Quản lý tổng hợp tài nguyên nước của một lưu vực sông là một cách tiếp cận mới nhằm giúp giải quyết các vấn đề lớn về tài nguyên và môi trường nước đang gặp phải tại nhiều quốc gia, đảm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
DỰ ÁN TOTEPAM
BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Cơ quan chịu trách nhiệm chuyên môn: Viện Kỹ Thuật Môi trường
Đại học Xây dựng Hà Nội
Hà Nội, Tháng 2 năm 2009
Trang 2QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NƯỚC
PGS TS Trần Đức Hạ, ViÖn Khoa häc vµ Kü thuËt M«i tr-êng, Tr-êng §¹i häc X©y dùng
1 QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.1 Các đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước và chiến lược quản lý tổng hợp tài nguyên nước
1.1.1 Các đặc trưng cơ bản của tài nguyên nước
Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên trái đất và cần thiết cho các hoạt động kinh tế - xã hội cuả loài người Cùng với các dạng tài nguyên thiên nhiên khác, tài nguyên nước là một trong 4 nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế – xã hội, là đối tượng lao động và là một yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất
Mặc dù lượng nước trên trái đất là khổng lồ (1.454.703 200 km3), song lượng nước ngọt cho phép con người sử dụng chỉ chiếm một phần rất nhỏ ( dưới 1/100.000) Hơn nữa sự phân bố nguồn nước ngọt lại không đều theo không gian và thời gian càng khiến cho nước trở thành một dạng tài nguyên đặc biệt, cần phải được bảo vệ và sử dụng hợp lý
Tài nguyên nước có 4 đặc trưng cơ bản như sau
Đặc trưng thứ nhất là sự vận động không ngừng tạo nên vòng tuần hoàn vĩ đại gọi là
chu trình thuỷ văn toàn cầu Nước ở các trạng thái và khu vực khác nhau của thuỷ quyển đã thông qua vận động, trao đổi để chuyển hoá cho nhau Động lực chính của chu trình thuỷ văn toàn cầu là năng lượng mặt trời Hàng năm năng lượng do chu trình thuỷ văn tích trữ và phân phối gần bằng 1/4 tổng năng lượng mặt trời đi tới trái đất Hàng năm có khoảng 5 triệu km3nước bay hơi từ đất và các thuỷ vực và sau đó lại ngưng tụ và mưa xuống
Đặc trưng thứ hai của tài nguyên nước là tính thống nhất các dạng nước Nhờ sự vận
động, trao đổi và chuyển hoá của tài nguyên nước, các dạng nước khác nhau ở những vùng khác nhau tạo thành một thể thống nhất, có quan hệ thuỷ lực chặt chẽ với nhau Tính thống nhất của tài nguyên nước thể hiện rõ ở sự trao đổi nước qua chu trình tuần hoàn Một ví dụ điển hình cho tính thống nhất này là sự quan hệ qua lại giữa nước mặt và nước ngầm Vào thời kỳ mưa lũ, mực nước sông dâng cao tạo thành dòng chảy lũ ở các sông suối, làm tăng áp lực thấm bổ cập nước cho dòng chảy ngầm Mực nước ngầm tăng lên Ngược lại, vào thời kỳ không có mưa, dòng nước ngầm chảy ra và bổ cập nước cho sông Hiểu được mối quan hệ qua lại giữa các vực nước, chúng ta có thể điều chỉnh được vấn đề khai thác, hạn chế được sự cạn kiệt nguồn nước cũng như ngăn chặn được sự lan truyền ô nhiễm giữa chúng
Đặc trưng thứ ba của nguồn nước là nó tồn tại và hoạt động đồng thời dưới dạng tài
nguyên và môi trường Với vai trò tài nguyên, nước được khai thác triệt để như các loại tài nguyên thiên nhiên khác cho tất cả các lĩnh vực kinh tế – xã hội với nhiều mục tiêu khác nhau Bên cạnh đó, nước có mặt và phát triển trên trái đất như một môi trường có tính quyết định đối với sự sống, bởi nó có quan hệ mật thiết với môi trường thiên nhiên khác như đất, không khí, thực vật, vi sinh vật tạo nên sinh quyển của trái đất Nước vừa là tài nguyên vật liệu, vừa là vật mang năng lượng, môi trường trung gian di chuyển vật chất dinh dưỡng (dạng hoà tan, lơ lửng ) từ lục địa đến đại dương Nước làm sạch và pha loãng nhiều chất thải tự
Trang 3nhiên và nhân tạo Nước rất nhạy cảm với những biến động cuả môi trường, dễ bị ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt
Đặc trưng thứ tư của tài nguyên nước là sự phân phối và phân bố không đều theo thời
gian và không gian (vùng lãnh thổ) Lượng mưa và hệ quả của nó là dòng chảy phụ thuộc vào nhiều yếu tố tự nhiên nên chúng biến đổi theo quy luật ngẫu nhiên và điều kiện tự nhiên, trong đó điều kiện tự nhiên ( vị trí địa lý, địa hình, khí hậu ) quy định tính đặc thù của sự phân bố tài nguyên nước theo không gian và thời gian ở mức vĩ mô trong chuỗi nhiều năm: vùng ẩm ướt, vùng khô hạn, vùng chuyển tiếp hoặc mùa mưa, mùa khô Mặt khác sự biến đổi ngẫu nhiên của các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển, độ bức xạ là nguyên nhân của sự phân phối không đều tài nguyên nước theo không gian và thời gian ở mức vi mô, cụ thể đối với từng thời đoạn (mùa, năm) Sự biến đổi ngẫu nhiên của tài nguyên nước là khó khăn trở ngại lớn nhất đối với việc khai thác sử dụng nước, là nguồn gốc gây ra các hiện tượng bất lợi như lũ lụt, hạn hán, kéo theo đó là xói mòn, bạc màu, chua mặn Do sự biến đổi ngẫu nhiên của tài nguyên nước cho nên khi lập các dự án thuỷ lợi, người ta phải sử dụng các khái niệm tần suất đảm bảo để tính toán và lựa chọn các thông số thuỷ văn ( Ví dụ Q
và P – lưu lượng và tần suất, %, để xuất hiện lưu lượng với giá trị Q đó )
Do có ý nghiã quan trọng và 4 đặc trưng cơ bản như vậy, tài nguyên nước đang đứng trước nguy cơ bị ô nhiễm, suy thoái và cạn kiệt Nó là nguyên nhân của nhiều sự tranh chấp trên thế giới và những biến đổi khí hậu trên toàn cầu Trong bối cảnh dân số sẽ tăng trong tương lai, cùng với mức tăng chung về yêu cầu đơn vị do tăng trưởng kinh tế và cải thiện điều kiện sống, áp lực trên toàn cầu đối với tài nguyên nước vẫn tiếp tục tăng lên
1.1.2 .Các xung đột trong vấn đề sử dụng tài nguyên nước
Các hoạt động có liên quan đến nước thường thuộc các ngành cụ thể ( cấp thoát nước, nông nghiệp và tưới tiêu, thuỷ điện và công nghiệp, thuỷ sản, vui chơi giải trí ) và được quản lý bởi các thể chế theo ngành, chịu tác động của các mục tiêu và quyền lợi cụ thể Kết quả là việc quản lý tài nguyên nước với tư cách là nguồn tài nguyên có hạn và có thể tái tạo được thường có khuynh hướng bị lấn át bởi quyền lợi ngành Thông thường xung đột sẽ nảy sinh do
sự kết hợp tình trạng khan hiếm nước với mối quan hệ bất bình đẳng về quyền lực giữa các nhóm sử dụng nước mà những nhóm này thường không giải quyết được những vấn đề nói trên trong khuôn khổ cơ cấu xã hội, kinh tế và thể chế hiện hành Trong mỗi quốc gia, khan hiếm nước thường mang tính địa phương Các xung đột về tài nguyên nước phổ biến nhất là:
Xung đột giữa cùng một loại đối tượng sử dụng nước ở cùng địa phương;
Xung đột giữa cùng một loại đối tượng sử dụng nước ở cùng địa phương;
Xung đột giữa các địa phương khác nhau (các đối tượng sử dụng nước ở thượng lưu
và hạ lưu);
Xung đột giữa đô thị và nông thôn;
Xung đột giữa các nhóm có quyền lợi khác nhau trong chính quyền
Vì nhiều ngành khác nhau cần sử dụng nước, việc quản lý nguồn tài nguyên này cần phải có sự phối hợp và điều tiết các yêu cầu xuất phát từ các quyền lợi mâu thuẫn với nhau Việc quản lý tổng hợp và có hiệu quả tài nguyên nước không thể tiến hành trong nội bộ những biên giới hành chính của mỗi ngành, mà phải được xử lý như một vấn đề liên ngành
Trang 4Trong trường hợp có những ngành mạnh cũng như những quyền lợi kinh tế có liên quan, quản
lý tổng hợp tài nguyên nước thường trở thành vấn đề mang rất nhiều tính chất chính trị
1.1.3 Các nguyên tắc Dublin về nước và môi trường
Phản ứng lại tình hình không khả quan về nguồn nước ngọt, cộng đồng thế giới đã huy động các nước nhằm đưa ra một loạt các mục tiêu và nguyên tắc để bảo đảm sự kết hợp trên quy
mô thé giới các sáng kiến trong lĩnh vực nước Tháng 1 năm 1992, hội nghị quốc tế ở Dublin
về nước và môi trường đã cho ra một bản tuyên bố trong viễn cảnh một sự phát triển bền vững Nó gồm 4 nguyên tắc chỉ đạo lớn, đó là:
-Nguyên tắc 1: Nước ngọt là tài nguyên hạn chế và dễ suy thoái, tối cần thiết cho sự
sống, phát triển và môi trường Vì nước là cần thiết cho cuộc sống, nên việc quản lý tốt các
nguồn nước đòi hỏi một tiếp cận tổng thể nhằm phối hợp sự phát triển kinh tế – xã hội với việc bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên Một sự quản lý hiệu quả đạt đựpc khi sử dụng tổng thể
và hài hoà đất và lưu vực nước mặt hoặc nước ngầm
-Nguyên tắc 2: Quản lý và phát triển nguồn nước cần dựa trên cách tiếp cận cùng
tham gia của người dùng nước, người lập kế hoạch và quyết định chính sách ở mọi cấp Để
làm được việc này, các nhà hoạch định chính sách cũng như toàn bộ dân chúng cần phải ý thức được tầm quan trọng cuả nguồn nước Các quyết định phải được lựa chọn ở cấp có thẩm quyền thấp nhất,thống nhất với ý kiến quần chúng và bằng liên kết các người sử dụng vào việc kế hoạch hoá và thực hiện các dự án về nước
-Nguyên tắc 3: Phụ nữ có vai trò trung tâm trong cấp nước, quản lý và bảo vệ nguồn
nước Sự thiết lập thể chế liên quan đến khai thác và quản lý nước thường rất ít khi quan tâm
đến vai trò trung tâm của phụ nữ, những người sử dụng nước và bảo vệ môi trường sống Việc thông qua và áp dụng nguyên tắc này đòi hỏi người ta phải quan tâm hơn nữa đến các nhu cầu đặc biệt của phụ nữ và cần thiết phải cho phụ nữ các phương tiện và cơ hội tham gia chương trình nước ở mọi cấp, kể cả việc đề xuất và thực hiện các quyết định về chính sách nước
-Nguyên tắc 4: Nước có giá trị kinh tế trong mọi dạng sử dụng cạnh tranh và phải
được coi như hàng hoá Theo tinh thần của nguyên tắc này, đầu tiên là phải công nhận quyền
cơ bản của con người là có được một dịch vụ cung cấp nước và vệ sinh thích ứng với giá hợp
lý Giá trị kinh tế của nước từ lâu nay đã không được biết đến Điều đó dẫn đến việc lãng phí nguồn tài nguyên này và khai thác nó một cách bừa bãi mà không đề cập đến vấn đề môi trường Coi nước như một hàng hoá kinh tế nên phải quản lý, sử dụng và bảo vệ nó có hiệu quả
Hội nghị thượng đỉnh Rio de Janeiro cuối năm 1992 đã thông qua 4 nguyên tắc Dublin về nước và môi trường
Trên cơ sở 4 nguyên tắc Dublin về nước và môi trường, khái niệm về quản lý tổng hợp tài
nguyên nước (Integrated Water Resources Management – IWRM) được hình thành Tháng 3
năm 2003, diễn đàn Nước thế giới lần thứ 3 ở Kyoto ( Nhật bản) đã nhấn mạnh 3 chiến lược trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước là quản lý điều hành, tăng cường năng lực và tài chính
Theo định nghĩa của Mạng lưới cộng tác vì nước toàn cầu (Global Water Partnership – GWP), 2000, quản lý tổng hợp tài nguyên nước là một quá trình đẩy mạnh phối hợp phát
triển và quản lý nguồn nước, đất đai và tài nguyên liên quan, để tối đa hoá lợi ích kinh tế và
Trang 5phúc lợi xã hội một cách công bằng mà không phương hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái thiết yếu Quản lý tổng hợp tài nguyên nước chính là sự khai thác và sử dụng nguồn
nước nước như thế nào để đảm bảo cho hệ thống kinh tế nước phát triển bền vững Theo cách hiểu truyền thống, quản lý tổng hợp tài nguyên nước là sự quản lý hiệu ích tổng hợp đa ngành Với cách hiểu mới hơn: quản lý tổng hợp tài nguyên nước là sự tổng hợp của hệ thống
tự nhiên và hệ thống con người Giữa khai thác sử dụng nước với bảo vệ nguồn nước có quan
hệ thống nhất với nhau trên cơ sở nhu cầu sử dụng nước trong hệ thống kinh tế nước và tiềm năng của nguồn nước Mối quan hệ này được thể hiện trên hình 1.1 sau đây
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước
1.1.4 Quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông
Lưu vực sông đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của một khu vực, một quốc gia hoặc liên quốc gia Quản lý tổng hợp tài nguyên nước của một lưu vực sông là một cách tiếp cận mới nhằm giúp giải quyết các vấn đề lớn về tài nguyên và môi trường nước đang gặp phải tại nhiều quốc gia, đảm bảo sử dụng có hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên
vô giá này Quản lý tổng hợp tài nguyên nước các lưu vực sông có một số tiêu chuẩn cơ bản sau đây:
a.Thống nhất và tổng hợp theo ngành và tiểu ngành Quản lý thống nhất và tổng hợp tài
nguyên nước theo ngành và tiểu ngành nhằm vào công tác quy hoạch và quản lý tài nguyên nước có tính đến sự cạnh tranh và mâu thuẫn trong việc sử dụng nước của tất cả các ngành như nông nghiệp, thuỷ điện, cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp, giao thông vận tải thuỷ Quy hoạch thống nhất và tổng hợp tài nguyên nước theo tiêu chuẩn này sẽ dẫn đến việc xây dựng các hồ chứa đa mục tiêu, vấn đề phân phối nước, hệ thống cấp giấy phép và sử dụng sông cho các hoạt động giao thông vận tải thuỷ và cho các mục đích sử dụng nước khác
b.Thống nhất và tổng hợp về môi trường, kinh tế và xã hội Đây là việc đưa ra các quyết định
