Các thông tin về thoái hóa đất Tham vấn ý kiến các chuyên gia, các nhà quản lý, cán bộ chuyên môn tạiđịa phương để xác định sơ bộ diện tích, vị trí các khu vực khoanh đất xuất hiệncác l
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1
PHẦN II TRÌNH TỰ, NỘI DUNG ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT 2
BƯỚC 1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 2
I MỤC TIÊU 2
II SẢN PHẨM 2
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2
IV TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN 2
BƯỚC 2 ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN 2
I MỤC TIÊU 2
II SẢN PHẨM 2
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3
IV TRÌNH TỰ, NỘI DUNG THỰC HIỆN 3
1 Thu thập tài liệu 3
2 Cập nhật, chỉnh lý thông tin điều tra lên bản đồ 4
3 Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập 15
BƯỚC 3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BAN ĐẦU VÀ KẾ HOẠCH ĐIỀU TRA THỰC ĐỊA 16
I MỤC TIÊU 16
II SẢN PHẨM 16
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 16
IV TRÌNH TỰ, NỘI DUNG THỰC HIỆN 16
1 Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu và bản đồ phục vụ điều tra thực địa 16
2 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa 21
BƯỚC 4 ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC ĐỊA 23
I MỤC TIÊU 23
II SẢN PHẨM 23
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 23
IV TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN 23
1 Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất và xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất .23
2 Điều tra phục vụ xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp 24
3 Điều tra xác định các loại hình thoái hóa 28
Trang 3I MỤC TIÊU 33
II SẢN PHẨM 33
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 33
III TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN 33
1 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp 33
2 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất hiện tại 34
3 Đánh giá thực trạng thoái hóa đất 42
4 Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả dự án .42
PHẦN 3 ĐỀ XUẤT CHỈ TIÊU THỐNG KÊ THOÁI HÓA ĐẤT THEO LOẠI HÌNH THOÁI HÓA VÀ LOẠI ĐẤT 43
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 43
1 Mục đích thống kê thoái hóa đất 43
2 Nguyên tắc thực hiện thống kê thoái hóa đất, xây dựng bản đồ thoái hóa đất .43
3 Tổng hợp số liệu trong thống kê thoái hóa đất 43
4 Kết quả thống kê thoái hóa đất 43
II CHỈ TIÊU THỐNG KÊ THOÁI HÓA ĐẤT 43
1 Chỉ tiêu thống kê thoái hóa đất theo mức độ 43
2 Chỉ tiêu thống kê thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa 44
3 Chỉ tiêu thống kê thoái hóa đất theo loại đất 44
III NỘI DUNG THỰC HIỆN THỐNG KÊ THOÁI HÓA ĐẤT 45
1 Biểu thống kê thoái hóa đất và việc lập biểu 45
2 Bản đồ thoái hóa đất 62
Phụ lục 1: Phiếu lấy mẫu đất i
Phụ lục 2: Phiếu điều tra tình hình sử dụng đất ii
Phụ lục 3: Đề cương báo cáo tổng hợp kết quả dự án iv
Phụ lục 4: Quy định màu các bản đồ chuyên đề vi
Phụ lục 5: Quy định màu cho các dạng thoái hóa trong bản đồ thoái hóa viii
Phụ lục 6: Cách xác định khu vực đồng bằng, ven biển và khu vực trung du miền núi xi
Trang 4PHẦN I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1 Tài liệu hướng dẫn điều tra tổng hợp chỉ tiêu thống kê diện tích đất bịthoái hóa quy định trình tự, nội dung điều tra thống kê diện tích đất bị thoái hóacủa các đơn vị hành chính cấp tỉnh
2 Tỷ lệ bản đồ thoái hóa đất được lập cho các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh
3 Quy định về bản đồ sử dụng trong điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh:
- Bản đồ sử dụng trong điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh là bản đồ cấp huyện
có cùng tỷ lệ với bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản đồ điều tra thu thập thông tin là bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoặcbản đồ thổ nhưỡng đã khoanh vẽ các thông tin điều tra, tham vấn tại các cơ quanchuyên môn của địa phương
- Bản đồ điều tra thực địa là bản đồ thể hiện các thông tin về địa hình, loạiđất, hiện trạng sử dụng đất và các dạng thoái hóa đất
4 Các quy định cụ thể khác
Theo quy định tại Thông tư số 14/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Quy định kỹthuật điều tra thoái hóa đất
Trang 5PHẦN II TRÌNH TỰ, NỘI DUNG ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT
BƯỚC 1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
I MỤC TIÊU
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về mặt pháp lý và biện pháp tổ chức đểtriển khai công tác điều tra thoái hóa đất
II SẢN PHẨM
1 Dự án đầu tư điều tra thoái hóa đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
2 Các tài liệu, số liệu, bản đồ điều tra ban đầu
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin
2 Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu
IV TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
Theo trình tự và nội dung quy định tại Thông tư số 14/TT-BTNMT ngày
26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hànhQuy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất
BƯỚC 2 ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ THÔNG TIN TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN
NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN
Trang 63 Bản đồ điều tra thu thập thông tin.
