57 2.3.1 Phân tích hoạt động nghiên cứu thị trường và khách hàng trong kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ...57 2.3.2 Phân tích h
Trang 1KHOA THƯƠNG MẠI
SV: LÊ NGUYỄN ANH THOẠI LỚP 11DKQ2 – KHÓA 08 MSSV: 1112060105
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM ĐỒ CHƠI BẰNG LEN TẠI CÔNG TY TNHH BOBI CRAFT SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ.
Chuyên ngành: Kinh doanh Quốc tế
GVHD: THẠC SĨ LÊ QUANG HUY
Trang 4KHOA THƯƠNG MẠI
SV: LÊ NGUYỄN ANH THOẠI LỚP 11DKQ2 – KHÓA 08 MSSV: 1112060105
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM ĐỒ CHƠI BẰNG LEN TẠI CÔNG TY TNHH BOBI CRAFT SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ.
Chuyên ngành: Kinh doanh Quốc tế
GVHD: THẠC SĨ LÊ QUANG HUY
Trang 6Hiệu Khoa Thương Mại, trường Đại học Tài chính – Marketing đã tạo điều kiệncho tôi thực hiện Khóa luận tốt nghiệp này Tôi nhận thấy được đây là một cơ hộitốt để có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và có thể tích lũy đượcnhững kinh nghiệm quý báu giúp ích cho công việc sau này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất đến Thầy giáo - Giảng viênhướng dẫn - Thạc sĩ Lê Quang Huy, Trường Đại học Tài chính – Marketing đãhướng dẫn tận tình và động viên rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài của Khóaluận tốt nghiệp Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, thầy đã dành nhiều thời gian
và tâm huyết trong việc hướng dẫn Thầy đã cung cấp cho tôi rất nhiều kiến thứcquý báu và luôn định hướng, góp ý và sửa chữa chỗ sai giúp tôi thực hiện tốt vàhoàn thành Khóa luận tốt nghiệp Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giảngviên tại trường Đại học Tài chính – Marketing đã giảng dạy trong suốt thời gian tôihọc tập tại trường Những kiến thức các thầy, cô truyền đạt cho tôi chính là nềntảng vững chắc để tôi thực hiện tốt Khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến đơn vị thực tập, Công ty TNHH BobiCraft đã giúp đỡ và cung cấp cho tôi những kiến thức, số liệu hữu ích để tôi có thểhoàn thành Khóa luận Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến anh NguyễnNgọc Tuấn – Giám Đốc công ty TNHH Bobi Craft, đã cho tôi những lời khuyên bổích và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài của Khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, ngườithân, gia đình, là những người luôn bên cạnh tôi, cổ vũ tinh thần lớn lao và đã ủng
hộ tôi trong suốt thời gian vừa qua
TP.HCM, Ngày Tháng 6 Năm 2015
Sinh viên
Lê Nguyễn Anh Thoại
Trang 7
TP.HCM, Ngày… Tháng … Năm………
Lãnh đạo đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Trang 8
TP.HCM, Ngày… Tháng … Năm………
Giáo viên hướng dẫn
Trang 9MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 6
1.1 Khái niệm về xuất khẩu 6
1.2 Các hình thức xuất khẩu 6
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp 6
1.2.2 Xuất khẩu ủy thác 7
1.2.3 Xuất khẩu tự doanh 8
1.2.4 Gia công quốc tế 8
1.2.5 Buôn bán đối lưu 9
1.2.6 Xuất khẩu tại chỗ 10
1.3 Quy trình tổ chức kinh doanh xuất khẩu 10
1.3.1 Nghiên cứu thị trường và khách hàng 12
1.3.2 Lập phương án, chiến lược kinh doanh 13
1.3.3 Tìm kiếm đối tác, khách hàng 14
1.3.4 Đàm phán và ký kết hợp đồng 15
1.3.5 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu 16
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 21
1.4.1 Môi trường kinh tế 21
1.4.2 Môi trường chính trị - luật pháp 24
1.4.3 Môi trường cạnh tranh 26
1.4.4 Yếu tố con người và bộ máy quản lý 29
1.4.5 Yếu tố cơ sở vật chất 30
1.4.6 Yếu tố tỷ giá hối đoái 30
1.5 Các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu 31
1.5.1 Các phương pháp đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu 31
1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh xuất khẩu 34
1.6 Tóm tắt chương 1 37
Trang 10CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM
ĐỒ CHƠI BẰNG LEN TẠI CÔNG TY BOBI CRAFT SANG THỊ TRƯỜNG
HOA KỲ 38
2.1 Tổng quan về công ty Bobi Craft 38
2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của công ty Bobi Craft 38
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh và định hướng của công ty Bobi Craft 39
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Bobi Craft 40
2.1.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực và công tác quản lý nguồn nhân lực tại công ty Bobi Craft 42
2.1.5 Giới thiệu về lĩnh vực và sản phẩm kinh doanh của công ty 43
2.1.6 Giới thiệu về phương thức kinh doanh của công ty Bobi Craft 45
2.2 Phân tích tình hình kinh doanh chung của công ty Bobi Craft 46
2.2.1 Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty Bobi Craft 46
2.2.2 Giới thiệu về thị trường tiêu thụ của công ty Bobi Craft 49
2.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh chung của công ty Bobi Craft trong thời gian qua 50
2.3 Phân tích quy trình tổ chức hoạt động kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 57
2.3.1 Phân tích hoạt động nghiên cứu thị trường và khách hàng trong kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 57
2.3.2 Phân tích hoạt động lập phương án, chiến lược kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 59
2.3.3 Phân tích hoạt động tìm kiếm đối tác trong kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 62
2.3.4 Phân tích hoạt động đàm phán và ký kết hợp đồng kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 68
2.3.5 Phân tích hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 73
Trang 112.4 Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2010 – 2014 77
2.4.1 Phân tích kết quả xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty BobiCraft sang thị trường Hoa Kỳ phân theo kim ngạch và số lượng 77
2.4.2 Phân tích kết quả xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty BobiCraft sang thị trường Hoa Kỳ phân theo chủng loại sản phẩm 86
2.4.3 Phân tích kết quả xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty BobiCraft sang thị trường Hoa Kỳ phân theo hình thức thức xuất khẩu 92
2.4.4 Phân tích kết quả xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty BobiCraft sang thị trường Hoa Kỳ phân theo phương thức thanh toán 95
2.4.5 Phân tích kết quả xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty BobiCraft sang thị trường Hoa Kỳ phân theo điều kiện giao hàng 100
2.5 Các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 103
2.5.1 Phân tích sự tác động của môi trường kinh tế đối với kết quả kinh doanhxuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường HoaKỳ 103
2.5.2 Phân tích sự tác động của môi trường chính trị - luật pháp đối với kết quảkinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thịtrường Hoa Kỳ 105
2.5.3 Phân tích sự tác động của môi trường cạnh tranh đối với kết quả kinh
doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thịtrường Hoa Kỳ 106
2.5.4 Phân tích sự tác động của yếu tố con người và bộ máy quản lý đối với kếtquả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craftsang thị trường Hoa Kỳ 107
2.5.5 Phân tích sự tác động của yếu tố cơ sở vật chất đối với kết quả kinh doanhxuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường HoaKỳ 109
Trang 122.5.6 Phân tích sự tác động của yếu tố tỷ giá hối đoái đối với kết quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa
Kỳ 109
2.6 Phân tích đặc điểm thị trường Hoa Kỳ đối với các sản phẩm đồ chơi bằng len 111
2.6.1 Giới thiệu một số đặc điểm kinh tế, xã hội, chính trị của Hoa Kỳ 112
2.6.2 Phân tích tình hình cung cầu các sản phẩm đồ chơi tại Hoa Kỳ 115
2.6.3 Giới thiệu các quy định nhập khẩu đối với các sản phẩm đồ chơi len tại thị trường Hoa Kỳ 117
2.6.4 Phân tích đặc điểm tiêu dùng các sản phẩm len tại Hoa Kỳ 121