không chỉ dựa trên các yếu tố về mặt tài chính , chi phí và lợi ích của công tác quản lý nguồn nước mà còn phải tính đến cả chi phí về mặt môi trường và xã hội ở hầu hết các nước, tiêu chuẩn này được lồng ghép vào trong các văn bản pháp quy về môi trường, đặc biệt là các yêu
Nhu cÇu sö dông n-íc TiÒm n¨ng (tr÷ l-îng vµ chÊt
l-îng) nguån n-íc
Khai th¸c vµ sö dông n-íc
B¶o vÖ nguån n-íc
Trang 6cầu về đánh giá tác động môi trường và kinh tế xã hội đối với các dự án mới và đối với những thay đổi lớn liên quan đến chế độ quản lý nguồn nước hiện hành
c.Thống nhất và tổng hợp về mặt hành chính Tiêu chuẩn này liên quan đến sự điều phối các
nhiệm vụ và hoạt động quản lý nguồn nước ở tất cả các cấp chính quyền, bao gồm từ trung ương, tỉnh đến chính quyền địa phương các cấp Trước đây, yếu tố này thường bị xem nhẹ nên thiếu đi tính tổng hợp về mặt hành chính và do đó dẫn đến việc quản lý tài nguyên nước nói riêng và tài nguyên thiên nhiên nói chung không đạt hiệu quả cao
d.Thống nhất và tổng hợp về mặt địa lý Tiêu chuẩn này chỉ ra việc sử dụng các ranh giới thuỷ
văn (lưu vực sông) mà không phải là ranh giới hành chính làm đơn vị cơ bản của tổ chức quản
lý nguồn nước Yếu tố địa lý cũng có nghĩa là xem xét bản thân các lưu vực, các tác động qua lại giữa việc sử dụng đất và nước trong các lưu vực sông, suối, hồ khi ra các quyết định về phát triển và quản lý các tài nguyên thiên nhiên
e.Thống nhất và tổng hợp về mặt tài trợ Đối với các quốc gia đang phát triển như Việt nam,
yếu tố tổng hợp về mặt tài trợ, tức là sự phối hợp hiệu quả giữa nhiều cơ quan tài trợ nước ngoài trong phát triển và thực hiện các dự án
Các mối quan hệ cơ bản trong việc quản lý thống nhất tài nguyên nước theo lưu vực sông được thể hiện theo sơ đồ hình 1.2
Hình 1.2 Các mối quan hệ trong quản lý thống nhất tài nguyên nước lưu vực sông
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước theo lưu vực sông được xác định là một quá trình quy hoạch, xây dựng và thực hiện việc khai thác các dạng tài nguyên trong một lưu vực , xem xét toàn diện và đầy đủ các nhân tố có liên quan đến xã hội, kinh tế, môi trường trong mối tương tác về không gian (giữa các bộ phận trong lưu vực: thượng lưu, trung lưu và hạ lưu), tương tác giữa các nhân tố ( chống xói mòn, rửa trôi, làm thoái hoá đất, giảm sức sinh sản của rừng và đất nông nghiệp, ngăn chặn bồi lắng, lũ đá, chống nhiễm bẩn nước ) Hình thành
-Giao thông vận tải
-Thuỷ lợi, thuỷ điện
-Khai thác các dạng tài
nguyên khác
Tài nguyên nước (TNN) lưu vực sông:
-Chất lượng nươc -Các hệ sinh thái nước -Đa dạng sinh học -Các hồ chứa -Các dạng tài nguyên khác
Khai thác và sử dụng tài nguyên nước và tài nguyên khác trên lưu vực
Chất thải và nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường nước
Quản lý tổng hợp lưu vực sông
Phát triển bền vững lưu vực
Mâu thuẫn cạnh tranh giữa các địa phương, các ngành
áp lực ô nhiễm nguồn nước và suy giảm tính đa dạng sinh học
Khai thác, sử dụng hiệu quả
và hợp lý nhằm bảo vệ tài nguyên nước
Trang 7các tổ chức lưu vực sông được coi như một phương tiện hữu hiệu để quy hoạch và thực hiện các nội dung phát triển kinh tế và xã hội
Quy hoạch lưu vực sông phải bảo đảm yêu cầu sử dụng tổng hợp nguồn nước, đáp ứng các yêu cầu về cấp nước cho sinh hoạt, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, phát điện, giao thông thuỷ, nuôi trồng thuỷ, hải sản, sản xuất muối, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học và các mục đích khác; bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống lũ, lụt, hạn hán và các tác hại khác do nước gây ra
Một ví dụ điển hình là quản lý tổng hợp nguồn nước lưu vực sông Đồng Nai Đây là lưu vực sông có diện tích 38.600 km2 nằm trọn trong lãnh thổ Việt nam bao phủ địa giới hành chính của các tỉnh Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu và một phần diện tích các tỉnh Đắc Lắc, Ninh Thuận, Bình Thuận
và Long An Các sông chính trong lưu vực bao gồm: sông Đồng Nai, sông La Ngà, sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ lớn, sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu và sông Soài Rạp Với dân số hiện tại trên 11 triệu người, các hoạt động phát triển kinh tế xã hội trên lưu vực sông Đồng Nai rất đa dạng, phưc tạp và đang diễn ra với nhịp độ cao Các hoạt động đó một mặt gắn liền với việc khai thác nguồn nước hệ thống sông Đồng Nai cho các mục đích khác nhau như thuỷ điện, thuỷ lợi, cấp nước đô thị và nông thôn, giao thông đường thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản Mặt khác các hoạt động này tạo ra và vận chuyển chất thải gây ô nhiễm nước Cùng với sự tăng trưởng kinh tế trong khu vực, các hoạt động gắn với khai thác các dòng sông ngày càng gia tăng làm nguy cơ cạn kiệt tài nguyên nước cũng như giảm sút đa dạng sinh học càng lớn Hiện nay trong khu vực có 5 thách thức liên quan đến việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước:
-Nhu cầu thuỷ điện gia tăng do sự phát triển công nghệp và đô thị;
-Nông nghiệp thiếu nước nghiêm trọng về mùa khô;
-Xâm nhập mặn đối với các vùng ven biển;
-Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp ngày càng gia tăng;
-Ô nhiễm nước do nước thải công nghiệp và đô thị
Để quản lý tổng hợp được tài nguyên nước khu vực, cần phải có một số hướng tiếp cận cơ bản như xây dựng tiêu chí chính sách và hoàn thiện khung thể chế , quy hoạch tổng thể lưu vực sông trong đó có việc phát triển các công trình thuỷ lợi đa mục tiêu, tạo dựng cơ sở dữ liệu nền về số lượng và chất lượng nước sông và cập nhật liên tục, cung cấp và đảm bảo các dịch vụ liên quan đến nguồn nước, quản lý các trách nhiệm liên can về khai thác và bảo vệ nguồn nước, đảm bảo sự hợp tác liên tục và toàn diện giữa các địa phương, các ngành trên lưu vực, xây dựng và phát triển các chương trình khuyến khích và thoả hiệp tự nguyện; xã hội hoá việc quản lý và bảo vệ nguồn nước
1.2 Sử dụng hợp lý nguồn nước
1.2.1 Hệ thống kinh tế nước
Hầu hết các ngành kinh tế và hoạt động xã hội đều có nhu cầu về nước Tuy nhiên tính chất sử dụng và nhu cầu nước của các ngành khác nhau sẽ khác nhau Có thể chia ra hai nhóm ngành theo đặc điểm sử dụng nước như sau:
1 Nhóm ngành tiêu thụ nước, trong đó lượng nước sử dụng bị tiêu hao đáng kể Đó
là các hoạt động tưới nước cho cây trồng, cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp
Trang 82 Nhóm ngành sử dụng nguồn nước như một nguồn năng lượng và môi trường Đó
là các ngành thuỷ điện, giao thông vận tải thuỷ, vui chơi giải trí dưới nước
Theo DANIDA,2000, đối với hoạt động kinh tế xã hội có tiêu thụ nước, nước dùng trong nông nghiệp chiếm 70,1%, cho cấp nước công nghiệp là 20% và cho sinh hoạt là 9,9%.ở Việt nam, lượng nước tưới hiện nay lên đến 83% lượng nước nhóm ngành tiêu thụ Một phần nước lấy từ sông, suối, hồ,đầm lầy và nguồn nước ngầm được tiêu thụ sau đó không được hoàn trở lại cho các mục tiêu sử dụng khác Hầu hết nước khai thác sau đó sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp đều bị nhiễm bẩn Khi xả vào sông hồ, vào tầng nước ngầm, chúng sẽ gây ô nhiễm nguồn nước
Yêu cầu chất lượng nước nhóm 1 (nhóm tiêu thụ) cũng rất khác nhau và đòi hỏi chặt chẽ Yêu cầu chất lượng nước sinh hoạt rất cao Một số ngành công nghiệp như dệt nhụm, sản xuất hơi cũng có quy định riêng đối với chất lượng nước sử dụng
Nhóm ngành 2 chủ yếu là lợi dụng các tiềm năng của nguồn nước nên sự hao hụt trong quá trình lànhỏ ( chủ yếu là bay hơi) Tuy nhiên không có hoạt động kinh ntế xã hội nào lại không làm tiểu hao và giảm sút chất lượng nước Cho nên sự phân chia như trên chỉ là tương đối
Hệ thống khai thác và sử dụng nước trong các hoạt động kinh tế xã hội được gọi là hệ thống kinh
tế nước hay hệ thống thuỷ lợi Đây là tập hợp các công trình, thiết bị và phương tiện kỹ thuật để khai thác và sử dụng tài nguyên nước Trong phạm vi một quốc gia, hệ thống kinh tế nước thường được chia thành 5 cấp theo sơ đồ hình 1.3
Hình 1.3 Sơ đồ phân cấp hệ thống kinh tế nước
Hệ thống kinh tế nước cấp 1 có thể xem là tổng sơ đồ khai thác sử dụng nước toàn quốc gia,
vì nó được nghiên cứu và lập trên cơ sở tổng cân bằng nước trong phạm vi toàn quốc Thứ tự
ưu tiên cấp nước cho các đối tượng sử dụng trong hệ thống kinh tế nước cấp 1 do Nhà nước quyết định trên cơ sở các nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước
Hệ thống kinh tế nước cấp 2 được nghiên cứu hình thành và hoạt động trong phạm vi vùng lớn hay là miền, vì vậy nó thường được gọi là hệ thống kinh tế nước ( hệ thống thuỷ lợi) vùng Quy mô và tính chất đặc trưng của hệ thống kinh tế nước cấp 2 quyết định bởi cân
Trang 9bằng nước trong khuôn khổ vùng lãnh thổ có tính đến tính chất, tầm quan trọng, thứ tự ưu triên cấp nước của các thành phần kinh tế vùng
Hệ thống kinh tế nước cấp 3 được hình thành trên phạm vi một lưu vực sông hoặc một hệ thống sông Đặc trưng nổi bật của hệ thống kinh tế nước này là mọi yếu tố cân bằng nước (đầu vào - đầu ra) được hình thành, phát triển khép kín trong phạm vi lưu vực Do đó các giải pháp khoa học và công nghệ khai thác nước được thực hiện một cách triệt để nhất trên nguyên tắc quản lý thống nhất và tổng hợp lưu vực sông Tuỳ theo quy mô và tính chất lưu vực sông mà nhiệm vụ mỗi hệ thống kinh tế nước lưu vực cũng sẽ khác nhau Ví dụ, đặc trưng nổi bật của lưu vực sông Hồng là tiềm năng lớn về thuỷ điện (chiếm trên 60% tổng thuỷ năng nước) và dòng chảy mùa lũ (lưu lượng lũ cực hạn có thể gấp 15 –20 lần lưu lượng nước bình quân nhiều năm) Do đó các biện pháp khai thác tiềm năng thuỷ điện và phòng chống lũ lụt ở lưu vực này có vị trí rất quan trọng
Hệ thống kinh tế nước cấp 4 có nhiệm vụ giải quyết các bài toán khai thác tài nguyên nước trong phạm vi một nhánh sông hoặc một đoạn sông Tuỳ theo tính chất , đặc trưng của tài nguyên nước và nhu cầu sử dụng nước mà hệ thống kinh tế nước cấp 4 có thể đa mục tiêu hay đơn mục tiêu
Hệ thống kinh tế nước cấp 5 là một thành phần kinh tế nước cụ thể Đó là một giải pháp công trình chuyên môn như một đập dâng nước, trạm bơm, nhà máy thuỷ điện, âu thuyền Mỗi ngành kinh tế có một nhu cầu dùng nước cả số lượng lẫn chất lượng khác nhau Đây là
cơ sở để lập cân bằng nước khi quản lý tổng hợp nguồn nước
1.2.2 Cấp nước sinh hoạt
Lưu lượng cần cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt được xác định theo công thức tổng quát sau đây:
Q103Nq c K c, m3/ngày
trong đó: N-số dân khu vực dùng nước ;
qc- tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt ở nước ta, qc được lấy bằng 100 – 200
l/người.ngày khu vực đô thị và 50-100 l/người.ngày khu vực nông thôn;
Kch-hệ số không điều hoà chung, lấy từ 1,2 đến 1,8 phụ thuộc vào cấp đô thị
Tuy nhiên, lượng nước khai thác lớn hơn nhu cầu do nước được sử dụng trong trạm xử lý (khoảng 10% tổng lượng nước cấp)và thất thoát trong hệ thống phân phối (khoảng 15%) Đối với các đô thị nước ta, thất thoát nước hiện đang ở mức báo động (hầu hết trên 35%) Trên phạm vi toàn cầu, tiêu thụ nước đô thị chiếm 7% tổng khối lượng nước ngọt lấy từ sông và 22% lấy từ hồ ở nước ta, gần 70% đô thị lấy nước cấp cho sinh hoạt từ nguồn nước mặt sông hồ và trên 30% lấy nước ngầm
1.2.3 Cấp nước công nghiệp
Trong quá trình sản xuất, nhu cầu nước bao gồm :
a Nhu cầu sinh hoạt : ăn uống, tắm rửa cho công nhân
b Nhu cầu sản xuất : chuẩn bị hoá chất, nguyên vật liệu, sản xuất, năng lượng, sản phẩm ,vệ sinh công nghiệp
c Dự phòng và các nhu cầu khác: dự trữ chữa cháy, tưới cây , rửa đường
Trang 10Hình 1.4 Nhu cầu sử dụng nước trong quá trình sản xuất
Tính chất và nhu cầu sử dụng nước của các ngành công nghiệp khác nhau sẽ khác nhau Một
số ngành công nghiệp sử dụng nước như một bộ phận cấu thành của sản phẩm, ví dụ ngành công nghiệp thực phẩm, công nghiệp vật liệu xây dựng ; một số ngành sử dụng nước như nguyên liệu cơ bản như công nghiệp nhiệt điện, thuỷ điện Các ngành công nghiệp hoá thì
sử dụng nước như chất xúc tác hoặc tác nhân Nhiều lĩnh vực công nghiệp sử dụng nước để làm nguội thiết bị, chi tiết máy ( trong các ngành cơ khí, hoá chất ) hay sản phẩm chế tạo ( công nghệ luyện kim, đúc )
Trong số các ngành công nghiệp, ngành điện là một lĩnh vực sản xuất có mức sử dụng nước khá lớn cho các mục đích như tạo hơi nước, ngưng tụ hơi nước Lượng nước tiêu thụ thông thường từ 0,16 đến 0,45 m3/h cho 1 đơn vị công suất (1kW) Trong công nghiệp giấy, lượng nước tiêu thụ là 300-800 m3/tấn giấy
1.2.4 Cấp nước cho nông nghiệp