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu thứ cấp
2 Phương pháp chuyên khảo
3 Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu
IV TRÌNH TỰ, NỘI DUNG THỰC HIỆN
1 Thu thập tài liệu
1.1 Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất
1.1.1 Tài liệu, số liệu, bản đồ về đất và thoái hóa đất
- Báo cáo thuyết minh và bản đồ thoái hóa đất cấp vùng (nếu có);
- Báo cáo thuyết minh kèm theo bản đồ đất của cấp tỉnh;
- Báo cáo thuyết minh kèm theo bản đồ đất của cấp huyện (nếu có);
- Tài liệu và bản đồ khác có liên quan đến đất và thoái hóa đất
1.1.2 Tài liệu, số liệu, bản đồ về khí hậu
- Tài liệu, số liệu về khí hậu trung bình nhiều năm của các trạm đo trênđịa bản tỉnh và khu vực lân cận (số liệu khí hậu chi tiết đến từng tháng về nhiệt
độ, độ ẩm, cường độ mưa, lượng mưa trung bình/trận mưa );
- Tài liệu, số liệu có liên quan về biến đổi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, lượngmưa, tần suất xuất hiện các hiện tượng thời tiết cực đoan,…);
- Bản đồ về các yếu tố khí hậu (nếu có)
1.1.3 Tài liệu, số liệu, bản đồ về thủy lợi, thủy văn nước mặt
- Tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan về thủy lợi, thủy văn nước mặt, baogồm: chế độ tưới tiêu, phân vùng tưới, khô hạn; sạt lở, lũ quét, lũ lụt, bão, ngậpúng, sạt lở theo các lưu vực sông ;
- Tài liệu, số liệu liên quan về xâm nhập mặn;
- Tài liệu, số liệu và bản đồ liên quan về ngập triều và chế độ ngập triều(đối với tỉnh, huyện ven biển)
1.2 Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế - xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất của cấp tỉnh và cấp huyện
Trang 71 2.1 Tài liệu, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Tài liệu, số liệu về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực trạngphát triển của các ngành nông, lâm, thủy sản
- Tài liệu, số liệu về lao động việc làm, phân bố dân cư, tình trạng du canh
du cư và chuyển đổi cơ cấu lao động
- Tài liệu về định hướng phát triển kinh tế - xã hội
- Số liệu thống kê về kinh tế - xã hội
1.2.2 Tài liệu, số liệu, bản đồ về sử dụng đất
- Tài liệu, số liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
- Tài liệu về quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chuyên ngành (quyhoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng; quy hoạch phân vùng sản xuất nông, lâmnghiệp và thủy sản; quy hoạch 3 loại rừng; quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng;quy hoạch phát triển thủy sản; )
- Tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến các loại hình sử dụng đất, các kiểu
sử dụng đất; biện pháp canh tác, phương thức sử dụng đất;
- Tài liệu, số liệu, bản đồ về hiện trạng và biến động diện tích, chất lượngrừng;
- Tài liệu, số liệu về các mô hình sản xuất nông nghiệp điển hình
2 Cập nhật, chỉnh lý thông tin điều tra lên bản đồ
2.1 Các thông tin về thoái hóa đất
Tham vấn ý kiến các chuyên gia, các nhà quản lý, cán bộ chuyên môn tạiđịa phương để xác định sơ bộ diện tích, vị trí các khu vực (khoanh đất) xuất hiệncác loại hình thoái hóa và khoanh vẽ lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấphuyện dạng giấy
a Đất bị xói mòn (các khu vực có địa hình dốc, không có thảm thực vậtche phủ hoặc thảm thực vật đã bị phá hủy, xuất hiện các mương rãnh và khe xói)
- Xác định và khoanh ranh giới các khu vực bị xói mòn theo ranh giới loại
sử dụng đất trên bản đồ hiện trạng và lựa theo đường bình độ
+ Trường hợp thông tin tham vấn được xác định cụ thể đến từng khoanhđất trên bản đồ thì tiến hành khoanh lên theo ranh giới loại sử dụng đất đã có
Trang 8+ Trường hợp thông tin tham vấn chỉ xác định được đến các khu vực (xứđồng, khu đồi, cánh rừng ) hoặc đơn vị hành chính cấp xã thì lựa và khoanhtheo ranh giới các loại hình sử dụng đất có nguy cơ bị xói mòn (đất nương rẫy,đất rừng phục hồi, đất đồi núi chưa sử dụng, đất rừng tự nhiên bị khai thácmạnh ).
