BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETINGKHOA THƯƠNG MẠI ------PHẠM QUỐC TRỰC LỚP 11DTM1 – KHÓA 11 MSSV: 1112050124 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
- -PHẠM QUỐC TRỰC LỚP 11DTM1 – KHÓA 11 MSSV: 1112050124 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU
MÁY VI TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ TIN HỌC
VIỄN SƠN
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Ths NGÔ QUỐC QUÂN
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 5/2015
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
- -PHẠM QUỐC TRỰC LỚP 11DTM1 – KHÓA 11 MSSV: 1112050124 CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU
MÁY VI TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA
CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ TIN HỌC
VIỄN SƠN
CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 5/2015
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP HỒ CHÍ MINH, Ngày … Tháng … Năm 2015
Giảng viên hướng dẫn:
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
TP HỒ CHÍ MINH, Ngày … Tháng … Năm 2015
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU 4
1.1 Khái quát chung về hoạt động nhập khẩu 4
1.1.1 Khái niệm hoạt động nhập khẩu 4
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu 5
1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu 5
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân 6
1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp 6
1.2 Các hình thức kinh doanh nhập khẩu chủ yếu 7
1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp 7
1.2.2 Nhập khẩu ủy thác 7
1.2.3 Nhập khẩu dưới hình thức liên doanh liên kết 8
1.2.4 Tạm nhập tái xuất 8
1.2.5 Nhập khẩu theo hình thức hàng đổi hàng 8
1.2.6 Nhập khẩu đấu thầu 8
1.3 Cơ sở pháp lý của hoạt động nhập khẩu 8
1.4 Nội dung của hoạt động nhập khẩu 15
1.4.1 Nghiên cứu thị trường 15
1.4.2 Lựa chọn đối tác và lập phương án kinh doanh 17
1.4.3 Đàm phán và ký kết hợp đồng 18
Trang 61.4.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 19
1.4.5 Thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có) 22
1.4.6 Đánh giá kết quả thực hiện 22
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động nhập khẩu 24
1.5.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 24
1.5.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật 24
1.5.1.2 Môi trường văn hóa – xã hội: 25
1.5.1.3 Môi trường kinh tế 26
1.5.1.4 Môi trường khoa học – kỹ thuật và công nghệ 27
1.5.1.5 Nhà cung ứng 27
1.5.1.6 Đối thủ cạnh tranh 28
1.5.1.7 Khách hàng 28
1.5.1.8 Sản phẩm thay thế 29
1.5.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 29
1.5.2.1 Nhân tố con người 29
1.5.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý 29
1.5.2.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh 29
1.5.2.4 Tình hình tài chính 29
1.5.2.5 Cơ sở vật chất và kỹ thuật 30
1.5.2.6 Uy tín của doanh nghiệp 30
1.5.2.7 Hệ thống Marketing 30
1.5.2.8 Nghiên cứu và phát triển 31
1.6 Tình hình chung về thị trường máy vi tính và phụ kiện máy vi tính .31
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG HÀNG MÁY VI TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH Ở ĐÀI LOAN 38
Trang 72.1 Khái quát về thị trường Đài Loan 38
Về hệ thống pháp luật – chính trị: 38
Về kinh tế: 39
Về văn hóa: 46
2.2 Đặc điểm thị trường hàng máy vi tính và phụ kiện máy vi tính ở Đài Loan 47 2.2.1 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của thị trường Đài Loan 47
2.2.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu hàng máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của Đài Loan 49
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 53
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY VI TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ TIN HỌC VIỄN SƠN 55
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn 55
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 55
3.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 55
3.2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 56
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 57
3.1.3 Nguồn vốn của Công ty 59
3.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực 70
3.1.5 Các lĩnh vực hoạt động và mặt hàng kinh doanh của Công ty 73
3.2 Thực trạng kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn 75