Cây trồng tiêu thụ nước nhất là để thực hiện quá trình quang hợp dưới hình thức bốc hơi qua mặt lá Nước trong đất không chỉ thoả mãn nhu cầu nước của cây trồng mà còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, độ thoáng khí, nồng độ chất dinh dưỡng Đây là các yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng của cây và vi sinh vật.Tưới cây là hộ sử dụng nước ngọt lớn nhất hiện nay trên thế giới Tuỳ theo loại cây trồng , điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng, lượng nước cần cho cây có thể thay đổi trong phạm vi khá lớn, từ 3000 – 15000 m3/ha.vụ Lượng nước cần cho cây trồng hàng năm tính cho một đơn vị diện tích cây trồng có thể sơ bộ tính theo biểu thức sau đây:
Trang 11dụng hàng năm cho nông nghiệp 70 tỷ m3, chiếm 84% của tổng nhu cầu Dự báo đến năm
2010 nhu cầu tưới sẽ tăng lên đến 88,8 tỷ m3
(ứng với diện tích được tưới là 12 triệu ha) Chất lượng nước sông hồ (trừ vùng bị ảnh hưởng của chua, phèn, ) nói chung đáp ứng được các yêu cầu tưới
1.2.5 Thuỷ điện
Thuỷ điện là một nguồn năng lượng sạch, rẻ , có thể tái tạo nhờ công nghệ tiền tiến Ngoại trừ lượng bốc hơi từ hồ chứa là không được sử dụng, thuỷ điện là hộ sử dụng nhưng không tiêu thụ nước Công trình thuỷ điện bao gồm đập, hồ chứa, hệ thống tuabin quay máy phát điện Một khi được xây dựng, thuỷ điện cũng như mọi nguồn tài nguyên tái tạo, được đánh giá là có chi phí vận hành thấp, tuổi thọ cao, điều chỉnh công suất dễ dàng và nhanh chóng Sản xuất điện là lý do quan trọng để xây dựng đập lớn ở nhiều nước Đập có thể dùng cho sản xuất điện như là mục đích chính hoặc như một chức năng kết hợp Dung tích hồ chứa nước trước đập thuỷ điện phụ thuộc vào lưu lượng của sông Hồ chứa nước có thể dùng để giải quyết các mục tiêu khác như chống lũ, tạo nguồn cấp nước Thuỷ điện là ngành khai thác tài nguyên nước có hiệu quả lớn nhất Tuy nhiên thuỷ điện có nhược điểm lớn là làm ngập đất đai và các tài sản khác trong phạm vi hồ chứa, đòi hỏi phải di chuyển dân, khôi phục công trình, tái trồng rừng
Công suất của nhà máy thuỷ điện được xác định theo biểu thức sau đây:
T
T Hn Q
N 102
trong đó: - trọng lượng thể tích của nước, kg/m3;
QT-lưu lượng của tua bin, m3/s;
H- thế năng hay cột nước làm việc của tua bin, m;
n-số lượng tua bin;
T –hiệu suất của trạm thuỷ điện
Với điều kiện lượng mưa hàng năm phong phú và 3/4 lãnh thổ là đồi núi nên nước ta là một trong 14 nước trên thế giới có tiềm năng thuỷ điện to lớn
1.2.6 Giao thông đường thuỷ
Ngành giao thông vận tải thuỷ có ưu điểm lớn là chi phí vận tải tương đối rẻ so với các hình thức vận tải khác, có khả năng vận chuyển hàng có trọng lượng và kích thước lớn Đặc điểm
sử dụng nước của ngành vận tải thuỷ là lợi dụng nước như một môi trường, cho nên lượng nước tiêu hao không đáng kể, chủ yếu là tổn thất do bốc hơi Tuy nhiên để tạo luồng vận tải phù hợp với các yêu cầu của tàu thuyền, tuyến tải phải đảm bảo các thông số cần thiết như độ sâu nước, bề rộng mặt nước, vận tốc lớn nhất cho phép của dòng chảy, bán kính chỗ ngoặt của tuyến vận tải
Ngành giao thông đường thuỷ không chỉ đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hoá và hành khách
mà còn đảm nhận vai trò thực hiện giao lưu văn hoá - kinh tế – xã hội, tạo điều kiện phân bố lại lực lượng sản xuất và nâng cao dân trí
Tác động bất lợi của vận tải thuỷ đối với nguồn nước là khả năng gây ô nhiễm do các chất thải như dầu, mỡ Trường hợp có sự cố giao thông thì hàng hoá vận chuyển sẽ là nguồn gây ô nhiễm, trong đó nguy hiểm nhất là dầu, hoá chất và phân bón
1.2.7 Sử dụng nước cho du lịch
Trang 12Nước đóng vai trò hết sức quan trọng trong ngành du lịch, dịch vụ Những sông suối tự nhiên, thác nước được sử dụng làm điểm tham quan, du lịch Những vùng đất ngập nước, nơi quần
tụ các loại động thực vật hoang dã là những nơi du lịch sinh thái lý tưởng Các hồ tự nhiên, nhân tạo, các vùng cửa sông đã và đang được sử dụng làm điểm tham quan du lịch hấp dẫn Nước dùng cho du lịch nói chung không nhiều nhưng đòi hỏi chất lượng cao Mặt khác các trung tâm du lịch cũng là nơi thải ra nhiều loại chất thải lỏng, rắn, rất dễ gây ô nhiễm môi trường
2 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC
2.1 Các công cụ luật pháp và chính sách
2.1.1 Luật Bảo vệ môi trường
Luật môi trường là văn bản pháp lý quan trọng nhất của quốc gia trong công tác quản lý môi trường Mỗi quốc gia những cách riêng để hình thành luật môi trường của mình ở nhiều nước có các luật môi trường riêng cho từng thành phần môi trường Ví dụ ở Mỹ ban hành việc kiểm soát ô nhiễm nước, không khí, luật nước sạch, không khí sạch, nước an toàn ở các nước đang phát triển như Việt nam, luật môi trường chỉ đưa ra các quy định chung dưới dạng khung pháp lý cho các quy định dưới luật của các ngành chức năng Các bộ luật môi trường quốc gia cũng thường xuyên được bổ sung và hoàn thiện theo thời gian, phù hợp với quá trình phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia
Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XI, kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2006
Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, bảo vệ môi trường phải tuân theo nguyên tắc: Gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu; bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân; hoạt động bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính, kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường; bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật , đặc điểm tự nhiên, văn hóa lịch sử, trình độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng giai đoạn; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm , suy thoái môi trường có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 gồm 10 chương với 136 điều Ngoài các chương I là Quy định chung và chương II là Tiêu chuẩn môi trường, cơ cấu nội dung của Luật như sau:
Chương III: Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết
bảo vệ môi trường, có 3 mục, 14 điều Nội dung các mục như sau:
- Mục 1: Đánh giá môi trường chiến lược, quy định về: Đối tượng phải lập báo cáo
đánh giá môi trường chiến lược; lập báo cáo môi trường chiến lược; nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và quy định về thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
- Mục 2: Đánh giá tác động môi trường, quy định về: Đối tượng phải lập báo cáo đánh
giá tác động môi trường; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường; thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phê
Trang 13duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trườngvà quy định về trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Mục 3: Cam kết bảo vệ môi trường quy định về: Đối tượng phải có bản cam kết bảo
vệ môi trường; nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường; đăng ký bản cam kết bảo
vệ môi trường và quy định về trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường
Chương IV: Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, có 7 điều quy định về:
Điều tra, đánh giá, lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học; bảo vệ và phát triển cảnh quan thiên nhiên; bảo vệ môi trường trong khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; phát triển năqng lượng sạch, năng lượng tái tạo và sản phẩm thân thiện với môi trường và quy định về xây dựng thói quen tiêu dùng thân thiện với môi trường
Chương V: Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, có 15
điều quy định về: Trách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung; bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ; bảo vệ môi trường đối với làng nghề; bảo vệ môi trường đối với bệnh viện, cơ sở y tế khác; bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng; bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải; bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; bảo vệ môi trường trong nhâpọ khẩu phế liệu; bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản; bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch; bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp; bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản; bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng và quy định về xử lý cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm môi trường
Chương VI: Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư có 5 điều, quy định về: Quy hoạch
bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư tập trung; bảo vệ môi trường nơi công cộng; yêu cầu bảo
vệ môi trường đối với hộ gia đình và quy định về tổ chức tự qianr bảo vệ môi trường
Chương VII: Bảo vệ môi trường biển, nước sông và các nguồn nước khác, có 3 mục, 11
điều, cơ cấu nội dung các mục như sau:
- Mục 1: Bảo vệ môi trường biển, quy định về: Nguyên tắc bảo vệ môi trường biển;
bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên biển; kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường biển và quy định tổ chức phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trên biển
- Mục 2: Bảo vệ môi trường nước sông, quy định về: Nguyên tắc bảo vệ môi trường
nước sông; kiểm soát , xử lý ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực sông; trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông, quy định về tổ chức bảo vệ môi trường nước của lưu vực sông
- Mục 3: Bảo vệ môi trường các nguồn nước khác, quy định về: Bảo vệ môi trường
nguồn nước hồ, ao, kênh, mương, rạch; bảo vệ môi trường hồ chứa nước phục vụ mục đích thủy lợi, thủy điện và quy định về bảo vệ môi trường nước dưới đất
Chương VIII: Quản lý chất thải, có 5 mục , 20 điều, cơ cấu nội dung các mục như sau:
- Mục 1: Quy định chung về quản lý chất thải, quy định về: Trách nhiệm quản lý chất
thải; thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ; tái chế chất thải và quy định về trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải
Trang 14- Mục 2: Quản lý chất thải nguy hại, quy định về: Lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép và mã
số hoạt động quản lý chất thải nguy hại; phân loại, thu gom, lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; vận chuyển chất thải nguy hại; xử lý chất thải nguy hại; cơ sở xử lý chất thải nguy hại; khu chôn lấp chất thải nguy hại và quy định về quy hoạch về thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại
- Mục 3: Quản lý chất thải rắn thông thường, quy định về : Phân loại chất thải rắn
thông thường; thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường; cơ sở tái chế, tiêu hủy, khu chôn lấp chất thải rắn thông thường và quy định về quy hoạch thu gom, tái chế, tiêu hủy, chôn lấp chất thải rắn thông thường
- Mục 4: Quản lý nước thải, quy định về : Thu gom, xử lý nước thải; hệ thống xử lý
nước thải
- Mục 5: Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ, quy
định về: Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải; quản lý khí thải gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô zôn và quy định về hạn chế tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ,
Chương IX: Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và phục hồi
môi trường, có 2 mục 8 điều, cơ cấu nội dung như sau:
- Mục 1: Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, quy định về: Phòng ngừa sự cố môi
trường; an toàn sinh học; an toàn hóa chất; an toàn hạt nhân và an toàn bức xạ; ứng phó sự cố môi trường và quy định về xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường
- Mục 2: Khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường, quy định về: Căn cứ để xác định
khu vực môi trường bị ô nhiễm và quy định về khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường
Chương X: quan trắc và thông tin về môi trường, có 12 điều , quy định về: Quan trắc
môi trường; hệ thống quan trắcmôi trường; quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường; chương trình quan trắc môi trường; chỉ thị môi trường; báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh; báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực; báo cáo môi trường quốc gia; thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường; công bố và cung cấp thông tin về môi trường; công khai thông tin, dữ liệu về môi trường và quy định về thực hiện dân chủ cơ sở về bảo vệ môi trường
Chương XI: Nguồn lực bảo vệ môi trường có 12 điều, quy định về: Tuyên truyền về
bảo vệ môi trường; giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường; phát triển khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường; phát triển công nghiệp môi trường, xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo về môi trường; nguồn tài chính bảo vệ môi trường; ngân sách nhà nước về bảo vệ môi trường; thuế môi trường; phí bảo vệ môi trường; ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên; quỹ bảo vệ môi trường; phát triển dịch vụ bảo vệ môi trường và quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường
Chương XII: gồm 3 điều nêu lên vấn đề quan hệ quốc tế về bảo vệ môi trường, trong đó
khẳng định việc nước ta thực hiện các điều ước quốc tế về bảo vệ môi trường mà đã tham gia ký kết trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa
Chương XIII: Trách nhiệm các cơ quan nhà nước, tổ chức, đoàn thể về bảo vệ môi
trường, có 4 điều
Trang 15Chương XIV: Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và bồi thường thiệt
hại về môi trường, có 2 mục 10 điều
Chương XV: Điều khoản thi hành có 2 điều
Như vậy, luật BVMT được xây dựng trên cơ sở các điều 29 và điều 8 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghiã Việt nam năm 1992 đã khẳng định quyền con người được sống trong môi trường trong lành, xác định nội dung và hình thức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Nhà nước, xem đó là chức năng cơ bản và thường xuyên của Nhà nước, xác định trách nhiệm của mọi tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
2.1.2 Luật tài nguyên nước
Luật Tài nguyên nước được thông qua ngµy 20 th¸ng 5 năm 1998 và đã có hiệu lực từ tháng 1 năm 1999 Hiện nay, chỉ mới thực thi được một phần những cải cách mà luật này đem lại Hệ thống các văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết việc thực thi luật còn đang trong quá trình xây dựng (cấp phép khai thác tài nguyên nước dưới đât, cấp phép sử dụng tài nguyên nước mặt, các giới hạn thải, )
Điểm đặc biệt của Luật Tài nguyên nước (TNN) là cách tiếp cận quản lý tài nguyên nước mang tính liên ngành và phối hợp Cách tiếp cận này đã được triển khai thông qua việc thành lập Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước ở cấp quốc gia và các Ban quản lý và quy hoạch lưu vực ở cấp địa phương Các cơ quan này là các đơn vị trực tiếp trực thuộc Chính phủ và có nhiệm vụ tư vấn, điều phối và quy hoạch giúp Chính phủ
Về cơ bản, Luật Tài nguyên nước được xây dựng làm khung pháp lý linh hoạt, và sẽ được bổ sung một số nghị định tiếp theo Các nghị định này sẽ quy định trách nhiệm và nhiệm vụ của các tổ chức, cơ quan thực hiện Luật TNN
Những nội dung cơ bản của Luật Tài nguyên nước là:
-Sở hữu tài nguyên nước thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý;
-Sử dụng tổng hợp, quản lý thống nhất tài nguyên nước;
-Quản lý tài nguyên nước theo lưu vực sông;
-Cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;
-Nhà nước quản lý thống nhất tài nguyên nước;
-Các chính sách về tài nguyên nước
-Hợp tác sử dụng công bằng tài nguyên nước quốc tế
Luật Tài nguyên nước có 10 chương với 75 điều như sau:
Chương I nêu lên những quy định chung về sở hữu và quản lý tài nguyên nước cũng như giải thích các từ ngữ có liên quan
Chương II nêu lên vấn đề bảo vệ tài nguyên nước Trong chương này chỉ rõ trách nhiệm của Nhà nước, tập thể và cá nhân trong việc bảo vệ các loại nguồn nước cũng như chất lượng của nó; vấn đề xả nước thải
Chương III nêu lên việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Chương IV đề cập đến vấn đề khắc phục hậu quả lũ, lụt và tác hại khác do nước gây
ra Chương V là vấn đề khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Chương VI là quan hệ quốc tế về tài nguyên nước
Chương VII là quản lý Nhà nước về tài nguyên nước
Chương VIII là thanh tra chuyên ngành về tài nguyên nước
Trang 16 Chương IX và chương X là các điều khoản về khen thưởng, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
Ngày 30 tháng 12 năm 199 Chính phủ đã có Nghị định số 179 /1999/NĐ-CP Quy định việc thi hành Luật tài nguyên nước Nghị định này quy định việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả nước thải vào nguồn nước, cấp giấy phép về tài nguyên nước và phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra Nghị định cũng được quy định đối với các hoạt động gây ô nhiễm nước biển; quy định quy hoạch xây dựng công trình trên biển như các công trình giao thông, thuỷ lợi, thuỷ sản và các công trình khác; các hoạt động liên quan đến quai đê lấn biển, thoát lũ, phòng, chống xâm nhập mặn, nước biển dâng, tràn, làm muối, nuôi trồng thuỷ, hải sản và các hoạt động khác có liên quan
2.1.3 Quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường
Quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường là phương tiện chính để trực tiếp điều chỉnh chất lượng môi trường ở hầu hết các nước trên thế giới Chúng xác định các mục tiêu môi trường và đặt
ra các giới hạn số lượng hay nồng độ cho phép của các chất thải vào khí quyển, nước, đất hay được phép tồn tại trong các sản phẩm tiêu dùng Mỗi loại tiêu chuẩn được dùng làm quy chiếu cho việc đánh giá hoặc mục tiêu hành động là cơ sở pháp lý cho việc kiểm soát môi trường Đây là các giá trị được ghi nhận trong các quy định chính thức, xác định nồng độ tối đa cho phép của các chất trong thức ăn, nước uống hoặc là giới hạn chịu đựng của con người và sinh vật với các yếu tố môi trường xung quanh Các tiêu chuẩn cũng có thể bao gồm các quy cách kỹ thuật và thiết kế các thiết bị hoặc phương tiện xử lý ô nhiễm môi trường và tiêu chuẩn hoá các phương pháp lấy mẫu hoặc phân tích môi trường
Để quản lý môi trường nước, các quốc gia trên thế giới thường xây dựng hệ thống quy chuẩn
và tiêu chuẩn riêng ở các nước trên thế giới cũng như ở nước ta đều đã sử dụng các quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường nước và các tiêu chuẩn nước thải ra là các công cụ pháp lý cơ bản để kiểm soát và bảo vệ môi trường nước
Các quy chuẩn (QCVN) và tiêu chuẩn Việt nam (TCVN) về môi trường nước quy định chất lượng cho ba loại nước: nước mặt, nước biển ven bờ và nước ngầm Các QCVN và TCVN về môi trường nước đang hiện hành:
• QCVN 8:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
• QCVN 9:2008/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;
• QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước biển ven bờ;
• TCVN 6773:2000 - Chất lượng nước – Chất lượng nước dùng cho thuỷ lợi
• TCVN: 6774-2000 - Chất lượng nước - Chất lượng nước ngọt bảo vệ đời sống thuỷ sinh Các quy chuẩn và tiêu chuẩn chất lượng nước thải gồm:
• QCVN 01:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên;
• QCVN 11:2008/BTNMT –Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản;
• QCVN 12:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy
• QCVN 13:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt may;
Trang 17• QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
• TCVN 5945:2005 – Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải
• TCVN 7733:2007 – Chất lượng nước – Tiêu chuẩn nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn
• TCVN 7382:2004: Chất lượng nước Nước thải bệnh viện Tiêu chuẩn thải
Theo TCVN 5945 :2005 giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
đ-ợc phân thành 3 cấp: A, B, C và đặc điểm nguồn tiếp nhận Nước thải công nghiệp có nồng độ các chất thải ô nhiễm bằng hoặc nhỏ hơn giá trị giới hạn cấp A thì có thể đổ thải vào các khu vực dùng làm nguồn nước cấp sinh hoạt Nước thải công nghiệp có nồng độ các chất nhiễm bằng hoặc nhỏ bơn giá trị ở cấp B thì chỉ được đổ thải vào nguồn nước có mục đích cho giao thông thủy, tới tiêu, bơi lôi, nuôi thủy sản, trồng trọt Nước thải công nghiệp có nồng độ chất thải ô nhiễm lớn hơn giá trị giới hạn ở cấp B nhng nhỏ hơn giá trị giới hạn ở cấp C thì chỉ đ-ược phép thải đổ vào các nơi được quy định Nếu nước thải công nghiệp có nồng độ các chất
ô nhiễm lớn hơn giá trị giới hạn ở cấp C thì không được đổ thải ra môi trường
Từ nền tảng là các nhóm chất gây ô nhiễm, các phương pháp đánh giá, các tiêu chuẩn áp dụng
và các chỉ thị về môi trường nước, việc đánh giá tác nhân gây ô nhiễm, các ô nhiễm trước mắt, lâu dài, thấy được và tiềm tàng sẽ được thực hiện đối với các nguồn nước
2.2 Các công cụ và phương tiện quản lý tổng hợp tài nguyên nước và bảo vệ môi
trường
2.2.1 Đánh giá tài nguyên nước
Quản lý tài nguyên nước đòi hỏi kiến thức về bản chất và phạm vi vấn đề quản lý Điều tra cơ bản, đánh giá tài nguyên nước là nhiệm vụ kỹ thuật đầu tiên của quản lý tài nguyên nước Đánh giá tài nguyên nước là xem xét một cách thích đáng hiện trạng tài nguyên nước (nước mặt và nước dưới đất) và tác động qua lại của nó với việc sử dụng cho nhu cầu xã hội của một vùng hay một quốc gia Nội dung đánh giá tài nguyên nước là xem xét khả năng của nguồn nước và yêu cầu dùng nước Đánh giá tài nguyên nước là xem xét diễn biến thay đổi số lượng, chất lượng nước mặt, nước ngầm theo không gian và thời gian và thử nghiệm sự đánh giá này cho từng kịch bản phát triển kinh tế xã hội khác nhau Mục tiêu của đánh giá tài nguyên nước không chỉ là giải quyết các vấn đề khó khăn mà còn là xác định và liệt kê các vấn đề liên quan, xác định các lĩnh vực ưu tiên để có thể điều tra đánh giá cụ thể hơn Các nội dung phân tích tài nguyên nước như sau
-Xây dựng cơ sở thông tin dữ liệu về tài nguyên nước Thông tin có sẵn về hiện trạng tài
nguyên nước thường là hiếm , rời rạc, lạc hậu và không phù hợp với mục tiêu quản lý Nếu không có tiếp cận hợp lý với thông tin khoa học về chu trình thuỷ văn và sự cân bằng nước của các hệ sinh thái liên quan sẽ không có kết luận đúng đắn về nguồn tài nguyên cũng như cân đối khả năng và chất lượng với yêu cầu về nguồn nước Vì vậy xây dựng cơ sở kiến thức và dữ liệu
về tài nguyên nước là điều kiện tiên quyết để quản lý nước hiệu quả Cơ sở kiến thức về nước phải bao gồm dữ liệu các biến số ảnh hưởng đến yêu cầu dùng nước Chỉ từ những dữ liệu như vậy mới có thể thực hiện phương pháp đánh giá linh hoạt và hiện thực Quản lý hiệu quả yêu cầu dùng nước có thể tác động lớn đến yêu cầu dùng nước cụ thể Xây dựng đề án sử dụng nước
có thể có tác dụng tốt để hỗ trợ xác định mức độ sử dụng nước trong tương lai Hơn nữa, đánh giá nhu cầu thực tế bằng cách phân tích thái độ người sử dụng trong tình hình khan hiếm nước
sẽ chỉ ra những thông tin thiết yếu để xác định chính sách giá hợp lý
Trang 18-Hệ thống monitoring và đo đạc môi trường nước Việc đánh giá tiềm năng và chất
lượng nguồn nước, sự biến đổi trạng thái nguồn do tiêu thụ nước, thay đổi khí hậu, thời tiết phụ thuộc vào độ tin cậy của hệ thống monitoring Việc đánh giá này chỉ ra nhu câù nguồn lực để phân bổ đầu tư, vận hành và bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật công trình cấp nước
-Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Đánh giá tác động môi trường có vai trò trung
tâm khi lấy thông tin về tác động xã hội và môi trường, kể cả các tác động tài nguyên nước, trong các chương trình và dự án phát triển, khi xác định những biện pháp cần thiết để bảo vệ nguồn tài nguyên và hệ sinh thái liên quan, và bảo đảm tính khả thi của các biện pháp đó Phương pháp tiếp cận quản lý tổng hợp tài nguyên nước có ý nghĩa đánh giá những tác động của phát triển ngành có thể đối với tài nguyên nước Những đánh giá đó phải được xét đến khi thiết kế cũng như đặt ưu tiên cho các dự án phát triển ĐTM nghiên cứu không những đối với môi trường tự nhiên mà cả môi trường xã hội, vì vậy nó gắn với vấn đề tổng hợp xuyên ngành
là lôi kéo sự tham gia của những người xây dựng dự án, người quản lý nước, người ra quyết định và công chúng ĐTM đề ra cơ chế hoặc công cụ để thực hiện tổng hợp chuyên ngnàh
-Đánh giá và quản lý rủi ro Rủi ro trong quản lý tài nguyên nước có các hình thức
khác nhau, thông thường là diễn biến thời tiết cực đoan, tác hại đối với sức khoẻ và cộng đồng Không bao giờ có thể loại trừ hoàn toàn rủi ro Kỹ thuật và công nghệ hiện đại cho phép đánh giá những mối nguy hại (tần suất, độ lớn và khả năng diễn biến) và rủi ro tiềm tàng Tuy nhiên những đánh giá như vậy chưa toàn diện vì bỏ qua câu hỏi xã hội có thể chấp nhận bỏ qua những rủi ro nào Đây là vấn đề có tính văn hoá và nhận thức mà chỉ có thể giải quyết dựa trên phương pháp tiếp cận cùng tham gia của quản lý tổng hợp tài nguyên nước Để hài hoà giữa các lợi ích , các quốc gia trong những thời điểm khác nhau không những phải chấp nhận mức độ rủi ro nào đó mà còn phải chấp nhận khắc phục một số nguy cơ gây hại Quản lý rủi ro nhất thiết phải có cân bằng hợp lý giữa lợi ích và mất mát nếu có rủi ro và chuẩn bị các phương tiện để con người và tài sản được bảo vệ khi những điều kiện bất lợi xảy đến Trên quan điểm môi trường, nguyên tắc phòng ngừa trong quản lý rủi ro có thể giảm thiểu chi phí bỏ ra bằng cách tránh thiệt hại hơn là phải khắc phục thiệt hại ở đây không có nghĩa là loại hẳn tất cả các rủi ro
2.2.2 Điều hành trực tiếp
Công cụ để điều hành trực tiếp trong quản lý tài nguyên nước bao gồm các quy định thi hành, quy định quyền sử dụng và dịch vụ cung cấp nước, tiêu chuẩn hướng dẫn, kiểm soát quy hoạch sử dụng đất