- Ghi kí hiệu và phân mức vào mỗi khoanh đất:
+ Xói mòn nhẹ: thường phân bố trên địa hình có độ dốc từ 30 - 150 (địahình có độ dốc cấp I đến cấp II), có biểu hiện thiệt hại nhẹ kết cấu bề mặt đất,thảm thực vật hầu như chưa bị tác động
+ Xói mòn trung bình: thường phân bố trên địa hình có độ dốc từ 80 - 250
(địa hình có độ dốc cấp II đến cấp III), có biểu hiện thiệt hại kết cấu bề mặt đấtnhư mất kết cấu bề mặt, vỡ vụn, không có thảm thực vật hoặc thảm thực vật bịmất đi nhiều, trên bề mặt xuất hiện các khe rãnh nhỏ
+ Xói mòn mạnh: thường phân bố trên địa hình có độ dốc từ 150 đến trên
250 (địa hình có độ dốc cấp III đến cấp IV), có biểu hiện vỡ hết cấu trúc bề mặtlớp đất mặt, không có thực vật che phủ hoặc thảm thực vật che phủ bị thiệt hạimạnh, trên bề mặt xuất hiện các khe rãnh lớn, có khi thành mương
b Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa (các khu vực không cómưa, thời tiết khô hạn diễn ra từ 3 tháng liên liên tiếp trở lên trong một năm, khuvực đất bị bỏ hoang không canh tác do thiếu nguồn nước tưới);
- Xác định và khoanh ranh giới các khu vực bị khô hạn, hoang mạc hóalựa theo ranh giới hành chính:
+ Trường hợp thông tin tham vấn được xác định cụ thể đến từng khoanhđất trên bản đồ thì tiến hành khoanh lên theo ranh giới loại sử dụng đất đã có
+ Trường hợp thông tin tham vấn chỉ xác định được đến các khu vực hoặcđơn vị hành chính cấp xã thì lựa và khoanh theo ranh giới các loại hình sử dụngđất thường xuất hiện khô hạn (cây bụi thưa thớt, có gai, xương rồng, cỏ ưa mặn,cây chịu hạn hoặc cây bụi trong hốc đá, các khu vực không còn độ che phủ thựcvật và vùng núi đá vôi)
- Ghi kí hiệu và phân mức vào mỗi khoanh đất:
+ Khô hạn nhẹ: các khu vực trung bình nhiều năm có dưới 3 tháng khôngmưa, thường là vùng canh tác cây hàng năm
Trang 9+ Khô hạn trung bình: các khu vực trung bình nhiều năm có 3 - 5 thángkhông mưa, không còn độ che phủ rừng hoặc có rừng tái sinh nghèo, rừng khộpnghèo, đất trống có cỏ, đất trống có cây bụi, đất trống có cây gỗ mọc rải rác, đấttrồng cây hàng năm canh tác nhờ nước trời.
+ Khô hạn nặng: các khu vực trung bình nhiều năm có trên 5 tháng khôngmưa và không có hệ thống tưới Thảm thực vật thường là cây bụi thưa thớt, cógai, xương rồng, cỏ ưa mặn, cây chịu hạn hoặc cây bụi trong hốc đá và vùngnúi đá vôi
+ Các khu vực xuất hiện hoang mạc hóa: lượng mưa bình quân nhiều nămdưới 800 mm, thực vật chỉ thị thường là cây bụi thưa thớt, có gai, xương rồng,cây chịu hạn, đất trống đồi núi trọc
- Chú dẫn các nội dung đã hiệu chỉnh lên bản đồ
c Đất bị kết von, đá ong hóa (các khu vực trong đất xuất hiện các hạt kếthay cục nhỏ có hình dạng tròn, phiến dẹt, củ gừng, củ ấu);
- Tham chiếu chuyển thông tin về kết von từ các bản đồ đất cấp huyện và từcác nguồn khác lên bản đồ hiện trạng sử dung đất cấp huyện: theo vị trí xuất hiện,loại đất; khái lược hoặc chi tiết hình dạng khoanh đất theo tỉ lệ bản đồ
+ Trường hợp chuyển từ bản đồ giấy thì khoanh theo ranh giới khoanh đất+ Trường hợp có bản đồ số không cần chú dẫn
- Xác định và khoanh ranh giới các khu vực bị kết von theo ranh giớikhoanh đất thổ nhưỡng:
+ Kết von nhẹ: số lượng các hạt kết hoặc cục nhỏ < 5% kích thước mịn,kết von dưới 6 mm và xuất hiện ở tầng đất dưới 70 cm trở xuống
+ Kết von trung bình: số lượng kết von 5 - 15% kích thước trung bình,xuất hiện ở tầng đất dưới 30 - 70 cm trở xuống
+ Kết von nặng: số lượng kết von > 15%, kích thước kết von thô, vết đốm
gỉ ≥ 20 mm và xuất hiện ở tầng đất 0 - 30 cm hay toàn bộ phẫu diện
- Chú dẫn các nội dung đã hiệu chỉnh lên bản đồ
d Đất bị mặn hóa, phèn hóa (khu vực bị ảnh hưởng của nước biểntheo chu kỳ hoặc bất thường; khu vực chuyển từ canh tác nước ngọt sang