3.2.1 Thực trạng về khai thác nguồn hàng nhập khẩu của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn 75
3.2.1.3 Tổng quan về các nhà cung cấp 75
3.2.1.4 Đánh giá về hoạt động khai thác nguồn hàng của công ty trong thời gian qua 79
Trang 83.2.1.5 Phương thức lấy hàng và thanh toán 79
3.2.2 Thực trạng về hoạt động nghiên cứu thị trường khách hàng của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn 81
3.2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn 83
3.2.4 Đánh giá về hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty 89
a Thuận lợi 90
b Khó khăn 92
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 94
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY VI TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ TIN HỌC VIỄN SƠN 95
4.1 Định hướng kinh doanh của công ty trong giai đoạn (2015 – 2017) 95
4.1.1 Dự báo về cơ hội cho mặt hàng máy vi tính và phụ kiện máy vi tính 95
4.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn 96
4.2 Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn 98 4.2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ với nhiều nhà cung cấp tiềm năng 98
4.2.2 Xây dựng và duy trì sự uy tín đối với khách hàng, đồng thời nghiên cứu mở rộng những thị trường khách hàng mới 99
4.2.3 Tuyển chọn và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ 101 4.2.4 Tăng cường hoạt động Marketing cho bán hàng nhập khẩu trong
Trang 94.2.5 Đa dạng hóa các hình thức nhập khẩu 105
Trang 104.2.6 Nâng cao khả năng tài chính của công ty bằng cách huy động và sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn 105
4.3 Một số kiến nghị 106
4.3.1 Đối với Nhà nước 106
4.3.2 Đối với Tổng cục Hải quan 107
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 109
KẾT LUẬN 110 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước giai đoạn 2010 – 2014 3
5 Bảng 2 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc gia (GNI) của Đài Loan (2010 – 2014) 4
0 Bảng 3 Tỷ lệ lạm phát và tổng thu nhập bình quân đầu người của Đài Loan
(2010 – 2014) 4
2 Bảng 4 Kim ngạch mậu dịch Đài Loan - Việt Nam (2010 - 2014) 4
5 Bảng 5 Kim ngạch 10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của Đài Loan (2010 –
2014)
4 8 Bảng 6 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Đài Loan giai đoạn (2010 – 2014) 5
0 Bảng 7 Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Công nghệ tin học Viễn Sơn (2010 – 2014) 6
0
Bảng 8 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu sản phẩm (2010 – 2014)
63 Bảng 9 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu thị trường nhập khẩu (2010 – 2014) 67 Bảng 10 Tình hình lao động của Công ty TNHH MTV Công nghệ tin học Viễn Sơn (2010 – 2014) 72 Bảng 11 Thị phần của các hãng máy tính tại thị trường Mỹ năm 2013 79 Bảng 12 Kết quả kinh doanh theo mặt hàng của Công ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn (2010 – 2014) 85 Bảng 13 Kết quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng nhập khẩu của Công
Trang 12ty TNHH MTV Công nghệ Tin học Viễn Sơn (2010 – 2014) 88
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Công nghệ tin học Viễn Sơn 58
Biểu đồ 1 Kim ngạch nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước giai đoạn 2010 – 2014) 35 Biểu đồ 2 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và Tổng thu nhập quốc gia (GNI) của Đài Loan (2010 - 2014) 41 Biểu đồ 3 Tỷ lệ lạm phát của Đài Loan (2010 – 2014) 42
Biểu đồ 4 Kim ngạch 10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của Đài Loan (2010 – 2015) 49
Biểu đồ 5 Kim ngạch 10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất của Đài Loan (2010 –
2015)
5 1 Biểu đồ 6 Tổng nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Công nghệ tin học Viễn Sơn (2010 – 2014) 61
Biểu đồ 7 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu sản phẩm năm 2010
2013 65 Biểu đồ 11 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu sản phẩm năm
2014 6
6
Trang 14Biểu đồ 12 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu thị trường nhập khẩu năm
2010
68
Trang 15Biểu đồ 13 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu thị trường nhập khẩu năm 2011 68 Biểu đồ 14 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu thị trường nhập khẩu năm 2012 69 Biểu đồ 15 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu thị trường nhập khẩu năm 2013 69 Biểu đồ 16 Nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu theo cơ cấu thị trường nhập khẩu năm 2014 70 Biểu đồ 17 Thị phần của các hãng máy tính tại thị trường Mỹ năm 2013 79