Quy định thi hành là những hướng dẫn và quy tắc quản lý làm sáng tỏ và chi tiết hoá luật pháp
về nước Những quy định thi hành tạo điều kiện thuận lợi mà luật không có là soạn thảo và điều chỉnh những điều khoản nhỏ, nhanh chóng đáp ứng khi hoàn cảnh môi trường, kinh tế xã hội thay đổi Tiêu biểu là những quy định về lấy nước và xả nước thải có thể yêu cầu người
sử dụng phải có giấy phép lấy và xả nước thải Những quy định sẽ mô tả thủ tục cần thiết để xin giấy phép và tiêu chuẩn cấp phép Quy tắc chung cho thấy chỉ những quy định thi hành có tính cưỡng chế mới đảm bảo được thực hiện ở Việt nam, Nghị định số 149 ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
và xả nước thải vào nguồn nước Trên cơ sở đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thông
Trang 19tư hướng dẫn thực thi Nghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước
Cấp nước và vệ sinh là công nghiệp độc quyền cung cấp dịch vụ thiết yếu Nhà nước điều tiết ngành công nghiệp này tạo cân bằng giữa những nhà cung cấp với động cơ đầu tư hoạt động hiệu quả cũng như bảo vệ quyền lợi xã hội nói chung Các khía cạnh như độc quyền sản phẩm nước, yêu cầu vốn lớn và kẹt vốn để xây dựng hạ tầng, cạnh tranh không điều tiết trên thị trường tự do gây những khó khăn cho ngành nước Một số nhiệm vụ điều hành trực tiếp là xác định và giải quyết rủi ro, tạo cơ cấu thực hiện hợp đồng, xác định chỉ số đánh giá công việc, kiểm soát tuân thủ và thực hiện đánh giá tiêu chuẩn một cách công khai minh bạch
Kiểm soát quy hoạch sử dụng đất là một trong những biện pháp hữu hiệu quản lý tổng hợp tài nguyên nước Nhiều cấp có thẩm quyền quản lý nước đã sử dụng biện pháp này để bảo vệ nguồn cấp nước của họ Ví dụ : điều hoà các mục đích sử dụng đất ở khu vực bổ sung nước thượng lưu và quanh hồ chứa để tránh ô nhiễm, nhiễm mặn và thay đổi chế độ dòng chảy mặt Tuy vậy khả năng kiểm soát đất phụ thuộc vào cơ sở pháp lý về chức năng và phạm vi không gian địa lý Trong bối cảnh quản lý tổng hợp tài nguyên nước, quản lý sử dụng đất cũng quan trọng như chính quản lý tài nguyên nước vì nó sẽ tác động đến dòng chảy, mô hình sử dụng nước và các chất ô nhiễm Hơn nữa quy hoạch sử dụng đất hiệu quả có thể góp phần tăng cường quay vòng và quy hoạch tái sử dụng nước
2.2.3 Công cụ kinh tế
Công cụ kinh tế và công cụ pháp lý luôn gắn liền và bổ trợ cho nhau Hành lang pháp lý luôn
là cơ sở đảm bảo việc áp dụng có hiệu quả các công cụ kinh tế trong quản lý Ngược lại, công
cụ kinh tế sẽ tác động trực tiếp đến hành vi của con nguời, giúp con người kiểm soát và cân nhắc hành vi của mình, nâng cao thu nhập để có đầu tư cần thiết, xác lập ưu tiên và đạt được mục đích quản lý với chi phí thấp nhất có thể đối với xã hội Để vận dụng thành công các công cụ kinh tế, điều kiện đầu tiên là phải có những tiêu chuẩn hợp lý, năng lực thực sự về hành chính, kiểm soát và hiệu lực thi hành, phối hợp tổ chức và ổn định kinh tế Xây dựng công cụ kinh tế hợp lý cần xem xét đồng thời mức độ hiệu quả, tính bền vững môi trường, công bằng và các vấn đề xã hội khác, cùng với đó là khung hoàn chỉnh về thể chế và điều hành Các công cụ kinh tế tiêu biểu trong quản lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường là giá nước, biểu thuế, trợ cấp, cơ chế khuyến khích, phí nước thải và cơ chế phí, thị trường nước và các loại thuế
- Giá, biểu thuế và bao cấp về nước Theo nguyên tắc quản lý nước và giá trị kinh tế
xã hội, mục đích của mọi đối tượng sử dụng nước là thu hồi đủ vốn, trừ khi có lý do đặc biệt
Sự thu hồi được chi phí cấp nước sẽ đảm bảo được tính bền vững đầu tư và độ tin cậy cung cấp dịch vụ Tuy vậy, trong nhiều tình huống, để đạt được mục đích đề ra, trong những năm đầu phải chấp nhận bao cấp trực tiếp Vì chính sách xoá đói giảm nghèo , có thể không thu hồi vốn cấp nước ở một số hệ thống tưới Tại các đô thị và một số vùng nông thôn, thực hiện bao cấp chéo từ những người sử dụng nước có khả năng kinh tế cao hơn cho những người nghèo Bao cấp chéo không làm suy giảm bền vững tài chính của những cơ quan cung cấp dịch vụ nhưng sẽ làm lệch lạc cơ cấu giá và yêu cầu về nước Để quản lý tốt, bao cấp nước phải được thực hiện công khai Trong điều kiện thông thường, các cơ sở công nghiệp ít nhất phải trả đủ chi phí cấp nước
Trang 20- Biểu thuế khuyến khích Trong sử dụng nước sinh hoạt, mức tiêu thụ nước tương đối
ít Tuy vậy về tổng thể vẫn có thể giảm lượng nước sử dụng Hệ thống biểu thuế và phí nước
là một yếu tố quản lý cần thiết, chỉ rõ giá mà người sử dụng phải trả Trong thâm canh nông nghiệp, định giá nước sẽ khuyến khích việc thay đổi cơ cấu cây trồng nhiều nước sang dùng ít nước
- Cơ cấu phí Biểu thuế nước ít có tác dụng khuyến khích sử dụng vững bền nguồn
nước nếu nó được tính đồng hạng không phụ thuộc vào lượng nước Trong trường hợp như vậy, đề ra cơ chế tính phí nước đúng, áp giá luỹ tiến trên mỗi đơn vị nước sử dụng khối lượng lớn có thể khuyến khích sử dụng nước có cân nhắc hơn Cơ cấu như vậy cũng góp phần bền vững tài chính cho những cấp thẩm quyền về nước và hoàn chi phí quản lý tài nguyên nước
- Phí nước thải Theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả phí ô nhiễm”, phí thải
nước có thể thu trên lượng nước xả Phí này phải phản ánh được yếu tố môi trường bên ngoài vàắgn liền với quá trình xử lý ô nhiễm và sử dụng nước Phí nước thải có thể được tính theo khối lượng và chất lượng của từng nguồn thải riêng biệt và điều chỉnh thích đáng để khuyến khích tối đa những cơ sở gây ô nhiễm sử dụng công nghệ xử lý tiền tiến, tái sử dụng nước và giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước áp dụng phí nước thải cần kết hợp với những biện pháp điều tiết để khống chế và kiểm soát chất bẩn xả ra, nhất là đối với các cơ sở gây ô nhiễm Phối hợp hợp lý giữa thuế nước luỹ tiến và phí xả nước thải sẽ là động cơ khuyến khích bảo vệ nguồn nước, quay vòng và tái sử dụng nước ở các cơ sở công nghiệp ở Việt nam, ngày 13/6/2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 67/2003/NĐ - CP về bảo vệ môi trường đối với nước thải Trước đây, việc thu phí nước thải cũng đã được thực hiện theo phần trăm sử dụng nước cấp tại một số địa phương Trước mắt, việc thu phí chỉ áp dụng đối với nước thải công nghiệp Do phí xả thải sẽ phải tính vào giá thành sản phẩm, vì vậy các cơ sở sản xuất muốn cạnh tranh cần phải giảm thiểu tải lượng chất bẩn xả vào môi trường Tuy nhiên, để nghị định thực sự có ý nghĩa, các cơ quan quản lý cần phải thực hiện triệt để, toàn diện, chính xác và công bằng Ngoài phí nước thải còn có phí thu gom rác thải Công cụ này khá phổ biến ở một
số thành phố, thị xã và một số địa phương, nó tuỳ thuộc vào đề xuất hoặc qui định của từng thành phố, cộng đồng Tuy nhiên ở cấp độ quốc gia chưa có một chương trình phí thu gom nào thực hiện về mặt quản lý nhà nước
- Thị trường nước Trong những điều kiện thích hợp, thị trường nước có thể cải thiện
hiệu quả phân phối nước và góp phần bảo đảm sử dụng nước cho mục đích đem lại giá trị cao hơn Tuy vậy thị trường nước đòi hỏi khung cơ cấu điều tiết và thể chế thích hợp để điều chỉnh những khiếm khuyết thị trường và tác động bên ngoài khác
- Thuế sản phẩm Thuế sản phẩm đánh vào những sản phẩm gây hại đối với môi
trường Đây có thể là công cụ đắc lực làm thay đổi thái độ và phù hợp trong trường hợp người
sử dụng có những phương án lựa chọn sản xuất và xả chất thải ít tác động xấu hơn đối với môi trường Công cụ này có thể áp dụng với những sản phẩm yêu cầu sản xuất tiêu thụu nhiều nước và sản phẩm gây ô nhiễm nước Đối với vấn đề ô nhiễm diện, ví dụ sử dụng hoá chát nông nghiệp, việc đánh thuế rất có tác dụng khi nguồn thải không thể khống chế và xử lý trực tiếp Do đó, giảm ô nhiễm nhờ hạn chế sử dụng hoá chất nông nghiệp tương ứng để đối phó với việc đội gioá sản phẩm
Trang 21Ở nước ta, quan niệm về công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường còn khá mới mẻ, một số công cụ bước đầu đã được áp dụng trong thực tế và phần nào đã mang lại các kết quả đáng khích lệ trong việc kiểm soát ô nhiễm và làm sạch môi trường Tuy nhiên, các công cụ này chưa thực sự đi vào cuộc sống Phần lớn đây mới chỉ là những hoạt động mang tính tự phát, xuất phát từ lợi ích kinh tế của các cá nhân và cộng đồng nhỏ hẹp trước những nhu cầu nảy sinh trong thực tiễn
Cơ sở pháp lý của việc thực hiện các công cụ kinh tế để quản lý nguồn nước là:
- Luật bảo vệ môi trường Luật BVMT qui định: "Tổ chức cá nhân sử dụng thành phần môi trường vào mục đích sản xuất, kinh doanh trong trường hợp cần thiết phải đóng góp tài chính cho BVMT” Theo qui định của Luật, tất cả các cá nhân, tập thể và cơ sở sản xuất phải
xử lý nước trước khi xả nước thải xuống hồ và chịu trách nhiệm nếu có hành vi gây ô nhiễm Tuy nhiên, hiện tại tất cả các hành vi gây ô nhiễm chất lượng nước hồ chưa bị xử phạt và đóng góp tài chính
- Luật đất đai ban hành 14/7/1993, sửa đổi nam 2001, cũng đã qui định rõ mức độ xử phạt hành chính và truy tố trước pháp luật đối với các hành vi vi phạm đất công cộng Như vậy, tất cả các hành vi lấn chiếm hồ được coi là hành vi vi phạm đất công Các hành vi này không những phải bị cưỡng chế mà còn phải bị xử phạt hành chính và có thể bị truy tố trước pháp luật
- Chỉ thị số 487/TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/7/1996 về tăng cường quản
lý nhà nước đối với tài nguyên nước và Luật Tài nguyên nước ban hành ngày 20/5/1998 cùng với nghị định số 179/1999/NĐ- CP ngày 10/7/1999 về thi hành luật tài nguyên
Một số công cụ kinh tế đã bắt đầu được áp dụng ở Việt Nam như là: thuế tài nguyên, quĩ môi trường, phí thu gom rác thải, phí môi trường đối với nước thải Thuế tài nguyên quy định thu một số loại thuế, phí gắn với khai thác và sử dụng tài nguyên Những hình thức thuế và phí này có liên quan mật thiết tới công tác bảo vệ môi trường Thông tư 07-TC/TCT của Bộ Tài chính ngày 7/2/1991 hướng dẫn chi tiết việc thực hiện những qui định về Thuế tài nguyên, căn cứ tính toán là số lượng tài nguyên khai thác, giá tài nguyên và thuế suất, trong đó thuế suất được qui định cụ thể đối với từng loại tài nguyên Quĩ môi trường là công cụ tài chính
được sử dụng tại nhiều nước trên thế giới
3 KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NƯỚC
3.1 Các nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm nước
3.1.1 Điều kiện vệ sinh khi xả nước thải vào nguồn
Nước mặt trong trạng thái tự nhiên rất đa dạng về thành phần hoá học, về sự phân bố các chất hữu cơ, chất vô cơ và vi sinh vật Đặc điểm này cùng với các yếu tố khí hậu thuỷ văn tạo nên
sự hình thành hệ thống thuỷ sinh vật đặc trưng cho các vùng sinh thái Dưới tác động của con người, thành phần và tính chất của nứơc thiên nhiên có thể bị thay đổi , dẫn đến sự mất cân bằng của hệ sinh thái Để đảm bảo chất lượng nước theo yêu cầu sử dụng, người ta chia nguồn nước theo hai nhóm sử dụng chính:
- Nguồn nước loại A phục vụ cho mục đích làm nguồn cung cấp nước ăn uống và sinh hoạt;
- Nguồn nước loại B phục vụ cho các mục đích sản xuất hoặc vui chơi giải trí,
Trang 22Bảng 3.1 Tiêu chuẩn chất lượng nước sử dụng Loại nguồn Tiêu chuẩn chất lượng nước sử dụng
Tiêu chuẩn nguồn cấp nước đô thị và công nghiệp
Nguồn nước phải đảm bảo các yêu cầu sử dụng Sau khi tiếp nhận nước thải, tại một điểm nhất định nào đó, chất lượng nước phải đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn sử dụng Điểm này thường ở phía trước điểm lấy nước sử dụng với một khoảng cách an toàn (thường gọi là khoảng cách ly vệ sinh) Điểm này được gọi là điểm kiểm tra chất lượng nước nguồn
Nồng độ giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi xả ra nguồn phải đáp ứng hai điều kiện sau đây :
- Nước thải sau khi pha loãng, xáo trộn và làm sạch trong nguồn nước, tính đến điểm kiểm tra không được làm cho nước nguồn có nồng độ chất ô nhiễm vượt giá trị quy định đối với chất lượng nước nguồn theo mục đích sử dụng ( quy định trong các TCVN 5942-
1995 đối với nước mặt, TCVN 5943-1995 đối với nước biển ven bờ, TCVN 6774:2000 đối với nước mặt nuôi trồng thuỷ sản và TCVN 6773:2000 đối với nước tưới nông nghiệp);
- Nước thải sau khi xả ra nguồn không được làm ô nhiễm thuỷ vực hạ lưu miệng xả (quy định trong các TCVN 5945-2005 - tiêu chuẩn xả đối với nước thải công nghiệp, TCVN 6772:2000-tiêu chuẩn xả đối với nước thải sinh hoạt, TCVN 7382: 2004- tiêu chuẩn nước thải bệnh viện xả vào các loại vực nước hoặc các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam quy định điều kiện xả một số loại nước thải công nghiệp khác
3.1.2 Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường nước