Trang 10nước mặn, lợ; khu vực sản xuất nông nghiệp thường xuyên sử dụng nguồnnước tưới bị mặn)
- Tham chiếu chuyển thông tin về xâm nhập mặn từ các nguồn có liênquan lên bản đồ: theo vị trí xuất hiện, loại đất; khái lược hoặc chi tiết hình dạngkhoanh đất theo tỉ lệ bản đồ
+ Trường hợp chuyển từ bản đồ giấy thì khoanh theo ranh giới khoanh đất+ Trường hợp có bản đồ số không cần chú dẫn
- Xác định và khoanh ranh giới các khu vực bị ảnh hưởng của nước mặnxâm nhập:
+ Trường hợp có bản đồ xâm nhập mặn thì khái lược hoặc chi tiết hìnhdạng khoanh đất theo tỉ lệ bản đồ theo ranh giới xâm nhập mặn
+ Trường hợp thông tin tham vấn chỉ xác định được sơ bộ khu vực bị xâmnhập mặn chỉ khoanh các khu vực sử dụng nguồn nước mặn để tưới
+ Các khoanh đất đã chuyển từ canh tác nước ngọt sang nước mặn, lợ vàngược lại (thời gian chuyển đổi trong 5 đến 10 năm gần đây)
- Xác định và khoanh ranh giới các khu vực có tầng phèn tiềm tàng doquá trình sử dụng đất của con người đã làm xáo trộn
- Chú dẫn các nội dung đã hiệu chỉnh lên bản đồ
e Đất bị suy giảm độ phì: các khu vực có lớp đất mặt bị bạc màu, cấu trúcrời rạc hoặc cục tảng, nhiều đá lẫn hoặc cây trồng phát triển cằn cỗi hay xuấthiện của thực vật chỉ thị (sim, mua,…), năng suất cây trồng cây trồng giảm sovới trước đây, đất có bị nén chặt không;
- Tham chiếu chuyển thông tin về suy giảm độ phì từ các nguồn có liênquan lên bản đồ: theo vị trí xuất hiện, loại đất; khái lược hoặc chi tiết hình dạngkhoanh đất theo tỉ lệ bản đồ
+ Trường hợp chuyển từ bản đồ giấy thì khoanh theo ranh giới khoanh đất+ Trường hợp có bản đồ số không cần chú dẫn
- Xác định và khoanh ranh giới các khu vực bị suy giảm độ phì theo ranhgiới loại sử dụng đất trên bản đồ hiện trạng
Trang 11+ Trường hợp tham vấn xác định theo ranh giới loại sử dụng đất thìkhoanh vẽ theo hiện trạng loại sử dụng đất.
+ Trường hợp tham vấn xác định theo các khu vực (xứ đồng, khu đồi,cánh rừng ), đơn vị hành chính: thì lựa và khoanh theo ranh giới các loại hình
sử dụng đất có nguy cơ bị suy giảm độ phì (đất nương rẫy, đất rừng phục hồi,đất đồi núi chưa sử dụng, đất rừng tự nhiên bị khai thác mạnh )
- Chú dẫn các nội dung đã hiệu chỉnh lên bản đồ
2.2 Các thông tin về khí hậu, thủy lợi, thủy văn
- Tham chiếu chuyển thông tin về khí hậu, thủy lợi, thủy văn từ các nguồn
có liên quan lên bản đồ: theo khu vực xuất hiện, khái lược hoặc chi tiết hìnhdạng khoanh đất theo tỉ lệ bản đồ
- Tham vấn ý kiến các chuyên gia, các nhà quản lý và cán bộ chuyên môntại địa phương để xác định sơ bộ:
+ Vị trí của các trạm khí tượng và phạm vi ảnh hưởng (đến đơn vị hànhchính cấp huyện)
+ Xác định sơ bộ diện tích, vị trí các khu vực (khoanh đất) được tưới, tiêuchủ động, bán chủ động và không được tưới
+ Xác định sơ bộ diện tích, vị trí các khu vực (khoanh đất) bị ngập triều(ngập thường xuyên hay ngập theo thời gian nhất định trong năm )
- Chú dẫn các nội dung đã hiệu chỉnh lên bản đồ
2.3 Các thông tin về hiện trạng sử dụng đất
- Tham vấn ý kiến các chuyên gia, các nhà quản lý, cán bộ chuyên môntại địa phương để xác định sơ bộ diện tích, vị trí và khoanh vẽ lên bản đồ hiệntrạng sử dụng đất cấp huyện các khu vực (khoanh đất) có sự biến động về sử
dụng đất (chỉ thể hiện các khu vực có diện tích trên 4 ha):
+ Xác định và khoanh vẽ khu vực chuyển đổi giữa 3 loại rừng hoặc
chuyển đổi từ đất rừng sang sử dụng vào mục đích khác (loại cây trồng, năm chuyển đổi, theo quy hoạch hay không theo quy hoạch);
+ Xác định và khoanh vẽ các khu vực đã chuyển đổi từ đất sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp sang nuôi trồng thuỷ sản và ngược lại (cần làm rõ các khu vực được chuyển đổi theo quy hoạch và không theo quy hoạch);
Trang 12+ Xác định và khoanh vẽ các khu vực đã chuyển đổi trong nội bộ đất sảnxuất nông nghiệp.