2.6.5 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hoa Kỳ 122
2.7 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ 126
2.7.1 Điểm mạnh 126
2.7.2 Điểm yếu 127
2.7.3 Cơ hội 127
2.7.4 Thách thức 128
2.8 Tóm tắt chương 2 129
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM ĐỒ CHƠI BẰNG LEN CỦA CÔNG TY BOBI CRAFT SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 131
3.1 uan điểm mục tiêu và cơ sở của các giải pháp 131
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu của các giải pháp 131
3.1.2 Cơ sở của các giải pháp 132
3.2 Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 134
3.2.1 Giải pháp 1 Nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm 134
3.2.2 Giải pháp 2 Duy trì và tăng cường hoạt động tìm kiếm và hợp tác với các khách hàng tiềm năng tại Hoa Kỳ 137
Trang 133.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty đối với các đối thủ
cạnh tranh, khách hàng và nhà cung ứng 138
3.2.4 Giải pháp 4: Tập trung nghiên cứu và có kế hoạch kinh doanh cụ thể nhằm vượt qua các rào cản khi Việt Nam gia nhập TPP 140
3.2.5 Giải pháp 5: Chủ động hơn trong việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu 142
3.2.6 Giải pháp 6: Tăng cường và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 143
3.2.7 Giải pháp 7: Nâng cao khả năng đàm phán, ký kết hợp đồng 146
3.2.8 Giải pháp 8: Chú trọng nghiên cứu mở rộng quy mô sản xuất phù hợp với tình hình hiện tại của công ty 146
3.3 Một số kiến nghị đối với Chính phủ, các Tổ chức, Hiệp hội ngành nghề 147 3.4 Tóm tắt chương 3 149
KẾT LUẬN 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
PHỤ LỤC 156
Trang 14DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
- Bảng 2.1 Bảng cơ cấu nhân sự theo trình độ tính đến tháng 3/2015 42
- Bảng 2.2 Bảng cơ cấu nhân sự theo chức năng tính đến tháng 3/2015 42
- Bảng 2.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Bobi Craft 43
- Bảng 2.4 Tổng doanh thu của công ty Bobi Craft giai đoạn 2010 – 2014 50
- Bảng 2.5 Doanh thu nội địa và doanh thu xuất khẩu của công ty Bobi Craft 52
- Bảng 2.6 Doanh thu nội địa của công ty Bobi Craft giai đoạn 2010 – 2014 53
- Bảng 2.7 Doanh thu xuất khẩu của công ty Bobi Craft giai đoạn 2010 – 2014 54
- Bảng 2.8 Bảng tổng kết chi phí tham gia hội chợ Toy Fair 2014 68
- Bảng 2.9 Tình hình xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ theo kim ngạch và số lượng trong giai đoạn 2010 – 2014 78
- Bảng 2.10 So sánh kim ngạch và sản lượng xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2010 – 2014 79
- Bảng 2.11 Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ theo chủng loại sản phẩm giai đoạn 2010 – 2014 86
- Bảng 2.12 So sánh kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ theo chủng loại sản phẩm giai đoạn 2010 – 2014 87
- Bảng 2.13 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft phân theo hình thức xuất khẩu trong giai đoạn 2010 – 2014 93
- Bảng 2.14 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft phân theo phương thức thanh toán trong giai đoạn 2010 – 2014 96
- Bảng 2.15 So sánh kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ phân theo phương thức thanh toán giai đoạn 2010 – 2014 97
- Bảng 2.16 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft phân theo điều kiện giao hàng trong giai đoạn 2010 – 2014 100
- Bảng 2.17 So sánh kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ phân theo điều kiện giao hàng giai đoạn 2010 – 2014 101 - Bảng 2.18 Doanh thu các loại đồ chơi tại Hoa Kỳ trong năm 2013 và 2014 116
Trang 15- Bảng 2.19 Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong giai đoạn
2007 – 2014 124
- Bảng 3.1 Ma trận SWOT của công ty TNHH Bobi Craft 133
Trang 16DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HỘP VÀ HÌNH
- Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 40
- Sơ đồ 2.2 Sơ đồ năm nguồn lực cạnh tranh quyết định khả năng cạnh tranh của
công ty Bobi Craft 46
- Biểu đồ 2.1 Cơ cấu thị trường tiêu thụ của công ty Bobi Craft tính trên doanh thu
trong giai đoạn 2010 – 2014 49
- Biểu đồ 2.2 Tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu của công ty Bobicraft trong giai
đoạn 2010 – 2014 51
- Biểu đồ 2.3 Tốc độ tăng trưởng các loại doanh thu của công ty Bobicraft trong
giai đoạn 2010 – 2014 56
- Biểu đồ 2.4 Tình hình xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị
trường Hoa Kỳ theo kim ngạch và số lượng giai đoạn 2010 – 2014 78
- Biểu đồ 2.5 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty
sang thị trường Hoa Kỳ theo chủng loại sản phẩm giai đoạn 2010 – 2014 88
- Biểu đồ 2.6 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty
sang thị trường Hoa Kỳ phân theo hình thức xuất khẩu giai đoạn 2010 – 2014 93
- Biểu đồ 2.7 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty
Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ phân theo phương thức thanh toán giai đoạn
2010 – 2014 96
- Biểu đồ 2.8 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang
thị trường Hoa Kỳ phân theo điều kiện giao hàng giai đoạn 2010 – 2014 101
- Biểu đồ 2.9 Sự tương quan giữa GDP Hoa Kỳ và kim ngạch xuất khẩu các sản
phẩm đồ chơi bằng len của công ty Bobi Craft sang Hoa Kỳ. 104
- Biểu đồ 2.10 Sự tương quan giữa tỷ giá hối đoái USD/VND và kim ngạch xuất
khẩu sản phẩm đồ chơi len của công ty Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ 110
- Biểu đồ 2.11 Doanh thu sản phẩm đồ chơi nhồi bông tại Hoa Kỳ trong giai đoạn
2010 – 2014. 117
Trang 17- Hộp 2.1 Khủng hoảng kinh tế thế giới mới sẽ tiếp tục bắt nguồn từ Mỹ? 81
- Hộp 2.2 Một số lưu ý đối với các nhà xuất khẩu Việt Nam 120
- Hình 2.1 Gian hàng của công ty Bobi Craft và khách hàng thăm quan tại hội chợ
Toy Fair Hoa Kỳ 67
- Hình 2.2 Ví dụ về thư chào hàng của công ty Bobi Craft 69
Trang 18CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
AANZFTA ASEAN, Australia and New Zealand Free Trade Area - Hiệp định
khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Australia - New Zealand
AIFTA ASEAN–India Free Trade Area - Hiệp định khu vực mậu dịch tự do
hội Vật liệu và Thử nghiệm Mỹ
trong đó giao dịch xảy ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp với nhau
BHXH Bảo Hiểm Xã Hội
BHYT Bảo Hiểm Y Tế
CFR Cost and Freight – Trả cước đến bến
Tiêu Dùng (Hoa Kỳ)
chuẩn về an toàn đồ chơi dành cho trẻ em
Trang 19EXW Ex Works – Giao tại xưởng
biến gỗ (TP Hồ Chí Minh)
NAICS North American Industry Classification System - Hệ thống phân loại
(Điểm mạnh, đi ểm yếu, Cơ hội , Thách thức)
thương mại và đầu tư
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
xuyên Thái Bình Dương
TSCĐ Tài sản cố định
VJEPA Vietnam - Japan Economic Partnership Agreement - Hiệp định đối
tác Kinh tế toàn diện Việt Nam - Nhật Bản
Trang 20PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua, tuy nền kinh tế trong và ngoài nước gặp nhiều khókhăn, hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vẫn đạt được kết quả đáng khích lệ Trongnăm 2014, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 298,24 tỷUSD, tăng 12,9% so với năm 2013, tương đương tăng 34,17 tỷ USD về số tuyệt đối.Cán cân thương mại hàng hóa cả nước thặng dư 2,14 tỷ USD và là mức cao nhất từtrước đến nay1 Đặc biệt, trong nhiều năm liền, xuất khẩu đã trở thành động lựcchính của tăng trưởng GDP và góp phần không nhỏ vào quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cùng với tốc độ phát triển của hoạt động xuất khẩu nói chung, ngành hàng thủcông mỹ nghệ Việt Nam đã không ngừng phát triển, đổi mới công tác quản lý, nângcao chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh, hiệu quả hoạt động và xây dựngthương hiệu trên thị trường Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ vừa đạt hiệu quảkinh tế cao, vừa tận dụng được các nguồn lực sẵn có, tạo việc làm và thu nhập ổnđịnh cho một số lượng lao động lớn ở nông thôn và góp phần giữ gìn, phát huy cácgiá trị văn hóa xã hội, bảo tồn các làng nghề truyền thống Ngành thủ công mỹ nghệhiện nay có nhiều mặt hàng khác nhau như đồ gỗ mỹ nghệ, hàng mây, tre, cói, hàng