Để bảo vệ nguồn nước có hiệu quả, tất cả các tính toán kiểm tra các chỉ tiêu môi trường của nguồn nước phải được thực hiện trong điều kiện xáo trộn nước thải với nước nguồn yếu nhất Nếu trong trường hợp này, chất lượng nước nguồn đảm bảo thì trong các trường hợp khác, với mức độ tự làm sạch cao hơn, chất lượng nước chắc chắn sẽ đảm bảo yêu cầu sử dụng Đối với sông suối, điểm kiểm tra thường ở hạ du miệng xả nước thải và cách điểm lấy nước sử dụng là 500 đến 1000m Trường hợp nguồn nước mặt sử dụng nuôi cá, điểm kiểm tra cách cống xả nước thải 500 m (đối với sông lớn) hoặc ngay tại cống Đối với hồ, hồ chứa nước và biển ven bờ, do dòng chảy luôn thay đổi, điểm kiểm tra cách cống xả nước thải 1000m (đối với hồ) và 300 m (đối với biển) về mọi hướng Sơ đồ kiểm tra đánh giá chất lượng nước được nêu trên hình 3.1
Trang 23Nước thải các
xí nghiệp công nghiệp
Nước thải khu dân cư Kiểm soát theo
Điểm kiểm tra
Kiểm soát theo
TCVN 5942-1995
Hình 3.1 Sơ đồ kiểm soát ô nhiễm nước
Để chất lượng nước tại điểm sử dụng đảm bảo yêu cầu việc xả nước thải ra nguồn cần phải được kiểm soát chặt chẽ, đồng thời phải có các biện pháp tăng cường tự làm sạch nguồn nước Sơ đồ tổng hợp các biện pháp kỹ thuật bảo vệ nguồn nước được nêu trên hình 3.2
Các biện pháp kỹ thuật bảo vệ nguồn nước
Hạn chế xả chất thải vào sông hồ :
Sản xuát bằng công nghệ sạch và công
Làm giàu oxy cho nguồn nước
Nuôi trồng thuỷ sinh
Hình 3.2 Sơ đồ tổng hợp các biện pháp kỹ thuật bảo vệ nguồn nước
Trong sơ đồ hình 3.2, sản xuất bằng công nghệ sạch và công nghệ ít chất thải hoặc cấp nước tuần hoàn và sử dụng lại nước thải là các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm đầu đường ống Xử lý nước thải và quy hoạch hợp lý cống xả nước thải là các biện pháp cuối đường ống Các biện pháp tăng cường xáo trộn tại cống xả nước thải và bổ sung nước sạch cho nguồn sẽ làm tăng quá trình pha loãng nước nguồn với nước thải Làm giàu oxy cho nguồn nước và nuôi trồng thuỷ sinh có khả năng tự làm sạch sẽ thúc đẩy quá trình chuyển hoá, phân huỷ các chất ô nhiễm trong nguồn nước Một số giải pháp lựa chọn để kiểm soát ô nhiễm nước có thể tham khảo theo ví dụ của Keese và Bower, 1968, nêu trong bảng 3.2 như sau
Trang 24Bảng 3.2 Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm nước
3 Loại trừ chất thải Dụng bã thải công nghiệp thực phẩm để
nuôi gia súc hoặc nuôi cá
4 Thay đổi loại nguyên liệu đầu vào
Nghiên cứu, tìm kiếm nguyên liệu thay thế thích hợp
5 Thay đổi quá trình công nghệ sản xuất
Đổi từ chiết suất bằng áp lực sang bằng dung môi trong công nghiệp dầu thực vật
để đạt hiệu suất chiết cao và giảm hàm lượng dầu trong dòng thải
6 Thay đổi hay hoàn thiện sản phẩm đầu ra
Các chất tẩy rửa với hàm lượng phốt pho thấp hơn, thay đổi vật liệu bao bì, từ loại thải bỏ sang có thể thu hồi tuần hoàn trong công nghiệp đóng bao và đóng chai
B Giảm chất
thải sau phát
sinh
7 Thu hồi vật liệu Thu gom xơ quả trong công nghiệp dầu
cọ, phơi khô làm nhiên liệu đốt lò hơi
8 Sản xuất sản phẩm phụ Kết hợp chăn nuôi, trồng trọt thành thể
thống nhất như hệ chăn nuôi gia cầm, gia súc, thuỷ vật thuỷ sinh và cây trồng
9 Xử lý chất thải Kênh oxy hoá tuần hoàn, hồ sinh học, bãi
lọc ngập nước,
10 Tái sử dụng dòng thải Nuôi trồng thực vật thuỷ sinh, tưới cây
làm màu mỡ đất, sản xuất khí sinh học
12 Xả nước thải phân tán
13 Khuấy trộn nước trong sông hồ
14 Cung cấp oxy cưỡng bức cho sông hồ
15 Quy hoạch, bố trí lại dòng thải vào sông hồ
Đối với các nước đang phát triển, giảm sự phát sinh chất thải và nâng cao hiệu quả, thu hồi chất thải là phương hướng thích hợp và khả thi nhất Nếu tiến hành kiểm soát ô nhiễm nước theo phương pháp 1-3 của nguyên lý A, tải lượng chất ô nhiễm được giảm đáng kể và chỉ số chi phí - lợi ích trong trường hợp này sẽ tăng lên Nếu đầu tư theo phương pháp 5 – 6 (theo hướng thay đổi công nghệ sản xuất sạch hơn) thì tình trạng ô nhiễm môi trường sẽ giảm đi đáng kể
Trang 253.2 Các biện pháp hạn chế xả chất thải ra nguồn
3.2.1 Cấp nước tuần hoàn và sử dụng lại nước
a Hệ thống cấp nước tuần hoàn
Đây là quá trình dùng lại nước thải sau khi xử lý Các loại nước thải quy ước sạch thường được xử lý sơ bộ , sau đó dùng lại trong hệ thống cấp nước tuần hoàn Nước cấp bổ sung thêm bù vào phần nước hao hụt trong quá trình sản xuất và để giảm hàm lượng muối hoà tan do bay hơi nước trong quá trình làm nguội và giải nhiệt
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên tắc hệ thống cấp nước tuần hoàn
Trong đó: Q: lượng nước sử dụng; Qth: lượng nước tuần hoàn; Qbs-lượng nước cấp bổ
sung; Qc: lượng nước giữ lại cùng cặn nước thải; Qs: lượng nước tham gia vào sản phẩm; Qm: lượng nước hao hụt, mất mát; Qh: lượng nước sản xuất hơi; Qt: lượng nước thải xả ra nguồn ( do không đáp ứng yêu cầu sử dụng hoặc để giảm lượng các chất hoà tan trong nước cấp).b Hệ thống cấp nước dùng lại
Trang 26Q 1 : lượng nước sử dụng khõu sản xuất 1; Q 2 : lượng nước cấp cho khõu sản xuất 2;
Qbs-lượng nước cấp bổ sung; Qs: lượng nước tham gia vào sản phẩm; Qm: lượng nước hao hụt, mất mỏt; Qh: lượng nước sản xuất hơi; Qt: lượng nước thải xả ra nguồn
Trong hệ thống cấp nước dựng lại, nước thải khõu sản xuất phớa trước cú thể sử dụng để cấp cho khõu sản xuất phớa sau khi yờu cầu chất lượng và lưu lượng khụng cao Hệ thống này sẽ làm giảm lượng nước thải xả ra nguồn Sơ đồ hệ thống cấp nước dựng lại được nờu trờn hỡnh 3.4
Nước tuần hoàn cũng như nước dựng lại cần thoả món yờu cầu nhất định về chất lượng theo cỏc thụng số: nhiệt độ, độ cứng cacbonat, pH, hàm lượng cặn lơ lửng, cỏc nguyờn tố dinh dưỡng, COD,
3.2.2 Xử lý nước thải
Xử lý nước thải là giai đoạn cuối cựng của hệ thống thoỏt nước thải Xử lý nước thải là quỏ trỡnh cụng nghệ làm cho nước thải trở nờn sạch hơn, đủ tiờu chuẩn vệ sinh để xả vào mụi trường tiếp nhận Trờn cơ sở nguyờn tắc kiểm soỏt ụ nhiễm nước nờu trờn, nước thải đụ thị được tổ chức xử lý, đỏp ứng yờu cầu xả vào mụi trường theo sơ đồ nờu trờn hỡnh 3.5 sau đõy
Hỡnh 3.5 Sơ đồ tổ chức XLNT đụ thị
Nước thải chưa xử lý khụng thể đạt được cỏc tiờu chuẩn mụi trường do đú phải được xử lý trước khi xả ra nguồn nước Hệ thống thoỏt nước và xử lý nước thải cú thể tổ chức thành hệ thống tập trung, hệ thống phõn tỏn hay xử lý nước thải tại chỗ Nước thải sinh hoạt cú thể xử
lý tại chỗ trong cỏc cụng trỡnh làm sạch sơ bộ (tỏch dầu mỡ, tỏch và xử lý cặn trong „‟nước đen‟‟…), trong cụng trỡnh xử lý cục bộ đối với hệ thống thoỏt nước độc lập hoặc trong cụng trỡnh xử lý tập trung tại trạm xử lý khu vực XLNT tại chỗ sẽ làm giảm chi phớ đầu tư xõy
dựng cỏc tuyến cống thoỏt nước
Cỏc bậc xử lý liờn quan đến mức độ xử lý cần đạt được theo cỏc tiờu chuẩn vệ sinh mụi
thị
XLNTsơ bộ
XLNT tập trung của đô thị XLNT tại chỗ
TCVN 5945 -2005
TCVN 5945:2005, TCVN 6772:2000
Thuỷ vực tiếp nhận n-ớc thải
N-ớc m-a đợt đầu
Xả n-ớc m-a n-ớc thải sau xử lý tại chỗ
Trang 27trường Nước thải đụ thị thường được xử lý theo 3 bước (mức độ) nờu trờn hỡnh 3.6 sau đõy:
Nước thải sinh hoạt Nước thải bệnh viện
Nước thải sản xuất
Hỡnh 3.6 Cỏc bước xử lý nước thải đụ thị
-Bước thứ nhất (xử lý bậc một hay xử lý sơ bộ): Làm trong nước thải bằng phương
phỏp cơ học để loại cỏc chất rắn lớn như rỏc, cỏt xỉ và bựn, cặn Đõy là mức độ bắt buộc đối với tất cả cỏc dõy chuyền cụng nghệ XLNT Hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải sau khi
xử lý ở giai đoạn này phải nhỏ hơn 150 mg/L nếu nước thải được xử lý sinh học tiếp tục hoặc nhỏ hơn cỏc quy định nờu trong cỏc tiờu chuẩn mụi trường liờn quan nếu xả nước thải trực tiếp vào nguồn nước mặt
- Bước thứ hai (xử lý bậc hai hay xử lý sinh học): XLNT bằng phương phỏp sinh học
Giai đoạn xử lý này được xỏc định trờn cơ sở tỡnh trạng sử dụng và quỏ trỡnh tự làm sạch của
Khử trùng diệt vi khuẩn gây bệnh dịch (các biện pháp hoá học hoặc vật lý)
Tách rác, cát và cặn lắng trong n-ớc thải (các biện pháp cơ học)
Khử các chất độc hại và đảm bảo điều kiện làm việc bình th-ờng của các công trình xử lý sinh học n-ớc thải (Các biện pháp cơ học, hoá học hoặc hoá lý)
Tách các chất hữu cơ trong n-ớc thải (biện pháp sinh
học)
Khử các chất dinh d-ỡng (N-P) và khử trùng n-ớc thải (Các biện pháp sinh học, hoá học
hoặc hoặc hoá lý)
Xả n-ớc thải ra nguồn và tăng c-ờng quá trình tự làm sạch của nguồn n-ớc
Trang 28nguồn nước tiếp nhận nước thải Trong bước này chủ yếu là xử lý các chất hữu cơ dễ oxy hoá sinh hoá (BOD) để khi xả ra nguồn nước thải không gây ô nhiễm hữu cơ và thiếu hụt oxy
- Bước thứ ba (xử lý bậc ba hay xử lý triệt để): Loại bỏ các hợp chất nitơ và phốt pho
khỏi nước thải Giai đoạn này rất có ý nghĩa đối với các nước khí hậu nhiệt đới, nơi mà quá trình phú dưỡng ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng nước mặt
- Xử lý bùn cặn trong nước thải Trong nước thải có các chất không hoà tan như rác,
cát, cặn lắng, dầu mỡ Các loại cát ( chủ yếu là thành phần vô cơ và tỷ trọng lớn) được phơi khô và đổ san nền, rác được nghiền nhỏ hoặc vận chuyển về bãi chôn lấp rác Cặn lắng được giữ lại trong các bể lắng đợt một (thường được gọi là cặn sơ cấp ) có hàm lượng hữu cơ lớn được kết hợp với bùn thứ cấp (chủ yếu là sinh khối vi sinh vật dư ), hình thành trong quá trình
xử lý sinh học nước thải, xử lý theo các bước tách nước sơ bộ, ổn định sinh học trong điều kiện yếm khí hoặc hiếu khí và làm khô Bùn cặn sau xử lý có thể sử dụng được để làm phân bón
- Giai đoạn khử trùng sau quá trình làm sạch nước thải là yêu cầu bắt buộc đối với
một số loại nước thải hoặc một số dây chuyền công nghệ xử lý trong điều kiện nhân tạo
Công nghệ xử lý nước thải được lựa chọn cho mỗi trường hợp cụ thể phụ thuộc vào hai yếu tố chính: thành phần, tính chất và các điều kiện đầu vào khác của nước thải, tiêu chuẩn chất lượng nước thải đầu ra Trong nội dung xử lý nước thải luôn bao gồm hai phần chính: xử lý nước thải và xử lý bùn cặn Sơ đồ chung của một trạm xử lý nước thải có thể biểu diễn thông qua hình 3.7 dưới đây:
Xö lý n-íc th¶i
Xö lý bïn cÆn
M«i tr-êng tiÕp nhËn
N¬i sö dông hoÆc th¶i bá
Hình 3.7 Sơ đồ chung của một trạm xử lý nước thải
Việc lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước thải hợp lý có ý nghĩa quyết định đối với hiệu quả đầu tư những không có một mô hình có sẵn nào mà nó phụ thuộc vào từng điều kiện cụ thể
Nội dung chính của quá trình xử lý nước thải bao gồm:
- Xử lý các vật chất lơ lửng vào keo;
- Xử lý các chất tan (chủ yếu là các chất hữu cơ);
- Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học trong các công trình và thiết bị như song
chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu mỡ, bể lắng trọng lực Đây là các thiết bị, công trình xử lý
sơ bộ tại chỗ tách các chất phân tán thô nhằm bảo đảm cho hệ thống thoát nước hoặc các công trình xử lý phía sau hoạt động ổn định
Trang 29- Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí Quá trình xử lý được dựa trên cơ
sở phân huỷ các chất hữu cơ giữ lại trong công trình nhờ sự lên men kỵ khí Các công trình được ứng dụng rộng rãi là các loại bể tự hoại, giếng thấm, bể lắng hai vỏ (bể lắng Imhoff), bể lắng trong kết hợp ngăn lên men, bể lọc ngược qua tầng cặn kỵ khí (UASB)
- Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí Quá trình xử lý được dựa trên sự
ôxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải nhờ ôxy hoà tan Các công trình xử lý nhân tạo thường dùng là bể aeroten trộn, kênh ôxy hoá tuần hoàn, bể lọc sinh học, đĩa lọc sinh học , các công trình xử lý tự nhiên thường dùng là hồ sinh vật, cánh đồng tưới, cánh đồng lọc, bãi lọc ngập nước
- Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học Đó là các quá trình khử trùng nước thải
bằng hoá chất, khử nitơ, phốtpho bằng các hợp chất hoá học Thường xử lý hoá học là khâu cuối cùng của dây chuyền xử lý trước khi xả ra nguồn
Chọn sơ đồ công xử lý nước thải được lựa chọn theo từng trường hợp cụ thể Trạm xử lý ược thiết kế với thời hạn tính toán là 20 - 30 năm nên phải chú ý đến các yếu tố như: sự phát triển của thành phố, tiêu chuẩn dùng nước ngày càng tăng, trang thiết bị vệ sinh ngày càng hiện đại
đ-Các phương pháp, dây chuyền công nghệ và các công trình XLNT trong đó phải được lựa chọn trên các cơ sở sau:
- Quy mô (công suất ) và đặc điểm đối tượng thoát nước (lưu vực phân tán của đô thị, khu dân cư, bệnh viện …)
- Đặc điểm nguồn tiếp nhận nước thải và khả năng tự làm sạch của nó
- Mức độ và các giai đoạn XLNT cần thiết
- Điều kiện tự nhiên khu vực: đặc điểm khí hậu, thời tiết, địa hình, địa chất thuỷ văn,
- Điều kiện cung cấp nguyên vật liệu để xử lý nước thải tại địa phương