+ Xác định và khoanh vẽ các khu vực đã chuyển đổi từ đất nông nghiệpsang đất phi nông nghiệp và ngược lại
- Tham vấn ý kiến các chuyên gia, các nhà quản lý, cán bộ chuyên môntại địa phương để xác định sơ bộ lên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyệncác kiểu sử dụng đất
- Tham vấn ý kiến các chuyên gia, các nhà quản lý, cán bộ chuyên môntại địa phương để xác định sơ bộ diện tích, vị trí và khoanh vẽ lên bản đồ hiệntrạng sử dụng đất cấp huyện các khu vực đất có thời gian bị bỏ hóa trên 3 năm
- Chú dẫn các nội dung đã hiệu chỉnh lên bản đồ
2.4 Chú dẫn các nội dung ghi trên mỗi khoanh đất trên bản đồ điều tra
Mỗi khoanh đất được khoanh vẽ trên bản đồ điều tra tại các phòng banphải đảm bảo truyền tải đầy đủ các thông tin về loại đất, hiện trạng sử dụng đấtđến các kiểu và các loại hình thoái hóa
Các thông tin điều tra trên mỗi khoanh đất được thể hiện theo thứ tự nhưsau: độ dốc - loại đất - xói mòn - khô hạn - kết von - suy giảm độ phì - mặn hóa
- phèn hóa - kiểu sử dụng đất.
Các thức ký hiệu thông tin trên khoanh đất như sau:
- Độ dốc/địa hình tương đối
Trang 1312 Đất phèn tiềm tàng nông dưới rừng ngập mặn Sp1Mm
13 Đất phèn tiềm tàng nông, mặn nhiều Sp1Mn
14 Đất phèn tiềm tàng nông, mặn TB và ít Sp1M
16 Đất phèn tiềm tàng sâu dưới rừng ngập mặn Sp2Mm
27 Đất phù sa được bồi trung tính ít chua Pbe
29 Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua Pe
Trang 1449 Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của Bazan Rk
50 Đất nâu thẫm trên sản phẩm đá bọt và đá bazan Ru
52 Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của cacbonat Rdv
55 Đất nâu đỏ trên đá mác ma bazơ và trung tính Fk
56 Đất nâu vàng trên đá mác ma bazơ và trung tính Fu
59 Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất Fs
Trang 1564 Đất mùn đỏ vàng trên đá mácma trung tính Hk
67 Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit Ha
70 Đất mùn vàng nhạt có nơi Pôtzôn hoá Ao
73 Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ trên bazan Dk
Trang 16Các khu vực bị ảnh hưởng của nước mặn xâm nhập 1
Các khu vực có tầng phèn bị xáo trộn do sử dụng đất của
Trang 1723 Rừng trồng thời kỳ kiến thiết cơ bản K23
Trang 18Trường hợp này thể hiện khoanh đất có độ dốc cấp II từ 8 - 150, loại đất làđất mùn đỏ vàng trên đá sét Thông tin điều tra thể hiện là khoanh đất có xóimòn ở mức độ mạnh, khô hạn ở mức độ nhẹ, kết von ở mức trung bình, không
bị suy giảm độ phì, mặn hóa, phèn hóa ở mức trung bình Kiểu sử dụng đất làđất chuyên màu (kiểu K5)
3 Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập
3.1 Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sựcủa thông tin đã thu thập
3.2 Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng, xácđịnh những thông tin cần điều tra bổ sung
Trang 19BƯỚC 3 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BAN ĐẦU VÀ KẾ HOẠCH ĐIỀU TRA
THỰC ĐỊA
I MỤC TIÊU
- Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu phục vụ điều tra thực địa
- Xây dựng kế hoạch điều tra thực địa
II SẢN PHẨM
1 Báo cáo thuyết minh cơ sở dữ liệu ban đầu
2 Bản đồ điều tra thực địa
2 Báo cáo kế hoạch điều tra thực địa
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu
2 Phương pháp xây dựng bản đồ
IV TRÌNH TỰ, NỘI DUNG THỰC HIỆN
1 Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu và bản đồ phục vụ điều tra thực địa
1.1 Xử lý, tổng hợp, chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề (bản đồ đất; bản đồ khí hậu; bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt):
- Tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tốdùng trong tạo lập các bản đồ chuyên đề đã thu thập được
Các yếu tố và chỉ tiêu được phân cấp chi tiết tại phụ lục 7
+ Xác định cơ sở toán học (hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 3o) và các yếu tốchung (ranh giới, địa vật, giao thông, thủy văn, bình độ, điểm độ cao ) cho bản đồ;
Trang 20+ Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung chính (thửa đất, chữ chú dẫngiải thích ) của bản đồ;
+ Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ (chỉnh sửa hoàn thiện cáclớp thông tin: khung bản đồ, lưới chiếu, thủy văn, ranh giới, giao thông, các đốitượng dạng điểm )