Trang 16Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Ngô Quốc Quân
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thịtrường là một bước ngoặc lớn có tính chất cơ bản để nền kinh tế nước ta có thể đứngvững và phát triển kịp với nền kinh tế thế giới và khu vực Sự chuyển đổi này đãkéo theo sự chuyển hướng trong việc lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh của mỗidoanh nghiệp Có chế mới này đã mở ra một thời kỳ mới đầy cơ h ội phát triển cũngnhư nhiều thách thức lớn đối với các thành phần kinh tế cũng như các doanh nghiệp
ở Việt Nam
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ hiện đại,hội nhập quốc tế là chính sách ưu tiên hàng đầu của hầu hết các nước trên thế giới.Các nước có xu hướng xích lại gần nhau hơn, tham gia hội nhập quốc tế ngày càngsâu rộng hơn, mà trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế Phát triển kinh tế trở thanhvấn đề có ý nghĩa quyết định hàng đầu trong chiến lược thực lực của mỗi quốc gia
Trong bối cảnh đó, thương mại quốc tế là một hoạt động đóng vai trò mũi nhọntrong việc thúc đẩy kinh tế trong nước hội nhập với nền kinh tế thế giới, phát huy hếtnhững lợi thế của quốc gia, tận dụng tiềm năng về vốn, công nghệ, khoa học kỹ thuậtcũng như kỹ năng quản lý từ bên ngoài nhằm duy trì và phát triển văn hóa dân tộc
đồng thời tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại Song song với xuất khẩu,hoạt động nhập khẩu đã và đang giúp cho người tiêu dùng trong nước có điều kiệnđược tiếp cận với các chủng loại sản phẩm đa dạng, hiện đại, chất lượng tốt với giá
cả hợp lý
Trong bối cảnh thế giới khoa học công nghệ phát triển như vũ bão thì Việt Namkhông thể nằm ngoại lệ, muốn đạt được mục tiêu phải có trình độ công nghệ nhấtđịnh và liên tục được nâng cao Năng lực nội sinh hiện tại của Việt Nam còn thấp,không thể chỉ tự phát huy nội lực mà cần phải học hỏi bạn bè các nước Có nhiềucách học hỏi nhưng lựa chọn cách thích hợp và có hiệu quả thì mới đem lại thànhcông Đối với Việt Nam hiện nay, những mặt hàng chứa đựng hàm lượng khoa họccông nghệ cao như máy vi tính và phụ kiện máy vi tính có tính năng tiện dụng cao
Trang 17SVTT: Phạm Quốc Trực 1
Trang 18Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Ngô Quốc Quân
nhưng trong nước chưa đủ khả năng sản xuất mặc dù nhu cầu trên thị trường ViệtNam là rất lớn thì nhập khẩu là việc tất yếu và cần thiết
Công ty TNHH MTV Công Nghệ Tin Học Viễn Sơn là một công ty tư nhân hoạtđộng trong lĩnh vực nhập khẩu máy vi tính và các linh kiện máy vi tính phục vụ chonhu cầu trong nước Mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn khi phải cạnh tranhvới các đối thủ khác nhưng trong những năm qua công ty đã không ngừng vươn lên,khẳng định vị trí của mình, tạo được chỗ đứng tại thị trường trong nước và là đối tácđáng tin cậy của các bạn hàng nước ngoài như Đài Loan, Malaysia…
Công ty TNHH MTV Công Nghệ Tin Học Viễn Sơn cũng như những doanhnghiệp nhập khẩu khác, rất quan tâm đến việc thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạtđộng nhập khẩu Trong thời gian thực tập tại Công ty, nhận thấy Công ty còn tồn tạimột số bất cập trong công tác quản lý, tổ chức hoạt động nhập khẩu dẫn đến hoạtđộng nhập khẩu của công ty tuy đạt hiệu quả nhưng chưa thực sự cao Vì vậy, trongthời gian thực tập tại công ty cùng với sự hỗ trợ tận tình của các anh chị trongphòng Xuất nhập khẩu và Thầy Ngô Quốc Quân em đã cố gắng tìm hiểu, nghiêncứu về thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty trong thời gian qua
để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiện máy vi tính của Công ty TNHH MTV Công Nghệ Tin Học Viễn Sơn”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với mục đích là tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu của Công ty nhằm đưa ra một số giải pháp và kiến nghịvới cơ quan Nhà nước để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công tytrong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụkiện máy vi tính của Công ty TNHH MTV Công Nghệ Tin Học Viễn Sơn
