Hiện nay, với hệ thống báo cáo tài chính đang được áp dụng, các doanh nghiệpViệt Nam đã phần nào đáp ứng được mục tiêu cơ bản là cung cấp thông tin hữu íchcho người sử dụng trong viê
Trang 1KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
KẾ TOÁN QUỐC TẾ Bài tiểu luận chủ đề 7
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH VẤN ĐỀ BÁO CÁO BỘ
PHẬN THEO VAS 28, IAS 14 và IFRS 08
GVHD: PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
Nhóm thực hiện: Nhóm 7 – Lớp Tối thứ 7 – K25
TP Hồ Chí Minh, ngày 6 tháng 8 năm 2016
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7
1 Huỳnh Thị Thùy Dung 100%
2 Nguyễn Phạm Ánh Diệp 100%
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
3 CODM Chief Operating Decision
Maker
Người ra quyết định hoạt động
4 FASB Financial Accounting
Standards Board
Ủy Ban Chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ
5 GAAP Generally Accepted
Accounting Principles
Những nguyên tắc được chấp nhận chung
6 IASC International Accounting
Standards Committee
Hội đồng chuẩn mực kế toán
quốc tế
7 IFAC The International
Federation of Accountants
Liên đoàn kế toán quốc tế
8 IFRS International Financial
Reporting Standards
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
9 OTC Over The Counter market Thị trường chứng khoán
chưa niêm yết
10 SFAS Statement of Financial
Accounting Standards
Chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ
11 SEC U.S Securities and
Exchange Commission
Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ
13 VAS Vietnam Accounting
Standard
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 5
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 5
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 6
Trang 41.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
1.4 Phương pháp nghiên cứu 7
1.5 Ý nghĩa của đề tài 7
CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VẤN ĐỀ BÁO CÁO BỘ PHẬN 7
2.1 Sơ lược về báo cáo bộ phận 7
2.1.1 Khái niệm về báo cáo bộ phận 7
2.1.2 Nhu cầu thông tin và sự ra đời của BCBP 8
2.1.2.1 Nhu cầu thông tin 8
2.1.2.2 Sự ra đời 8
2.1.3 Lợi ích của BCBP 9
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của các chuẩn mực kế toán về BCBP 11 2.2.1 Quy định của Mỹ 11
2.2.2 Quy định của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán quốc tế 11
2.2.2.1.Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 14 11
2.2.2.2 Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 08 12
2.2.3 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 28 (VAS 28) – Báo cáo bộ phận 13
2.2.3.1 Lịch sử hình thành 13
2.2.3.2 Mục đích 14
2.2.3.3 Phạm vi áp dụng 14
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH CÁC VẤN ĐỀ BÁO CÁO BỘ PHẬN THEO VAS 28, THÔNG TƯ 200 VÀ IAS 14 15
3.1 Về các định nghĩa 15
3.2 Về tiêu chuẩn xác định bộ phận báo cáo 18
3.2.1 Những điểm giống nhau giữa IAS 14, IFRS 08 và VAS 28 18
3.2.2 Những điểm khác nhau giữa IAS 14, IFRS 08 và VAS 28 19
3.2.3 Phân tích ảnh hưởng sự khác nhau giữa IAS 14, VAS 28 và IFRS 08 đến BCTC 20
3.3 Xác định và trình bày các chỉ tiêu trên báo cáo bộ phận 22
3.2.1 Chính sách kế toán 22
3.2.2 Các chỉ tiêu cần trình bày trong báo cáo bộ phận 22
3.2.2.1.Bộ phận chính yếu 22
3.2.2.2 Bộ phận thứ yếu 23