gốm sứ, v.v… và hàng thủ công đan bằng len cũng là một trong những ngành hàng
mới nổi và có những bước phát triển mạnh
Các sản phẩm bằng len của Việt Nam được xuất khẩu sang nhiều thị trường,trong đó có nhiều nước có nền kinh tế phát triển Trong nhiều năm vừa qua, xuấtkhẩu hàng len của Việt Nam vào Hoa Kỳ đã phát triển mạnh mẽ góp phần đáng kểvào kim ngạch xuất khẩu chung sang thị trường này Hiện nay, nhu cầu của ngườitiêu dùng Hoa Kỳ về hàng thủ công len của các nước châu Á ngày một tăng Trong
3 năm trở lại đây, mức tiêu thụ hàng len của người dân Mỹ luôn ở mức ổn định, dự
1 Tổng Cục Hải quan Việt Nam (2015), “Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam thặng dư 2,14 tỷ USD trong năm 2014”, xem tại: http://www.customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx? ID=792 ngày truy cập: 03-02-2015.
Trang 21báo trong năm 2015 nhu cầu về hàng len là khoảng 13.8 tỉ kiện hàng hóa, tươngđương với năm 2013 và 2014.2 Đây là thị trường rất tiềm năng dành cho các sảnphẩm len nói chung tại Việt Nam Tuy nhiên, hiện nay khả năng cạnh tranh củahàng len Việt Nam còn tương đối thấp hơn so với các nước như Trung Quốc,Canada và Mexico do chất lượng hàng hoá và khả năng tiếp cận thị trường còn yếu.Nhằm thúc đẩy và phát triển ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam nói chung vàhàng len thủ công nói riêng, Công ty trách nhiệm hữu hạn Bobi Craft đã có nhiềuhoạt động tích cực và hiệu quả về sản xuất và xuất khẩu Việc xuất khẩu sản phẩm
đồ chơi bằng len sang thị trường quốc tế là một bước tiến lớn đối với công ty BobiCraft, trong đó Hoa Kỳ là thị trường thị trường tiêu thụ lớn, luôn chiếm tỉ trọng caonhất trong cơ cấu thị trường và mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Tuy kimngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường này những năm gần đây mặc dù luôntăng tăng trưởng đều nhưng tỷ trọng lại giảm mạnh, điều này chứng tỏ công ty vẫnchưa khai thác hết tiềm năng thực tế tại thị trường này
Trong năm 2014 vừa qua, kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trườngHoa Kỳ đạt hơn 150.000 USD, tuy vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất là 30,5% trong cácthị trường xuất khẩu của công ty, nhưng lại giảm khoảng 3,1% về mặt tỷ trọng sovới cùng kỳ năm ngoái Trong khi đó, các thị trường như Anh, Singapore và EU lại
có bước tăng trưởng đáng kể về mặt số lượng và tỉ trọng, đặc biệt là tại thị trườngAnh có mức tăng trưởng hơn 27.000USD trong năm 2014 và chiếm tỉ trọng là23,2% trong cơ cấu thị trường xuất khẩu.3 Ngoài ra, Việt Nam và Hoa Kỳ hiện nayđang đàm phán và sẽ sớm tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyênThái Bình Dương – TPP, mở ra cơ hội lớn cho hàng xuất khẩu Việt Nam sang Hoa
Kỳ nhờ có các ưu đãi về thuế quan Qua đó có thể thấy được Hoa Kỳ là một thịtrường rất tiềm năng mà công ty cần phải tăng cường thúc đẩy hoạt động xuất khẩunhiều hơn nữa
2Leslie Meyer (2014), “U.S Demand Forecast Unchanged”, Cotton and Wool Outlook, United States
Department of Agriculture, CWS-14k, p.3.
3Phòng Xuất Nhập khẩu công ty TNHH Bobi Craft.
Trang 22Tuy vậy, một số thách thức mà công ty có thể gặp phải khi gia nhập TPP như
là các hàng rào kỹ thuật, tiêu chuẩn về nguồn gốc nguyên liệu xuất xứ, hoặc là sức
ép từ các đối thủ cạnh tranh từ nhiều quốc gia trên thế giới tại thị trường Hoa Kỳ
Để có thể phát triển sản phẩm của mình tại thị trường tiềm năng này, công ty nêncần phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của các sản phẩm đồ chơi bằng len.Điểm mạnh lớn nhất của sản phẩm hiện nay chính là về mẫu mã và chất lượng.Nhìn chung các sản phẩm của công ty đều được làm bằng len cao cấp và luôn có sựcải tiến, cập nhật mẫu mã theo xu hướng tiêu d ng, đáp ứng được nhu cầu và thịhiếu của người dân Hoa Kỳ Ngoài ra, một số điểm yếu về hạn chế quy mô sản xuấtcũng như chưa chủ động trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu là nhữngkhó khăn mà công ty cần phải có chiến lược cụ thể nhằm khắc phục được nhữngnhược điểm này
Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả xin chọn đề tài “Một số biện pháp
thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len tại Công ty TNHH Bobi Craft sang thị trường Hoa Kỳ” làm đề tài cho Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu của của đề tài là thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động kinhdoanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của Công ty TNHH Bobi Craft sang thịtrường Hoa Kỳ về kim ngạch xuất khẩu, công tác nghiên cứu thị trường, về đối tác,các phương án, chiến lược kinh doanh cũng như về quy trình đàm phán, ký kết vàthực hiện hợp đồng xuất khẩu nhằm tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạtđộng xuất khẩu của Công ty
Đồng thời phát hiện được những cơ hội và thách thức dựa trên phân tích về cácyếu tố ảnh hưởng như kinh tế, chính trị, văn hóa, lao động, v.v… mà công ty phảiđối mặt khi xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ Từ đó tạo cơ sở nhằm đề xuất một
số giải pháp góp phần phát huy tối đa điểm mạnh, hạn chế điểm yếu và nâng caohiệu quả kinh doanh xuất khẩu sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thịtrường Hoa Kỳ
Trang 23iii ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất
khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len
- Phạm vi nghiên cứu: Thực hiện nghiên cứu hoạt động xuất khẩu sản phẩm
đồ chơi bằng len tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Bobi Craft dựa trên số liệu nghiêncứu từ khi công ty thành lập 2010 đến 2014
iv PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Những phương pháp được sử dụng để nghiên cứu đề tài này gồm có:
- Chương 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu bằng
phương pháp chính sau:
Phương pháp tiếp cận lịch sử: Được sử dụng dùng để tiếp cận các
thông tin, dữ liệu đã có từ sách, báo, tạp chí nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận vềhoạt động xuất khẩu như khái niệm, vai trò, các hình thức, quy trình và các yếu tốảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
- Chương 2: Phân tích thực trạng xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ bằng các phương pháp chính sau:
Phương pháp thống kê – mô tả: Thực hiện thống kê các dữ liệu về kết
quả kinh doanh chung của công ty, kết quả xuất khẩu phân theo kim ngạch, sốlượng, thị trường, phương thức thanh toán, hình thức xuất khẩu, điều kiện giaohàng và theo khách hàng Từ đó, mô tả các dữ liệu lên các Biểu đồ, Sơ đồ để tạo cơ
sở cho việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực tập tại Phòng Xuất Nhập khẩu
của Công ty trách nhiệm hữu hạn Bobi Craft để tiến hành thu thập thông tin dựa trênphỏng vấn và trao đổi trực tiếp với các nhân viên của Công ty, ghi chép lại nhữngphát biểu, ý kiến từ các nhân viên Từ đó giúp phân tích được doanh thu xuất khẩucũng như làm sáng tỏ các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinhdoanh xuất khẩu
kiện xảy ra trong thực tế nhằm xem xét sự ảnh hưởng của chúng đến kết quả hoạt
Trang 24động kinh doanh xuất khẩu của công ty Từ đó làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởngđến kết quả xuất khẩu của công ty nói chung để từ đó tìm ra các biện pháp hạn chế,khắc phục.