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy vi tính và phụ kiệnmáy vi tính của Công ty Viễn Sơn giai đoạn 2010 – 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 19SVTT: Phạm Quốc Trực 2
Trang 20Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Ngô Quốc Quân
Trong quá trình thực hiện chuyên đề này, em đã sử dụng các phương phápnghiên cứu như: phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, đánh giá trực quan vàmột số phương pháp khác… Cụ thể:
Chương 1 có sử dụng các phương pháp như: khái quát hóa, hệ thống hóa, phântích, tư duy logic để đưa ra một số khái niệm về nhập khẩu cũng như các nhân tốảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
Chương 2 có sử dụng các phương pháp như: khái quát hóa, phân tích, tổng hợp,đánh giá để khái quát về thị trường mục tiêu, từ đó nhận định được những cơ hội vàthách thức cho doanh nghiệp
Chương 3 có sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, đối chứng
và phân tích dự báo nhằm làm rõ thực trạng hoạt động của doanh nghiệp từ đó thấyđược những khó khăn và thuận lợi của doanh nghiệp
Chương 4 có sử dụng các phương pháp: tư duy hệ thống, suy luận, đánh giá và
dự báo khoa học nhằm đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để thúc đẩy hoạt độngkinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
5 Kết cấu đề tài
Ngoài Lời mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính củachuyên đề gồm 4 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG HÀNG MÁY VI TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH ĐÀI LOAN
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY
VI TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÔNG
NGHỆ TIN HỌC VIỄN SƠN
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU MÁY VI TÍNH VÀ PHỤ KIỆN MÁY VI TÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV CÔNG NGHỆ TIN HỌC VIỄN SƠN
Trang 21SVTT: Phạm Quốc Trực 3
Trang 22Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Ngô Quốc Quân
Trang 23CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU 1.1 Khái quát chung về hoạt động nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm hoạt động nhập khẩu
Theo Luật Thương mại: “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào
lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực Hải quan riêng theo quy định của Pháp luật”.
Ngoài ra, còn có rất nhiều các khái niệm khác về nhập khẩu:
“Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế, là quátrình trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá lấytiền tệ là môi giới Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là một hệ thốngcác quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài”
“Nhập khẩu là những giao dịch hàng hóa, dịch vụ (mua bán, đối ứng, tặng –cho) từ cư dân, công ty, chính phủ ở nước ngoài đến cư dân của một nước khác vàhàng hóa hay dịch vụ đó phải di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia”
“Nhập khẩu là việc mua bán trao đổi hàng hóa dịch vụ của nước này với nướckhác, trong giao dịch dùng ngoại tệ của một nước hay một ngoại tệ mạnh trên thếgiới”
Kinh doanh nhập khẩu là trao đổi hàng hóa dịch vụ giữa các nước trên thế giớithông qua hành vi mua bán Sự trao đổi đó là một hình thức có mối quan hệ xã hội
và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về mặt kinh tế giữa những người sản xuất hànghóa riêng biệt của các quốc gia trên thế giới
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của Thương mai quốc tế Nhập khẩu tácđộng một các trực tiếp và quyết định đến sản xuất – đời sống trong nước Nhập khẩu
để bổ sung những hàng hóa mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không
đáp ứng nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu về những hàng hóa
mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu Hai mặt nhập khẩu bổ sung
và phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân, trong đó, cân đối trực tiếp hai yếu tố:công cụ lao động và đối tượng lao động
Mục tiêu hoạt động kinh doanh nhập khẩu là sử dụng có hiệu quả nguồn ngoại tệ
để nhập khẩu vật tư, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ phục vụ cho quá trình tái sản xuất
Trang 24SVTT: Phạm Quốc Trực 4
Trang 25Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Ngô Quốc Quân
Trang 26mở rộng, nâng cao năng suất lao động, tăng giá trị ngày công, và giải quyết sự khanhiếm hàng hoá, vật tư trên thị trường nội địa.