+ Chuyển kết quả cập nhật, chỉnh lý từ bản đồ điều tra thu thập thông tin(dạng giấy) lên bản đồ số
1.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu và bản đồ điều tra thực địa
1.2.1 Xác định hệ tọa độ sử dụng cho bản đồ là VN2000 múi chiếu 3 độ;xác định ranh giới chuẩn cho bản đồ
1.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu
a Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất (tệp tin chuẩn *.dgn)
- Chuyển đổi các bản đồ ở các định dạng khác nhau về chung một định
dạng (nên sử dụng 2 định dạng chính là tệp tin có dạng *.tab của Mapinfo và
*.shp vì đây là hai định dạng phổ biến nhất của khuôn dạng dữ liệu GIS chuẩn, mặt khác hệ thống các kiểu đường được thiết kế gần giống nhất theo quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất).
+ Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất (theo định dạng * dgn của phầnmềm Micro Station) ta có thể dùng IRASC hoặc bộ MGE trong mapping office
để kiểm tra bản đồ hiện đang thể hiện ở hệ tọa độ nào
+ Đối với bản đồ hiện trạng ở dạng tệp tin *.tab của phần mềm Mapinfohoặc *.shp của phần mềm ArcGIS thì sử dụng các công cụ của các phần mềmMapinfo và ArcGIS hoặcphần mềm FME Workbench để kiểm tra
+ Chuyển dữ liệu về khuôn dạng thống nhất (có thể sử dụng các phần mềm như FME, Mapinfo, ArcGIS hoặc phần mềm khác )
- Tách các lớp đối tượng từ tệp tin đã chuyển đổi định dạng thành 4 nhóm
đối tượng là: điểm, đường, vùng, text (gồm các lớp Cell, khung_text, Giao thông_text, Thủy văn_text, Text_chuyên đề, Text_cơ sở, Bình độ_text, Khung_line, Bình độ_line, Ranh giới, Giao thông, Thủy văn_line, Thủy văn_polygon, CSDL_không điều tra, CSDL_điều tra, Bo)
- Chỉnh sửa các lớp thông tin cho bản đồ nền
Trang 21+ Kiểm tra các lỗi về thửa đất và các đối tượng dạng vùng trong các lớp
thông tin (Sử dụng công cụ Check Regions trong MapInfor hoặc các phần mềm khác như ArcGIS )
+ Sửa lỗi cho các lớp thông tin Tập trung vào các lỗi Topology như
chồng đè (Overlaps), khuyết thiếu (Gaps).
- Tạo các trường chứa thuộc tính cần thiết cho các lớp thông tin
+ Với các lớp thông tin (thường là 15 lớp) không bao gồm cơ sở dữ liệu
điều tra thì mã hóa các kiểu điểm, đường, vùng khác nhau theo các thửa đất (ID)
khác nhau để tiện cho bước biên tập bản đồ.(Ví dụ: tạo trường Level trong lớp thông tin Ranh giới với các thuộc tính như biên giới Quốc gia là level=1, ranh giới tỉnh là level=2…)
+ Với lớp thông tin cơ sở dữ liệu điều tra cần bổ sung và hoàn chỉnh cáctrường thuộc tính: ID, Xã, Huyện, Mã hiện trạng
- Bổ sung thông tin còn thiếu trong các trường thuộc tính
+ Kiểm tra thuộc tính của các lớp thông tin và bổ sung các thông tin cònthiếu đến từng đối tượng của lớp
+ Bổ sung thông tin bằng cách tham khảo tài liệu và kết quả điều tra vàdựa vào bản đồ gốc hoặc kết quả điều tra
+ Đảm bảo không còn trường thông tin có thuộc tính trống
- Điều chỉnh diện tích của các khoanh đất có sự biến động sử dụng đấttrong lớp cơ sở dữ liệu điều tra so với kết quả thống kê:
+ So sánh hai kết quả diện tích của mã hiện trạng, tìm ra tỷ lệ chênh lệnh
và điều chỉnh lại vào lớp cơ sở dữ liệu điều tra
+ Xác định diện tích đến từng thửa đất trong cơ sở dữ liệu điều tra
- Thiết kế thêm trường kiểu sử dụng (KSD) và nhập thông tin điều tra banđầu vào cơ sở dữ liệu như bảng sau
Trang 2223 Rừng trồng thời kỳ kiến thiết cơ bản K23
b Bản đồ đất và các dạng thoái hóa đất ban đầu
- Chuyển đổi định dạng dữ liệu của các bản đồ liên quan đến đất về khuôn
Trang 23- Sửa lỗi cho lớp CSDL đất
+ Kiểm tra lỗi cho lớp CSDL đất (sử dụng các công cụ trong Mapinfor hoặc ArcGIS)
+ Sửa các lỗi topology như lỗi chồng xếp, lỗi vùng bị thủng…
- Bổ sung thông tin còn thiếu trong các trường thuộc tính: kiểm tra cáctrường thuộc tính và bổ sung các thông tin còn thiếu
- Thống kê lại diện tích từng loại thổ nhưỡng theo kết quả điều tra thuthập thông tin ban đầu
c Nhóm bản đồ khí hậu
- Chuyển đổi định dạng dữ liệu của các bản đồ liên quan đến khí hậu về
khuôn dạng thống nhất (định dạng *.tab và *.shp).