Trang 53.4 Các đối chiếu với số liệu hợp nhất 24
CHƯƠNG 4 MỘT VÀI KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ VẤN ĐỀ THÔNG TIN CÁC BÊN LIÊN QUAN TẠI VIỆT NAM 26
4.1 Định hướng hoàn thiện báo cáo bộ phận 26
4.1.1 Hoàn thiện về khuôn khổ pháp lý 26
4.1.2 Hoàn thiện về chuẩn mực nghề nghiệp 26
4.2 Giải pháp hoàn thiện báo cáo bộ phận 27
4.2.1 Giải pháp về khuôn khổ pháp lý 27
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện tại doanh nghiệp 28
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp đang niêm yết hoặc chuẩn bị giao dịch trên sàn chứng khoán muốn tồn tại trong một nền kinh tế thị trường nhiều biến
Trang 6động như Việt Nam hiện nay thì bản thân doanh nghiệp đó ngoài nguồn vốn chủ sởhữu ban đầu cũng cần phải thu hút được nguồn vốn đầu tư “dư dã” bên ngoài để có thểthực hiện hàng loạt các ý tưởng, sáng kiến kinh doanh độc đáo nhằm mang lại giá trịtăng thêm cho chính doanh nghiệp và nhà đầu tư của mình Theo đó, để có thể thu hútnhà đầu tư, doanh nghiệp cần đáp ứng một số nguyên tắc, trong đó quan trọng nhất là
sự minh bạch, công khai đầy đủ mọi thông tin về tình hình hoạt động của doanhnghiệp, nhằm giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng thể và hiểu được những gì doanhnghiệp có thể mang lại cho mình, từ đó giúp nhà đầu tư trả lời câu hỏi có nên đầu tưvào doanh nghiệp hay không
Hiện nay, với hệ thống báo cáo tài chính đang được áp dụng, các doanh nghiệpViệt Nam đã phần nào đáp ứng được mục tiêu cơ bản là cung cấp thông tin hữu íchcho người sử dụng trong việc ra các quyết định kinh tế, đặc biệt là báo cáo bộ phận, vìbáo cáo bộ phận sẽ cho biết những doanh nghiệp có các nhóm sản phẩm và dịch vụhoặc hoạt động trong các khu vực địa lý khác nhau thì tỷ lệ sinh lời, cơ hội tăngtrưởng, triển vọng và rủi ro khác nhau như thế nào; các thông tin bộ phận như thôngtin về các loại sản phẩm, dịch vụ tại các khu vực địa lý khác nhau sẽ rất cần thiết choviệc đánh giá rủi ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, rất cần thiết cho người sửdụng báo cáo tài chính Với tầm quan trọng nêu trên, ngày 15/02/2005 Bộ trưởng BộTài chính đã ký Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ban hành và công bố Chuẩn mực kếtoán số 28: Báo cáo bộ phận, để quy định nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo cácthông tin tài chính theo bộ phận, lĩnh vực kinh doanh và các khu vực địa lý khác nhaucủa doanh nghiệp nhằm hỗ trợ người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ về tình hìnhhoạt động các năm trước của doanh nghiệp, đánh giá đúng về những rủi ro và lợi íchkinh tế cũng như đưa ra những đánh giá hợp lý về doanh nghiệp
Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướngdẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hànhtheo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vàThông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính, tuy nhiên Thông
tư này lại không đề cập đến Báo cáo bộ phận Trong khi đó, Chuẩn mực kế toán quốc
tế IAS số 14 quy định về Báo cáo bộ phận đã được thay thế bởi Chuẩn mực Báo cáotài chính quốc tế IFRS số 08 và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2009
