1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn kế toán quốc tế tìm hiểu quá trình phát triển và phân tích nội dung IAS 34 báo cáo tài chính tạm thời interim financial reporting

16 571 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 333,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm vừa qua, hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế đang có nhiều thay đổi, đặc biệt để tìm hiểu rõ hơn về Báo cáo tài chính tạm thời IAS 34 được uỷ ban Quốc tế ban hành vào tháng 02 n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KẾ TOÁN QUỐC TẾ

Đề tài:

TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN TÍCH

NỘI DUNG CỦA IAS 34 BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠM THỜI (Interim Financial Reporting)

SVTH : TRẦN THỊ NGÂN GIANG

MSSV: 7701251172B

TP Hồ Chí Minh – 08/2016

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp HCM, ngày 25 tháng 08 năm 2016

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 4

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 5

1.5 Ý nghĩa của đề tài 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6 2.1 Khái quát chung về chuẩn mực kế toán Quốc Tế 6

2.1.1 Chuẩn mực kế toán 6

2.1.2 Xây dựng chuẩn mực Kế toán Quốc Tế 6

2.2 Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán Quốc tế IAS 34 7

2.3 Khái quát về quá trình phát triển IAS 34 8

2.3.1 Lịch sử hình thành chuẩn mực 8

2.3.2 Mục đích 8

2.3.3 Phạm vi chuẩn mực 8

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH NỘI DUNG CỦA IAS 34 3.1 Nội dung được đề cập 9

3.2 Phạm vi áp dụng 9

3.3 Hạch toán kế toán 9

3.4 Trình bày báo cáo và so sánh 11

3.4.1 Báo cáo tài chính tạm thời 11

3.4.2 Báo cáo tài chính năm 11

3.4.3 So sánh với chuẩn mực kế toán Việt Nam 12

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 4

Chương 1

GIỚI THIỆU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập là xu thế tất yếu cho mọi nền kinh tế, cùng với sự phát triển của thị trường tài chính nhiều nghiệp vụ kinh tế mới đã hình thành và phát triển Nhu cầu minh bạch về thông tin đòi hỏi tính cấp thiết về các chuẩn mực kế toán để hướng dẫn việc ghi nhận, trình bày thông tin trong Báo cáo tài chính

Nhân tố thúc đẩy sự thay đổi về kế toán phát sinh từ sự lớn mạnh độc lập quốc

tế và sự hài hoà các quy tắc của các mối quạn hệ kinh tế, tài chính quốc tế

Để quản lý công ty một cách hiệu quả, các nhà quản lý phải nắm rõ các khâu kế toán Họ nắm rõ thực chất của quá trình kinh doanh đng diễn ra và từ đó đề ra những quyết định đúng đắn

Những năm vừa qua, hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế đang có nhiều thay đổi, đặc biệt để tìm hiểu rõ hơn về Báo cáo tài chính tạm thời (IAS 34) được uỷ ban Quốc tế ban hành vào tháng 02 năm 1998 Với một số sửa đổi được thực hiện vào năm 2000

Việc chọn đề tài “TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN

TÍCH NỘI DUNG CỦA IAS 34” có ý nghĩa về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn góp phần

nâng cao hiểu biết, trình độ về chuẩn mực để có thể vận dụng một cách hiệu quả hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu chính:

- Tìm hiểu về quá trình phát triển của chuẩn mực kế toán quốc tế nói chung và

đi vào tìm hiểu quá trình phát triển và nội dung của chuẩn mực số 34

- Bên cạnh đó so sánh đối chiếu với chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 27, để thấy rõ những nét tương đồng và khác nhau giữa việc áp dụng chuẩn mực

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

+ Đối tượng nghiên cứu:

Chuẩn mực kế toán Quốc tế số 34 (IAS 34)

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 27 (VAS 27) – So sánh đối chiếu

Trang 5

+ Phạm vi nghiên cứu:

Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 34 – Báo cáo tài chính tạm thời

Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 27

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu văn bản Từ nội dung nghiên cứu được, tiến hành phân tích các tiêu chí và sử dụng phương pháp lập luận để đưa ra các kết luận