- Tạo các trường thuộc tính trong lớp CSDL
- Xử lý số liệu sinh khí hậu
+ Dựa vào các kết quả thu thập được về số liệu sinh khí hậu của các trạm
đo để xác định: nhiệt độ trung bình năm (T), tổng lượng mưa trung bình năm R,
độ ẩm trung bình năm U, số giờ nắng trung bình năm S, lương bốc hơi khả năng
E0 và số tháng khô hạn K1
+ Chuyển vị trí các trạm đo và nhập kết quả điều tra lên CSDL
+ Sử dụng phương pháp nội suy Krigging trong ArcGIS để nội suy phạm
vi ảnh hưởng của các trạm đo theo các giá trị T,R,U,S,K1
+ So sánh, đối chiếu kết quả nội suy với kết quả điều tra phạm vị ảnhhưởng của các trạm đo để lựa chọn kết quả phù hợp
- Chuyển các thông tin (T,R,U,S,K 1 ) vào cơ sở dữ liệu.
d Nhóm bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt
- Chuyển đổi định dạng dữ liệu của các bản đồ liên quan đến thủy lợi,
thủy văn nước mặt khuôn dạng thống nhất (định dạng *.tab và *.shp).
- Tạo lớp thông tin CSDL thủy lợi, thủy văn nước mặt: Thiết lập cáctrường: chế độ tưới, chế độ thủy văn nước mặt…
- Chuyển kết quả cập nhật, chỉnh lý từ bản đồ điều tra thu thập thông tin(dạng giấy) vào cơ sở dữ liệu (Scan bản đồ giấy, nắn chỉnh, số hóa, chuyển đổiđịnh dạng, điều chỉnh ranh giới, nhập các nội dung thông tin điều tra)
Trang 24- Sửa lỗi cho lớp CSDL thủy lợi, thủy văn nước mặt
+ Kiểm tra lỗi cho lớp CSDL thủy lợi, thủy văn nước mặt (sử dụng các công cụ trong Mapinfor hoặc ArcGIS)
+ Sửa các lỗi topology như lỗi chồng xếp, lỗi vùng bị thủng…
- Bổ sung thông tin còn thiếu trong các trường thuộc tính: kiểm tra cáctrường thuộc tính và bổ sung các thông tin còn thiếu vào các trường thuộc tính
1.3 Chồng xếp các bản đồ chuyên đề và xây dựng bản đồ phục vụ điều tra thực địa
a Chồng xếp các bản đồ chuyên đề
- Chuyển đổi các lớp CSDL chuyên đề về định dạng *.shp
- Sử dụng phần mềm ArcGIS để chồng xếp các lớp CSDL chuyên đề (sử dụng chức năng phân tích không gian Spatial Analysis)
- Kết quả thu được CSDL nền với đầy đủ các trường thông tin từ các lớpCSDL chuyên đề
b Biên tập bản đồ phục vụ điều tra thực địa
(Bản đồ phục vụ điều tra thực địa là bản đồ nền địa hình thể hiện được cả các thông tin về loại đất, hiện trạng sử dụng đất và các thông tin về thoái hóa ban đầu giúp cho công tác điều tra trên thực địa dễ dàng và thuận tiện hơn)
- Chuyển đổi dữ liệu về định dạng tệp tin *.tab của phần mềm MapInfor
- Từ lớp CSDL chung của tỉnh tách các thông tin từ lớp CSDL đã có đếntừng huyện
- Sắp xếp các lớp thông tin, dán nhãn (loại đất, độ dốc/địa hình tương đối,kiểu sử dụng và thông tin thoái hóa đất ban đầu) đến từng khoanh đất và biên tậptrang in
- Chú dẫn: thực hiện gán nhãn và làm chú dẫn như mục 2.4 của bước 2
- In bản đồ ở tỷ lệ từ 1/10.000; 1/25.000 hoặc 1/50.000 tùy theo đặc thùcủa tỉnh phục vụ điều tra thực địa
2 Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
2.1 Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điềutra, điểm lấy mẫu đất, khu vực cần điều tra tại thực địa, gồm:
a Khảo sát sơ bộ tại địa bàn điều tra (xác định sơ bộ về địa hình, địa vật, giao thông, thủy lợi và dự kiến tuyến điều tra );
Trang 25b Tính toán số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất và số lượng phiếuđiều tra.