Trang 7Mặc dù Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28, Chuẩn mực kế toán quốc tế số 14 vàChuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế số 08 đều quy định về báo cáo bộ phận, nhưnggiữa chúng vẫn tồn tại những điểm khác nhau cần được làm rõ, do đó nhóm đã tiến
hành thực hiện đề tài: “PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH VẤN ĐỀ BÁO CÁO BỘ
PHẬN THEO VAS 28, IAS 14 và IFRS 08”, với mục đích tìm ra những điểm giống
và khác nhau giữa các văn bản này, từ đó phân tích bản chất và đưa ra nhận định đểgóp phần hoàn thiện hơn chuẩn mực kế toán về Báo cáo bộ phận
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu nguồn gốc sự ra đời, phát triển của Báo cáo bộ phận
để qua đó thấy rõ nhu cầu cần thiết của các thông tin do Báo cáo bộ phận mang lại.Thông qua tìm hiểu những quy định liên quan đến Báo cáo bộ phận trong VAS 28,IAS 14 và IFRS 08, nhóm thực hiện đề tài sẽ tiến hành phân tích và so sánh nhữngđiểm giống và khác nhau giữa các quy định này
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Sự giống và khác nhau về Báo cáo bộ phận giữa Chuẩn mực chuẩn mực kế toánViệt Nam số 28, Chuẩn mực kế toán quốc tế số 14 và Chuẩn mực Báo cáo tài chínhquốc tế số 08
Phạm vi nghiên cứu:
Chuẩn mực chuẩn mực kế toán Việt Nam số 28
Chuẩn mực kế toán quốc tế số 14
Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế số 08
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu văn bản, từ những nội dung được hướng dẫn,quy định trong các chuẩn mực liên quan đến Báo cáo bộ phận, sẽ thực hiện so sánh đốichiếu để tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa chúng, song song kết hợp phântích, nhận định để đưa ra các kết luận, kiến nghị theo ý kiến của nhóm
Trang 81.5 Ý nghĩa của đề tài
Báo cáo bộ phận không phải là một quy định mới được ban hành và áp dụng, tuynhiên việc có lập Báo cáo bộ phận hay không thì chỉ bắt buộc cho những doanh nghiệp
có chứng khoán trao đổi công khai và doanh nghiệp đang phát hành chứng khoán trênthị trường chứng khoán, do đó, đại đa số các doanh nghiệp còn lại sẽ chọn không lậpBáo cáo bộ phận vì ngại khó, ngại sai và ngại chi phí bỏ ra cao hơn lợi ích thu về Điềunày dẫn đến những quy định, hướng dẫn về lập và sử dụng Báo cáo bộ phận bị “bỏbê”, thậm chí còn bị nhầm lẫn với Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên Vì vậyviệc thực hiện đề tài này ngoài cung cấp những quy định, nguyên tắc và phương pháplập báo cáo các thông tin tài chính theo bộ phận, lĩnh vực kinh doanh và các khu vựcđịa lý khác nhau của doanh nghiệp, còn cung cấp những vấn đề giống và khác nhaucủa Báo cáo bộ phận theo các chuẩn mực Việt Nam, quốc tế đang được áp dụng đểgiúp những ai đang quan tâm đến vấn đề này có thể tìm hiểu và sử dụng dễ dàng hơn
CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VẤN ĐỀ BÁO CÁO BỘ PHẬN 2.1 Sơ lược về báo cáo bộ phận
2.1.1 Khái niệm về báo cáo bộ phận
Những nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung (GAAP) đã định nghĩa “Báocáo bộ phận là báo cáo của các bộ phận hoạt động của một công ty trong công bố kèmtheo báo cáo tài chính của nó” BCBP cung cấp thông tin cho nhà đầu tư và chủ nợ cóliên quan về kết quả tài chính của các bộ phận hoạt động, giúp họ có căn cứ cho việc raquyết định đầu tư hoặc cho vay Đồng thời, việc xác định các thông tin cần báo cáogiúp người ra quyết định hoạt động sử dụng những thông tin này để đánh giá kết quảhoạt động và phân bổ nguồn lực
