DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTIAS : Chuẩn mực kế toán quốc tế IASC : Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế BCTC : Báo cáo tài chính IAS 23 : Chuẩn mực kế toán quốc tế về chi phí đi vay VA
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI 29: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN TÍCH NỘI DUNG IAS
23 VỀ CHI PHÍ ĐI VAY
GVHD: Thầy Phạm Quang Huy SVTH: Nguyễn Thi Thái Hà
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Chi phí đi vay là một khoản chi chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Việc hiểu rõ, tính toán và ghi nhận đúng tỷ trọng vốn vay,các chi phí đi vay và sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn nhất đang là vấn đề nhậnđược rất nhiều sự quan tâm từ phía các doanh nghiệp Riêng trong lĩnh vực kế toán đểcung cấp, phân tích các dữ liệu cung cấp cho các nhà quản trị để đưa ra các quyết định tối
ưu hóa chi phí trong đó có đi vay thì chúng ta cũng cần phải có một hệ thống kế toán đủmạnh và hội nhập Đây vẫn luôn là vấn đề đầy thách thức đối với các nhà hoạch định
Việc tìm hiều và quá trình phát triển và nội dung IAS 23 - chuẩn mực kế toánquốc tế về chi phí đi vay giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc và toàn diện, hiểu rõ bản chấtcủa chuẩn mực Từ đó chúng ta liên hệ áp dụng thực tiễn, so sánh tại Việt Nam, góp phầnnào đó trong việc áp dụng đúng chuẩn mực này cũng như đưa ra những kiến nghị giúpchuẩn mực kế toán Việt Nam tiến gần hơn với chuẩn mực kế toán quốc tế
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu không thể tránh khỏi sai sót, kính mongnhận được sự quan tâm, góp ý từ thầy, cô, các bạn cùng những đọc giả quan tâm để bàinghiên cứu ngày càng hoàn thiện hơn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Quang Huy đã giúp đỡ, định hướngcũng như trang bị những kiến thức nền tảng để tôi hoàn thành bài nghiên cứu này
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 201…
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5
I) GIỚI THIỆU 6
II) TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 7
III) QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA IAS 23 7
1) Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/ IFRS 7
2) Lịch sử hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán quốc tế về chi phí đi vay – IAS 23 10
IV) PHÂN TÍCH NỘI DUNG CỦA IAS 23 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
IAS : Chuẩn mực kế toán quốc tế
IASC : Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
BCTC : Báo cáo tài chính
IAS 23 : Chuẩn mực kế toán quốc tế về chi phí đi vay
VAS 16 : Chuẩn mực kế toán Việt Nam về chi phí đi vay
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
IASB : Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế
ISAK : Indonesian Interpretation of Financial Accounting Standards
Trang 6I) GIỚI THIỆU
Trong nền kinh tế thị trường cũng như trong bất kỳ một hình thái kinh tế xã hộinào khác, các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đều với mục đích làsản xuất ra hàng hoá và dịch vụ để trao đổi với các đơn vị kinh tế khác nhằm mục đích tối
đa hoá lợi nhuận Nhưng để tiến hành sản xuất kinh doanh thì cần thiết phải có vốn.Nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp, gồm hai nguồn cơ bản đó là: nguồn vốn chủ sởhữu và nguồn vốn vay Nguồn vốn chủ sở hữu thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và cácthành viên trong công ty liên doanh hoặc cổ đông trong công ty cổ phần Nguồn vốnvaycơ bản bao gồm: tín dụng ngân hàng, phát hành trái phiếu, tín dụng thương mại Sựphát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn đòi hỏi doanh nghiệp phải có lượng vốnngày càng nhiều Bên cạnh đó sự tiến bộ của khoa học, công nghệ cùng xu hướng toàncầu hóa, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt khiến nhu cầu vốn huy độngvốn bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp càng nhiều trong đó vốn vay chiếm tỉtrọng không hề nhỏ Việc hiểu rõ, tính toán và ghi nhận đúng tỷ trọng vốn vay, các chiphí đi vay và sử dụng một cách có hiệu quả đồng vốn nhất đang là vấn đề nhận được rấtnhiều sự quan tâm từ phía các doanh nghiệp