- Khả năng sử dụng nước thải cho các mục đích kinh tế tại địa phương (nuôi cá, tưới ruộng giữ mực nước tạo cảnh quan đô thị….)
- Diện tích và vị trí đất đai sử dụng để xây dựng trạm XLNT
- Nguồn tài chính và các điều kiện kinh tế khác
- Sự chấp nhận và tham gia của cộng đồng
Trang 30TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Luật Tài nguyên nước năm 1998
2 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường Tuyển chọn các văn bản pháp luật về tài nguyên nước
NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2005
4 Bộ Tài nguyên và Môi trường Dự thảo Quy hoạch tổng thể mạng lưới Quan trắc Tài
nguyên và Môi trường quốc gia đến năm 2020 Hà Nội, 2006
5 Hồ sơ Tài nguyên nước Quốc gia Văn phòng Hội đồng Quốc gia về Tài nguyên Nước,
2003
6 Đề xuất chiến lược quốc gia về tài nguyên nước cho Việt Nam - Vì một tương lai bền vững, ổn định của ngành nước Văn phòng Hội đồng Quốc gia về Tài nguyên Nước,
2005
7 Báo cáo tổng hợp đánh giá tổng quan ngành thuỷ lợi Việt nam Ngân hàng Thế giới,
Ngân hàng phát triển châu á , FAO, UNDP, 1996
8 Cục Bảo vệ môi trường Báo cáo đề tài nghiên cứu, xây dựng hệ thống thông tin phục vụ
quản lý môi trường lưu vực sông Hà Nội, 2006
9 Tài nguyên nước và tình hình quản lý, sử dụng ở Việt nam Trung tâm thông tin tư liệu
khoa học và công nghệ Quốc gia, số 10-2000
10 Viện Môi trường và Tài nguyên Báo cáo môi trường sông Đồng Nai- Sài Gòn, TP Hồ
Chí Minh, 2003
11 Viện Môi trường và Tài nguyên Báo cáo Tổng quan và đánh giá nhận xét về tình hình
môi trường và thực trạng quản lý, bảo vệ nguồn nước ở lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn, TP Hồ Chí Minh, 2004
12 Công ty Nước và Môi trường Việt Nam (VIWASE) Báo cáo tổng kết đề tài ”Nghiên
cứu, quy hoạch hệ thống cấp nước đô thị Việt Nam” (Mã số RDN 03-02) Hà Nội, 2003
13 Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ Giáo trình Kỹ thuật môi trường NXB Giáo dục, 2007
14 Trần Đức Hạ, Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học: Hoàn thiện mô hình kiểm soát ô
nhiễm nước sông hồ trong quá trình đô thị hoá Mã số B2000-34-63), Hà Nội, 2001,
15 Trần Đức Hạ Xử lý nước thải đô thị NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2006
16 Nguyễn Xuân Nguyên, Trần Đức Hạ Chất lượng nước sông hồ và bảo vệ môi trường
nước Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, 2004
17 Nguyễn Viết Phổ, Vũ Văn Tuấn, Nguyễn Thanh Xuân Tài nguyên nước Việt nam Nhà
xuất bản Nông nghiệp, 2003
18 Lê Trình Quan trắc và khảo sát ô nhiễm nước NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1998
19 Trần Hữu Uyển, Trần Đức Hạ Bảo vệ nguồn nước: chống ô nhiễm và cạn kiệt.NXB
Trang 31CáC GIảI PHáP Kỹ THUậT CUNG CấP NƯớC SạCH, QUảN Lí NƯớC THảI Và
CHấT THảI RắN TRONG CộNG ĐồNG dân c- nông thôn
PGS TS Nguyễn Việt Anh, Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi tr-ờng, Tr-ờng Đại học Xây dựng
Đ/c: 55 Giải phóng, Hà Nội ĐT: (04) 3628 4509 Fax: (04) 3869 3714
E-mail vietanhctn@gmail.com Web: www.vietdesa.net
1 GIảI PHáP kỹ thuật CUNG CấP NƯớC SạCH
1.1 Các vấn đề chung
1.1.1 Cơ sở để lựa chọn các mô hình cấp n-ớc
Việc lựa chọn mô hình cấp n-ớc nông thôn nói chung phụ thuộc các yếu tố sau:
- Đặc điểm địa hình, khí hậu, thuỷ văn, trữ l-ợng, chất l-ợng n-ớc nguồn của từng vùng và
điều kiện địa chất thuỷ văn (chiều sâu phân bố, cấu tạo địa tầng chứa n-ớc, tính chất thuỷ lực )
- Yêu cầu về số l-ợng, chất l-ợng n-ớc tiêu thụ
- Sự phân bố, mật độ dân c-, quy hoạch nông thôn của từng vùng
- Mức thu nhập, mức sống của từng hộ, nhóm gia đình cộng đồng
- Phong tục, tập quán địa ph-ơng
- Khả năng hỗ trợ đầu t- của Nhà n-ớc, của địa ph-ơng hoặc sự tài trợ từ các tổ chức quốc tế, các tổ chức trong khu vực
1.1.2 Công suất cấp n-ớc và quy mô hệ thống cấp n-ớc:
Thông số về công suất cấp n-ớc và quy mô hệ thống là thông số cơ bản nhất để tiến hành thiết kế và lập các ph-ơng án xây dựng công trình
Cơ sở xác định công suất của hệ thống là dựa trên cơ sở nhu cầu dùng n-ớc Những yếu tố khác quyết định đối với công suất của hệ thống là:
1- Giai đoạn thiết kế, hay còn gọi là năm mục tiêu mà hệ thống phải đáp ứng
2- Dân số cần đảm bảo cấp n-ớc tại cuối thời hạn thiết kế,
3- Nhu cầu của các cơ quan, công trình công cộng, xí nghiệp, th-ơng mại, sản xuất chế biến nông nghiệp
4- Mức độ phục vụ nh-: vòi công cộng phục vụ nhóm hộ, vòi đặt tại sân chung hay đấu n-ớc vào từng hộ gia đình
- Tiêu chuẩn dùng n-ớc (bảng 1)
Bảng 1 Tiêu chuẩn dùng n-ớc sinh hoạt
Đối t-ợng dùng n-ớc Tiêu chuẩn cấp n-ớc tính theo đầu ng-ời
(ngày trung bình trong năm) l/ng-ời.ngày Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ mát,
Trang 32- Nhu cầu dùng n-ớc trong ngày lớn nhất: L-u l-ợng n-ớc tính toán trong ngày dùng n-ớc nhiều nhất cũng đ-ợc tính theo công thức:
qngày max=Kngày-maxQngày-tb , với hệ số không điều hòa: Kngày max=1,2 – 1,4
- L-u l-ợng giờ tính toán đ-ợc xác định theo công thức:
qgiở max=Kgiờ-max
24
tb ngày
- Hệ số không điều hoà giờ trong tr-ờng hợp này cần xác định theo biểu thức:
Kgiờ-max=maxmax
* Phân loại các tạp chất trong n-ớc và ph-ơng pháp xử lý
- Nhóm 1: Gồm các chất lơ lửng (từ các chất huyền phù, đến các tạp chất lớn trong n-ớc), các
vi khuẩn, vi sinh vật trong n-ớc Có thể loại bỏ các tạp chất nhóm này bằng các ph-ơng pháp
có hoặc không sử dụng hoá chất
- Nhóm 2: Gồm các hệ keo kỵ n-ớc và háo n-ớc khác nhau, các chất cao phân tử, chất tẩy rửa tổng hợp Những tạp chất này, tuỳ theo điều kiện, có thể thay đổi trạng thái tổ hợp của mình
Có thể loại bỏ chúng ra khỏi n-ớc nhờ những ph-ơng pháp khác nhau nh- sử dụng hoá chất keo tụ, đông tụ, vôi, hay sử dụng các chất oxy hoá mạnh nh- Cl2, O3, Đồng thời, khi xử lý,
độ màu cũng giảm, các vi sinh vật cũng bị tiêu diệt, các hạt keo háo n-ớc bị phá vỡ, trở nên có tính chất kỵ n-ớc, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình keo tụ tiếp theo, đẩy nhanh quá trình hình thành và tạo bông keo tụ
- Nhóm 3: Các hợp chất phân tử Đối với nhóm này, có thể sử dụng các ph-ơng pháp làm thoáng, oxy hoá, hấp thụ,
- Nhóm 4: Gồm các chất điện ly Ng-ời ta áp dụng các ph-ơng pháp xử lý bằng hoá chất, nhằm kéo các ion lại với nhau, tạo thành các hợp chất ít tan và ít phân tán
Bảng 3 Thành phần các công trình chính trong xử lí n-ớc và điều kiện áp dụng
Độ màu (độ)
Trang 3318 Làm thoáng tự nhiên hoặc
c-ỡng bức - Pha hoá chất - Lắng
120 Bất kỳ
Ghi chú:
1 Trong cột “chất lơ lửng” là tổng lượng cặn tối đa kể cả do pha chất phản ứng vào nước
và do quá trình thuỷ phân phèn tạo ra
2 Khi chọn thành phần các công trình trong dây truyền công nghệ cần xét đến số liệu theo dõi nhiều năm và sự thay đổi chất l-ợng n-ớc nguồn trong năm và khoảng thời gian có hàm l-ợng cặn và độ mầu cao nhất
3 Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng chỉ áp dụng khi n-ớc đ-a vào công trình có l-u l-ợng
điều hoà hoặc thay đổi dần dần trong phạm vi không quá 15% trong 1 giờ, và nhiệt
độ n-ớc đ-a vào thay đổi không quá 1C trong 1 giờ
4 Khi xử lý n-ớc rất đục, để làm sạch sơ bộ có thể dùng bể lắng ngang, hồ lắng tự nhiên hay các công trình khác
5 Tại các công trình thu n-ớc và làm sạch n-ớc cần phải đặt l-ới với cỡ mắt l-ói 5 - 7mm để loại trừ rác nổi lơ lửng trong dòng n-ớc Khi l-ợng phù du sinh vật trong n-ớc v-ợt quá 1000 con/ml thì ngoài l-ới phẳng hoặc l-ới quay tại công trình thu n-ớc nên
bố trí thêm microphin
Bảng 4 Ph-ơng pháp xử lí và hóa chất sử dụng
Chỉ tiêu chất l-ợng n-ớc Ph-ơng pháp xử lý hoá học Hoá chất sử dụng N-ớc có độ đục lớn Đánh phèn, xử lý bằng chất phụ
trợ keo tụ
Phèn nhôm, phèn sắt, chất trợ keo tụ (Polyacrylamit, axit silic hoạt tính )
N-ớc có độ màu cao, có
nhiều chất hữu cơ và phù
Clo hoá sơ bộ, đánh phèn, xử lý nằng chất trợ keo tụ, ozon hoá,
Clo, phèn, chất trợ keo tụ, ozôn; Vôi, xôđa
Trang 34Than hoạt tính, Clo lỏng, Kali Permanganat, Amôn, Ozon; Vôi, xôđa, phèn
N-ớc có nhiều muối cứng Khử cácbonic; Làm mềm bằng
vôi - xôđa; trao đổi ion
Sắt Clorua, sắt sulphat, muối
ăn; Axit sunfuric Hàm l-ợng muối cao hơn
tiêu chuẩn
Trao đổi ion, điện phân, Ch-ng cất, lọc
Axit sunfuric; Xôđa, xút, vôi
Có Dihyđrô sunfua (H2S) A xít hoá; Làm thoáng; clo hoá;
Đánh phèn Nhiều ôxi hoà tan Liên kết ôxi bằng các chất khử Sunfat hoặc natri thiosunfat;
Khí sunfurơ; Hyđrazin N-ớc không ổn định, chỉ
số bão hoà thấp (ăn mòn)
Permanganat Kali, Ozôn hoá;
kiềm hoá, phốt phát hoá
Vôi, xôđa; phốt phát natri N-ớc không ổn định, có
chỉ số bão hoà cao
Axit hoá, phốt phát hoá Axít sunphuric, phốt phát
natri N-ớc có vi trùng Clo hoá
Clo, vôi, xôđa, phèn, Kali Permanganat
1.2 Các giải pháp cấp n-ớc cho cộng đồng nông thôn vùng đồng bằng
1.2.1 Các đặc điểm dân c- vùng nông thôn đồng bằng, các các yêu cầu khi lựa chọn mô hình hoặc giải pháp công nghệ, kỹ thuật cấp n-ớc nông thôn
- Vùng nông thôn đồng bằng có địa hình bằng phẳng, không có núi đồi và biển Khu vực này
có đặc điểm chung: dân c- sống tập trung, phần lớn là các làng xã thuần nông, dễ bị ngập úng vào mùa m-a, nguồn n-ớc phong phú, tuy nhiên vệ sinh môi tr-ờng đã có nhiều vấn đề bức xúc nên th-ờng hiếm nguồn n-ớc sạch mà ngày càng bị ô nhiễm bởi các loại chất khác nhau
từ chất thải sinh hoạt và các hoạt động phát triển Nhiều khu vực nông thôn đồng bằng, n-ớc ngầm (nhất là n-ớc ngầm mạch nông) bị ô nhiễm bởi vi sinh vật gây bệnh, chất hữu cơ, nito amon, Một số khu vực có những chất ô nhiễm đặc thù nh- ô nhiễm Asen trong n-ớc ngầm khu vực Hà Nam, hàm l-ợng Flour cao và n-ớc nhiễm phèn nặng ở một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Ô nhiễm nguồn n-ớc bởi thuốc trừ sâu, kể cả các thuốc trừ sâu bị cấm sử dụng, đang là một vấn đề ngày càng bức xúc ở vùng nông thôn đồng bằng
Về yêu cầu đối với hệ thống và công trình cấp n-ớc nông thôn đồng bằng, phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phải thoả mãn yêu cầu về số l-ợng, chất l-ợng n-ớc phục vụ cho nhu cầu, sinh hoạt ăn uống suốt thời gian trong năm (đặc biệt về mùa khô)
- Các công trình phải kiên cố, bền đẹp, bảo đảm kỹ thuật, mỹ thuật, có độ tin cậy cao, dễ vận hành, bảo d-ỡng
- Giá thành đầu t- xây dựng thấp, phù hợp với khả năng kinh tế của các hộ gia đình
- Phù hợp với quy hoạch và khai thác, sử dụng, bảo vệ hợp lí tài nguyên n-ớc một cách tổng hợp và bền vững
1.2.2 Các mô hình cấp n-ớc cho nông thôn đồng bằng (xem Hình 2)
+Mái ngói, bê tông, tôn
-Chứa:
+Lu chứa +Bể xây gạch 1-3m3
Trang 35Bảng 5 Các mô hình cấp n-ớc nông thôn vùng đồng bằng
Nguồn
n-ớc Tên gọi
Ph-ơng tiện khai thác, vận chuyển và sử dụng Biện pháp xử lý
Loại mô hình N-ớc
Xả n-ớc đầu cơn m-a, lọc cát chậm 1
m-ơng, sông, hồ,
đập n-ớc
Cấp n-ớc tập trung cho xã, thị trấn thông qua hệ thống xử lý bơm và mạng l-ới vận chuyển phân phối
Xử lý bằng lọc chậm hay sơ lắng, sau đó lọc chậm, hoặc keo tụ + lắng + lọc nhanh
5
- L-u ý: tất cả các mô hình đều cần có khâu khử trùng sau khi làm trong n-ớc mới đạt yêu cầu
cấp n-ớc cho ăn uống
Giếng khoan sâu
Trang 36- Công trình truyền dẫn, điều hoà và phân phối n-ớc: Là các công trình, thiết bị đ-a n-ớc từ công trình thu tới công trình xử lý, dẫn và điều hoà n-ớc đã xử lý tới nơi dùng qua mạng l-ới
đ-ờng ống phân phối n-ớc, các thiết bị dùng n-ớc
- Nhiều tr-ờng hợp công trình thu, công trình xử lý, chứa n-ớc kết hợp chung (bể n-ớc m-a, giếng khơi, giếng thấm )
1.2.4 Các công trình cấp n-ớc cho các hộ và nhóm gia đình
Thể loại công trình này chủ yếu gồm:
- Cấp n-ớc từ nguồn n-ớc m-a: Các gia đình nông dân tổ chức thu hứng n-ớc khi m-a và chứa n-ớc m-a trong các bể chứa, lu, chum, vại để sử dụng cho các nhu cầu của cuộc sống Loại công trình này th-ờng đ-ợc gọi theo thói quen là: Bể chứa n-ớc m-a
- Cấp n-ớc từ nguồn n-ớc mặt: N-ớc cho các nhu cầu sinh hoạt th-ờng sử dụng trực tiếp hoặc lấy từ sông, hồ, ao, đầm đ-a về nhà chứa và đ-ợc xử lý bằng ph-ơng pháp lắng (có đánh phèn hoặc lắng tự nhiên không có phèn )
- Cấp n-ớc từ nguồn n-ớc ngầm: Để có n-ớc ng-ời ta đào các giếng khơi thu n-ớc ngầm mạch nông, giếng khơi thu nước mặt ven bờ sông, ao, hồ và giếng làng cộng đồng “đầu làng” hoặc bên cạnh miếu, đền, chùa, nhà thờ Loại công trình này th-ờng đ-ợc gọi theo thói quen là: Giếng khơi (giếng thơi hoặc giếng đào), giếng làng
- Hiện nay có loại hình công trình cấp n-ớc đã và đang phát triển rất mạnh ở các vùng nông thôn Việt Nam, đó là giếng khoan đ-ờng kính nhỏ lắp bơm tay, bơm điện công suất nhỏ Các giếng khơi cũng đã đ-ợc cải tiến để lắp các loại bơm khác nhau
Các công trình cấp n-ớc phân tán – cấp n-ớc cho các hộ và nhóm hộ gia đình vùng nông thôn đồng bằng chủ yếu phổ biến trong giai đoạn hiện nay là:
o Các loại bể, lu chứa n-ớc m-a
o Giếng khoan đ-ờng kính nhỏ lắp bơm tay, bơm điện
o Giếng khơi đào mới và cải tạo có lắp bơm tay, bơm điện