Theo kế toán Việt Nam, “Báo cáo bộ phận là báo cáo thể hiện sự chia nhỏ hoạtđộng của doanh nghiệp thành những thành phần hay bộ phận và trình bày các thông tintài chính của các bộ phận đó” Một trong những cách phổ biến nhất là phân chia theongành nghề kinh doanh hoặc theo khu vực địa lý hoặc phân chia kết hợp theo ngànhnghề kinh doanh và khu vực địa lý
Trang 92.1.2 Nhu cầu thông tin và sự ra đời của BCBP
2.1.2.1 Nhu cầu thông tin
Một công ty có thể bao gồm nhiều bộ phận hoạt động Các bộ phận khác nhau cóthể có mức khả năng sinh lời, cơ hội tăng trưởng, nhu cầu vốn, mức độ và loại rủi rokhác nhau Do đó, để có được những hiểu biết đầy đủ về kết quả hoạt động trong quákhứ và tiềm năng trong tương lai của một công ty ta cần phải xem xét toàn bộ kết quảhoạt động và tiềm năng của các bộ phận cấu thành BCBP ra đời nhằm đáp ứng nhucầu thông tin về tình hình hoạt động của các bộ phận cho người sử dụng chúng phục
vụ cho việc ra quyết định
2.1.2.2 Sự ra đời
Quy định về trình bày BCBP lần đầu tiên được ban hành tại Mỹ vào năm 1969khi Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ yêu cầu phải trình bày các thông tin hoạt động kinhdoanh trong các giấy tờ niêm yết của doanh nghiệp
Tháng 12/1974, Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) ban hành bản dựthảo E3 về chuẩn mực báo cáo tài chính hợp nhất, tất cả các công ty nộp báo cáo choSEC đều phải trình bày các thông tin này trên báo cáo thường niên
Chuẩn mực kế toán tài chính Mỹ SFAS 14 “Báo cáo tài chính cho bộ phận kinhdoanh” được Ủy ban chuẩn mực kế toán Mỹ (FASB) ban hành lần đầu vào năm 1976
đã mở rộng các yêu cầu trình bày đối với các thông tin bộ phận Đây là chuẩn mực kếtoán đầu tiên liên quan đến báo cáo về thông tin bộ phận được yêu cầu trình bày theolĩnh vực kinh doanh và khu vực địa lý
Sau đó, các cơ quan ban hành chuẩn mực của Canada và Mỹ cùng với Ủy banChuẩn mực kế toán Quốc tế (IASC) thực hiện một dự 7 án kết hợp để soát xét lại cácchuẩn mực về báo cáo bộ phận Kết quả là các chuẩn mực mới được ban hành baogồm: Chuẩn mực kế toán Canada mục 1700 (CICA Handbook Section 1700) và Chuẩnmực kế toán Mỹ SFAS 131 (FASB, 1997) SFAS 131 ra đời đánh dấu sự thay đổi đáng
kể so với chuẩn mực trước đó, đặc biệt là thay đổi về phương pháp trong nguyên tắcxác định bộ phận trình bày
Trang 10Năm 1981, Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) ban hành chuẩn mực kếtoán quốc tế về báo cáo bộ phận IAS 14 có nội dung khá gần với SFAS 14 Sau đó IAS
14 được sửa đổi và có những thay đổi quan trọng vào năm 1997 và 2003, ảnh hưởngđến phương thức xác định bộ phận để trình bày và các yêu cầu trình bày
Tháng 9/2002, FASB và IASB thực hiện một thỏa thuận để loại bỏ sự khác biệtgiữa US GAAP và IFRS Năm 2005 dự án hội tụ giữa US GAAP và IFRS được tiếnhành Ngày 19/01/2006, IASB ban hành bản dự thảo IFRS 08 “Bộ phận hoạt động”thay thế cho IAS 14 hiện có, sự khác biệt chính là thay đổi phương pháp tiếp cận rủi ro
và lợi ích theo hướng quản trị Đồng thời nó đòi hỏi doanh nghiệp phải báo cáo thôngtin về doanh thu có được từ kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ, các quốc gia tạo radoanh thu cho công ty, tài sản mà công ty đang nắm giữ và những khách hàng lớn.Ngày 30/11/2006, IFRS 08 chính thức được ban hành có nội dung gần giống với SFAS
