh
ATM : Máy rút tiền tự động CAR : Hệ số an toàn vốn FDI : Vốn đầu tư trực tiếp ROA : Suất sinh lợi trên tổng tài sản ROE : Suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
WB : Ngân hàng Thế giới WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 3Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động hệ thống NH tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008.
Bảng 2.2 Hoạt động tín dụng hệ thống NH tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008.
Bảng 2.3 Hoạt động dịch vụ hệ thống NH tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008.
Bảng 2.4
Nguồn vốn huy động của NHNo tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008
theo tính chất nguồn huy động.
Bảng 2.5
Nguồn vốn huy động của NHNo tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008
theo cơ cấu nguồn huy động nội, ngoại tệ.
Bảng 2.6
Nguồn vốn huy động của NHNo tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008 cơ
cấu nguồn theo thời gian huy động.
Bảng 2.7 Dư nợ phân theo thời hạn của NHNo Ninh Thuận từ 2005- 2008.
Trang 4Biểu 2.1
Tình hình HĐV của NHNo Ninh Thuận và hệ thống NHTM Ninh
Thuận 2005- 2008
Biểu 2.2
Tình hình HĐV của NHNo Ninh Thuận và hệ thống NHTM Nhà
Nước Ninh Thuận 2005- 2008
Biểu 2.3 Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của NHNo Ninh Thuận 2005- 2008
Biểu 2.4
Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của NHNo Ninh Thuận
2005- 2008
Biểu 2.5
Tình hình dư nợ của NHNo Ninh Thuận và toàn hệ thống NHTM
Nhà Nước Ninh Thuận 2005- 2008
Biểu 2.6
Tình hình thu dịch vụ của NHNo Ninh Thuận và toàn hệ thống
NHTM Nhà Nước Ninh Thuận 2005- 2008
1.Lý do chọn đề tài:
Thời gian trước đây, nguồn thu các ngân hàng thương mại Việt Nam chủ yếu là từ tín dụng Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua cho thấy việc phát triển doanh thu chủ yếu dựa vào tín dụng đã trở nên khó khăn Do vậy, các ngân hàng thương mại đang bước vào cuộc chạy đua mới là gia tăng tỷ trọng thu phí dịch vụ trong tổng nguồn thu Thế nên phát triển thu phí dịch vụ đang đóng vai trò quan trọng trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thương mại
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn thu từ mảng dịch vụ trong quá trình công tác tại Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Ninh Thuận, nên chúng tôi quyết định chọn đề tài “Phát triển sản phẩm dịch vụ Ngân hàng tại Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Ninh Thuận”
2.Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu đề tài là phân tích và đánh giá tình hình kinh doanh thực tiễn tại Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Ninh Thuận Tập trung vào phân tích những tồn tại khó khăn, từ đó đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng, góp phần hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng tại NHNo và PTNT Ninh Thuận
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Ninh Thuận dựa trên tình hình kinh doanh thực tế tại Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận đồng thời đưa ra giải pháp phát triển sản phẩm dịch
vụ tại Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận Phạm vi nghiên cứu của đề tài là:” Tình hình hoạt động kinh doanh và phát
Trang 5triển dịch vụ tại Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận trong giai đoạn từ năm 2005
đến 2008
4.Phương pháp nghiên cứu:
Thông qua các dữ liệu là tình hình hoạt động thực tế của Ngân hàng NHNo và
PTNT Ninh Thuận Chúng tôi dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,
đồng thời sử dụng phương pháp lí luận, thống kê, phân tích logic, so sánh và kinh
nghiệm thực tiễn trong những năm công tác để đánh giá chất lượng dịch vụ của NHNo
Ninh Thuận so với các NHTM trên địa bàn Để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp cho
sự phát triển sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đánh giá thực trạng kinh doanh Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận, đề tài
sẽ góp phần giúp cho Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận có được những giải
pháp thiết thực trong chiến lược phát triển dịch vụ Ngân hàng tại đơn vị, nâng cao năng
lực cạnh tranh, đạt mục tiêu kế hoạch kinh doanh dịch vụ hiện tại và những năm tiếp
theo
6.Kết cấu đề tài gồm:
Phần mở đầu
Chương I : Những cơ sở lý luận về NHTM và các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng
Chương II : Thực trạng cung cấp dịch vụ tại Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận
Chương III: Một số giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ tại NHNo và PTNT Ninh
Thuận trong bối cảnh hội nhập
Kết luận
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG 1
1.1 Khái niệm về sản phẩm dịch vụ ngân hàng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng: 1
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm dịch vụ ngân hàng: 1
1.1.2 Một số tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ Ngân hàng: 2
1.2 Vai trò của việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng: 3
1.2.1 Đối với nền kinh tế 3
1.2.2 Đối với xã hội: 4
1.2.3 Đối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng: 5
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng: 5
1.3.1 Dưới góc độ vĩ mô: 5
1.3.1.1 Hệ thống pháp luật ngân hàng: 5
1.3.1.2 Các chính sách, cơ chế quản lý và năng lực điều hành của NHNN: 6
1.3.2 Dưới góc độ vi mô: 6
1.3.2.1 Giá cả của sản phẩm dịch vụ: 6
1.3.2.2 Tiện ích của sản phẩm dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng 7
1.3.2.3 Năng lực tài chính của ngân hàng: 8
1.3.2.4 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng: 8
1.3.2.5 Các nhân tố khác: 9
1.5 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở một số nước: 10
1.5.1 Kinh nghiệm của Citibank tại Nhật Bản: 10
1.5.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – Thái Lan: 11
1.5.3 Kinh nghiệm của Standard Chartered ở Singapore: 13
1.5.4 Bài học kinh nghiệm về việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các NHTM ở Việt Nam: 13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT NINH THUẬN .16
2.1 Giới thiệu khái quát tỉnh Ninh Thuận : 16
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội tỉnh Ninh Thuận 16
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận trong những năm gần đây: 16
2.2 Tình hình cung cấp dịch vụ ngân hàng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận: 17
2.2.1 Huy động vốn 18
2.2.2 Hoạt động tín dụng 19
2.2.3 Hoạt động dịch vụ 20
2.3 Khái quát về ngân hàng Nông Nghiệp và PTNT tỉnh Ninh Thuận: 21
2.3.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận 21
2.3.1.1 Bối cảnh thành lập 21
2.3.1.2 Tầm nhìn 21
2.3.1.3 Chiến lược 22
2.3.1.4 Mạng lưới hoạt động: 22
2.3.2 Thành tích của Ngân hàng Nông Nghiệp Và PTNT Tỉnh Ninh Thuận: 23
2.3.3 Danh mục các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đang thực hiện tại NHNo Ninh Thuận 23
2.3.3.1 Tiền gửi thanh toán 23
2.3.3.2 Tiền gửi tiết kiệm 23
2.3.3.3 Sản phẩm cho vay 24
2.3.3.4 Dịch vụ chuyển tiền 25
2.3.3.5 Sản phẩm thẻ 25
2.3.3.6 Dịch vụ khác 25
2.4 Thực trạng cung cấp dịch vụ ngân hàng tại NHNo tỉnh Ninh Thuận 26
2.4.1 Hoạt động huy động vốn 26
2.4.2 Hoạt động tín dụng 30
2.4.3 Các hoạt động dịch vụ khác 33
2.5 Đánh giá tình hình hoạt động dịch vụ của ngân hàng Nông Nghiệp Ninh Thuận 42
2.5.1 Kết quả đạt được 42
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI NHNO NINH THUẬN 49
3.1 Định hướng phát triển của sản phẩm dịch vụ ngân hàng 49
3.1.1 Mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng của NHNN Việt Nam giai đoạn 2006-2010 49