1.5 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài giúp chúng ta nắm rõ hơn về những cơ sở, lý thuyết được đưa ra từ chuẩn mực IAS 34 và từ đó có thể liên hệ với chuẩn mực kế toán Việt Nam để thấy rõ được những điểm tương đồng và khác nhau Là cơ sở cho việc hoàn thiện hơn khuôn khổ về pháp lý của kế toán Tạo dựng môi trường kinh doanh phù hợp với khu vực quốc tế Ngoài ra, kết quả so sánh của đề tài có thể là nguồn tham khảo cho các đối tượng chuyên ngành kế toán, cũng như các đối tượng khác muốn tìm hiểu chuyên sâu hơn

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trang 6

2.1 Khái quát chung về chuẩn mực kế toán Quốc tế:

2.1.1 Chuẩn mực kế toán:

Chuẩn mực kế toán (accounting standards) là những quy định do tổ chức có trách nhiệm nghiên cứu và ban hành để làm cơ sở cho việc lập và giải thích các thông tin trình bày trên BCTC

Chuẩn mực kế toán bao gồm những nguyên tắc chung và những nguyên tắc cụ thể:

- Nguyên tắc chung là những giả thiết, khái niệm và những hướng dẫn dùng

để lập BCTC Được hình thành do quá trình thực hành kế toán

- Nguyên tắc cụ thể là những quy định chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh Được xây dựng từ các quy định của tổ chức quản lý Mỗi quốc gia, tùy theo tình hình phát triển kinh tế của mỗi nước, sẽ có những nguyên tắc kế toán của nước mình, có tên tiếng Anh là Generally Accepted Accounting Principles, gọi tắt là GAAP

2.1.2 Nguyên tắc và Xây dựng chuẩn mực Kế toán Quốc Tế:

Các chuẩn mực kế toán quốc tế được xây dựng theo những nguyên tắc và trình

tự mang tính thủ tục

- Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế xây dựng một Uỷ ban điều hành do một thành viên của Hội đồng điều khiển cùng với ban đại diện, chuyên gia kế toán ít nhất của 3 quốc gia khác tham gia Uỷ ban này cũng có thể gồm đại diện của các tổ chức khác là đại diện cho hội đồng hoặc cho tổ chức tư vấn là chuyên gia trong mỗi chủ đề

cụ thể Ủy ban điều hành xây dựng những đề xuất cho mỗi vấn đề chuyên môn trong chương trình nghị sự của uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế

- Uỷ ban điều hành ghi nhận và tóm tắt toàn bộ các vấn đề về kế toán phù hợp với mỗi chủ đề Uỷ ban điều hành xem xét sự vận dụng những quy định chung về chuẩn bị và trình bày các BCTC của Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế IASC vào những vấn đề kế toán này Uỷ ban điều hành cũng xem xét những yêu cầu và thực hành kế toán của các quốc gia, khu vực, kể cả những cách thức kế toán khác nhau Uỷ ban điều hành nghiên cứu những vấn đề liên quan và có thể đi đến đề xuất của một bản dự thảo những điểm chính cho Hội đồng của Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế xem xét

Trang 7

- Sau khi nhận được những đóng góp từ Hội đồng về bản dự thảo những điểm chính, có thể Uỷ ban điều hành chuẩn bị lập và ban hành một bản cáo nháp về các nguyên tắc hoặc vấn đề thảo luận khác Mục đích của báo cáo nháp này là đưa ra được những nguyên tắc kế toán cần nhấn mạnh làm cơ sở cho việc chuẩn bị lập dự thảo láy

ý kiến công luận Bản báo cáo nháp này cũng đưa ra những giải pháp lựa chọn được xem xét và những lý do cho việc đề xuất chấp nhận hay bãi bỏ chúng Những đề xuất được thu nhận từ các thành phần liên quan trong giai đoạn trưng cầu ý kiến công luận với thời gian 3 tháng Mặt khác đề sửa lại một chuẩn mực kế toán quốc tế có thể yêu cầu uỷ ban điều hành lập một bản dự thảo trưng cầu mà không cần phải lập bản báo cáo nháp về các nguyên tắc

- Uỷ ban điều hành tóm tắt những ý kiến về bản báo cáo nháp về các nguyên tắc và thường đồng ý một bản báo cáo cuối cùng về các nguyên tắc được trình cho Hội đồng thông qua và được sử dụng làm cơ sở cho việc lập một bản dự thảo trưng cầu ý kiến cho việc thông qua một chuẩn mực kế toán quốc tế Bản báo cáo cuối cùng về các nguyên tắc được phát hành theo yêu cầu và không được phát hành rộng rãi