Phân tích quá trình ra quyết định của người sử dụng
Đây là phân tích dựa trên xem xét các quyết định dưới tác động của nhiều loại thôngtin, bằng cách cung cấp cho người sử dụng những loại thông tin khác nhau và yêu cầu
họ đưa ra quyết định Dựa vào đó có thể nhìn thấy được các quyết định thực tế củangười sử dụng và sự chính xác của các ước tính của người phân tích Nghiên cứu củaBaldwin (1984) cho thấy các thuyết minh bộ phận đã giúp cho các chuyên gia phântích dự đoán chính xác hơn Có cùng kết quả với Baldwin là các nghiên cứu thực hiệnsau đó của Lobo et al (1998) nghiên cứu các thuyết minh bộ phận theo lĩnh vực kinhdoanh Nochols et at (1995) nghiên cứu ảnh hưởng của các thuyết minh bộ phận theokhu vực địa lý đến các dự đoán của các chuyên gia phân tích về thu nhập Emmauel et
at (1989) nghiên cứu về dự đoán của các chuyên gia phân tích tại Anh đã đem lại kếtquả khẳng định cho kết luận đã được đưa ra trước đó
Trang 11 So sánh khả năng dự đoán của các ước tính khác nhau
Là kiểm tra khả năng dự đoán thông qua so sánh sự chính xác của các ước tính số học
về doanh thu, thu nhập hay các chỉ tiêu kế toán khác sử dụng các thông tin hợp nhấtvới các ước tính đơn giản thay vì dựa vào các thông tin bộ phận Nghiên cứu củaKinney (1971) đã cho kết luận là mô hình nghiên cứu cho kết quả dự đoán chính xácnhất là mô hình dựa trên doanh thu và lợi nhuận bộ phận Mô hình này thành công hơn
so với mô hình sử dụng dữ liệu hợp nhất
Kiểm tra phản ứng của thị trường chứng khoán
Đây là phương pháp cho kết quả ít mơ hồ nhất khi đưa ra kết luận Họ kiểm tra liệucác BCBP có làm ảnh hưởng đến giá cổ phiếu hay các phép tính đo lường về rủi ro thịtrường Nếu các phản ứng này tồn tại, các thông tin phần nào được sử dụng và do đó
nó hữu ích Nếu các thông tin bộ phận không có ảnh hưởng đáng kể đến thị trường thì
có thể kết luận nó không được những người tham gia thị trường chứng khoán sử dụnghoặc là các thông tin này đã được thu thập từ nguồn khác Tuy nhiên, không thể suyluận rằng các thông tin bộ phận không có giá trị nào vì nó còn có thể được các nhómngười sử dụng báo cáo khác chẳng hạn như Chính phủ, công đoàn và nhân viên công
ty Các nghiên cứu về phản ứng của thị trường đã giúp khẳng định cho kết luận rằngcác thông tin bộ phận là hữu ích Nghiên cứu của Simonds và Collins (1978) sử dụngphân tích các biến để kiểm chứng rủi ro của thị trường hay chỉ số bêta (β) của công ty) của công ty
và kết luận là thuyết minh về bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh đã ảnh hưởng đáng kểđến khả năng làm giảm rủi ro
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của các chuẩn mực kế toán về BCBP
2.2.1 Quy định của Mỹ
Chuẩn mực báo cáo tài chính Mỹ SFAS 14 “Báo cáo tài chính cho bộ phận kinhdoanh” được FASB ban hành lần đầu năm 1976 Sự ra đời của chuẩn mực này đãchính thức mở rộng các yêu cầu trình bày đối với các thông tin bộ phận theo hai loại là
bộ phận theo ngành nghề kinh doanh và bộ phận theo khu vực địa lý Số lượng cácthông tin được yêu cầu trình bày tăng lên Tuy nhiên, SFAS 14 có nhiều ý kiến phêbình Chuẩn mực này có rất ít các hướng dẫn liên quan đến một số vấn đề như việc xác