3.1.2 Định hướng phát triển của NHNo Việt Nam giai đoạn 2006-2010 51
3.1.3 Định hướng phát triển của NHNo Ninh Thuận giai đoạn 2006-2010 52
3.1.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của NHNo Ninh Thuận bằng mô hình SWOT 52
3.1.4.1 Điểm mạnh: 52
3.1.4.2 Điểm yếu: 53
3.1.4.3 Cơ hội: 54
3.1.4.4 Thách thức: 54
3.2 Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ tại NHNo Ninh Thuận 54
3.2.1 Giải pháp vĩ mô 54
3.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật ngân hàng 54
3.2.1.2 Nâng cao vai trò của NHNN trong việc kiểm soát lạm phát 56
3.2.1.3 Nâng cao năng lực hội nhập của NHTM Việt Nam 58
3.2.1.4 Một số giải pháp khác: 60
3.2.2 Giải pháp vi mô 60
3.2.2.1 Giải pháp nguồn nhân lực 60
3.2.2.2 Giải pháp công nghệ: 61
3.2.2.3 Giải pháp phát triển thế mạnh của những dịch vụ sẵn có 62
3.2.2.4 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ 65
3.2.2.5 Giải pháp marketing và phát triển thương hiệu 65
3.2.2.6 Nâng cao chất lượng công tác quản trị điều hành và kiểm tra, kiểm soát nội bộ: 67
3.2.2.7 Thu thập thông tin phản hồi của khách hàng 68
Trang 73.2.2.8 Giải pháp khác: 69
3.3 Kiến nghị đối với NHNo Việt Nam 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 71
KẾT LUẬN 72
CHƯƠNG 1 NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm về sản phẩm dịch vụ ngân hàng và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng:
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm dịch vụ ngân hàng:
Dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh toán,… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản,… và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất,
tỷ giá hay thu phí thông qua dịch vụ ấy Trong xu hướng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện nay, ngân hàng được coi như một siêu thị dịch vụ, một bách hoá tài chính với hàng trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tùy theo cách phân loại và tuỳ theo trình độ phát triển của ngân hàng Ở nước ta còn có một số quan điểm khác nhau về khái niệm dịch vụ ngân hàng Một số ý kiến cho rằng, các hoạt động sinh lời của ngân hàng thương mại ngoài hoạt động cho vay thì được gọi là hoạt động dịch vụ
Quan điểm này phân định rõ hoạt động tín dụng, một hoạt động truyền thống và chủ yếu trong thời gian qua của các NHTM Việt Nam, với hoạt động dịch
vụ, một hoạt động mới bắt đầu phát triển ở nước ta Sự phân định như vậy trong xu thế hội nhập và mở cửa thị trường dịch vụ tài chính hiện này cho phép ngân hàng thực thi chiến lược tập trung đa dạng hoá, phát triển và nâng cao hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng
Còn quan điểm thứ hai thì cho rằng, tất cả các hoạt động nghiệp vụ của một ngân hàng thương mại đều được coi là hoạt động dịch vụ Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ cho khách hàng Quan niệm này phù hợp với thông lệ quốc tế, phù hợp với cách phân loại các phân ngành dịch
vụ trong dự thảo Hiệp định WTO mà Việt Nam cam kết, đàm phán trong quá tình gia nhập, phù hợp với nội dung Hiệp định thương mại Việt – Mỹ Trong phân tổ các
Trang 8ngành kinh tế của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Ngân hàng là ngành được phân tổ
trong lĩnh vực dịch vụ
Thực tiễn gần đây, khái niệm về dịch vụ ngân hàng phù hợp với thông lệ
quốc tế đang trở nên phổ biến trên các diễn đàn, trong giới nghiên cứu và cơ quan
lập chính sách Song quan niệm như thế nào đi nữa, thì yêu cầu cấp bách đặt ra cho
các NHTM Việt Nam hiện nay là phải phát triển, đa dạng và nâng cao chất lượng
các nghiệp vụ kinh doanh của mình Nói cụ thể ngay như hoạt động tín dụng hiện
nay, các NHTM cũng đang thực hiện đa dạng các sản phẩm tín dụng, như: tín dụng
cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô, cho vay tiền đi du học, cho vay tiêu dùng qua
thẻ tín dụng, tín dụng thuê mua, tín dụng chữa bệnh, tín dụng ngày cưới, tín dụng
sửa chữa nhà ở ….Còn đương nhiên các dịch vụ ngân hàng mới, như: nghiệp vụ thẻ,
kinh doanh ngoại hối, đầu tư trên thị trường tiền gửi, chiết khấu, chuyển tiền, kiều
hối, tư vấn,… cũng đang được các NHTM đầu tư cả về công nghệ, máy móc thiết
bị, đào tạo nguồn nhân lực, hoạt động marketing, quảng bá thương hiệu, gây dựng
uy tín… cho phát triển đáp ứng yêu cầu cạnh tranh ngày càng tăng
1.1.2 Một số tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ Ngân hàng:
Cũng như các sản phẩm và dịch vụ khác cung ứng trên thị trường, để đánh
giá chất lượng dịch vụ ngân hàng cần có một số chỉ tiêu nhất định Qua nghiên cứu
thực tiễn, có thể nêu lên một số chỉ tiêu vừa có tính chất định tính vừa có tính chất
định lượng:
- Quan trọng nhất là sự thoả mãn sự hài lòng của khách hàng Dịch vụ
ngân hàng do ngân hàng cung ứng là để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nếu như
chất lượng của dịch vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng cao thì khách hàng sẽ
gắn bó lâu dài và chấp nhận ngân hàng Không những vậy, những lời khen, sự chấp
nhận, thoả mãn về chất lượng của khách hàng hiện hữu họ sẽ thông tin tới những
người khác có nhu cầu dịch vụ tìm đến ngân hàng để giao dịch
- Sự hoàn hảo của dịch vụ Nó được hiểu là giảm thiểu các sai sót
trong giao dịch với khách hàng và rủi ro trong kinh doanh dịch vụ của ngân hàng
Chất lượng dịch vụ của ngân hàng ngày càng hoàn hảo, giảm các sai sót trong giao dịch của ngân hàng với khách hàng, giảm thiểu những lời phàn nàn và khiếu kiện, khiếu nại của khách hàng đối với ngân hàng Bên cạnh đó là những rủi ro trong kinh doanh dịch vụ của ngân hàng này càng giảm thiểu và đến mức không còn rủi ro
- Quy mô và tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ của ngân hàng không ngừng tăng lên Đây là kết quả tổng hợp của sự đa dạng dịch vụ, sự phát triển dịch vụ và đương nhiên là cả chất lượng dịch vụ của ngân hàng tăng lên Song, chất lượng dịch
vụ có tính nổi trội hơn cả Bởi vì nếu như chất lượng dịch vụ không đảm bảo, không được nâng cao, thì sự đa dạng các dịch vụ và phát triển các dịch vụ sẽ không có ý nghĩa vì không được khách hàng chấp nhận
- Một số chỉ tiêu khác Đó là khả năng cạnh tranh về dịch vụ ngày càng được nâng lên, thị phần của từng loại dịch vụ của ngân hàng không ngừng được giữ vững và tăng lên Ví dụ như: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế, thanh toán thẻ,… Điều kiện kinh tế xã hội- nhân khẩu của địa bàn hoạt động, loại hình ngân hàng, kinh nghiệm khả năng quản lý của nhà điều hành
1.2 Vai trò của việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng:
1.2.1 Đối với nền kinh tế
DVNH là một trong những loại hình dịch vụ chất lượng cao, có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân và được thể hiện chủ yếu trên các mặt sau:
- Là cơ sở hạ tầng trọng yếu ảnh hưởng đến tổng thể các hoạt động của nền kinh tế: DVNH có tầm quan trọng trong việc huy động tiền gửi, phân bổ nguồn lực có hiệu quả góp phần tăng trưởng kinh tế DVNH là nhân tố cấu thành cơ sở hạ tầng nền kinh tế, có liên quan tới mọi hoạt động của các doanh nghiệp từ thanh toán, chuyển nhượng, đến huy động vốn hay tiếp cận các thông tin tài chính phục vụ hoạt động kinh doanh Có thể nói, mọi doanh nghiệp đều phải sử dụng DVNH với các mức độ khác nhau
- Thúc đẩy sản xuất phát triển và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế: DVNH đóng vai trò đưa nguồn vốn đầu tư tới nơi sử dụng có hiệu quả nhất, từ đó thúc đẩy tăng
Trang 9trưởng và tạo thu nhập Thông qua dịch vụ huy động vốn, các ngân hàng đã tạo ra