Vậy thực chất kinh doanh nhập khẩu ở đây là nhập khẩu từ các tổ chức kinh tế,các Công ty nước ngoài, tiến hành tiêu thụ hàng hoá, vật tư ở thị trường nội địa hoặctái xuất với mục tiêu lợi nhuận và nối liền sản xuất giữa các quốc gia với nhau
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu
Nội dung của hoạt động kinh doanh nhập khẩu là thực hiện nhập khẩu hàng hóa
từ nước ngoài để tiêu thụ tại thị trường trong nước
Chủ thế tham gia kinh doanh nhập khẩu hàng hóa: Theo nghị định số 57 củaChính phủ năm 1998, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều có quyềntham gia hoạt động nhập khẩu
Chủng loại hàng hóa trong kinh doanh nhập khẩu chịu sự tác động của các chínhsách Nhà nước đối với nhập khẩu: Luật Thương mại, Thuế xuất nhập khẩu… Trong
đó, có một số loại hàng hóa được khuyến khích nhập khẩu, ngược lại một số loạihàng hóa khác lại bị cấm nhập khẩu hoặc bị quản lý bằng chính sách thuế, hạngngạch, giấy phép, chính sách quản lý tỷ giá… và danh mục hàng hóa này thay đổitheo từng thời kì phát triển, tùy thuộc và phương hướng cũng như mục tiêu pháttriển của thời kỳ đó
Thị trường của hoạt động kinh doanh nhập khẩu bao gồm thị trường trong nước
và thị trường quốc tế Thị trường quốc tế đóng vai trò thị trường đầu vào của doanhnghiệp là đầu mối cung cấp hàng hóa cho toàn bộ hoạt động kinh doanh nhập khẩu,còn thị trường trong nước với vai trò là thị trường đầu ra là nơi tiêu thị sản phẩmnhập khẩu Sản phẩm nhập khẩu phải đảm bảo yêu cầu của cả hai khu vực thịtrường trên về mặt giá cả, chất lượng, mẫu mã sản phẩm
Nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu được vận động theo phươngthức T – H – T’, trong đó, vốn T ban đầu vận động dưới hình thức đồng ngoại tệhoặc đồng bản tệ (chủ yếu là đồng ngoại tệ), còn doanh thu thu được T’ hình thànhdưới hình thức đồng bản tệ Kết quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu được xácđịnh thông qua tỷ giá hối đoái hiện hành để so sánh T và T’
Mục đích của hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là lợi nhuận đạt đượccao nhất với chi phí thấp nhất
1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu
Trang 27SVTT: Phạm Quốc Trực 5
Trang 28Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Ngô Quốc Quân
Trang 291.1.3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân
Một điều khẳng định rằng, trên thế giới nơi nào có hoạt động thương mại, đặcbiệt là thương mại quốc tế phát triển thì nơi đó có nền kinh tế phát triển Nhận thức
được vấn đề này, các quốc gia đã tích cực tham gia vào các tổ chức thương mại quốc tếnơi thúc đẩy sự buôn bán giữa các nước diễn ra một cách mạnh mẽ và có hiệu quả hơn
Và thành phần không thể thiếu đó là nh ập khẩu Nhập khẩu đóng vai trò quan trọngtrong nền kinh tế quốc gia cũng như sự phát triển của thương mại quốc tế
Nhập khẩu cùng với xuất khẩu góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, cảithiện và nâng cao đời sống nhân dân Nhờ hoạt động này mà một quốc gia có thểtiêu dùng vượt khả năng sản xuất của mình Cũng nhờ có hoạt động nhập khẩu mà
cơ cấu hàng hóa lưu thông trên thị trường trở nên phong phú cả về quy cách, chủngloại, chất lượng, mẫu mã thỏa mãn được nhu cầu trong nước ở mức độ cao đặc biệtđối với hàng hóa trong nước chưa sản xuất được
Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật,chuyển dịch cơ cầu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Không phảitất cả các quốc gia đều có thể tự sản xuất để rồi tự trang bị cho mình, đặc biệt là cácnước đang phát triển, nhu cầu về cải thiện cơ sở hạ tầng rất lớn và việc trang bị cơ
sở vật chất kỹ thuật hiện đại tất yếu phải thông qua con đường nhập khẩu
Nhập khẩu bổ sung những mặt hàng còn thiếu hụt của nền kinh tế nội địa, giảiquyết tình trạng không cân bằng giữa cung và cầu hàng hóa Mục tiêu hiệu quả kinh