Phương pháp so sánh - đối chiếu: Tiến hành so sánh, đối chiếu kết quả
nhận được với cơ sở lý luận để tìm ra những điểm giống và khác nhau, từ đó nhậnxét điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức tạo cơ sở hình thành giải pháp.Phương pháp này còn giúp làm sáng tỏ các nhân tố chính ảnh hưởng đến kết quảkinh doanh xuất khẩu của công ty, từ đó có thể thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơhội và thách thức dành cho công ty
- Chương 3: Xác định mục tiêu và cơ sở của các giải pháp từ đó đề ra những giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu dành cho công
ty bằng phương pháp chính sau:
Phương pháp tư duy biện chứng: Dựa vào thực trạng hoạt động kinh
doanh xuất khẩu của công ty và hệ thống lý thuyết, cơ sở lý luận để xem xét sự pháttriển của công ty qua các thời kỳ cũng như mối quan hệ giữa hoạt động xuất khẩuvới các sự vật, hiện tượng khác mà cụ thể là các nhân tố tác động tới hoạt động xuấtkhẩu của công ty Bên cạnh đó tìm ra những điểm hợp lý và chưa hợp lý trong hoạtđộng kinh doanh xuất khẩu nhằm xác định mục tiêu và cơ sở của các giải pháp thúcđẩy xuất khẩu để cuối c ng đề xuất các giải pháp thúc đẩy mạnh mẽ hơn nữa hoạtđộng xuất khẩu các sản phẩm đồ chơi bằng len của công ty sang thị trường Hoa Kỳ
Ngoài Phần Mở đầu, Phần Kết luận và Tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài bao gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM ĐỒ
CHƠI BẰNG LEN TẠI CÔNG TY BOBI CRAFT SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÁC SẢN
PHẨM ĐỒ CHƠI BẰNG LEN CỦA CÔNG TY BOBI CRAFT SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ.
Trang 25CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Theo Khoản 1, Điều 28 Luật Thương mại của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005: “Xuất khẩu
hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”
Hay PGS.TS Hà Nam Khánh Giao (2012) cho rằng: “Xuất khẩu (Export) là
việc bán sản phẩm làm từ một quốc gia để bán cho chính quốc gia đó tiêu dùng hay bán lại cho các quốc gia khác.” 4
Như vậy, theo quan điểm của tác giả thì xuất khẩu là hoạt động mua bán traođổi hàng hoá mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của một quốc gia Xuất khẩu làmột hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, xuất hiện từ lâu đời, ngày càngphát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Hoạt động xuất khẩu ngày naydiễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế,không chỉ là hàng hoá hữu hình mà cả hàng hoá vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn
1.2 Các hình thức xuất khẩu
Hiện nay, có nhiều hình thức xuất khẩu, mỗi hình thức xuất khẩu lại có nhữngđặc điểm và kỹ thuật tiến hành riêng Theo quan điểm của tác giả, hiện nay có 6 hình thức xuất khẩu chính sau:
Căn cứ theo tính chất của xuất khẩu:
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp hay còn gọi là giao dịch trực tiếp Theo GS.TS Võ Thanh
Thu (2011): “Giao dịch trực tiếp là hình thức giao dịch, trong đó người bán
(người sản xuất, người cung cấp) và người mua quan hệ trực tiếp với nhau (bằng cách gặp
4
Trang 27mặt, qua thư từ, điện tín) để bàn bạc thỏa thuận về hàng hóa, giá cả và các điều kiện giao dịch khác.” 5
Như vậy, xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của doanh nghiệpcho các khách hàng của mình ở nước ngoài Thông qua hoạt động xuất khẩu trựctiếp, doanh nghiệp sẽ đáp ứng nhanh chóng và phù hợp nhu cầu của khách hàng ởnước ngoài và qua đó doanh nghiệp cũng kiểm soát được yếu tố đầu ra của sảnphẩm để điều chỉnh yếu tố đầu vào để mang lại lợi ích cao nhất
Ưu điểm của hình thức này là giảm được chi phí trung gian, doanh nghiệp cóthể chủ động hơn trong việc thâm nhập thị trường nước ngoài Tuy nhiên, xuấtkhẩu trực tiếp đòi hỏi khối lượng giao dịch phải lớn để bù đắp chi phí giao dịch, cáccán bộ xuất nhập khẩu phải có đủ năng lực, trình độ và kinh nghiệm khi thực hiệngiao dịch
Xuất khẩu ủy thác còn gọi là xuất khẩu gián tiếp Đây là hoạt động bán hànghoá hoặc dịch vụ của doanh nghiệp ra nước ngoài thông qua trung gian (đơn vị xuấtkhẩu nhận ủy thác)
PGS.TS Phạm Duy Liên (2012) cho rằng: “Do nhiều nguyên nhân khác nhau
làm cho doanh nghiệp không thể có mối liên hệ trực tiếp với thị trường, bạn hàng,
do vậy họ sử dụng các hình thức xuất khẩu gián tiếp qua người thứ ba: mua bán qua trung gian thương mại, tham gia đấu giá, mua bán ở sở giao dịch hàng hóa… Những nguyên nhân gặp phải trong kinh doanh thường là do tính chất của hàng hóa, do không am hiểu thị trường, không có thời gian nghiên cứu, thâm nhập thị trường, do các quy định của luật pháp,…” 6
Trong hình thức này, đơn vị xuất khẩu nhận ủy thác nhận xuất khẩu một lô hàngnhất định với danh nghĩa của mình và nhận được một khoản thù lao theo thỏa thuậnvới đơn vị có hàng xuất khẩu (bên ủy thác) Các trung gian mua bán (như đại
5 GS.TS Võ Thanh Thu (2011), Chương 4 “Giao dịch quốc tế”, Kỹ thuật Kinh doanh Xuất Nhập
khẩu, NXB Tổng hợp TP.HCM, TP.HCM, trang 215.