thu nhập cho những người có các khoản tiền nhàn rỗi và thông qua các dịch vụ cho
vay, các ngân hàng đã dùng số vốn huy động được để đầu tư, cho vay các chủ thể
kinh doanh, sản xuất và đời sống, giúp các doanh nghiệp chuyển đổi cơ cấu sản
xuất, đổi mới trang thiết bị công nghệ nhằm hạ giá thành và nâng cao sức cạnh
tranh Đồng thời cũng giúp giảm bớt chi phí giao dịch và thông tin, cải thiện về mặt
không gian và thời gian
- Tăng cường sự lưu chuyển các dòng vốn và tính ổn định của hệ thống
tài chính: DVNH phát triển sẽ trực tiếp gia tăng tính linh hoạt của các dòng vốn
trong nền kinh tế và cơ cấu vốn cũng được phân bổ một cách tối ưu hơn Điều đó
càng củng cố hiệu lực của hệ thống pháp lý và cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng phát
triển hơn Nó cũng góp phần đảm bảo tính ổn định của hệ thống tài chính Hơn thế,
một hệ thống tài chính hoạt động lành mạnh là một nhân tố quan trọng góp phần
bảo đảm sự quản lý vĩ mô hiệu quả của Nhà nước đối với toàn bộ nền kinh tế
DVNH phát triển sẽ tạo lập môi trường cạnh tranh, nhờ đó, nền kinh tế được hưởng
lợi từ sự cải thiện chất lượng dịch vụ, sự sẵn có của dịch vụ với chi phí hợp lý
Công nghệ và trình độ quản lý cũng như kỹ thuật của các tổ chức tài chính được cải
thiện là nhân tố quan trọng để ngăn chặn tối đa sự bất ổn của cả hệ thống tài chính
1.2.2 Đối với xã hội:
Ngành ngân hàng sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao, đó cũng là nguồn
nhân lực cho các ngành kinh tế mũi nhọn Chính những đòi hỏi một nguồn nhân lực
giỏi, năng động, đủ điều kiện tiếp thu kiến thức mới, đáp ứng nhu cầu hội nhập mà
các trường đại học sẽ có những chương trình phù hợp thực tế, kết hợp với các ngân
hàng để nguồn nhân lực đào tạo ngày càng tốt hơn
Phát triển dịch vụ ngân hàng góp phần cung cấp những sản phẩm tiện ích,
sản phẩm hiện đại và an toàn cho xã hội, những sản phẩm như thẻ thanh toán, các
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán tiền điện, điện thoại, tiền
nước, tiền lương… Những dịch vụ tiện ích này sẽ mang lại một lợi nhuận to lớn cho
xã hội, nâng cao trình độ nhận thức của người dân và cung cấp cho họ những sản phẩm dịch vụ hiện đại phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế hội nhập với nền kinh tế thế giới Ngoài ra, các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt giúp cho xã hội tiết kiệm được một khoản chi phí in ấn tiền, mang lại sự an toàn cho người sử dụng, tiết kiệm được thời gian Đối với quản lý tầm vĩ mô nó giúp cho việc điều hành chính sách tiền tệ được thuận lợi
1.2.3 Đối với sự phát triển của hệ thống ngân hàng:
Phát triển dịch vụ ngân hàng góp phần kiểm soát lạm phát, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, khắc phục độc quyền trong ngành ngân hàng và có được một
hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển
Phát triển dịch vụ ngân hàng góp phần thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong hệ thống để từ đó có thể cung cấp những sản phẩm tốt nhất, tiện ích nhất đến người sử dụng
Phát triển dịch vụ ngân hàng góp phần liên kết các ngân hàng với nhau, từ đó tạo ra những tập đoàn tài chính có quy mô vốn lớn, vững mạnh, đảm bảo tính an toàn trong hoạt động kinh doanh
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng:
1.3.1 Dưới góc độ vĩ mô:
1.3.1.1 Hệ thống pháp luật ngân hàng:
Hệ thống pháp luật ngân hàng cần phải được xây dựng hoàn chỉnh, đảm bảo được sự đồng bộ, ổn định, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế, theo kịp tiến
độ của yêu cầu phát triển kỹ thuật công nghệ hiện đại và triển khai rộng rãi các dịch
vụ ngân hàng hiện đại Nếu bộ khung pháp lý không thống nhất sẽ dẫn đến sự khác biệt giữa các quy định đối với những loại hình ngân hàng khác nhau, điều này sẽ gây nên tình trạng các ngân hàng cạnh tranh nhau không lành mạnh, có sự chồng chéo giữa các nghiệp vụ Mặt khác, việc ban hành các chủ trương chính sách không theo
Trang 10thông lệ quốc tế sẽ góp phần hạn chế sự phát triển các sản phẩm dịch vụ qua ngân
hàng và các hình thức ngân hàng nước ngoài Từ đó dẫn đến việc làm giảm tốc độ
phát triển của ngành ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung
1.3.1.2 Các chính sách, cơ chế quản lý và năng lực điều hành của
NHNN:
Ngày nay, sứ mệnh của hầu hết các Ngân hàng trung ương trên thế giới là
chịu trách nhiệm xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia thông qua các
công cụ và giải pháp nhằm đạt tới các mục tiêu chính sách đã đề ra; chịu trách nhiệm
về sự vận hành trôi chảy của hệ thống thanh toán và sự bình ổn của hệ thống tài
chính và Ngân hàng trung ương là người cho vay cứu cánh cuối cùng Vì vậy, mục
tiêu hoạt động đầu tiên và cũng là quan trọng nhất của Ngân hàng trung ương là mục
tiêu của chính sách tiền tệ Mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ hầu như thống
nhất ở các nước đó là ổn định giá trị đồng bản tệ, tạo tiền đề thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế và tạo công ăn việc làm Ngoài các mục tiêu vĩ mô này, tuỳ thuộc vào trạng
thái của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, các Ngân hàng trung ương còn có thể lựa
chọn cho mình thêm một số mục tiêu cụ thể khác
1.3.2 Dưới góc độ vi mô:
1.3.2.1 Giá cả của sản phẩm dịch vụ:
Giá cả của các loại dịch vụ tài chính đóng vai trò quan trọng đối với các chủ
thể cung cấp dịch vụ, đồng thời nếu giá cả quá cao hay quá thấp đều có tác động tiêu
cực đến sự phát triển của thị trường dịch vụ tài chính Trường hợp giá cả các loại
dịch vụ tài chính quá cao, khách hàng sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp cận và sử
dụng các loại hình dịch vụ tài chính; ngược lại trong trường hợp giá cả các loại dịch
vụ tài chính quá thấp thì các chủ thể cung cấp dịch vụ tài chính sẽ gặp khó khăn
trong việc kinh doanh, nhiều khả năng dẫn đến thua lỗ và phá sản Như vậy, trong cả
hai trường hợp trên đều đưa đến tác động tiêu cực là thu hẹp thị trường dịch vụ tài
Do đó, giá cả của các loại hình dịch vụ tài chính cần phải được xác định ở mức thích hợp theo sự phát triển của nền kinh tế xã hội, của thị trường dịch vụ tài chính
1.3.2.2 Tiện ích của sản phẩm dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng
Tiện ích của sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung ứng cho khách hàng cao, thì giá trị sản phẩm dịch vụ của ngân hàng lớn, thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, mỗi khách hàng xem xét đánh giá giá trị sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng rất khác nhau, tùy thuộc mức độ thỏa mãn nhu cầu theo đặc điểm riêng của khách hàng, mức độ nhanh chóng, chính xác, dễ dàng khi giao dịch; mức phí nghiệp
vụ tùy theo sự chấp nhận của mỗi khách hàng, v.v…
Một đặc tính đặc thù của hoạt động ngân hàng là tình trạng tài chính của một ngân hàng phụ thuộc vào niềm tin của khách hàng gửi tiền vào giá trị tài sản của ngân hàng đó Giá trị sử dụng, của sản phẩm dịch vụ ngân hàng mang tính lợi ích cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, thực hiện thanh toán, chuyển tiền tài trợ thuê mua,v.v…, tạo thuận lợi cho khách hàng hoạt động kinh doanh có lãi Như đối với huy động tiết kiệm thì cần phải biết là khách hàng rất quan tâm đến giá trị và tính hấp dẫn của quà tặng khi gửi tiền tiết kiệm, đồng thời lãi suất (hay còn gọi là giá) của sản phẩm hợp lý cũng là một yếu tố khiến khách hàng quan tâm Để phát triển và thành công trên thị trường tài chính Việt Nam khi có nhiều ngân hàng
Trang 11nước ngoài góp mặt thì điều quan trọng nhất là phải tạo được lòng tin đối với khách