- Uỷ ban điều hành lập một bản dự thảo trưng cầu để thông qua Hội đồng Sau khi sửa và được thông qua của ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng thì bản dự thảo trưng cầu mới dược phát hành Các ý kiến đề xuất được đưa ra từ các bên có liên quan trong thời gian lấy ý kiến trưng cầu, ít nhất là một tháng và thường là 3 tháng

- Uỷ ban điều hành tóm tắt những ý kiến và lập một bản dự thảo chuẩn mực kế toán quốc tế do Hội đồng tóm tắt Sau khi sửa và được thông qua của ít nhất 3/4 thành viên Hội đồng, nghĩa là phải thu được 12 phiếu thuận trong tổng số 16 thành viên cho một chuẩn mực kế toán quốc tế thì chuẩn mực đó mới được công bố rộng rãi Hội đồng thường họp 3 lần/năm và có thể tổ chức phiên họp thứ 4 để đi dến thoả thuận về mỗi chuẩn mực Thông thường mỗi chuẩn mực kế toán quốc tế có thể được hoàn thiện trong vòng 2 năm

2.2 Giới thiệu chung Chuẩn mực kế toán quốc tế số 34 - Báo cáo tài chính giữa niên độ (IAS 34)

Trang 8

2.3 Khái quát về quá trình hình thành về chuẩn mực kế toán Quốc tế IAS 34 2.3.1 Quá trình hình thành:

Được ban hành bởi Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế từ hoặc sau Ngày 01-01-1999

Thời gian tạm thời là một kỳ báo cáo tài chính ngắn hơn một năm tài chính đầy đủ Báo cáo tài chính tạm thời: là một BCTC có chứa hoặc là một bộ hoàn chỉnh hoặc

cô đọng của BCTC cho một giai đoạn tạm thời

2.3.2 Mục đích:

Quy định các nội dung tối thiểu cùa một báo cáo tài chính tạm thời và phải quy định

Nguyên tắc ghi nhận và đánh giá trong báo cáo tài chính hoàn chỉnh hoặc đặt trong một giai đoạn tạm thời

Báo cáo tài chính giữa niên độ kịp thời và đáng tin cậy, cải thiện khả năng của các nhà đầu tư, các chủ nợ, những người khác để hiểu khả năng, năng lực của một tổ chức tạo ra thu nhập và dòng tiền, tình hình tài chính và khả năng thanh khoản của nó

2.3.3 Phạm vi chuẩn mực

Tổ chức nên bắt buộc công bố BCTC tạm thời (giữa niên độ), mức độ thường xuyên, hoặc làm thế nào công bố ngày sau khi kết thúc một giai đoạn Các đơn vị giao dịch công khai được khuyến khích:

- Cung cấp các Báo cáo tài chính giữa niên ít nhất là vào thời điểm cuối nữa đầu của năm tài chính

- Thời gian lập không trể hơn 60 ngày kể từ khi kết thúc giai đoạn tạm thời Mỗi báo cáo tài chính hằng năm hoặc giữa niên độ, được đánh giá riêng cho phù hợp với IFRS

Nếu một Báo cáo tài chính tạm thời của một công ty được mô tả tuân thủ IFRS, nó phải tuân thủ tất cả yêu cầu của tiêu chuẩn này

Trang 9

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠM THỜI (IAS 34) 3.1 Nội dung được đề cập:

IAS này quy định cho các báo cáo tài chính giữa niên độ theo những nội dung sau:

- Xác định nội dung chủ yếu của một báo cáo tài chính tạm thời

- Các nguyên tắc ghi nhận và đo lường, tính toán

3.2 Phạm vi áp dụng:

Chuẩn mực này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp được yêu cầu (theo luật định hoặc các cơ quan quản lý) hoặc tự nguyện ban hành báo cáo tài chính tạm thời cho một kỳ ngắn hơn một năm tài chính đầy đủ (ví dụ nửa năm hoặc một quý)

3.3 Hạch toán kế toán:

3.3.1 Một báo cáo tài chính tạm thời gồm có những nội dung sau:

- Bảng tổng kết tài sản tóm tắt (vào cuối mỗi kỳ báo cáo tạm thời và so sánh vào cuối năm tài chính đầy đủ trước đó)