6 PGS.TS Phạm Duy Liên (2012), “Chương 4: Xuất khẩu hàng hóa”, Giáo trình Giao dịch Thương
mại Quốc tế, NXB Thống kê, trang 179.
Trang 28lý, doanh nghiệp quản lý xuất nhập khẩu và doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu) không chiếm hữu hàng hoá của doanh nghiệp mà trợ giúp doanh nghiệp xuấtkhẩu hàng hoá sang thị trường nước ngoài.
Hình thức này giúp cho doanh nghiệp giảm bớt rủi ro khi thâm nhập thị trườngnước ngoài, giảm bớt các chi phí giao dịch và không cần phải có nhiều kinh nghiệmtrong công tác xuất nhập khẩu Nhược điểm của xuất khẩu ủy thác đó là lợi nhuận
bị chia sẻ, doanh nghiệp ủy thác không chủ động trong việc tiêu thụ sản phẩm bởi
họ không trực tiếp liên hệ với khách hàng và thị trường nước ngoài
Căn cứ theo mức độ tham gia xuất khẩu của doanh nghiệp:
Theo GS TS Võ Thanh Thu (2010) thì xuất khẩu tự doanh “là hình thức
doanh nghiệp tự tạo ra sản phẩm (tổ chức thu mua hoặc tổ chức sản xuất), tự tìm kiếm khách hàng để xuất khẩu” 7
Xuất khẩu tự doanh là hoạt động xuất khẩu độc lập và trực tiếp của một doanhnghiệp Doanh nghiệp phải chịu tất cả mọi việc từ nghiên cứu thị trường, tìm nguồnhàng cho đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng Hình thức xuất khẩu này phù hợpvới những doanh nghiệp lớn, chất lượng sản phẩm của họ có uy tín, hình thức xuấtkhẩu tự doanh có thể đảm bảo cho công ty đẩy mạnh thâm nhập thị trường thế giới.Tuy nhiên, xuất khẩu tự doanh có một số nhược điểm như chi phí kinh doanh bỏ racao, đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn vốn lớn, có thương hiệu, mẫu mã, kiểudáng công nghiệp riêng Ngoài ra, hình thức này cũng chứa đựng nhiều rủi ro domọi giai đoạn xuất khẩu doanh nghiệp đều phải đảm nhận
1.2.4 Gia công quốc tế
Theo GS.TS Võ Thanh Thu (2010) thì “Gia công hàng xuất khẩu là phương
thức sản xuất hàng xuất khẩu mà trong đó người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản
7 GS.TS Võ Thanh Thu (2010), Kinh tế & Phân tích Hoạt động Kinh doanh Thương mại, NXB Tổng hợp
TP.HCM, TP.HCM, trang 146.
Trang 29phẩm theo yêu cầu của khác Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công.”
Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên nhận giacông) nhập khẩu nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bênđặt gia công) để chế tạo ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và sau đó thuđược một khoản phí (phí gia công) như thỏa thuận của hai bên
Ưu điểm của hình thức này là giúp bên nhận gia công tạo công ăn việc làm chongười lao động, nhận được các thiết bị công nghệ tiên tiến để phát triển sản xuất.Đây là hình thức được áp dụng phổ biến ở các nước đang phát triển có nguồn nhânlực dồi dào, có nguồn tài nguyên phong phú Đối với bên đặt gia công cũng đượchưởng lợi vì tận dụng được nguồn nhân công lớn giá rẻ và tận dụng được nguồnnguyên liệu sẵn có
Ngoài ra còn có một số hình thức xuất khẩu khác như:
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ lợi (2007) thì: “Mua bán đối lưu
(counter – trade) là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa, trong đó xuất khẩu được kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hóa giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhận về.” 8
Như vậy, mua bán đối lưu hay còn gọi là buôn bán đối lưu được hiểu là
phương thức mua bán trong đó hai bên trực tiếp trao đổi các hàng hoá hay dịch vụ
có giá trị tương đương với nhau Bản chất của buôn bán đối lưu là hoạt động xuấtkhẩu gắn liền với nhập khẩu Mục đích của hình thức này không nhằm thu về mộtkhoản ngoại tệ mà nhằm thu về một lượng hàng hóa có giá trị bằng giá trị lô hàngxuất khẩu Hay nói cách khác, đồng tiền chỉ đóng vai trò cơ bản là chức năng tínhtoán chứ không phải là chức năng thanh toán
Lợi ích của buôn bán đối lưu là nhằm tránh những rủi ro về biến động tỷ giá hốiđoái trên thị trường ngoại hối Đồng thời còn cũng có lợi khi các bên không đủ
8 PGS.TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ lợi (2007), “Chương 2: Những phương thức giao dịch trong kinh
doanh ngoại thương”, Giáo trình Nghiệp vụ Ngoại thương Lý thuyết và Thực hành Tập I, NXB Đại học Kinh
tế Quốc dân, Hà Nội, trang 55.
Trang 30ngoại tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình Tuy nhiên buôn bán đối lưulàm hạn chế quá trình trao đổi hàng hoá, việc giao nhận hàng hoá khó tiến hànhđược thuận lợi.
1.2.6 Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá không qua biên giới quốc gia mà thường
là xuất khẩu vào khu vực công nghiệp dành riêng cho các doanh nghiệp kinh doanh,
người nước ngoài GS TS Võ Thanh Thu (2010) định nghĩa rằng: “Xuất khẩu tại
chỗ là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu ngay chính đất nước của mình để thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài; hoặc bán hàng sang khu chế xuất hoặc các xí nghiệp chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.” 9
Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang được phát triển rộng rãi, donhững ưu việt của nó đem lại Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hoákhông cần vượt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn mua được Do vậy nhàxuất khẩu không cần phải thâm nhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìmđến nhà xuất khẩu Mặt khác doanh nghiệp cũng không phải mất chi phí thuêphương tiện vận tải, thuê bảo hiểm hàng hoá, không phải chịu rủi ro về chính trị,các biến động về kinh tế… Do vậy giảm được chi phí khá lớn và giúp tăng lợinhuận
1.3 Quy trình tổ chức kinh doanh xuất khẩu
Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn, nhanhchóng và hiệu quả thì đòi hỏi mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tổ chức tiếnhành theo từng bước của quy trình xuất khẩu chung Để quy trình xuất khẩu đượctiến hành thuận lợi thì làm tốt công việc ở các bước là rất cần thiết
Theo PGS.TS Phạm Duy Liên thì một quy trình xuất khẩu hàng hóa gồm một số
bước cơ bản sau: Thứ nhất, “Nghiên cứu lựa chọn thị trường và đối tác”; Thứ hai,
“Lựa chọn hình thức xuất khẩu của doanh nghiệp”; Thứ ba, “Xây dựng giá
9 GS.TS Võ Thanh Thu (2010), Kinh tế & Phân tích Hoạt động Kinh doanh Thương mại, NXB Tổng hợp
TP.HCM, TP.HCM, trang 138.