hàng bằng chất lượng dịch vụ Mặt khác, ngân hàng cần tiếp cận gần hơn với người
tiêu dùng thông qua mạng lưới hoạt động Có như vậy, người dân trên mọi miền
đất nước mới có cơ hội sử dụng những sản phẩm, dịch vụ tiện ích mà ngân hàng
đem lại
Do sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng quá tương đồng nên có sự cạnh
tranh về giá gay gắt, trong đó hầu hết các ngân hàng đều miễn giảm phí phí dịch vụ
và tạo thêm nhiều tiện ích cho khách hàng Ngoài ra, phong cách phục vụ tận tình,
thân thiện và mang tính chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng sẽ góp phần tăng
trưởng số lượng khách hàng và doanh số sản phẩm dịch vụ ngày một nhiều hơn
1.3.2.3 Năng lực tài chính của ngân hàng:
Năng lực tài chính của NHTM thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản có,
khả năng thanh toán và khả năng sinh lời, khả năng tồn tại và phát triển một cách an
toàn không để xảy ra đổ vỡ hay phá sản Hiện nay, năng lực tài chính của các
NHTM Việt Nam còn nhỏ, xuất phát điểm thấp về trình độ phát triển thị trường, yếu
về tiềm lực vốn, công nghệ, tổ chức lạc hậu và trình độ quản lý thấp
Đối với các NHTM với quy mô còn nhỏ, việc yêu cầu tăng vốn sẽ giúp các
ngân hàng nâng cao năng lực tài chính, đầu tư công nghệ và phát triển sản phẩm
dịch vụ,… từ đó giúp nâng cao năng lực cạnh tranh Việc tăng vốn phải đi kèm với
việc duy trì an ninh tài chính của ngân hàng An ninh tài chính của ngân hàng là
trạng thái các tài sản (tài sản nợ, tài sản có và tài sản ròng) ổn định, an toàn, vững
mạnh và không khủng hoảng; biểu hiện trạng thái hoạt động bền vững của các hoạt
động kinh doanh của ngân hàng
1.3.2.4 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng:
Hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam chủ yếu là bán lẻ Vì
vậy, mạng lưới giao dịch rộng khắp gần dân, sát dân, kề sát các doanh nghiệp, bảo
đảm tiện lợi trong giao dịch của khách hàng với ngân hàng sẽ là một lợi thế cạnh
tranh đối với các NHTM trong nước Do đó, việc mở rộng mạng lưới cần tập trung
tại các khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu dân cư tập trung, các khu vực kinh tế đang phát triển Ngoài ra, việc phát triển rộng khắp và có tốc độ nhanh mạng lưới máy rút tiền tự động, hay còn gọi là giao dịch ngân hàng tự động trên máy ATM cũng là biện pháp mở rộng thị trường, vươn lên chiếm lĩnh thị phần trước áp lực cạnh tranh của các ngân hàng nước ngoài tiếp tục vào Việt Nam theo lộ trình gia nhập WTO
Trong năm 2007, ước tính các NHTM cổ phần đã mở thêm mới gần 300 chi nhánh và phòng giao dịch trong toàn quốc đây là một chiến lược nâng cao khả năng cạnh tranh đúng đắn và hiệu quả
1.3.2.5 Các nhân tố khác:
Ngoài những nhân tố đã được đề cập ở phần trên thì việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng còn bị ảnh hưởng bởi những nhân tố sau: công nghệ ngân hàng, chính sách nguồn nhân lực, chiến lược marketing hay xây dựng thương hiệu cho ngân hàng, xác định lộ trình phát triển sản phẩm dịch vụ của ngân hàng phù hợp với điều kiện thực tế của ngân hàng trong từng giai đoạn,…
Hiện nay, các hầu hết các NHTM đã trang bị hoặc lên kế hoạch trang bị phần mềm ngân hàng lõi (Core banking) Việc đưa công nghệ ngân hàng hiện đại vào sử dụng chẳng những giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất lao động, tăng nhanh quy mô hoạt động mà còn giúp không cần tăng số lượng nhân viên, giảm thời gian giao dịch với khách hàng nhưng vẫn bảo đảm an toàn, chính xác và kịp thời
Với sự cạnh tranh về nguồn nhân lực trong ngành ngân hàng thì việc giữ và thu hút nhân tài đòi hỏi các ngân hàng phải có một chính sách nguồn nhân lực hợp
lý đáp ứng được một số yêu cầu cơ bản như: mức lương, sự ưu đãi, môi trường làm việc,… Ngoài ra, các chiến lược Marketing với những chương trình khuyến mãi,
đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đã và đang làm cho thị trường tài chính dịch vụ ngân hàng sôi động trong thời kỳ cạnh tranh giữa ngân hàng nội địa và ngân hàng nước ngoài, giữa các ngân hàng trong nước với nhau
Trang 121.5 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở một số nước:
1.5.1 Kinh nghiệm của Citibank tại Nhật Bản:
Hệ thống ngân hàng của Nhật Bản được đánh giá là hệ thống ngân hàng bảo
thủ, cồng kềnh và lệ thuộc nhiều vào chính trị Chính vì vậy nó tạo nên môi trường
hết sức khó khăn cho ngân hàng nội địa và không hoàn toàn thân thiện với
ngân hàng và công ty tài chính ở nước ngoài Trong một thời gian dài, ngân
hàng có quyền lực ở khu vực như Ngân hàng Hong Kong Thượng Hải (HSBC),
ABN Amro và Standart Chartered tránh không tham gia vào các dịch vụ ngân
hàng bán lẻ ở Nhật Bản, họ coi như một “đĩa cá có độc”
Citibank có cách tiếp cận riêng để phát triển tốt dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở
Nhật Bản Chiến lược tiếp thị năng nổ kết hợp với tiềm lực tài chính vững mạnh và
có một chút may mắn đã mang thành công về doanh thu, lợi nhuận và khách hàng
cho Citibank tại thị trường này Thành công mang đến từ những bước đi đầu tiên
tưởng như là những bước thụt lùi nhưng lại tạo nên vận may bất ngờ cho Citibank
Citibank đã thúc giục Nhật Bản cho phép kết nối mạng lưới tài chính của Nhật bản
với hệ thống máy ATM của ngân hàng thương mại nước này Tuy nhiên đề nghị
này đã bị Chính phủ Nhật Bản từ chối Nhưng như một hình thức an ủi, họ đã cho
phép những người ngoài cuộc được kết nối với hệ thống ATM của ngân hàng Tiết
kiệm Bưu điện cũ của Chính phủ Citibank đã không bỏ lỡ cơ hội để quan hệ và
khai thác các đối tượng khách hàng này trong khi ngân hàng nội địa không thể với
tới do ngân hàng Tiết Kiệm Bưu Điện không còn kết nối với mạng lưới ATM nữa
Kết quả là trong thời gian ngắn, số lượng khách hàng cá nhân quan hệ với
Citibank tăng lên nhanh chóng Với một số lượng khoảng hơn một ngàn tỷ
USD Tiết kiệm Bưu điện đáo hạn hàng năm, Citibank ở vị trí cực kỳ thuận lợi để
bán các sản phẩm đầu tư cho những người tiêu dùng đang không ngừng tìm kiếm lợi
tức cao hơn so với mức lợi tức hiện hành
Vận may nêu trên mới là một phần thành công về phát triển dịch vụ bán lẻ
của Citibank tại thị trường Nhật Bản Xu hướng người Nhật Bản đã và đang đòi hỏi
các phương tiện đầu tư và quyền chọn tài chính ngày càng đa dạng hơn so với các nhà cho vay truyền thống Với lợi thế là tập đoàn tài chính giàu sức mạnh, Citibank
đã không bỏ qua cơ hội này, họ đã đưa ra nhiều loại hình dịch vụ như: Cho phép thanh toán qua mạng điện thoại thông thường hay trao đổi tiền tệ 24 giờ cho các khách hàng cá nhân, duy trì các hoạt động của hệ thống ATM 24 giờ trong suốt 07 ngày mà ngân hàng khác tại Nhật Bản chưa làm được Khi người Nhật tỏ ra lo lắng
về ngân hàng nội địa, mong muốn tìm nơi đầu tư có hiệu quả hơn thì Citibank là địa chỉ đáng tin cậy
Một chiến lược khác được coi là thành công tiếp theo của Citibank trên thị trường bán lẻ Nhật Bản đó là họ đã rất khôn ngoan xây dựng chiến lược kinh doanh tập trung vào hơn 15 triệu hộ gia đình có thu nhập cao tại đất nước này Trong một điều tra gần đây đối với các đối tượng khách hàng thu nhập cao về ngân hàng nào
họ tin cậy nhất thì Citibank đã đánh bại cả tập đoàn tài chính khổng lồ Bank
of Tokyo – Mitsubishi để trở thành ngân hàng đáng tin cậy nhất của nhóm khách hàng này Để thực hiện mục tiêu, Citibank sắp xếp lại các Chi nhánh của mình tại Tokyo theo hướng giảm số chi nhánh để giảm chi phí nhưng đồng thời nâng cao chất lượng để phục vụ tốt nhất các đối tượng khách hàng theo chiến lược đề ra Thành công vang dội tiếp theo của Citibank trên thị trường Nhật Bản, đó là tiếp tục đánh bóng thương hiệu và phô trường sức mạnh tài chính bằng cách mua lại 25% cổ phần của Công ty chứng khoán Nikko (ngân hàng lớn thứ hai tại Nhật Bản)