o Công trình cấp n-ớc từ các giếng làng
o Các bể lọc chậm nhỏ xử lý n-ớc mặt
Một số biện pháp xử lí n-ớc hộ gia đình: đánh phèn và để lắng, lọc phá, lọc chậm, lọc bằng vải, khử trùng bằng ánh nắng (SODIS), lọc gốm, lọc qua lõi lọc, đun sôi n-ớc, vv
1.2.5 Các công trình cấp n-ớc tập trung
Những giải pháp cấp n-ớc phân tán hiện là giải pháp chủ lực áp dụng cho các hộ gia
đình hoặc các nhóm hộ gia đình (khoảng từ vài chục ng-ời)
Đối với các thị trấn, thị tứ, các khu dân c- tập trung đông ng-ời với mật độ cao khi có
điều kiện xây dựng hệ thống cấp n-ớc tập trung là giải pháp hiệu quả cao về kỹ thuật và kinh
tế Có 2 dạng cấp n-ớc tập trung đã đ-ợc áp dụng và chứng tỏ đ-ợc sự phù hợp với nông thôn hiện nay:
- Hệ thống bơm dẫn n-ớc
- Hệ thống cấp n-ớc tự chảy
Trong đó vùng nông thôn đồng bằng th-ờng chỉ gặp loại hệ thống dẫn n-ớc dùng bơm Đây là các hệ thống cấp n-ớc tập trung có nguồn n-ớc là các giếng khoan lớn hoặc sông, hồ, suối Về công trình không có sự khác biệt với hệ thống cấp n-ớc tự chảy, n-ớc có thể phải xử lý hoặc không Sau đó thay vì tự chảy là dùng bơm đẩy vào hệ thống đ-ờng ống dẫn tới các điểm dùng n-ớc tập trung
Hệ thống có các trạm bơm cấp 1 (đ-a n-ớc từ nguồn đến khu xử lý) và trạm bơm cấp
2 (đ-a n-ớc đã xử lý đến các nơi dùng)
Loại hình cấp n-ớc tập trung, cùng với quá trình phát triển, quá trình đô thị hoá của các vùng nông thôn, trong t-ơng lai sẽ dần dần thay thế cho các công trình cấp n-ớc phân tán nhỏ lẻ, không hợp vệ sinh
1.3 Các giải pháp cấp n-ớc cho cộng đồng vùng trung du, miền núi
1.3.1 Các đặc điểm dân c- vùng trung du, miền núi, các các yêu cầu khi lựa chọn mô hình hoặc giải pháp công nghệ, kỹ thuật cấp n-ớc nông thôn
- Vùng trung du, miền núi có địa hình đồi núi, mật độ dân c- th-ờng thấp, đặc thù canh tác nông nghiệp kết hợp với kinh tế v-ờn đồi – rừng Khu vực này có nhu cầu dùng n-ớc rất đa
Trang 37dạng: phục vụ sinh hoạt, sản xuất, chăn nuôi và dịch vụ Nguồn n-ớc dùng cho sinh hoạt nguồn n-ớc mặt (chủ yếu là sông suối ), n-ớc ngầm (mạch nông ở vùng có ruộng trũng và mạch sâu ở vùng đồi ), n-ớc m-a N-ớc mặt th-ờng đ-ợc sử dụng để tắm giặt, t-ới cây và rửa chuồng trại chăn nuôi Ng-ời dân cũng sử dụng phổ biến n-ớc giếng khơi, giếng UNICEF , giếng khoan bơm tay hay bơm điện Một số nơi sử dụng n-ớc m-a để ăn uống
- H-ớng cấp n-ớc lâu dài: cấp n-ớc tập trung bằng đ-ờng ống đến tận nhà theo mô hình dịch
vụ kinh doanh n-ớc sạch Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, vẫn phải áp dụng một cách linh hoạt giữa các địa điểm khác nhau, căn cứ vào tình hình cụ thể Nguồn cấp n-ớc có thể đ-ợc khai thác bằng nguồn n-ớc m-a, n-ớc ngầm theo mô hình tập trung hay phân tán, hoặc sử dụng nguồn n-ớc mặt để cung cấp đối với vùng khó khai thác n-ớc ngầm
1.3.2 Các mô hình cấp n-ớc cho trung du, miền núi (xem hình 3)
Bên cạnh các mô hình đã giới thiệu ở mục 1.2.2, còn có các mô hình sau:
Hình 3 Các loại mô hình cấp n-ớc khu vực trung du, miền núi
Những giải pháp cấp n-ớc phân tán hiện là giải pháp chủ lực áp dụng cho các hộ gia
đình hoặc các nhóm hộ gia đình (khoảng từ vài chục ng-ời)
Có 2 dạng cấp n-ớc tập trung hiện nay:
- Hệ thống bơm dẫn n-ớc (xem phần cấp n-ớc vùng đồng bằng)
- Hệ thống cấp n-ớc tự chảy
Hệ thống cấp n-ớc tự chảy th-ờng đ-ợc sử dụng ở các vùng núi, trung du
Từ nguồn n-ớc (n-ớc ngầm mạch lộ hoặc n-ớc mặt từ các khe, suối ) đ-ợc lựa chọn tại các vị trí có độ cao, sau khi đ-ợc tập trung, đ-ợc xử lý (nếu cần) ở các công trình đầu mối n-ớc sẽ
đ-ợc dẫn xuống các khu dân c- ở phía d-ới bằng các đ-ờng ống thép, ống nhựa HDPE Tại các điểm dùng n-ớc tập trung của cụm dân c- sẽ lắp đặt các cụm vòi hoặc các bể nhỏ
Đây là công trình lớn, đòi hỏi đầu t- kinh phí nhiều nh-ng khả năng phục vụ lớn, có thể đảm bảo cấp n-ớc cho hàng ngàn ng-ời Các dạng hệ thống dẫn n-ớc tự chảy có thể là:
- Hệ thống cấp n-ớc tự chảy hở không cần vòi khoá
- Hệ thống cấp n-ớc tự chảy kín với bể chứa
- Hệ thống cấp n-ớc tự chảy hở với các bể chứa nhỏ
- Hệ thống cấp n-ớc tự chảy hở với có vòi khoá
- Hệ thống cấp n-ớc tự chảy kín cấp n-ớc gián đoạn
Trong mỗi hệ thống cấp n-ớc tự chảy th-ờng bao gồm các công trình sau:
+ Công trình đầu mối: Là công trình đâu nguồn, điểm đầu tiên của dòng chảy trong hệ thống Công trình đầu mối bao gồm:
Giếng thu mạch lộ
Núi
Đập, hồ chứa
Hồ chứa tập trung
Hồ chứa trung gian
Trang 38- Công trình thu n-ớc (giếng mạch lộ, đập n-ớc ngăn dòng sông, suối, ngăn thu );
1.4 Các giải pháp cấp n-ớc cho các khu dân c- ven biển
1.4.1 Các đặc điểm dân c- vùng ven biển, các các yêu cầu khi lựa chọn giải pháp cấp n-ớc
- Dân c- vùng ven biển (các huyện, xã tiếp giáp bờ biển), ngoài canh tác nông nghiệp còn có các hoạt động về đánh bắt và nuôi trồng, chế biến thuỷ sản; là vùng có khả năng phát triển về giao thông đ-ờng thuỷ và nhiều tiềm năng kinh tế Đây là vùng có điều kiện thoát n-ớc và vệ sinh môi tr-ờng t-ơng đối thuận lợi (Do mật độ c- trú không cao nh- vùng nội đồng), nh-ng khó khăn về cấp n-ớc sinh hoạt, do ng-ớc ngầm bị nhiễm mặn, n-ớc mặt có nhiều nơi bị nhiễm phèn và nhiễm mặn
- Đặc điểm sản xuất: Sản xuất l-ơng thực; nghề nuôi trồng, khai thác thủy sản (n-ớc ngọt, n-ớc mặn và n-ớc lợ ), trồng các loại cây công nghiệp vùng đất nhiễm mặn (đay, cói, )
- Nguồn n-ớc mặt và n-ớc ngầm chất l-ợng hạn chế, do bị ô nhiễm phèn và nhiễm mặn
- Phần đông dân c- ven biển tích n-ớc m-a, hoặc đào giếng để lấy n-ớc dùng trực tiếp, không qua xử lí
Giải pháp cấp n-ớc tr-ớc mắt:
+ Tận dụng khai thác n-ớc ngầm bằng các giếng mạch nông
+ Xây dựng lu chứa n-ớc m-a
Giải pháp lâu dài:
+ Sử dụng n-ớc ngầm khai thác từ các giếng mạch nông (nếu không bị nhiễm mặn), kết hợp xử lí nguồn n-ớc mặt và tận dụng n-ớc m-a
+ Khuyến khích phát triển hình thức dịch vụ cung cấp n-ớc sạch đến hộ gia đình bằng các công trình cấp n-ớc nhỏ tại các điểm dân c- tập trung
1.4.2 Các mô hình cấp n-ớc cho vùng ven biển
Các loại mô hình cấp n-ớc khu vực ven biển t-ơng tự nh- các mô hình cấp n-ớc vùng
đồng bằng
2 các giải pháp thoát n-ớc và xử lí n-ớc thải
2.1 Các giải pháp thoát n-ớc và xử lí n-ớc thải cho khu dân c- vùng nông thôn đồng bằng
2.1.1 Những đặc điểm liên quan đến thoát n-ớc của khu dân c- nông thôn đồng bằng
- Vùng nông thôn đồng bằng có địa hình bằng phẳng, không có núi đồi và biển Khu vực này
có đặc điểm chung: dân c- sống tập trung, phần lớn là các làng xã thuần nông: dễ bị ngập úng vào mùa m-a, nguồn n-ớc phong phú, vệ sinh môi tr-ờng đã có nhiều vấn đề bức xúc
- L-ợng n-ớc sử dụng tại gia đình ở nông thôn chủ yếu phục vụ cho nhu cầu ăn uống, tắm giặt
và chăn nuôi, l-ợng n-ớc dùng khác nhau theo mùa
- Nhiều nơi nguồn n-ớc ăn, tắm, giặt đều lấy từ sông và n-ớc thải cũng ra sông
- Có nơi vẫn sử dụng những giếng n-ớc chung, đã bị ô nhiễm khá trầm trọng
- Chất thải của ng-ời và gia súc, bón cho cây trồng mà ch-a qua xử lí,
- Phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật
2.1.2 Định h-ớng thoát n-ớc và vệ sinh môi tr-ờng
Thoát n-ớc: Hiện trạng (phổ biến): tự thoát, tự tiêu ra v-ờn, ao, dẫn đến tình trạng ao tù n-ớc đọng Phân, rác ứ đọng, gây mất vệ sinh, ô nhiễm môi tr-ờng
- Các mô hình xử lí n-ớc thải:
Trang 39+ Các hộ có v-ờn, ao: N-ớc thải - hố tập trung (ao sinh học kỵ khí hoặc tuỳ tiện): để lắng và phân huỷ sinh học - ao nuôi cá hay để t-ới v-ờn
+ Các hộ không có v-ờn ao: cống rãnh chung của thôn xóm - bể lắng, xử lí theo cụm, sau đó tiếp tuc xử lí trong hồ, ao sinh học rồi xả ra sông, hồ hay tái sử dụng
+ Xử lí theo cụm: bể lắng 2 vỏ, tự hoại cải tiến BASTAF, bể biogas, bãi lọc ngầm trồng cây
+ Xử lí bằng n-ớc thải hồ, ao sinh học Hồ sinh học: nên tận dụng từ các hồ, ao công cộng của thôn, xóm, tu sửa, kè bờ cho gọn gàng sạch đẹp, xử lí chống thấm nếu cần thiết
2.1.3 Các công trình vệ sinh hộ gia đình
Các công trình nhà vệ sinh và xử lý phân ở các khu dân cho các hộ và nhóm hộ gia
đình đ-ợc sử dụng chủ yếu và phổ biến trong giai đoạn hiện nay là:
- Hố xí đào cải tiến có thông hơi (VIP),
- Hố xí hai ngăn ủ phân hay xí 2 ngăn ủ phân, sử dụng năng l-ợng mặt trời
- Hố xí tự hoại, hố xí tự hoại cải tiến, hố xí tự hoại với ngăn lọc hiếu khí, kỵ khí
Hố xí một ngăn
Sử dụng cho các hộ gia đình nơi chật hẹp
ít đất, thiếu n-ớc Th-ờng làm ở vùng có mực n-ớc ngầm cao
các hộ tập thể N-ớc xả ra có thể tự thấm hoặc vào hệ thống cống n-ớc chung
ngăn lọc Có nguồn n-ớc dồi dào, kinh tế khá, có
đủ diện tích, có điều kiện quản lý
Bể khí Biogas Nơi kinh tế khá, đất rộng có chăn nuôi
phát triển, không dùng phân bón ruộng
2.2 Thoát n-ớc và xử lí n-ớc thải cho khu vực trung du, miền núi
2.2.1 Đặc điểm khu dân c- trung du, miền núi
Vùng núi và trung du bao gồm các huyện, xã có núi, có đồi hay tiếp giáp trung du Vùng này có mật độ dân c- thấp hơn vùng nội đồng, ngoài cây lúa n-ớc còn có điều kiện phát triển kinh tế v-ờn đôi; khai thác đá, nung vôi ( Do có nguồn đá vôi phong phú ) và làm gạch ngói thủ công Điều kiện thoát n-ớc và vệ sinh môi tr-ờng khá hơn, nh-ng nguồn n-ớc ngầm bị hạn chế hơn vùng nội đồng
2.2.2 Định h-ớng thoát n-ớc và vệ sinh môi tr-ờng:
- Các làng xã trên vùng đất bằng phẳng giải pháp thoát n-ớc nh- vùng nội đồng
- Vùng kinh tế v-ờn đồi: n-ớc m-a tự chảy ra ruộng, v-ờn, hồ ao; n-ớc thải sinh hoạt: chảy vào hố tập trung ở góc v-ờn, lắng lọc và phân huỷ tự nhiên, rồi mới cho chảy xuống ao, hồ hoặc tận dụng để t-ới cây
Trang 40+ Các khu dân c- tập trung: thu gom và xử lí tập trung theo hình thức dịch vụ vệ sinh + Xử lí theo cụm: bể lắng 2 vỏ, bể tự hoại cải tiến BASTAF, bể biogas, bãi lọc ngầm trồng cây
- Về rác thải:
+ Khu vực v-ờn đồi: có thể giải quyết trong khuôn viên của hộ gia đình, tập trung vào một hố ở trong v-ờn (cuối h-ớng gió ), ủ mục làm chất độn với phân chuồng, hoặc đốt lấy tro (sau khi loại riêng các vỏ bao bì bằng kim loại, chất dẻo và thuỷ tinh )
2.2.3 Các công trình vệ sinh hộ gia đình
Các công trình nhà vệ sinh và xử lý phân ở các khu dân cho các hộ và nhóm hộ gia
đình đ-ợc sử dụng chủ yếu và phổ biến trong giai đoạn hiện nay là:
- Hố xí đào cải tiến (VIP),
- Hố xí một ngăn ủ phân, Hố xí hai ngăn ủ phân, Hố xí 2 ngăn ủ phân, sử dụng năng l-ợng mặt trời
- Hố xí thấm dội n-ớc,
- Hố xí tự hoại, Hố xí tự hoại cải tiến, Hố xí tự hoại với ngăn lọc hiếu khí, kỵ khí
- Bể khí Biogas
2.3 Thoát n-ớc và xử lí n-ớc thải cho các khu dân c- vùng ven biển
2.3.1 Đặc điểm khu dân c- vùng ven biển
Vùng ven biển gồm các huyện , xã tiếp giáp bờ biển Vùng ven biển ngoài canh tác nông nghiệp còn có các hoạt động về đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản; là vùng có khả năng phát triển về giao thông đ-ờng thuỷ và nhiều tiềm năng kinh tế Đây là vùng có điều kiện thoát n-ớc và vệ sinh môi tr-ờng t-ơng đối thuận lợi ( Do mật độ c- trú không cao nh- vùng nội đồng ), nh-ng khó khăn về cấp n-ớc sinh hoạt, do ng-ớc ngầm bị nhiễm mặn, n-ớc mặt có nhiều nơi bị nhiễm phèn
+ Đặc tính cấu tạo đất đai ảnh h-ởng đến khả năng thoát n-ớc
+ Dải ven sông : đất nhiều phù sa, bùn và sét - có tính thấm n-ớc kém Dễ xảy ra ngập úng làm mất vệ sinh môi tr-ờng
+ Đất ven biển: cát, cát pha thấm n-ớc tốt, ít bị tù đọng Nh-ng lại dễ làm ô nhiễm nguồn n-ớc ngầm
2.3.2 Định h-ớng thoát n-ớc và vệ sinh môi tr-ờng
- Giải pháp thoát n-ớc cho các khu dân c- ven biển:
+ Trong khuôn viên hộ gia đình: n-ớc m-a, n-ớc thải đ-ợc dẫn ra ao, v-ờn theo mô hình sinh thái VAC
+ Ngoài khuôn viên hộ gia đình (đ-ờng làng, ngõ xóm, nơi công cộng ): xây dựng hệ thống thoát n-ớc (kênh hở hoặc có nắp đan ) dẫn ra ao hồ chung
+ Xử lí theo cụm: bể lắng 2 vỏ, tự hoại cải tiến BASTAF, bể biogas, bãi lọc ngầm trồng cây…
+ N-ớc m-a: thoát ra biển, ao hồ hay dẫn và cho thấm xuống đất, bổ cập cho nguồn n-ớc ngầm
2.3.3 Các công trình vệ sinh hộ gia đình
Các công trình nhà vệ sinh và xử lý phân ở các khu dân cho các hộ và nhóm hộ gia
đình đ-ợc sử dụng chủ yếu và phổ biến trong giai đoạn hiện nay là:
- Hố xí đào cải tiến (VIP),
- Hố xí hai ngăn ủ phân, Hố xí 2 ngăn ủ phân, sử dụng năng l-ợng mặt trời
- Hố xí tự hoại, Hố xí tự hoại cải tiến, Hố xí tự hoại với ngăn lọc hiếu khí, kỵ khí
- Bể khí Biogas
2.4 h-ớng dẫn kỹ thuật Một số công trình vệ sinh tiêu biểu
2.4.1 Hố xí đào cải tiến có thông hơi (VIP)
* Định nghĩa cấu tạo và vận hành:
- Đây là loại hố xí đào khô, chìm song đ-ợc cải tiến để có hiệu quả tốt hơn
- Phần chứa phân là hố đào chìm d-ới đất thường là kè bằng tre, gỗ hoặc xây đá… Phần nổi có sàn đỡ chắc chắn, đặt ở trên và che kín miệng hố, lỗ ỉa có nắp đậy Xung quanh đ-ợc quây kín bằng các vật liệu đơn giản (không xây), có mái che
- Tro, đất bột là chất độn đ-ợc thả xuống phủ lên phân sau mỗi lần đi vệ sinh