Trang 31hàng xuất khẩu”; Thứ tư, “Lập phương án kinh doanh”; Thứ năm, “Giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng” và cuối cùng là “Tổ chức xuất khẩu hàng hóa.” 10
GS TS Đoàn Thị Hồng Vân cho rằng: “Quản trị xuất nhập khẩu là quản trị
toàn bộ chuỗi hoạt động của mỗi thương vụ, gồm ba khâu chính:
Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, giao dịch, đàm phán hợp đồng xuất nhập khẩu;
Soạn thảo, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu;
Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu.” 11
Cũng xét về quy trình và cách thức tiến hành xuất khẩu, GS TS Võ Thanh Thu cho rằng các nhà kinh doanh cần phải thực hiện các công việc sau: Thứ nhất,
“Nghiên cứu thị trường và thương nhân”; Thứ hai, “Đánh giá hiệu quả thương vụ kinh doanh thông qua việc xác định tỷ giá xuất khẩu”; Thứ ba, “Tổ chức giao dịch đàm phán”; Thứ tư, “Ký kết hợp đồng kinh doanh xuất khẩu” và cuối cùng “Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu đã ký kết.” 12
Như vậy, theo quan điểm của tác giả thì quy trình tổ chức kinh doanh xuất khẩuhàng hóa trực tiếp có thể được biểu diễn thông qua 5 giai đoạn cơ bản sau:
1 Nghiên cứu thị trường và khách hàng: Các doanh nghiệp cần nghiên cứu và xác
định thị trường xuất khẩu mục tiêu mà mình muốn nhắm đến Đồng thời cũngnghiên cứu khách hàng, đối tác tiềm năng tại các thị trường xuất khẩu mục tiêu
2 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu: Ở bước này, các nhà kinh doanh cần xác
định được hình thức xuất khẩu của doanh nghiệp, xác định hiệu quả kinh doanhthông qua việc xác định tỷ giá xuất khẩu hay cần phải xây dựng được giá hànghóa xuất khẩu một cách hợp lý, v.v…
3 Tìm kiếm đối tác, khách hàng: Sau khi lập phương án kinh doanh xuất khẩu, các
doanh nghiệp cần tìm kiếm, tiếp cận các khách hàng và đối tác tiềm năng tại thị
10 PGS.TS Phạm Duy Liên (2012), “Chương 4: Xuất khẩu hàng hóa”, Giáo trình Giao dịch Thương mại
Quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội.
11 GS TS Đoàn Thị Hồng Vân (2013), “Chương 1: Hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh xuất nhập
khẩu”, Quản trị Xuất nhập khẩu, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, TP HCM, trang 30.
12 GS.TS Võ Thanh Thu (2011), Chương 4 “Giao dịch quốc tế”, Kỹ thuật Kinh doanh Xuất Nhập khẩu,
NXB Tổng hợp TP.HCM, TP.HCM, trang 216.
Trang 32trường mục tiêu Các kênh tiếp cận có thể qua hội chợ, website B2B hoặc thông qua báo, tạp chí, v.v…
4 Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu: Khi đã xác định được khách
hàng/ người mua cụ thể, doanh nghiệp cần đối thoại với người mua nhằm đạtđược những thỏa thuận nhất trí về nội dung của hợp đồng xuất khẩu, để sau quátrình đàm phán, người mua và người bán có thể đi đến ký kết hợp đồng
5 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: Và cuối cùng, khi hợp đồng được ký
kết, công việc hết sức quan trọng là tổ chức thực hiện các hợp đồng đó Khi thực
hiện hợp đồng, bên bán và bên mua làm nhiệm vụ chủ yếu của mình theo nghĩa
vụ quy định trong hợp đồng
1.3.1 Nghiên cứu thị trường và khách hàng
Nghiên cứu thị trường xuất khẩu:
Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thông hànghoá, ở đâu có sản xuất và lưu thông thì ở đó có thị trường Theo TS Dương HữuHạnh (2006) thì việc nghiên cứu thị trường là một hoạt động nhằm thực hiện một
cuộc điều tra trên một thị trường cụ thể nhằm xác định: “Các triển vọng bán hàng
đối với một sản phẩm hay một nhóm sản phẩm nhật định nào đó; Phương cách đảm bảo sự thành công của sản phẩm hay nhóm sản phẩm ấy trên thị trường.” 13
Thị trường nước ngoài gồm nhiều yếu tố phức tạp, khác biệt so với thị trườngtrong nước bởi vậy nắm vững các yếu tố thị trường và hiểu biết các quy luật vậnđộng của thị trường nước ngoài là rất cần thiết Các doanh nghiệp cần phải tiếnhành nghiên cứu thị trường về khía cạnh nhu cầu thị trường, các đối thủ cạnh tranhtại thị trường đó và giá cả hàng hóa tại thị trường đó Đối với các doanh nghiệpxuất khẩu, việc nghiên cứu lựa chọn thị trường xuất khẩu chính xác sẽ có một vaitrò rất quan trọng quyết định đến sự thành bại trong kinh doanh
Nghiên cứu khách hàng:
Sau khi nghiên cứu thị trường thì các doanh nghiệp sẽ tiến hành các nghiệp vụ
cụ thể về nghiên cứu khách hàng tiềm năng cho sản phẩm của mình Trước hết, các
13 TS Dương Hữu Hạnh (2006), “Chương 1: Lý do cần phải thục hiện nghiên cứu thị trường”, Kỹ thuật
nghiên cứu thị trường xuất khẩu, NXB Thống Kê, Hà Nội, trang 15.
Trang 33công ty phải thu thập đủ các thông tin về các khách hàng, các thông tin có thể thuthập từ nguồn tin đại chúng hoặc tự điều tra Ví dụ như khả năng chi tiêu của ngườidân, xu hướng và thị hiếu tiêu dùng, tỷ trọng của các nhóm tiêu dùng tại thị trường,v.v… Theo PGS TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ Lợi (2007) thì để có được cácthông tin về sở thích, thị hiếu của khách hàng tiềm năng cần phải thực hiện theo cácbước sau đây 14
Bước 1: Phân tích nhu cầu thị trường đã chọn về một loại sản phẩm cụ thể.Quyết định xuất khẩu hàng hóa nào được đưa ra trong giai đoạn này Thậm chí,doanh nghiệp có thể nhập khẩu hàng hóa của một nước để xuất khẩu sang mộtnước khác nhằm tận dụng cơ hội kinh doanh trong ngoại thương
Bước 2: Xuất thử một vài mẫu sản phẩm theo hình thức thương mại hoặc phithương mại (hàng mẫu không có giá trị thanh toán) Doanh nghiệp có thể chỉ xuấtthử cho một thị trường mục tiêu ở ngước ngoài và/hoặc mua thử hàng ngoại nhập
để xuất thử sang thị trường mục tiêu đã chọn
Bước 3: Chào hàng và thu thập thông tin về sở thích, thị hiếu của khách hàngtiềm năng Trên cơ sở có giao kết mua bán và thực hiện nghiệp vụ xuất thử hànghóa, doanh nghiệp sẽ làm công tác tiếp thị cho sản phẩm đã chọn Từ đó, nhữngthông tin về sở thích, thị hiếu của khách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu
đã chọn được tập hợp sát với thực tiễn nhất
Bước 4: Tổng kết và đánh giá giai đoạn nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị trường
và lựa chọn khách hàng tiềm năng Những khách hàng tiềm năng mà doanh nghiệpnhắm đến được doanh nghiệp lên kế hoạch tiếp thị cụ thể Từ đó, doanh nghiệp sẽ
áp dụng những chính sách sản phẩm thích hợp nhằm tiếp cận tốt nhất những kháchhàng tiềm năng này
1.3.2 Lập phương án chiến lược kinh doanh
PGS.TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ lợi (2007) định nghĩa rằng: “Phương án
kinh doanh là tổng hợp các phân tích đánh giá, lựa chọn và tác nghiệp một cách có
14 PGS.TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ lợi (2007), “Chương 6: Nghiệp vụ thiết kế nhãn hiệu và xúc tiến
xuất nhập khẩu”, Giáo trình Nghiệp vụ Ngoại thương Lý thuyết và Thực hành Tập II, NXB Đại học Kinh
tế Quốc dân, Hà Nội, trang 56-57.