và góp 51% cổ phần tại Công ty môi giới Nikko Salomon Smith Barney Hai vụ đầu
tư này tiêu tốn khoảng 1,6 tỷ USD nhưng đã tạo ra hiện giá 6 tỷ USD Với các chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ thành công, Citibank tại Nhật Bản đã cuối hút khách hàng cá nhân đến với họ để mong muốn tìm kiếm được lợi tức cao
1.5.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – Thái Lan:
Ngân hàng Bangkok có lợi thế được biết đến như là một trong số ngân hàng lớn nhất tại Thái Lan Theo số liệu thống kê, cứ 6 người Thái thì có 1 người mở tài
Trang 13khoản giao dịch tại Ngân hàng Bangkok Mặc dù ngân hàng này có mạng lưới chi
nhánh hoạt động rộng nhưng Ngân hàng Bangkok vẫn tiếp tục phát triển
các chi nhánh nhỏ để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân
trên khắp đất nước Chi nhánh nhỏ của Ngân hàng Bangkok được mở tại siêu
thị Lotus ở Ramintra, Bangkok và hơn 18 tháng sau đó, Ngân hàng này đã
mở thêm 36 chi nhánh mới ở các siêu thị lớn, các trường đại học và mở rộng giờ
làm việc lên cả tuần để phục vụ các đối tượng khách hàng đến giao dịch Kết quả
của việc mở rộng mạng lưới và gia tăng thời gian phục vụ, các chi nhánh nhỏ đã
mang lại thành công với doanh thu tăng gấp 7 lần và tăng thêm 60% khách hàng so
với ban đầu
Với thành công phát triển mạng lưới, Ngân hàng Bangkok không dừng lại ở
đó Họ tiếp tục khôi phục lại các chi nhánh ở các khu đô thị lớn nhằm phục vụ tốt
hơn nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, Ngân hàng Bangkok cũng mở mới 32 trung
tâm kinh doanh Các trung tâm kinh doanh mới và các chi nhánh phục vụ tiêu dùng
là một phần trong chiến lược của ngân hàng này nhằm tiếp cận khách hàng bằng
các dịch vụ hấp dẫn cho mỗi mảng khách hàng chính (doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
các vùng trọng điểm, khách hàng cá nhân ở đô thị, các đối tượng học sinh, sinh
viên)
Ngân hàng Bangkok xây dựng trung tâm xử lý séc tiên tiến nhất ở Thái Lan,
mở rộng các dịch vụ kinh doanh điện tử bằng cách đưa ra các dịch vụ tiền mặt trực
tiếp cho các chi nhánh ở cấp tỉnh và đô thị chính Đồng thời với triển khai dịch vụ
séc, Ngân hàng Bangkok cũng đã triển khai trên quy mô lớn về việc phát hành thẻ
ghi nợ trên thị trường, kết quả đã chiếm 22% thị phần thẻ ghi nợ nội địa
Để tiếp tục phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ khách hàng cũng
được nâng cao khi Ngân hàng Bangkok cho ra đời trung tâm hoạt động ngân hàng
hiện đại thực hiện qua điện thoại, các dịch vụ ngân hàng khác nhằm cung cấp dịch
vụ đầy đủ cho khách hàng trong suốt 24/24 giờ
1.5.3 Kinh nghiệm của Standard Chartered ở Singapore:
Ngân hàng Standard Chartered Singapore là một trong những ngân hàng bán
lẻ hàng đầu tại Châu Á với bước phát triển về sản phẩm và dịch vụ khách hàng, dịch
vụ khách hàng đạt trên 56% trong tổng thu nhập của ngân hàng này Hiện nay Ngân hàng Standard Chartered Singapore đã phát triển kinh doanh đa lĩnh vực và ngân hàng mẹ (trụ sở tại Vương quốc Anh) đã có các chi nhánh ở khắp nơi trên thế giới
và nhiều quốc gia ở Châu Á
Trong dịch vụ đầu tư, Ngân hàng Standard Chartered Singapore trở thành đơn vị đi đầu trong việc phân bổ vốn đầu tư cho bên thứ ba Trong thời điểm hiện tại ngân hàng này có hơn 200 chi nhánh quản lý vốn đầu tư cho bên thứ ba Chỉ riêng quy mô này giúp ngân hàng có khả năng thành lập những liên minh hùng mạnh để cung cấp các sản phẩm mới Điều đó mang lại cho ngân hàng này những lợi ích về thị phần so với ngân hàng cùng quy mô
Ngoài thành công trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ với khả năng liên kết với bên thứ ba, Ngân hàng Standard Chartered Singapore, còn biết khai thác
sự phát triển của công nghệ trong triển khai dịch vụ ngân hàng bán lẻ Đó là việc thành lập mạng lưới các kênh phân phối dịch vụ như ngân hàng Internet, xây dựng chương trình làm tự động các kênh cung cấp dịch vụ để phục vụ khách hàng tốt hơn, cung cấp một trung tâm liên lạc, các máy nhận tiền gửi tại các chi nhánh và ngân hàng Internet… Ngoài ra, ngân hàng này còn tỏ rõ vai trò lãnh đạo trong việc
sử dụng công nghệ của các chi nhánh với ý tưởng rất đời thường là mong muốn chi nhánh trở thành điểm yêu thích của khách hàng do đa số các dịch vụ ngân hàng của chi nhánh đều sử dụng công nghệ Theo thống kê đến nay 60% giao dịch của ngân hàng này đều được thực hiện thông qua kênh tự động
1.5.4 Bài học kinh nghiệm về việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các NHTM ở Việt Nam:
Từ kinh nghiệm phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở một số nước như Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, chúng ta có thể rút ra một số bài
Trang 14học kinh nghiệm để làm cơ sở phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các
NHTM tại Việt Nam như sau:
Cần phải xây dựng một chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ ngân
hàng tổng thể trên cơ sở: nghiên cứu thị trường, xác định được năng lực và mục
tiêu phát triển của từng ngân hàng Đồng thời, phải xác định được lộ trình phát
triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong từng giai đoạn và điều kiện của mỗi ngân
hàng
Mặt khác, phải xây dựng chính sách khách hàng hiệu quả và nâng cao chất
lượng phục vụ khách hàng Muốn xây dựng chính sách khách hàng có hiệu
quả phải dựa trên hệ thống thông tin khách hàng đầy đủ Vì vậy, để nâng cao chất
lượng phục vụ cần xây dựng phong cách phục vụ chuẩn mực, tốc độ xử lý yêu cầu
khách hàng nhanh, chú trọng tư vấn khách hàng,…
Ngoài ra, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ đòi hỏi phải phát
triển kênh phân phối rộng khắp phù hợp với chiến lược phát triển tổng thể
của ngân hàng Hiện nay, phương thức giao dịch và cung cấp dịch vụ chủ yếu vẫn
là “tiếp xúc trực tiếp qua quầy” Các hình thức giao dịch từ xa dựa trên cơ sở nền
tảng công nghệ thông tin và điện tử cần được phổ biến hơn nữa Mặt khác, cần
thiết phải mở rộng mạng lưới hoạt động song song với nâng cao chất lượng hoạt
động của mạng lưới, mạnh dạn cải tiến hoặc xóa bỏ những đơn vị hoạt động kém
hiệu quả Ngoài ra, các NHTM có thể mở rộng kênh phân phối qua các “Đại lý”
như đại lý chi trả kiều hối, đại lý phát hành thẻ ATM,… trên nguyên tắc các đại lý
này được hưởng một khoản phí và tuân thủ các thỏa thuận của hai bên
Cần nâng cao việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc phát triển sản
phẩm dịch vụ ngân hàng, nhất là tập trung phát triển các dịch vụ ngân hàng điện
tử để mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng và giảm chi phí cho ngân hàng Bên
cạnh đó, cần phải đảm bảo được yêu cầu bảo mật thông tin của khách hàng và ngân
hàng
Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách
hàng Việc đa dạng hóa sản phẩm cần tập trung vào các ngân hàng có hàm lượng
công nghệ cao, có đặc điểm nổi trội so với các sản phẩm trên thị trường nhằm tạo
sự khác biệt trong cạnh tranh
Cuối cùng cần xây dựng chiến lược Marketing cụ thể rõ ràng trong hoạt động ngân hàng bán lẻ nhằm quảng bá hình ảnh và từng bước xây dựng thương hiệu ngân hàng, song song đó cần phải xây dựng một đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp tiếp thị về ngân hàng bán lẻ và tăng tỷ lệ tiếp cận khách hàng cá nhân