- Báo cáo thu nhập tóm tắt (kỳ báo cáo tạm thời hiện tại và tích lũy cho năm tài chính hiện tại cho đến ngày báo cáo, với số liệu so sánh cho các kỳ báo cáo tạm thời được so sánh của năm tài chính trước

Ví dụ: Một công ty đưa ra báo cáo tài chính tạm thời theo từng quý sẽ phải lập bốn

báo cáo thu nhập trong quý thứ 3, tức là một báo cáo cho 9 tháng tích lũy từ đâuc năm, một báo cáo cho riêng quý 3 và các báo cáo thu nhập so sánh cho các kỳ so sánh tương ứng của năm tài chính trước)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tích lũy cho năm tài chính hiện tại cho đến ngày báo cáo

và so sánh với kỳ tạm thời so sánh của năm tài chính trước)

- Báo cáo về thay đổi vốn chủ sở hữu (tích lũy cho năm tài chính hiện tại cho đến ngày báo cáo và so sánh với kỳ so sánh tạm thời của năm tài chính trước)

- Thuyết minh báo cáo chọn lọc

3.3.2 Hình thức và nội dung của một báo cáo tài chính tạm thời được quy định như sau:

- Đưa vào ở mức tối thiểu:

Trang 10

+ Từng nhóm hạng mục lớn và tổng số của từng nhóm được đưa vào báo cáo tài chính năm gần nhất

+ Thuyết minh báo cáo chọn lọc theo yêu cầu của chuẩn mực này

- Thu nhập trên một cổ phần cơ bản và pha loãng cần được trình bày trên báo cáo thu nhập

- Một công ty mẹ cần phải lập báo cáo tổng hợp

3.3.3 Khi quyết định cách ghi nhận, tính toán, phân loại hoặc công bố một khoản mục cho mục đích báo cáo tài chính tạm thời, tính trọng yếu cần được đánh giá trong mối tương quan với thông tin tài chính kỳ tạm thời chứ không phải là số liệu hàng năm theo ước tính

3.3.4 Trong báo cáo tài chính tạm thời doanh nghiệp cần áp dụng cùng chế độ

kế toán như đã áp dụng trong báo cáo tài chính năm gần nhất, trừ những thay đổi chế

độ kế toán sau đó

3.3.5 Mức độ thường xuyên của việc báo cáo tạm thời (ví dụ nửa năm hoặc hàng quý) không ảnh hưởng đến việc tính toán kết quả hàng năm của một doanh nghiệp Các phương pháp tính toán cho mục đích báo cáo tạm thời, vì vậy, được thực hiện từ một năm trước cho tới ngày báo cáo, được gọi là phương pháp riêng lẻ

3.3.6 Doanh thu nhận được theo mùa vụ, chu kỳ hoặc không thường xuyên (ví

dụ cổ tức, tiền bản quyền và trợ cấp chính phủ) không được dự tính trước hoặc tính lùi

về sau kể từ ngày báo cáo tạm thời nếu như việc tính trước hoặc tính lùi về sau không phù hợp vào cuối năm tài chính

3.3.7 Chi phí phát sinh riêng lẻ trong năm tài chính cần được dự tính hoặc tính

về sau nhằm mục đích báo cáo tạm thời, chỉ khi nào được cho là thích hợp Để minh họa, chi phí bảo trì lớn định kỳ được dự trù phát sinh vào cuối năm không được dự tính cho báo cáo tạm thời, trừ khi công ty có nghĩa vụ mang tính pháp lý hoặc mang tính xây dựng

3.3.8 Trong khi việc tính toán trong cả báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính tạm thời thường được dựa trên những ước tính hợp lý thì việc trình bày báo cáo tài chính tạm thời thường yêu cầu sử dụng các phương pháp ước tính nhiều hơn so với báo cáo tài chính năm Ví dụ, thủ tục kiểm kê đầy đủ và đánh giá có thể không bắt

Trang 11

buộc phải thực hiện đối với hàng tồn kho vào ngày báo cáo tạm thời, mặc dù việc này phải thực hiện vào cuối năm tài chính