Trang 34hệ thống dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu định lượng về hiệu quả kinh tế của một thương vụ kinh doanh cụ thể.” 15
Dựa vào những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trườngnước ngoài, đơn vị kinh doanh xuất khẩu lập phương án kinh doanh xuất khẩu.Trong phương án kinh doanh, cần xác định được rõ các mục tiêu về thị trường, mặthàng, các biện pháp thực hiện cũng như các đánh giá hiệu quả của việc kinh doanhxuất khẩu của doanh nghiệp
Thông thường, nội dung của kế hoạch kinh doanh xuất khẩu bao gồm các phần:
- Đánh giá tình hình thị trường sẽ xuất khẩu, lựa chọn các đối tác, các khách hàngtiềm năng c ng với những thuận lợi khó khăn;
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh dựa trên cơ sởphân tích tình hình có liên quan sao cho có tính thuyết phục;
- Đề ra các mục tiêu cụ thể về khối lượng, số lượng, giá bán, thị trường xuất khẩuđồng thời đề ra các biện pháp nhằm đạt được mục tiêu đó;
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua các chỉ tiêu chủ yếu như: tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoàn vốn, tỷ suất doanh lợi, điểm hoà vốn, v.v…
1.3.3 Tìm kiếm đối tác, khách hàng
Sự thành bại của một nghiệp vụ xuất nhập khẩu còn phụ thuộc rất lớn vào yếu
tố khách hàng Lựa chọn được bạn hàng tin cậy, hàng hóa sẽ được tiêu thụ với cácđiều kiện có lợi, vốn thu hồi nhanh, không có tranh chấp phát sinh, v.v…
Để có thể xuất khẩu được hàng hoá, trong quá trình nghiên cứu thị trường nướcngoài các đơn vị kinh doanh cần phải tìm được bạn hàng Lựa chọn bạn hàng giao dịchcần dựa trên một số đặc điểm sau: uy tín của bạn hàng trên thị trường, thời gian hoạtđộng kinh doanh, khả năng tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, mạng lưới phân phối tiêuthụ sản phẩm… Để có thông tin về các vấn đề trên, các doanh nghiệp có thể sử dụngmột hoặc nhiều phương pháp nghiên cứu sau: qua báo chí, các loại ấn phẩm; qua điềutra tại chỗ; qua dịch vụ điều tra của các công ty điều tra tín dụng,
15 PGS.TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ lợi (2007), “Chương 2: Lập và xét duyệt phương án kinh doanh
trong ngoại thương”, Giáo trình Nghiệp vụ Ngoại thương Lý thuyết và Thực hành Tập II, NXB Đại học
Trang 36qua mua bán thử, … Được như vậy, đơn vị kinh doanh xuất khẩu mới có thể xuấtkhẩu được hàng hóa và tránh được nhiều rủi ro trong kinh doanh quốc tế.
Theo TS Trần Văn Hòe (2009) thì trong bước lựa chọn đối tác, doanh nghiệpcần nắm được các thông tin như: Lịch sử của công ty, chất lượng và các thông tin
cơ bản về cán bộ chủ chốt của công ty; Doanh số bán/mua và tồn kho hiện tại củađối tác; Phương thức bán sản phẩm nhập khẩu của đối tác; Bạn hàng của đối tác;Khách hàng của đối tác kinh doanh; Lực lượng bán hàng của đối tác; v.v… 16
Đàm phán hợp đồng: Theo GS TS Đoàn Thị Hồng Vân (2010) thì: “Đàm
phán là hành vi và quá trình, mà trong đó hai hay nhiều bên tiến hành trao đổi, thảo luận về các mối quan tâm chung và những điểm còn bất đồng, để đi đến một thỏa thuận thống nhất” 17
Đây là một bước rất quan trọng Đàm phán là sự trao đổi, thương lượng giữanhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu về nội dung của thương vụ sắp diễn ra, cuộc đàmphán phải thành công thì mới có thể tiến đến việc ký kết hợp đồng giữa hai bên Đểthành công trong đàm phán, hai bên cần phải chuẩn bị kĩ càng về các thông tin hànghóa, điều khoản thanh toán, thủ tục, giấy tờ có liên quan Ngoài ra, trong quá trìnhđàm phán cần phải có các kỹ năng biến hóa, khôn khéo, nhượng bộ đúng lúc để khikết thúc đàm phán, cả hai bên đều có lợi Hiện nay, có các phương thức đàm phánnhư: Gặp gỡ và đàm phán trực tiếp; đàm phán thông qua điện thoại; đàm phán quađiện tín, thư tín, email, fax, v.v… Nhưng tại Việt Nam, hai hình thức đàm phántrong kinh doanh xuất khẩu phổ biến là đàm phán qua thư tín và đàm phán qua điệnthoại
Ký kết hợp đồng: Việc kết thúc các giao dịch đàm phán thường được thể hiện
qua kết quả của các giao dịch kinh doanh Kết quả thành công nhất được đánh giácao là ký kết được hợp đồng kinh tế Vì vậy, ký kết hợp đồng kinh tế nói chung hay
16 TS Trần Văn Hòe (2009), “Chương 1: Chọn thị trường, chọn đối tác và lập phương án kinh doanh
xuất nhập khẩu”, Nghiệp Vụ Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, trang 6.
17 GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân (2010), “Chương 1 - Giới thiệu chung về đàm phán trong kinh doanh quốc
tế”, Đàm phán trong kinh doanh quốc tế, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, TP.HCM, trang 20.
Trang 37hợp đồng xuất khẩu nói riêng là nghiệp vụ kết thúc quá trình đàm phán trong kinhdoanh ngoại thương.
PGS TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ Lợi (2009, trang 158): “Ký kết hợp
đồng trong ngoại thương được chia làm hai hình thức cơ bản là ký kết hợp đồng trực tiếp và ký kết hợp đồng gián tiếp Hình thức ký kết hợp đồng trực tiếp là các bên trực tiếp gặp gỡ và cùng nhau ký kết hợp đồng để thực hiện Ký kết hợp đồng gián tiếp thường diễn ra khi hai bên không trực tiếp gặp gỡ với nhau mà sẽ lần lượt ký để gửi cho nhau.”
Sau khi đàm phán kết thúc thành công, dựa trên những điều đã thảo luận vàthông qua, hai bên mua và bán sẽ tiến hành ký kết hợp đồng Đây là bước quantrọng trong một thương vụ ngoại thương Dựa trên hợp đồng, một thương vụ sẽđược tiến hành theo thỏa thuận đã đề ra và là căn cứ tiến hành khiếu nại nếu có Mộthợp đồng mua bán hàng hóa xuất khẩu bao gồm những nội dung chính như: Số hợpđồng; Ngày, tháng, năm và nơi kí kết hợp đồng; Tên và địa chỉ các bên kí kết; Cácđiều khoản bắt buộc của hợp đồng Như vậy, ký kết hợp đồng không đơn thuần chỉ
là những xác nhận giữa hai bên mà còn được pháp luật thừa nhận nếu đáp ứng đầy
đủ các điều kiện hiệu lực của hợp đồng
1.3.5 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi đã kí kết hợp đồng xuất khẩu, công việc rất quan trọng mà doanhnghiệp cần phải làm là tổ chức thực hiện hợp đồng mà mình đã kí kết Căn cứ vàođiều khoản đã ghi trong hợp đồng, doanh nghiệp phải tiến hành sắp xếp các côngviệc mà mình phải làm ghi thành bảng biểu theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịpthời nắm bắt diễn biến tình hình các văn bản đã gửi đi và nhận những thông tin phảnhồi từ phía đối tác
PGS TS Nguyễn Thị Hường và TS Tạ Lợi (2009, trang 216-285) cho rằngquy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu trong giao dịch mua bán thôngthường ngoại thương bao gồm các bước sau: Xin giấy phép (nếu có); Kiểm tra xácnhận thanh toán; Chuẩn bị hàng xuất khẩu; Kiểm tra hàng xuất khẩu; Thuê vận
Trang 38chuyển chặn chính (nếu có); Mua bảo hiểm (nếu có); Làm thủ tục hải quan xuấthàng; Giao hàng; Làm thủ tục thanh toán; và Giải quyết khiếu nại (nếu có).