tế làm cho các quốc gia tham gia vào phân công lao động quốc tế, tập trung pháttriển mặt hàng lợi thế Tham gia hoạt động nhập khẩu, sự mất cân đối giữa sản xuất
và tiêu dùng, giữa cung và cầu được khắc phục nghĩa là góp phần làm cho quá trìnhsản xuất và tiêu dùng diễn ra thường xuyên và ổn định
Nhập khẩu tác động trực tiếp đến sản xuất và kinh doanh vì nó cung cấp nguyênphụ liệu để sản xuất hàng hóa trong nước
1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp
Nhập khẩu làm đa dạng về mặt hàng, mẫu mã cho phép doanh nghiệp có thểđáp cao hơn nhu cầu tiêu dùng trong nước, phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao củangười tiêu dùng
Nhập khẩu tạo sự cạnh tranh hàng hóa nội địa và hàng ngoại, tức tạo động lựccho các doanh nghiệp trong nước không ngừng vươn lên để tồn tại, giúp các doanh
Trang 30SVTT: Phạm Quốc Trực 6
Trang 31Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Ngô Quốc Quân
Trang 32nghiệp phát huy hết thực lực của mình trong sản xuất kinh doanh và thanh lọc cácđơn vị sản xuất yếu kém.
Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ, do dó tạo sự phát triển vượt bậctrong sản xuất hàng hóa, tiết kiệm chi phí và thời gian
Nhập khẩu xóa bỏ tình trạng độc quyền, phá vỡ chế độ tự cung tự cấp của nềnkinh tế đống, tạo điều kiện để các doanh nghiệp giao lưu buôn bán với các doanhnghiệp khác trên thế giới
Mặt khác, hoạt động nhập khẩu còn góp phần cải thiện điều kiện làm việc chongười lao động thông qua việc nhập khẩu các phương tiện, công cụ lao động mới,tiên tiến và an toàn hơn
1.2 Các hình thức kinh doanh nhập khẩu chủ yếu
1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp kinhdoanh nhập khẩu, trong đó, doanh nghiệp phải trực tiếp làm mọi khâu của quá trìnhkinh doanh nhập khẩu như tiềm kiếm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng, thực hiệnhợp đồng… và phải bỏ vốn để kinh doanh nhập khẩu
Khi sử dụng hình thức này, các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải hoàntoàn chịu trách nhiệm đối với các hoạt động của mình Độ rủi ro của hình thức nhậpkhẩu trực tiếp cao hơn song lại đem lại lợi nhuận cao hơn so với các hình thức khác
do giảm được các chi phí trung gian, chủ động được nguồn hàng và bạn hàng trongkinh doanh
1.2.2 Nhập khẩu ủy thác
Nhập khẩu ủy thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước cóvốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hóa nhưng lại không cóquyền tham gia hoặc không có khả năng tham gia hoặc tham gia không đạt hiệu quả,khi đó sẽ ủy nhiệm cho các doanh nghiệp khác làm nhiệm vụ giao dịch trực tiếp và tiếnhành nhập khẩu theo yêu cầu của mình Thương nhân nhận ủy thác không
được sử dụng hạn ngạch hoặc giấy phép do Bộ Công thương cấp cho mình để nhận
ủy thác nhập khẩu
Mặc dù lợi nhuận thu được từ hình thức kinh doanh nhập khẩu này không caonhưng lại đảm bảo tránh rủi ro, mạo hiểm và đạt được mức độ an toàn, chắc chắntrong kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 33SVTT: Phạm Quốc Trực 7
Trang 34Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Ngô Quốc Quân
Trang 351.2.3 Nhập khẩu dưới hình thức liên doanh liên kết
Đây là hoạt động nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở liên kết một cách tự nguyệngiữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp)nhằm phối hợp cùng nhau để tiến hành giao dịch và đưa ra các biện pháp liên quanđến nhập khẩu để hai bên đều thu được lợi ích
Hoạt động này chịu ít rủi ro hơn vì vốn, trách nhiệm, quyền hạn đều được phân
bổ cho các bên
1.2.4 Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất là hình thức doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa nhưng khôngphải để tiêu thụ tại thị trường trong nước mà để xuất khẩu sang một nước khác nhằmthu lợi nhuận Những mặt hàng này không được gia công hay chế biến tại nơi tái xuất
Tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt, hợp đồngmua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợpđồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu
1.2.5 Nhập khẩu theo hình thức hàng đổi hàng
Nhập khẩu theo hình thức này kết hợp hai nghiệp vụ trong buôn bán đối lưu, đó
là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Phương tiện thanh toán trong hoạtđộng này không dùng tiền mà chính là hàng hóa Mục đích từ “hàng đổi hàng” làvừa thu lãi từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu vừa xuất khẩu được hàng hóa ra thịtrường nước ngoài Người nhập khẩu đồng thời cũng là người xuất khẩu
Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu phải có giá trị tương đương nhau, đảm bảocân bằng về mặt giá cả, điều kiện giao hàng và tổng giá trị hàng hóa trao đổi
1.2.6 Nhập khẩu đấu thầu
Là hình thức giao dịch đặc biệt trong đó người mua công bố trước các điều kiệngiao hàng để người bán báo giá cả và các điều kiện khác Sau đó người mua sẽ tiếnhành lựa chọn để mua hàng của những người bán có báo giá và các điều kiện phùhợp nhất với những yêu cầu của người mua đặt ra Đây là phương pháp được cácnhà nhập khẩu sử dụng phổ biến Ưu điểm của nó là chỉ có một người mua nhưnglại có rất nhiều người bán Do vậy thông qua đấu thầu sẽ phát huy được tính cạnhtranh giữa các nhà cung cấp, nhờ đó người mua sẽ có lợi hơn và thỏa mãn được nhucầu của mình dễ dàng hơn
1.3 Cơ sở pháp lý của hoạt động nhập khẩu
Trang 36SVTT: Phạm Quốc Trực 8
Trang 37Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Ngô Quốc Quân
Trang 38Từ năm 1986 đến nay, Đảng và Nhà nước coi thương mại quốc tế là công cụquan trọng trong quá trình thúc đẩy Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước, nhiềuchính sách, biện pháp quản lý đã và đang hoàn thiện dần hệ thống quản lý và kinhdoanh xuất nhập khẩu.
Nhu cầu cho Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải có máy mócthiết bị hiện đại, các phụ gia, những sản phẩm trong nước chưa sản xuất được, chính
vì vậy vai trò nhập khẩu khá quan trọng Cùng với định hướng về phát triển kinh tế,quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với việc phát huy đúng vị trí của hoạt độngnhập khẩu cũng chỉ ra:
- Mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế và hoạt động dưới sự quản lýthống nhất của Nhà nước
- Coi trọng hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động nhập khẩu Tức là không chỉchạy theo mục đích vì lợi nhuận mà bỏ qua lợi ích về xã hội, nên kết hợp giữahai loại lợi ích như vừa thu được lợi nhuận vừa tại công ăn việc làm…
- Đảng đảm bảo nguyên tắc ngoại thương và quan hệ kinh tế quốc tế Trong hoạtđộng phải chú ý tới tạo uy tín không chỉ với bạn hàng cũ mà với cả bạn hàngmới trên thế giới trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng cùng có lợi
- Nhập khẩu có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy xuất khẩu
Theo Thông tư 38/2015/TT-BTC được ban hành ngày 25 tháng 03 năm 2015 về
Quy định về thủ tục Hải quan; Kiểm tra, giám sát Hải quan; Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu:
Phần II: Thủ tục Hải quan; Kiểm tra, giám sát Hải quan; Quản lý thuế đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
Chương I: Hướng dẫn chung về thủ tục Hải quan, quản lý thuế
Điều 6 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại:
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại bao gồm:
1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa;
2 Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất;
3 Hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu;
Trang 39SVTT: Phạm Quốc Trực 9
Trang 40Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths Ngô Quốc Quân