Riêng trong lĩnh vực kế toán để cung cấp, phân tích các dữ liệu cung cấp cho cácnhà quản trị để đưa ra các quyết định tối ưu hóa chi phí trong đó có đi vay thì chúng tacũng cần phải có một hệ thống kế toán đủ mạnh và hội nhập Đây vẫn luôn là vấn đề đầythách thức đối với các nhà hoạch định Trong thực tế nhiều doanh nghiệp áp dụng chưaphù hợp hoặc bỏ qua phần vốn hóa chi phí đi vay dẫn đến chi phí trong kì đi vay tăngcao, phản ánh sai lệch kết quả tài chính của doanh nghiệp Vì vậy việc tìm hiều chuẩnmực thế giới về chi phí đi vay là cần thiết để nắm được cách thức mà quốc tế hiện đangghi nhận chi phí đi vay như thế nào giúp người thực hành công tác kế toán nắm rõ bảnchất, phương pháp ghi nhận theo quy định quốc tế, nhất là khi làm việc tại các công ty đaquốc gia
Mục tiêu của bài tiểu luận tìm hiểu quá trình phát triển cũng như phân tích làm rõnội dung của IAS 23 chuẩn mực kế toán quốc tế về chi phí đi vay
Trang 7II) TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Nội dung bài tiểu luận chỉ hướng đến gói gọn trong việc giúp người đọc hiểu đượcquá trình hình thành cũng như bản chất nội dung của IAS 23 nhắm ứng dụng được nhữnghiểu biết đó vào thực tiễn công tác sau này Sau đây bài viết cũng tóm tắt sơ lược lại cácnghiên cứu trước đó có phân tích đề cập đến nội dung của IAS 23
Qua tìm hiểu, chúng tôi được biết: IAS là chuẩn mực kế toán quốc tế, áp dụngchung nhất Mỗi quốc gia sẽ tự xây dựng cho mình bộ chuẩn mực riêng bằng cách xâydựng độc lập hoặc tham khảo nội dung của IAS Hầu như bộ chuẩn mực của các nước làtham khảo IAS, có nước vận dụng một phần, có nước áp dụng hầu như toàn bộ, cũng cónước lấy trọn bộ 100% Ở Việt Nam theo đánh giá vận dụng đến 95% chuẩn mực kế toánquốc tế “Vấn đề áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế đối với các ngân hàng thương mạiViệt Nam” - http://www.vapcf.org.vn/ ngày 18/06/2007
Qua nghiên cứu quá trình hội nhập của các nước, chúng tôi nhận thấy có nhiềunước xây dựng chuẩn mực kế toán quốc gia họ trên cơ sở tham khảo IAS Và hầu như cácnước đều có những nghiên cứu so sánh chuẩn mực kế toán quốc gia họ với IAS/ IFRS đểhoàn thiện dần chuẩn mực kế toán quốc gia họ, và thúc đấy quá trình hội nhập sâu hơn.Các công ty đa quốc gia, đặc biệt là các công ty trong lĩnh vực kiểm toán, họ thườngxuyên cập nhật thông tin, chuyển giao đào tạo nội bộ các nhân viên của mình về IAS/IFRS và chuẩn mực kế toán các quốc gia họ có phát triển chi nhánh Như PwC, Deloitte.PwC đã có loạt bài so sánh chuẩn mực IAS với nước sở tại như Indonesia Bài viết đã sosánh tổng thể chuẩn mực IAS và ISAK (Indonesian Interpretation of FinancialAccounting Standards) Bài viết đã cho thấy nhưng nét giống và khác của 2 văn bản, từđó làm nổi lên sự cần thiết áp dụng sâu hơn nữa IAS vào ISAK
1) Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/ IFRS.
Năm 1973, Ủy ban xây dựng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) ra đời tại London,là kết quả của một thỏa thuận giữa các hiệp hội nghề nghiệp (Viện kế toán công chứng
Trang 8Mỹ- IACPA, viện kế toán công chứng Úc- ICAA…) Bao gồm đại diện của 13 nướcthành viên trực thuộc Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC), đại diện của 03 tập đoàn kinh tếlớn và một số quan sát viên độc lập đến từ Ủy Ban Châu Âu, Trung Quốc, Ủy Ban chứngkhoán quốc tế (IOSCO), Ủy Ban chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ IASC ra đời dướidạng một tổ chức độc lập, với cơ cấu ban đầu gồm : Hội đồng xây dựng chuẩn mực,Nhóm tư vấn, Hội đồng tư vấn, Ban phản hồi và Ban chiến lược cùng thực hiện các mụctiêu sau: - Xây dựng và ban hành các Chuẩn mực kế toán (IASs) và để cho IASs đượcchấp nhận rộng rãi trên thế giới; cập nhật, cải tiến và biến đổi phù hợp các quy