Trang 12định bộ phận và làm thế nào để đo lường các chỉ tiêu được trình bày Chuẩn mực cũnglưu ý đến cơ cấu tổ chức nội bộ trong doanh nghiệp
Năm 1997, SFAS 131 ra đời thay thế cho SFAS 14 với những thay đổi đáng kể.Nguyên tắc xác định bộ phận không còn dựa vào phương pháp “rủi ro và lợi ích kinhtế” được sử dụng trước đây để phân chia các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và theokhu vực địa lý Thay vào đó sẽ sử dụng phương pháp quản trị Cơ sở chính cho việcxác định các bộ phận không liên quan đến các đặc tính của môi trường hoạt động bênngoài mà thay vào đó là cấu trúc hoạt động kinh doanh của từng công ty Việc chuyển
từ SFAS 14 sang SFAS 131 mong muốn số lượng các thông tin trình bày cho mỗi bộphận và số lượng các bộ phận báo cáo tăng lên và những chuyên gia phân tích sẽ tự tinhơn vào những dự đoán của họ Tuy nhiên, vấn đề vẫn còn tồn tại và số lượng thuyếtminh về khu vực địa lý đã giảm đi, đặc biệt là số lượng các công ty trình bày thu nhập
bộ phận theo khu vực địa lý
2.2.2 Quy định của Ủy ban Chuẩn mực Kế toán quốc tế
2.2.2.1.Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 14
a) Lịch sử hình thành
IAS 14 được IASC ban hành lần đầu vào năm 1981 và có hiệu lực chính thức từngày 01/01/1983 Chuẩn mực này có nội dung khá gần với SFAS 14 và do đó nó vẫnchứa đựng những hạn chế của SFAS 14 IAS 14 đã có những sửa đổi quan trọng vàonăm 1997 và năm 2003 nhằm thống nhất với các chuẩn mực sửa đổi và các chuẩn mựcmới khác Năm 2006, chuẩn mực BCTC quốc tế IFRS 08 được chính thức ban hành vàthay thế cho IAS 14
b) Mục tiêu
Mục tiêu của chuẩn mực là thiết lập các nguyên tắc báo cáo thông tin tài chính bộphận – thông tin về các sản phẩm, dịch vụ khác nhau và các khu vực địa lý khác nhau;nhằm giúp cho người sử dụng BCTC:
- Có sự hiểu biết tốt hơn về hiệu quả hoạt động trong quá khứ của doanh nghiệp;
- Đánh giá tốt hơn các rủi ro và lợi ích của doanh nghiệp;
- Đưa ra các đánh giá toàn diện hơn về tổng thể doanh nghiệp
Trang 13c) Phạm vi áp dụng
IAS 14 được áp dụng bởi các doanh nghiệp có chứng khoán nợ hay chứng khoánvốn trao đổi công khai và đang trong quá trình phát hành ra thị trường chứng khoán.Nếu một doanh nghiệp không trao đổi chứng khoán công khai chọn báo cáo thông tin
bộ phận và lập báo cáo tài chính theo IFRS thì phải tuân thủ đầy đủ IAS 14
Thông tin tài chính không cần phải được trình bày trên BCTC riêng của (a) công
ty mẹ, (b) công ty phụ thuộc, (c) công ty liên doanh theo phương pháp vốn chủ sở hữu,(d) công ty liên kết theo phương pháp vốn chủ sở hữu mà được trình bày trên cùng mộtbáo cáo như báo cáo tài chính hợp nhất Nếu một công ty phụ thuộc có trao đổi chứngkhoán công khai, nó sẽ trình bày thông tin bộ phận trên BCTC riêng
2.2.2.2 Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 08
a) Lịch sử hình thành
Tháng 9/2002, IASB và FASB đã cùng hợp tác và mở đầu cho dự án hội tụ cácchuẩn mực kế toán quốc tế Mục tiêu của dự án nhằm giảm thiểu sự khác biệt trongcác chuẩn mực do hai tổ chức này ban hành, trong đó bao gồm cả chuẩn mực về báocáo bộ phận IASB khẳng định SFAS 131 có một số điểm rõ ràng hơn hẳn IAS 14.Năm 2005, IASB quyết định điều chỉnh IAS 14 cho phù hợp với SFAS 131 và ápdụng theo phương pháp quản trị cho việc xác định các bộ phận báo cáo và các thôngtin được trình bày IASB cũng cho rằng điều này sẽ giúp giảm chi phí của việc công bốcác thông tin bộ phận bởi vì các thông tin trình bày cũng chính là thông tin được banquản trị sử dụng cho việc ra quyết định Dự án được tiến hành từ năm 2002 cho đếnnăm 2006 đã ban hành bản dự thảo IFRS 08 về bộ phận hoạt động Tháng 11/2006,IFRS 08 về báo cáo bộ phận được chính thức ban hành và có hiệu lực từ ngày01/01/2009