3.3.9 Thay đổi trong chế độ kế toán cần được phản ánh bằng cách khẳng định lại các báo cáo tài chính của các kỳ tạm thời trước năm tài chính hiện tại và các kỳ tạm thời so sánh của những năm trước đây theo IAS 8 (nếu có thể áp dụng được)

3.4 Trình bày báo cáo:

3.4.1 Báo cáo tài chính tạm thời:

Thuyết minh báo cáo tài chính được lựa chọn cho mục đích cung cấp thông tin

từ báo cáo tài chính năm gần nhất Yêu cầu tối thiểu cần phải có nội dung sau:

- Khẳng định rằng chế độ kế toán được áp dụng thống nhất hoặc diễn giải bất kỳ thay đổi nào sau đó

- Nhận xét , giải thích rõ về tính thời vụ và tính chu kỳ của các hoạt động

- Bản chất và số lượng các khoản ảnh hưởng tới tài sản, nghĩa vụ nợ, vốn cổ phần, thu nhập thuần, hoặc lưu chuyển tiền tệ bất thường do bản chất, quy mô hoặc căn nguyên của nó

- Thay đổi trong ước tính các khoản báo cáo trong các kỳ tạm thời trước của năm hiện tại hoặc các khoản được báo cáo trong những năm trước đó

- Các sự kiện xảy ra sau ngày lập bảng tổng kết tài sản

- Mua hoặc bán các công ty con và các khoản đầu tư dài hạn, cơ cấu lại và các hoạt động bị ngừng lại

- Thay đổi trong các khoản nợ và tài sản bất thường

- Việc báo cáo tài chính tạm thời tuân thủ IAS

- Thay đổi nợ tồn đọng hoặc vốn cổ phần, bao gồm các lỗi và vi phạm khế ước nợ chưa chỉnh sửa

- Cổ tức đã trả

- Doanh thu và kết quả của các ngành kinh doanh hoặc khu vực địa lý, lấy theo hình thức ban đầu của báo cáo ngành

3.4.2 Các báo cáo tài chính năm:

Nếu số ước tính cho một khoản được báo cáo trong kỳ tạm thời thay đổi đáng

kể trong kỳ tạm thời cuối cùng của năm tài chính, nhưng báo cáo tài chính riêng cho

Trang 12

kỳ tạm thời cuối cùng đó không được công bố, thì bản chất và số lượng cần phải được công bố trong thuyết

3.4.3 So sánh với chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 27

3.4.3.1 Tương đồng

Ghi nhận và xác định giá trị:

Chính sách kế toán áp dụng thống nhất cho cả báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính năm Doanh thu và chi phí được ghi nhận khi phát sinh, không được

ghi nhận trước hoặc hoãn lại.

Việc quy định một doanh nghiệp phải áp dụng chính sách kế toán để lập báo cáo tài chính giữa niên độ như chính sách kế toán để lập báo cáo tài chính năm làm cho báo cáo tài chính giữa niên độ có tính độc lập với nhau

Tuy nhiên báo cáo tài chính giữa niên độ không ảnh hưởng đến việc xác định kết quả hàng năm của doanh nghiệp Việc báo cáo thông tin trên cơ sở luỹ kế từ ngày đầu niên độ đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ có thể làm cho phải thay đổi những ước tính kế toán đã được công bố trong các báo cáo tài chính giữa niên độ trước của năm hiện tại

Nguyên tắc ghi nhận tài sản, nợ phải trả, doanh thu, thu nhập khác và chi phí trong các kỳ kế toán giữa niên độ cũng giống như nguyên tắc ghi nhận được áp dụng trong báo cáo tài chính năm

Trình bày BCTC:

BCTC tạm thời (giữa niên độ) phải được trình bày so sánh với số liệu BCTC giữa niên độ kỳ trước Nếu có thay đổi chính sách kế toán thì phải trình bày so sánh với số liệu BCTC giữa niên độ kỳ trước Cụ thể như sau:

Bảng cân đối kế toán vào ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại và số

liệu mang tính so sánh vào ngày kết thúc kỳ kế toán năm trước;

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại và

số luỹ kế từ ngày đầu niên độ hiện tại đến ngày lập báo cáo tài chính giữa niên độ đó Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán giữa niên độ hiện tại có thể có

số liệu so sánh của Báo cáo kết quả kinh doanh giữa niên độ cùng kỳ năm trước;

Ngày đăng: 23/09/2016, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w