Theo GS TS Đoàn Thị Hồng Vân (2013), thông thường để thực hiện một hợpđồng xuất khẩu, đơn vị xuất khẩu cần tiến hành các công việc sau: làm những côngviệc bước đầu của khâu thanh toán (t y theo phương thức đã chọn), xin giấy phépxuất khẩu (nếu có), chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu, thuê tàu, kiểm nghiệm và kiểmdịch hàng hóa, làm thủ tục hải quan, giao hàng, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanhtoán và giải quyết khiếu nại (nếu có), thanh lý hợp đồng.18
Như vậy, quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng thường tùy thuộc vào loại hợpđồng và cam kết ghi trên hợp đồng giữa mỗi bên mà các doanh nghiệp có các bướcthực hiện riêng và không nhất thiết phải theo thứ tự nhất định Theo quan điểm của
GS TS Đoàn Thị Hồng Vân thì quy trình thực hiện hợp đồng sẽ gồm 10 bước sau:
1/ Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của Nhà nước
Theo Nghị định số 187/2013/ NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế
và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài,thì tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều được quyền xuất khẩuhàng hoá phù hợp với nội dung đăng kí kinh doanh trong nước của mình mà khôngcần phải xin giấy phép kinh doanh xuất khẩu tại Bộ thương mại Tuy nhiên, quyđịnh này không áp dụng với một số mặt hàng đang còn quản lý theo cơ chế riêng,các mặt hàng cấm xuất khẩu.Vì vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu cần lưu ý kỹ vàtuân theo các quy định về pháp luật của Nhà nước để có thể thực hiện thủ tục xuấtkhẩu một cách tốt nhất Cần phải xem loại mặt hàng đó có được phép xuất khẩu haykhông? Có phải xin giấy phép hoặc làm thủ tục đặc biệt gì không? Nếu có thì là loạigiấy phép gì và do cơ quan nào cấp? v.v…
2/ Thực hiện những công việc ở giai đoạn đầu của khâu thanh toán
Thanh toán là một mắt xích quan trọng trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiệnhợp đồng xuất nhập khẩu Nhà xuất khẩu chỉ yên tâm giao hàng khi biết chắc sẽ
18 GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân (2013), “Chương 10 - Tổ chức thực hiện hợp đồng Xuất nhập khẩu”, Quản trị
Xuất nhập khẩu, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, TP HCM, trang 433.
Trang 39được thanh toán Vì vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu cần phải thực hiện tốt nhữngcông việc bước đầu của khâu này Cần lựa chọn những phương thức thanh toán cụthể, phù hợp tránh những rủi ro không đáng có PGS TS Nguyễn Thị Hường và
TS Tạ Lợi (2009, trang 264) đã tóm lược những nghiệp vụ kiểm tra xác nhận thanhtoán của bạn hàng căn cứ vào các hình thức thanh toán như:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Đòi hỏi nhà xuất khẩu phải hoàn tất thủ tục thanh toán
làm chứng từ kế toán Chứng từ quan trọng nhất để chứng minh việc thanh toánbằng tiền mặt là hóa đơn kiêm phiếu thu tiền, là chứng từ ghi nhận các nội dung vềhàng hóa, số lượng, đơn giá và số tiền thanh toán Thanh toán bằng tiền mặt đòi hỏinhà xuất khẩu phải thực hiện những nghiệp vụ kiểm tra giấy tờ, thu tiền và xuất hóađơn thương mại cho khách hàng thanh toán
- Thanh toán bằng phương thức nhờ thu: Nhà xuất khẩu cần phải cẩn trọng, xem
xét uy tín và tiềm lực tài chính của đối tác thông qua các nghiệp vụ thẩm tra quốc tế.Các nhà xuất khẩu cần thẩm định khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu bằng cáchyêu cầu gửi các chứng từ chứng minh năng lực tài chính và uy tín kinh doanh củanhà nhập khẩu như báo cáo kinh doanh thường niên hay giá cổ phiếu của các công
ty cổ phần, v.v… Bên cạnh đó, những thông tin được thu thập thông qua các kháchhàng, bạn hàng hay các phương tiện truyền thông đều cần được quan tâm
- Thanh toán bằng điện chuyển tiền: Nhà xuất khẩu thường quan tâm đến thời điểm
thanh toán Nếu được thanh toán trước thì nhà xuất khẩu chỉ cần kiểm tra bản fax,điện chuyển tiền của đối tác để đối chiếu với số dư tài khoản ngoại tệ ở ngân hàng.Trên thực tế, khi có “Giấy báo có” chính thức của ngân hàng thì các nhà xuất khẩumới thực sự an tâm xuất hàng hóa và đảm bảo thanh toán được tiền hàng
- Thanh toán bằng thư tín dụng: Cán bộ phòng kế toán phụ trách thanh toán quốc tế và
cán bộ kinh doanh xuất khẩu phải xem xét kỹ các nội dung của thư tín dụng bao gồm
ba phần Đầu tiên là xem xét các thông tin chung của thư tín dụng như loại hình thưtín dụng, số thư tín dụng, người hưởng lợi, người mở, ngày mở, giá trị thư tín dụng,đồng tiền thành toán, ngân hàng mở/thông báo/chiết khấu, v.v… Tiếp theo là kiểm tranội dung của từng mục của thư tín dụng Trọng tâm là nội dung về hàng
Trang 40hóa, giá trị, số lượng, các chứng từ thanh toán, điều kiện giao hàng và điều kiệnthanh toán Cuối cùng cần xem xét kiểm tra những điều kiện khác của thư tín dụngnhư về chi phí ngân hàng do bên nào chịu, chi phí sửa đổi và tu chỉnh thư tín dụng,các chỉ dẫn khác nếu có, v.v…
3/ Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu
Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu là một công việc rất quan trọng Các đơn vị sảnxuất, xuất khẩu cần tính toán hợp lý thời gian để chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu đầy
đủ, đúng chất lượng và nhanh chóng Ngoài ra, hàng hóa trước khi xuất khẩu cũngcần phải có sự nghiên cứu thị trường nhằm sản xuất ra được các sản phẩm có chấtlượng, mẫu mã, kiểu dáng,… ph hợp với thị hiếu của người mua Hàng sản xuấtxong cần được kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng, bao gói cẩn thận, ký mã hiệu rõ ràng,
… nhằm đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định trong hợp đồng
4/ Kiểm tra hàng xuất khẩu
Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩmchất, số lượng, trọng lượng, nguồn nguyên liệu của mặt hàng xuất khẩu (chủngloại, số lượng, khối lượng, tình trạng) trước khi xuất khẩu; giám định trong quátrình sản xuất, trong công đoạn thiết kế, tạo mẫu,…; giám định về phẩm chất, sốlượng, bao bì, ký mã hiệu trước khi giao hàng Thông thường, việc kiểm tra đượctiến hành ở hai cấp: Thứ nhất, Kiểm tra cấp cơ sở do chính cơ sở sản xuất tiến hànhhoặc do tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành Thứ hai, Kiểm tra ở cáccửa khẩu: có tác dụng thẩm định lại kết quả kiểm tra cơ sở
5/ Làm thủ tục hải quan
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 21 Luật Hải Quan của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hộichủ nghĩa Việt Nam số 54/2014/QH13 ngày 26 tháng 06 năm 2014, khi làm thủ tụchải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:
a) Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan(hồ sơ hải quan bao gồm hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng
từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, văn bản