b) Nguyên tắc chính
Một công ty sẽ trình bày thông tin để giúp người sử dụng báo cáo tài chính đánhgiá được bản chất và tác động về mặt tài chính của hoạt động kinh doanh mà nó thựchiện và môi trường kinh tế mà nó hoạt động
c) Phạm vi áp dụng
Trang 14IFRS 08 được áp dụng cho:
- Báo cáo tài chính riêng hay báo cáo tài chính của một công ty mà:
Có các công cụ nợ hoặc công cụ vốn được trao đổi trên thị trường chứng khoán nội địahoặc nước ngoài hoặc thị trường OTC tại địa phương hoặc trong khu vực;
Đã nộp hồ sơ hoặc đang trong quá trình chuẩn bị đăng ký với trung tâm chứng khoánhoặc các cơ quan/ tổ chức pháp quy cho mục đích phát hành bất cứ loại công cụ tàichính ra công chúng
- Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn mà công ty mẹ:
Có các công cụ nợ hoặc công cụ vốn được trao đổi trên thị trường chứng khoán nội địahoặc nước ngoài hoặc thị trường OTC tại địa phương hoặc trong khu vực;
Đã nộp hồ sơ hoặc đang trong quá trình chuẩn bị đăng ký với trung tâm chứng khoánhoặc các cơ quan/ tổ chức pháp quy cho mục đích phát hành bất cứ loại công cụ tàichính ra công chúng
2.2.3 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 28 (VAS 28) – Báo cáo bộ phận
2.2.3.1 Lịch sử hình thành
Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 28 về báo cáo bộ phận được ban hành và công
bố theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc hành và công bố sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (đợt 4), có hiệu lực thihành từ ngày 23/03/2005
Tiếp sau đó, căn cứ vào Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC, Bộ Tài chính ban hànhThông tư 20/2006/TT-BTC nhằm hướng dẫn kế toán thực hiện các chuẩn mực kế toánnêu trên áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế trong
cả nước
2.2.3.2 Mục đích
Chuẩn mực này quy định nguyên tắc và phương pháp lập báo cáo các thông tintài chính theo bộ phận, lĩnh vực kinh doanh và các khu vực địa lý khác nhau của doanhnghiệp nhằm hỗ trợ người sử dụng báo cáo tài chính:
- Hiểu rõ về tình hình hoạt động các năm trước của doanh nghiệp;
Trang 15- Đánh giá đúng về những rủi ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp; và
- Đưa ra những đánh giá hợp lý về doanh nghiệp
Nhiều doanh nghiệp cung cấp các nhóm sản phẩm và dịch vụ hoặc hoạt độngtrong các khu vực địa lý khác nhau có tỷ lệ sinh lời, cơ hội tăng trưởng, triển vọng vàrủi ro khác nhau Thông tin về các loại sản phẩm, dịch vụ tại các khu vực địa lý khácnhau được gọi là thông tin bộ phận Thông tin bộ phận cần thiết cho việc đánh giá rủi
ro và lợi ích kinh tế của doanh nghiệp có cơ sở ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp cóphạm vi hoạt động trên nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước Thông tin bộ phận cũngcần thiết cho người sử dụng báo cáo tài chính
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH VẤN ĐỀ BÁO CÁO BỘ PHẬN THEO