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này, chúng tôi đã tìm hiểu tổng quan về sản phẩm dịch vụ của NHTM để từ đó xác định được những dịch vụ chủ yếu của NHTM Qua đó ta thấy những sản phẩm dịch vụ của các NHTM là rất đa dạng và phong phú, tuy nhiên hoạt động này luôn bị tác động bởi một số vấn đề vĩ mô và vi mô Bên cạnh đó, từ những kinh nghiệm phát triển sản phẩm của một số ngân hàng trong khu vực, chúng tôi đã rút ra một số bài học kinh nghiệm cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ tại các NHTM ở Việt Nam, cụ thể là Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Tỉnh Ninh Thuận
Những nhận định và tìm hiểu mà chúng tôi được nêu trong chương này sẽ tạo
cơ sở về mặt lý luận cho chúng tôi trong quá trình nghiên cứu phát triển đề tài này ở chương 2 và chương 3
Trang 15CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT NINH THUẬN
2.1 Giới thiệu khái quát tỉnh Ninh Thuận :
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội tỉnh Ninh Thuận
Ninh Thuận thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, là một tỉnh có vị trí
địa lý quan trọng nằm trên ngã ba nối liền vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ,
Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Tỉnh Ninh Thuận gồm có một Thành Phố Phan
Rang Tháp Chàm và sáu huyện
Dân số tỉnh Ninh Thuận đến năm 2008 là 582.7 ngàn người, mật độ trung
bình là 173 người/km2, dân số độ thị chiếm 34.2% Cộng đồng dân cư gồm ba dân
tộc chính là: dân tộc Kinh chiếm 78%, dân tộc Chăm chiếm 12%, Rắglây 9%, còn
lại là các dân tộc khác Dân số trong độ tuổi lao động có 350 ngàn người chiếm
60.7%
Tiềm năng và cơ hội đầu tư phát triển Ninh Thuận có diện tích tự nhiên
không lớn nhưng lại có các vùng sinh thái khí hậu đa dạng gồm: vùng biển, vùng
đồng bằng và vùng miền núi gắn với các tiềm năng, lợi thế trên nhiều lĩnh vực.Đặc
biệt, Ninh thuận có tiềm năng và lợi thế to lớn về biển Chính vì vậy, kinh tế biển
được xác định là kinh tế mũi nhọn, bao gồm thủy sản, du lịch biển, sản xuất muối
và công nghiệp hóa chất sau muối
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận trong những năm gần
đây:
Thực hiện phát triển kinh tế- xã hội tỉnh năm 2008 trong bối cảnh gặp nhiều
khó khăn nhưng nhờ sự chủ động kịp thời trong chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh
Ninh Thuận trong triển khai các chủ trương, chính sách của Chính phủ và giải quyết
kịp thời các vướng mắc phát sinh cùng với sự nỗ lực các ngành, các cấp, nhân dân
trong tỉnh và sự quan tâm hỗ trợ kịp thời có hiệu quả của trung ương nên kinh tế xã
hội vẫn tiếp tục ổn định và phát triển Trong đó, nông nghiệp tăng trưởng khá, về
công nghiệp có một số dự án có qui mô lớn được triển khai tích cực và khởi công, kim ngạch xuất khẩu tăng khá, đầu tư phát triển có nhiều chuyển biến, nhiều chương trình đầu tư mới của Chính phủ được triển khai Mục tiêu phát triển kinh tế Tốc độ GDP đạt 11-12%
Đến năm 2010 GDP bình quân đầu người đạt 504-600 USD bằng 75% mức bình quân chung cả nước
Giá trị gia tăng của ngành: nông lâm ngư nghiệp và thuỷ sản tăng 5.1
% (KH 4-5%); thuỷ sản tăng 4.2%(KH 6 %) Công nghiệp xây dựng tăng 15.1% (KH 20-21%) Dịch vụ tăng 9.4%(KH 13-14%)
Cơ cấu kinh tế: Nông lâm ngư nghiệp và thuỷ sản chiếm 30%; Công nghiệp- Xây dựng chiếm 35%, Dịch vụ chiếm 35%GDP của tỉnh
Tổng thu ngân sách trên địa bàn 340 tỷ đồng, đạt 100%dự toán năm Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 90-100 triệu USD
Huy động ngân sách đến năm 2010 khoảng 540 tỷ đồng, tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách đạt 10-11%
Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 13% đến năm 2010
Bên cạnh đó, do tác động của tình hình lạm phát và diễn biến của giá cả thị trường tăng cao, nguồn lực của tỉnh còn hạn chế, một số chính sách, qui định về đầu
tư thường xuyên thay đổi… đã ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt thấp so
kế hoạch, chất lượng tăng trưởng còn hạn chế thể hiện ở cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, năng lực sản xuất công nghiệp, dịch vụ đầu tư kéo dài đã ảnh hưởng nhất định đến công tác huy động vốn, cho vay và chất lượng tín dụng của các TCTD trên địa bàn
2.2 Tình hình cung cấp dịch vụ ngân hàng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận:
Trong năm 2008, mạng lưới hoạt động của các TCTD tiếp tục được mở rộng
cả về số lượng và qui mô hoạt động, các NHTMNN cơ bản đã triển khai xong chương trình hiện đại hoá ngân hàng Đến nay, số TCTD trên địa bàn là 12 đơn vị với :
Trang 1603 NHTM nhà nước: ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Tỉnh Ninh Thuận, ngân hàng Đầu tư Và Phát Triển Tỉnh Ninh Thuận, Ngân hàng
Công Thương Tỉnh Ninh Thuận
02 Ngân hàng chính sách: Ngân hàng Chính Sách Xã Hội, Ngân hàng
Phát Triển
04 NHTM cổ phần: Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh Ninh Thuận, Đông
Á- Phòng Giao Dịch Ninh Thuận Chi Nhánh Bình Thuận, Ngoại Thương Phòng
Giao Dịch Ninh Thuận Chi Nhánh Cam Ranh, Á Châu Chi Nhánh Ninh Thuận
03 Quỹ tín dụng nhân dân: Phước Sơn, Nhơn Hải, Phủ Hà
Tốc độ
% tăng 07/06
Tốc độ
% tăng 08/07 Tiền gửi TCKT 303,7 363,9 512,3 650,2 19,82 40,78 26,92
Số liệu trên bảng cho thấy, nguồn vốn huy động của hệ thống ngân hàng liên
tục tăng cao qua các năm cả về số tuyệt đối và tương đối Các ngân hàng luôn nhận
thức rõ tầm quan trọng của nguồn vốn huy động, nên ngay từ đầu năm các ngân
hàng xây dựng chỉ tiêu kế hoạch và nỗ lực phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu đề ra Cụ
thể, các ngân hàng đã chú trọng nâng cao chất lượng công tác huy động vốn như mở
rộng mạng lưới, đa dạng hóa hình thức, tăng cường chính sách khách hàng đã
thu hút được khối lượng vốn nhàn rỗi trong dân cư, phát huy tiềm năng nguồn vốn địa phương
Đặt biệt, năm 2008 có sự tăng trưởng đột phá trong nguồn vốn huy động, (chỉ có tiền gửi tiết kiệm dân cư tăng đột biến) nguyên nhân chính là do biến động lãi suất liên tục tăng, đây là một cơ sở tốt cho người gửi tiền đầu tư Đối với TCKT nguồn vốn huy động có tăng, song mức độ tăng không đáng kể
Ngoài ra, các ngân hàng còn tranh thủ tối đa nguồn vốn các tổ chức:như Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Nhân Thọ … để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho nền kinh tế tỉnh nhà Đây là ưu thế lớn nhất của NHNo Ninh Thuận so với các NHTM khác
2.2.2 Hoạt động tín dụng Bảng 2.2 Hoạt động tín dụng hệ thống NH tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008
ĐVT: Tỷ đồng
NămChỉ tiêu 2005 2006 2007 2008
Tốc độ
% tăng 06/05
Tốc độ
% tăng 07/06
Tốc độ
% tăng 08/07
Dư nợ ngắn hạn 1.002 1.134 1.410,4 1.830,6 13,17 24,37 29,79
Dư nợ TH, DH 901,46 1.306 1.410,2 1.619,4 44,88 7,99 14,83
Tổng dư nợ 1.903,46 2.440 2.820,6 3.450 28,19 15,60 22,31
Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNN CN tỉnh Ninh Thuận 2005- 2008
Số liệu trên bảng cho thấy, số liệu dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng liên tục tăng qua các năm cả về số tuyệt đối và tương đối, cho thấy các ngân hàng đều quan tâm đến việc mở rộng hoạt động tín dụng Các ngân hàng dựa trên chỉ tiêu của ngân hàng cấp trên giao đồng thời bám sát những định hướng về phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh nhà Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng không cao, tỷ trọng giữa dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung, dài hạn không tương xứng qua các năm điều này thể hiện một mặt do cơ cấu kinh tế, thành phần kinh tế tại địa phương phát triển không đều
Trang 17Năm 2008 lãi suất cho vay cao dẫn đến khách hàng cũng hạn chế vay Ngoài