định về kếtoán, chuẩn mực kế toán và các thủ tục trình bày báo cáo tài chính.Phát huy tối đa tínhhiệu quả, hiệu lực của chuẩn mực kế toán quốc gia và quốc tế với tư cách là tổ chức soạnthảo chuẩn mực quốc tế đầu tiên trên thế giới Giai đoạn nỗ lực để tồn tại như một tổchức độc lập với IFAC và duy trì vai trò là tổ chức duy nhất soạn thảo các chuẩn mực kếtoán quốc tế Đến năm 1977, Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) được thành lập theo sựthỏa thuận của 63 tổ chức kế toán chuyên nghiệp từ 49 nước Với mục đích: phát triển vànâng cao sự phối hợp nghiệp vụ kế toán trên phạm vi toàn thế giới với những chuẩnmực thống nhất Lúc này, IASC đã phải đấu tranh quyết liệt để kháng cự lại những nỗ lựcmuốn biến IASC thành thành viên của IFAC và IASC đã thành công trong việc duy trìvai trò của mình là tổ chức soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế duy nhất trên thế giới.Tuy nhiên, IASC lại gặp khó khăn trong việc thuyết phục mọi người sử dụng các chuẩnmực do chính mình soạn thảo ra Dù cho các thành viên của IASC đã cam kết thúc đẩyviệc sử dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế ở mỗi quốc gia nhưng trên thực tế thì một sốhiệp hội nghề nghiệp thành viên lại ít có ảnh hưởng trong việc soạn thảo các chuẩn mực
kế toán quốc gia, một số hiệp hội thành viên lại ưa chuộng chuẩn mực kế toán của quốcgia mình hơn là những chuẩn mực kế toán do IASC soạn thảo và ban hành Những nỗ lựctìm kiếm sự tiếp nhận của cộng đồng thế giới đối với những chuẩn mực kế toán quốc tếcủa IASC Năm 1987 đánh dấu một bước chuyển mới trong nỗ lực thúc đẩy việc sử dụngcác chuẩn mực quốc tế của IASC Được sự ủng hộ và khích lệ từ ủy ban chứng khoán Mỹ(US SEC), tổng thư ký IASC, ông David Cairns, đã ký một thỏa thuận với tổ chức thế
Trang 9giới các ủy ban chứng khoán (IOSCO) Theo đó, IASC sẽ xem xét sửa đổi các chuẩn mực
kế toán quốc tế hiện có của mình để có thể thỏa mãn nhu cầu của IOSCO là cần có mộttập hợp các chuẩn mực làm cơ sở chung cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính củacác công ty muốn được niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài Đến năm 1995,IASC với một ban lãnh đạo hoàn toàn mới đã tiến hành xem xét và sửa đổi một lần nữacác chuẩn mực kế toán quốc tế đã được ban hành với mong muốn khắc phục nhữngkhiếm khuyết trong các chuẩn mực kế toán đó Lần này, với rất nhiều nỗ lực và nhượng
bộ, IASC đã sửa đổi bộ chuẩn mực kế toán quốc tế và được tổ chức thế giới các ủy banchứng khoán (IOSCO) chấp nhận nhưng đó chỉ mới là sự chấp nhận tạm thời Mốc sonnăm 2000 Tháng 5 năm 2000, các thành viên tổ chức thế giới các ủy ban chứng khoán(IOSCO) đã bỏ phiếu chấp nhận chính thức tất cả các chuẩn mực kế toán quốc tế củaIASC Đây là một bước tiến đáng kể sau rất nhiều nỗ lực kiên trì và bền bỉ của các thànhviên IASC Giấc mơ về một bộ chuẩn mực kế toán chung được sử dụng rộng rãi trên toànthế giới đã có cơ hội được trở thành hiện thực bất chấp rất nhiều khó khăn và rào cản.Tháng 6 năm 2000, Cao Ủy Châu Âu đưa ra tuyên bố sẽ đưa việc sử dụng các chuẩn mực
kế toán quốc tế của IASC trong việc lập trình và trình bày báo cáo tài chính làm điều kiệncho các công ty có ý định niêm yết chứng khoán tại bất kỳ nước thành viên nào của LiênMinh Châu Âu Để tập trung sức mạnh từ các hệ thống kế toán quốc gia tiến tới một hệthống chuẩn mực kế toán quốc tế hoàn thiện hơn, IASC phải cơ cấu lại tổ chức của mìnhvì vậy tháng 3/2001 IASC Foundation được thành lập gồm hai bộ phận chính là hội đồngthành viên (Trustees) và IASB thực hiện mục tiêu chính của IASC là:
- Xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán dựa trên lợi ích cộng đồng, có chất lượngcao, dễ hiểu, dễ áp dụng để có được các báo cáo tài chính trung thực, có thể so sánh vàđặc biệt quan trọng là cung cấp thông tin hữu ích cho thị trường tài chính, tiền tệ thế giớivà các quyết định kinh tế khác
- Giám sát tình hình áp dụng các chuẩn mực