VAS 28, IAS 14 và IFRS 08 3.1 Về các định nghĩa
Bên cạnh báo cáo tài chính, người sử dụng thông tin cho hoạt động đầu tư nhậnthấy sự cần thiết của một loại báo cáo khác, trong đó cung cấp những thông tin đượcphân loại theo khu vực địa lý, lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là khi họ muốn đầu tư vàomột công ty đa ngành, cung cấp các nhóm sản phẩm và dịch vụ hoặc hoạt động trongcác khu vực địa lý khác nhau có tỷ lệ sinh lời, cơ hội tăng trưởng, triển vọng và rủi rokhác nhau Đó là lý do cho sự ra đời của báo cáo bộ phận, bao gồm những thông tin bộphận được quy định ở cả VAS 28 và IFRS 08 (thay thế cho IAS 14 từ 01/01/2009)VAS 28 yêu cầu các công ty cổ phần niêm yết hoặc đang trong quá trình chuẩn bịniêm yết trên thị trường chứng khoán cần trình bày thông tin về các bộ phận hoạt động
Trang 16kinh doanh của mình trong thuyết minh báo cáo tài chính VAS 28 định nghĩa một bộphận cần báo cáo trong thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận theo lĩnh vựckinh doanh hoặc một bộ phận theo khu vực địa lý được xác định dựa trên các tiêu chísau:
- Bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là một bộ phận có thể phân biệt được của
một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụriêng lẻ, một nhóm các sản phẩm hoặc các dịch vụ có liên quan (về tính chất của hànghóa và dịch vụ, tính chất của qui trình sản xuất, kiểu hoặc nhóm khách hàng, phươngpháp phân phối sản phẩm, điều kiện của môi trường pháp lí) mà bộ phận này có rủi ro
và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác
- Bộ phận theo khu vực địa lý là một bộ phận có thể phân biệt được của một
doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trongphạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà bộ phận này có rủi ro và lợi ích kinh tế khácvới các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác Các nhân tố cần xemxét để xác định bộ phận theo khu vực địa lý gồm tính tương đồng của các điều kiệnkinh tế - chính trị, mối quan hệ của những hoạt động trong các khu vực địa lý khácnhau, tính tương đồng của hoạt động kinh doanh, rủi ro đặc biệt có liên quan đến hoạtđộng trong một khu vực địa lý cụ thể, các quy định về kiểm soát ngoại hối và các rủi
ro về tiền tệ
VAS có sự tương đồng với IAS trong việc định nghĩa bộ phận cần báo cáo theolĩnh vực kinh doanh hoặc khu vực địa lý Trong khi đó, ở bản thay thế IAS 14 bằngIFRS, bộ phận cần báo cáo không nhất thiết là bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh haytheo khu vực địa lí như VAS 28 mà là các hoạt động kinh tế có thể tạo ra doanh thuhoặc phát sinh chi phí, có các thông tin tài chính riêng biệt cho chúng và kết quả hoạtđộng của chúng thường xuyên được các nhà quản lí xem xét để ra quyết định điềuhành hoạt động Đây cũng chính là điểm khác biệt cơ bản giữa chuẩn mực kế toán ViệtNam và chuẩn mực kế toán quốc tế hiện hành về báo cáo bộ phận Cụ thể, trong VASkhông đề cập khái niệm “bộ phận hoạt động” mà chỉ đề cập đến các tiêu chí để xácđịnh “bộ phận cần báo cáo” theo khu vực địa lý hoặc lĩnh vực kinh doanh như đã đềcập ở trên Bộ phận theo khu vực địa lý hoặc bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh sẽđược ban giám đốc xem xét phụ thuộc theo mục đích lập báo cáo ( VAS 28 đoạn 12)