ra, các ngân hàng cũng thận trọng khi xét duyệt cho vay với lí do đơn giản là với lãi
suất cao khách hàng sẽ khó có khả năng trả nợ Mặt khác việc tăng trưởng tín dụng
của các ngân hàng chưa có chỉ tiêu rõ ràng đã dẫn đến nợ xấu phát sinh cao Theo
báo cáo tổng hợp của NHNN tỉnh Ninh Thuận thì tỷ lệ nợ xấu trong toàn ngành
Ngân hàng Ninh Thuận qua các năm đều lớn hơn 5,5% Đây có thể là tồn tại từ
trước năm 2005 mà các ngân hàng chưa giải quyết được
Tốc độ
% tăng 07/06
Tốc
độ % tăng 08/07 Thu DV thanh
2008 Nguyên nhân là do các chủ thể trong nền kinh tế nhận thấy tiện tích của dịch
vụ ngân hàng và sử dụng ngày càng nhiều
Đặc biệt khi có chủ trương chi trả lương qua thẻ của Nhà nước, các ngân hàng đã tăng nguồn thu từ các khoản dịch vụ liên quan đến thẻ ATM Do sự phát triển kinh tế của địa phương, nhu cầu bảo lãnh của các doanh nghiệp trong tỉnh tăng nên doanh thu hoạt động này cũng tăng theo
2.3 Khái quát về ngân hàng Nông Nghiệp và PTNT tỉnh Ninh Thuận:
2.3.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận
2.3.1.1 Bối cảnh thành lập
Ngân hàng Nông Nghiệp và PTNT Tỉnh Ninh Thuận được thành lập theo quyết định số 17/QĐ-NH9 ngày 29/01/1992 trên cơ sở sáp nhập Chi nhánh Công thương thị xã phan Rang – Tháp Chàm và các Chi Nhánh ngân hàng nông nghiệp huyện : Ninh Sơn, Ninh Hải, Ninh Phước bắt đầu hoạt động từ ngày 01/04/1992 Những ngày đầu mới thành lập, NHNo và PTNT Ninh Thuận với muôn vàn khó khăn, thử thách Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện làm việc nghèo nàn, lạc hậu
Bộ máy tổ chức biên chế cồng kềnh, chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều bất cập Nguồn vốn và dư nợ cho vay thấp chỉ có trên dưới 17 tỷ đồng và hoạt động kém hiệu quả
2.3.1.2 Tầm nhìn
Với phương châm vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững của khách hàng và ngân hàng, mục tiêu của NHNo Ninh Thuận là tiếp tục giữ vững vị trí ngân hàng thương mại hàng đầu ở tỉnh Ninh Thuận
Trang 18Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức hợp lý, đảm bảo cân đối, an toàn và
khả năng sinh lời; Đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp,
nông thôn, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng đủ năng lực cạnh
tranh; Tập trung đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ ngân hàng theo
hướng hiện đại hoá, đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập Nâng cao năng lực tài
chính và phát triển giá trị thương hiệu trên cơ sở đẩy mạnh và kết hợp với văn hoá
doanh nghiệp
Phấn đấu tăng tổng nguồn vốn từ 25-28%/năm, tổng dư nợ từ 20-25 %/năm,
trong đó tỷ trọng tín dụng trung dài hạn tối đa chiếm 45 % tổng dư nợ trên cơ sở cân
đối nguồn vốn cho phép; nợ quá hạn dưới 1 % tổng dư nợ; lợi nhuận tối thiểu tăng
10%
Tập trung đầu tư cho hệ thống tin học trên cơ sở đẩy nhanh tốc độ thực hiện tạo
ra nhiều sản phẩm đáp ứng điều hành và phục vụ nhiều tiện ích thu hút khách hàng
2.3.1.3 Chiến lược
Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là
Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết
nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng
Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm
bảo cho sự tăng trưởng được bền vững
Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân
viên chuyên nghiệp nhằm bảo đảm quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông
suốt và hiệu quả
Xem “Văn hóa AGRIBANK” là kim chỉ nam cho tất cả nhân viên
Chi nhánh Huyện Ninh Hải và Phòng Giao Dịch Thuận Bắc
Số lượng nhân viên:202 người
2.3.2 Thành tích của Ngân hàng Nông Nghiệp Và PTNT Tỉnh Ninh Thuận:
Tốc độ tăng trưởng cao của NHNo Ninh Thuận trong cả huy động và cho vay cũng như số lượng khách hàng suốt hơn 17 năm qua là minh chứng rõ nét nhất về
sự ghi nhận và tin cậy của khách hàng dành cho NHNo Ninh Thuận Đây chính là
cơ sở và tiền đề cho sự phát triển của NHNo Ninh Thuận trong tương lai
2.3.3 Danh mục các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đang thực hiện tại NHNo Ninh Thuận
2.3.3.1 Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi không kỳ hạn cá nhân, tiền gửi thanh toán tổ chức
2.3.3.2 Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ, tiền gửi có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ, tiền gửi có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ, tiền gửi có kỳ hạn lãi suất gia tăng theo thời gian, tiền gửi lãi suất gia tăng theo theo lũy tiến số dư
Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ, tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau định
kỳ, tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ, tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo thời gian, tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo lũy tiến số dư, tiết kiệm gửi góp hàng tháng, tiết kiệm gửi góp không theo định kỳ, tiết kiệm bằng vàng, tiết kiệm bằng VNĐ bảo đảm theo giá trị USD, tiết kiệm bằng VNĐ bảo đảm theo giá trị vàng, tiết
Trang 19kiệm bằng VNĐ bảo đảm theo giá vàng, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất tự điều
chỉnh theo lãi suất cơ bản của NHNN, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc linh hoạt
Kỳ phiếu trả trước toàn bộ, kỳ phiếu trả lãi sau toàn bộ
Trái phiếu trả lãi trước toàn bộ, trái phiếu trả lãi sau toàn bộ, trái phiếu trả lãi
định kỳ
Chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn khác trả
lãi sau toàn bộ; chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn
khác trả lãi trước toàn bộ; chứng chỉ tiền gửi dài hạn, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi
dài hạn khác trả lãi sau toàn bộ; chứng chỉ tiền gửi dài hạn, tín phiếu, chứng chỉ tiền
gửi dài hạn khác trả lãi trước toàn bộ; chứng chỉ tiền gửi dài hạn, tín phiếu, chứng
chỉ tiền gửi dài hạn khác trả lãi định kỳ
2.3.3.3 Sản phẩm cho vay
Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình; cho vay xây dựng mới,
sữa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với dân cư; cho vay người lao động đi
làm việc ở nước ngoài; cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá
Cho vay mua phương tiện đi lại; cho vay hỗ trợ du học; cho vay vốn ngắn
hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ; cho vay lưu vụ đối với hộ nông dân
Cho vay theo hạn mức tín dụng; cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản suất
kinh doanh; cho vay các dự án theo chỉ định của Chính Phủ; cho vay đồng tài trợ
Cho vay ưu đãi xuất khẩu; cho vay để trả nợ nước ngoài trước hạn; cho vay
để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; cho vay theo dự án, chương trình bằng vốn tài trợ
nước ngoài; cấp hạn mức tín dụng dự phòng; cho vay thấu chi tài khoản
Cho vay ứng trước tiền chứng khoán; cho vay mua cổ phiếu lần đầu; cho vay
mua cổ phiếu để tăng vốn góp; cho vay cầm đồ; cho vay dự án cơ sở hạ tầng
Bảo lãnh vay vốn; bảo lãnh dự thầu; bảo lãnh thực hiện hợp đồng; bảo lãnh
thanh toán; bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước; bảo lãnh đối ứng; bảo lãnh chất lượng
sản phẩm; đồng bảo lãnh; bảo lãnh khác
Bao thanh toán trong nước
Chiết khấu, tái chiết khấu trái phiếu theo quy định của Chính Phủ; chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá do tổ chức phát hành; chiết khấu, tái chiết khấu hối phiếu đòi nợ; chiết khấu, tái chiết khấu Séc
2.3.3.4 Dịch vụ chuyển tiền
Chuyển tiền đi trong nước, nhận chuyển tiền đi trong nước, cung ứng séc trong nước, thanh toán séc trong nước, dịch vụ thu hộ séc trong nước, dịch vụ kết nối quản lý tài khoản và thanh toán chứng khoán, thanh toán hóa đơn