- Phát huy tối đa hiệu quả của các hệ thống kế toán quốc gia
Trang 10Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB)
Năm 2001, hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB – International AccountingStandards Board) ra đời thay thế IASC và tồn tại cho đến ngày nay Nhiệm vụ của IASBlà soạn thảo ra những tiêu chuẩn quốc tế cho lĩnh vực kế toán, đó là những chuẩn mựcBáo cáo Tình hình Tài chính Quốc tế - International Financial Reporting Standards, gọitắt là IFRS IASB có 14 thành viên đến từ 9 quốc gia có trách nhiệm thiết lập các chuẩnmực kế toán Các thành viên của IASB được lựa chọn theo tiêu chuẩn trình độ chuyênmôn chứ không phải theo khu vực bầu cử hay quyền lợi khu vực Các thành viên củaIASB có nguồn gốc là các kiểm toán viên thực hành, người lập các báo cáo tài chính,người sử dụng các báo cáo tài chính, và từ hàn lâm Tất cả các thành viên của IASB cótrách nhiệm liên hệ với các nhà thiết lập chuẩn mực quốc gia không có thành viên củaIASB trong tổ chức lập quy của họ Việc công bố một chuẩn mực, dự thảo, hay hướngdẫn cần được sự tán thành của 8 trên 14 thành viên IASB ra đời với mục đích nhằm pháttriển hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế, hình thành kỷ nguyên mới hướng tớihội tụ kế toán toàn cầu Từ 2003 đến nay IASB đã sửa đổi, cập nhật và ban hành mớinhiều IAS/IFRS, tính đến nay, IASC và IASB đã ban hành được 41 chuẩn mực kế toánquốc tế (IAS) và 15 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)
2) Lịch sử hình thành và phát triển của chuẩn mực kế toán quốc tế về chi phí đi vay – IAS 23.
Sự phát triển của kế toán ở các nước thường có sự khác nhau về các qui định cộngthêm sự khác biệt về hệ thống kinh tế và điều kiện thương mại giữa các nước dẫn đến sựkhác nhau giữa các nước về mô hình và phương pháp kế toán
Sự khác nhau này tạo nên nét đặc trưng của hệ thống kế toán mỗi quốc gia nhưnglại có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của thị trường thế giới và có thể làm giảm sút khảnăng hợp tác, tìm kiếm vốn để cạnh tranh một cách có hiệu quả Do đó trong xu thế hộinhập kinh tế quốc tế, sự tồn tại của hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế với vai trò làngôn ngữ chung để làm cầu nối cho các nền kinh tế là một nhu cầu tất yếu
Trang 11Và chi phí đi vay cũng là một yếu tố không thể không nói đến trong hệ thốngchuẩn mực kế toán, bởi vì nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp các nước không cònnằm trong giới hạn của một quốc gia Và sẽ giải quyết ra sao nếu vốn vay được đầu tưvào những tài sản chưa được đưa vào sử dụng hoặc để bán, và chỉ mới ở giai đoạn xâydựng Trong trường hợp không ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ thì phải ghi nhận như thế nào cho đúng.
Từ nhu cầu cấp thiết trên mà Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) đã soạnthảo, lấy ý kiến và ban hành Chuẩn mực kế toán 23 Vốn hóa chi phí đi vay vào tháng3/1884
Sau đó, nhận thấy cần phải bổ sung một số điều nên vào tháng 12/1993 Chuẩnmực kế toán quốc tế số 23 về Chi phí đi vay (IAS 23) đã được ban hành bởi Ủy banchuẩn mực kế toán quốc tế (IASB), nó thay thế cho IAS 23 Vốn hóa chi phí đi vay (banhành tháng 3/1884)
IAS 23 được bổ sung bởi IAS 8 Những Chính sách Kế toán, Những Thay đổitrong Ước lượng và Sai sót trong Kế toán (ban hành tháng 12/2003)
Vào tháng 3/2007 IASB ban hành bản chỉnh sửa IAS 23
Vào tháng 4/2011 Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế cho rằng Các Hướng dẫnđược ban hành tiếp theo những phiên bản lúc đầu tiếp tục được áp dụng cho đến khichúng được sửa đổi bổ sung hoặc bãi bỏ
a) Phân tích làm rõ các thuật ngữ
Vốn hóa: là việc ghi nhận chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng,hoặc sản xuất sản phẩm dở dang được tính vào giá trị tài sản đó, tuân thủ những điều kiệnxác định và pháp luật hiện hành
Tỉ lệ vốn hóa chi phí đi vay: là tỉ lệ giữa chi phí đi vay được vốn hóa và tổng chiphí đi vay lũy kế cho đến thời điểm hiện tại