Dịch vụ chi trả WESTERN UNION, dịch vụ nhận tiền kiều hối qua tài khoản hoặc chứng minh thư, dịch vụ chuyển tiền đến, dịch vụ chuyển tiền đi, thanh toán với nước ngoài, dịch vụ chuyển ngoại tệ ra nước ngoài cho mục đích cá nhân Dịch vụ nhờ thu chứng từ xuất khẩu, nhờ thu nhập khẩu, thông báo thư tín dụng chứng từ, thông báo kèm xác nhận L/C, chiết khấu bộ chứng từ theo phương thức L/C, phát hành thư tín dụng chứng từ thanh toán L/C
Ký hậu vận đơn ủy quyền, bảo lãnh, nhận hàng theo L/C, phát hàng thư tín dụng dự phòng
Thanh toán séc với nước ngoài, nhờ thu séc nước ngoài
2.3.3.5 Sản phẩm thẻ
Phát hành thẻ ghi nợ nội địa Success
Thẻ ghi nợ quốc tế VISA, thẻ ghi nợ quốc tế VISA hạng chuẩn, thẻ ghi nợ quốc tế VISA hạng vàng
Thẻ ghi nợ quốc tế MASTER, thẻ ghi nợ quốc tế MASTER hạng vàng, thẻ ghi
nợ quốc tế MASTER hạng bạc kim
2.3.3.6 Dịch vụ khác
9 Cung cấp thông tin tài khoản
9 Gửi nhiều nơi, rút nhiều nơi
9 Mua bán ngoại tệ giao ngay, mua bán ngoại tệ kỳ hạn
Trang 209 Góp vốn thành lập doanh nghiệp; mua cổ phần, góp vốn tại các doanh
nghiệp đang hoạt động
9 Bảo hiểm bảo an tín dụng, bảo hiểm cho chủ thẻ quốc tế
9 Dịch vụ vấn tin số dư, dịch vụ in sao kê 5 giao dịch, dịch vụ tự động
thông báo số dư, dịch vụ ATRANSFEER, dịch vụ APAYBILL, dịch vụ nạp tiền
VnTopUP, dịch vụ đại lý bán thẻ trả trước, dịch vụ nạp tiền ví điện tử VNMART
2.4 Thực trạng cung cấp dịch vụ ngân hàng tại NHNo tỉnh Ninh Thuận
Ra đời chỉ sau Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển tỉnh Ninh Thuận nên ngay
từ khi đi vào hoạt động, bên cạnh việc quan tâm vấn đề huy động nguồn vốn và sử
dụng vốn, các hoạt động về dịch vụ ngân hàng cũng được NHNo Tỉnh Ninh Thuận
hết sức chú ý nhằm tạo ấn tượng tốt về hình ảnh một ngân hàng mới trên địa bàn,
với mục đích cung cấp nhiều dịch vụ tốt nhất cho khách hàng nhằm thu hút ngày
càng nhiều khách hàng Có thể khẳng định NHNo Ninh Thuận là Ngân hàng đi đầu
trong lĩnh vực dịch vụ về chất lượng cũng như sự đa dạng về các loại hình dịch vụ
2.4.1 Hoạt động huy động vốn
Như chúng ta đã biết huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng
tạo nên nguồn vốn của ngân hàng Vì vậy NHNo Ninh Thuận đã không ngừng nỗ
lực trong việc gia tăng nguồn tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa bàn
hoạt động và xem đây là nguồn vốn chủ lực cho việc mở rộng tín dụng Các dịch vụ
huy động vốn cung cấp cho khách hàng rất đa dạng và phong phú, khách hàng có
thể lựa chọn cho mình một hoặc nhiều hình thức gửi phù hợp với nhu cầu như: tiền
gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, các loại chứng chỉ tiền gửi
Ngoài ra, NHNo Ninh Thuận còn nghiên cứu thị hiếu của người dân để đưa ra các
hình thức huy động vốn có dự thưởng và chăm sóc khách hàng thường niên nhằm
tạo sự trung thành và thu hút khách hàng
Bảng 2.4 Nguồn vốn huy động của NHNo tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008
theo tính chất nguồn huy động
(Kể cả nguồn Kho bạc nhà nước)
ĐVT: Tỷ đồng
NămChỉ tiêu
2005 2006 2007 2008
Tốc độ
% tăng 06/05
Tốc độ
% tăng 07/06
Tốc độ
% tăng 08/07 Tiền gửi
TCKT
424 389.38 525 463 -8.16 34.83 -11.81
Tiền gửi TK 224 318 429 554 41,9 34.91 29.14Phát hành
GTCG
17.82 17.97 4.22 5.36 0.84 -76.52 27.01
Tổng nguồn 665.82 725.35 958.22 1022.36 8.94 32.10 6.69
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHNo tỉnh Ninh Thuận 2005- 2008
Bảng 2.5 Nguồn vốn huy động của NHNo tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008 theo
cơ cấu nguồn huy động nội, ngoại tệ
(Kể cả nguồn Kho bạc nhà nước)
ĐVT: Tỷ đồng
NămChỉ tiêu
2005 2006 2007 2008
Tốc độ
% tăng 06/05
Tốc độ
% tăng 07/06
Tốc độ
% tăng 08/07 Nội tệ 657.82 695.35 928.22 999.36 5.71 33.49 7.66Ngoại tệ (qui
đổi VND)
Tổng nguồn 665.82 725.35 958.22 1022.36 8.94 32.10 6.69
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHNo tỉnh Ninh Thuận 2005- 2008
Bảng 2.6 Nguồn vốn huy động của NHNo tỉnh Ninh Thuận từ 2005- 2008 cơ cấu nguồn theo thời gian huy động
(Kể cả nguồn Kho bạc nhà nước)
Trang 21Tốc độ
% tăng 07/06
Tốc độ
% tăng 08/07 Không kỳ hạn 380 343 495 296 -9.74 44.31 -40.20
935.001,277.50
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Huy động NHNo
Huy động Toàn HT NHTM Ninh Thuận
Biểu 2.1: Tình hình HĐV của NHNo Ninh Thuận và hệ thống NHTM Ninh Thuận
2005- 2008
Bảng số liệu cho thấy sự tăng trưởng nguồn vốn qua các năm, đặc biệt là sự
tăng trưởng vượt bậc năm 2007 và 2008 cho thấy NHNo Ninh Thuận đã tạo được
niềm tin lớn trong lòng khách hàng Năm 2008, hình thành cuộc đua về lãi suất do
tình hình lãi suất biến động tăng liên tục và sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng trên địa bàn, nhưng nguồn vốn huy động của NHNo Ninh Thuận luôn tăng cả về nguồn vốn TCKT và dân cư đều tăng
Đối với toàn hệ thống ngân hàng trên địa bàn, tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2008, nguồn vốn huy động của NHNo Ninh Thuận đạt 1022.40 tỷ đồng (chiếm
53 % trong tổng nguồn huy động của hệ thống NHTM)
Biểu 2.2: Tình hình HĐV của NHNo Ninh Thuận và hệ thống NHTMNhà Nước Ninh Thuận 2005- 2008
Nguồn vốn huy động của NHNo Ninh Thuận ngày càng phát triển tăng và được đánh giá là NHTM lớn nhất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Biểu đồ 2.1 cho thấy năm 2005 chiếm tới 93 % thị phần huy đồng của toàn hệ thống nhưng đến năm
2008 chỉ còn chiếm 53%, cho thấy thị phần đã bị san sẻ cho các NHTM khác Đây
là một thách thức lớn đòi hỏi NHNo Ninh Thuận phải có kế hoạch, chiến lược để dành lại thị phần vốn có của mình
Trang 22Dư nợ trung hạn
Dư nợ dài hạn Tổng dư nợ
Biểu 2.3: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của NHNo Ninh Thuận 2005- 2008
Tốc độ
% tăng 07/06
Tốc độ
% tăng 08/07
Doanh Nghiệp Nhà nước Doanh Nghiệp Ngoài QD Hợp tác Xã
Hộ gia đình, cá nhân Tổng dư nợ
Biểu 2.4: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của NHNo Ninh Thuận 2005- 2008
Số liệu trên cho thấy dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trên tổng dư nợ của NHNo Ninh Thuận do đối tượng vay kinh doanh theo hạn mức tín dụng Ngoài ra, qua số liệu trên cho thấy đối tượng vay chiếm tỷ trọng lớn là hộ gia đình và cá nhân
Năm Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008
Tốc
độ % tăng 06/05
Tốc độ
% tăng 07/06
Tốc độ
% tăng 08/07 Doanh Nghiệp
Nhà nước 155 83 91 102 -46.45 9.64 12.09 Doanh Nghiệp
73.53 83.05 39.81 Hợp tác Xã 0.5 0.5 2.3 3 - 360.00 30.43
Hộ gia đình, cá nhân 668.5 719.8 780 766 7.67 8.36 -1.79
Tổng dư nợ 892.33 921.12 1089 1138
3.23 18.23 4.50
Trang 23Doanh thu lãi từ hoạt động tín dụng qua các năm của NHNo Ninh Thuận
tăng trưởng tốt Một mặt do ngân hàng có qui định cụ thể thời gian nộp lãi, mặt
khách do các CBTD đã đôn đốc khách hàng nộp tiền lãi đúng hạn
1,903.00 2,440.00 2,821.00 3,450.00
Biểu 2.5: Tình hình dư nơ của NHNo Ninh Thuận và toàn hệ thống NHTMNhà
Nước Ninh Thuận 2005- 2008
Bảng 2.9 Doanh thu từ hoạt động tín dụng của NHNo Ninh Thuận từ 2005-
Tốc
độ % tăng 07/06
Tốc độ
% tăng 08/07
Bảng 2.10 Doanh thu dịch vụ của NHNo tỉnh Ninh Thuận và hệ thống NHTM Ninh Thuận từ 2005- 2008
ĐVT: Triệu đồng Năm
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008
Tốc độ
% tăng 06/05
Tốc
độ % tăng 07/06
Tốc độ
% tăng 08/07
Dthu DV của NHNo Ninh Thuận 1.528 2.092 3.248 6,097 36.91 55.26 87.72Dthu dịch vụ của
toàn hệ thống NH trên địa bàn 3.792 4.106 6.746 9.706 8.28 64.30 43.89
Tỷ trọng % dthu
DV NHNo Ninh Thuận so với dthu
DV hệ thống NHTM 40.30 50.94 48.15 62.82 26.40 -5.48 30.47
Nguồn: Báo cáo thường niên của NHNN CN tỉnh Ninh Thuận 2005- 2008