Được thực hiện theo Thông tư số 14/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm
2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất.
2.2 Xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất lênbản đồ điều tra thực địa:
- Xác định tuyến điều tra
+ Theo đặc trưng xuất hiện của loại hình thoái hóa.
+ Thuận tiện giao thông để có thể đến được
+ Đối với các điểm không đến được hoặc khó tiếp cận phải lựa chọn điểm có thể thay thế
- Xác định số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất của mỗi tuyến
- Chấm điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất lên bản đồ điều tra thực địa.
a Xác định ranh giới các khoanh đất cần điều tra
- Xác định các tuyến điều tra
Khu vực đồng bằng, ven biển theo tuyến (240 ha 1 điểm, số tuyến, số điểm/tuyến, khoanh đất đại diện cho loại hình thoái hóa ) đảm bảo 4 loại
+ Mặn hóa: ven biển (xâm nhập mặn, chuyển đồi)
+ Suy giảm độ phì nhiêu (theo loại hình)
+ Suy giảm độ phì (theo loại hình sử dụng đất)
b Xác định sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và điểm lấy mẫu đất
- Chấm và khoanh vẽ các điểm, khu vực dự kiến điều tra, lấy mẫu lên bản
đồ điều tra dã ngoại
- Xác định tuyến điều tra thực địa
- Xác định kế hoạch điều tra
Trang 26BƯỚC 4 ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC ĐỊA
1 Nhật ký điều tra thực địa
2 Mẫu đất và phiếu lấy mẫu
3 Bản đồ điều tra thực địa
4 Bộ ảnh cảnh quan điều tra thực địa
5 Báo cáo thuyết minh kết quả điều tra thực địa
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1 Phương pháp điều tra theo tuyến
2 Phương pháp lấy mẫu đất và bảo quản mẫu
3 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu
IV TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
1 Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất và xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất
1.1 Xác định điểm đến (từ điểm M1 - M2): hướng di chuyển, địa vật 1.2 Xác định ranh giới khoanh đất theo các chỉ tiêu lên bản đồ dã ngoạitại thực địa (các chỉ tiêu đã có trên bản đồ gồm loại đất, độ dốc, độ dày tầng đấtmịn, thành phần cơ giới, chế độ nước - thủy lợi, thủy văn nước mặt)
- Xác định ranh giới khoanh đất cần chỉnh lý theo thực địa (chỉ chỉnh lýnhững khoanh đất mà ở thực địa có điểm sai khác dữ liệu ban đầu)
+ Xác định về hình dáng khoanh đất: chiều dài, chiều rộng, hình dạng
+ Chỉnh lý thông tin về: loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất mịn, thành phần
cơ giới, chế độ nước nếu có sự sai khác (không chỉnh lý ranh giới khoanh đất)
Trang 27+ Chỉnh lý ranh giới khoanh đất nếu các thông tin có sự sai khác với dữliệu ban đầu (được xác định theo ranh giới hiện trạng sử dụng đất đối với khuvực đồng bằng, ven biển và theo đường bình độ đối với khu vực trung du miềnnúi)
1.3 Chấm điểm điều tra lên bản đồ điều tra dã ngoại và định vị điểm điềutra bằng thiết bị định vị GPS
1.4 Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra
Vị trí chụp ảnh phải đảm bảo đại diện cho khoanh đất về thảm thực vật,cấp địa hình, có địa vật đặc trưng
1.5 Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở
dữ liệu chung (bản số) về các điểm điều tra như: tên điểm điều tra, địa điểm, địahình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra, nội dung điều tra
1.6 Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở
dữ liệu chung (bản số) về các nội dung cần điều tra, gồm:
a Loại đất (hay nhóm phụ hoặc nhóm đất); cấp độ dốc hoặc địa hìnhtương đối; đặc trưng vật lý đất (độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới đất, )
Mô tả loại đất (hay nhóm phụ hoặc nhóm đất); cấp độ dốc hoặc địa hìnhtương đối; đặc trưng vật lý đất (độ dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới đất, )
b Chế độ nước (thủy lợi, thủy văn nước mặt)
Mô tả chế độ tưới tiêu: chủ động, bán chủ động, nhờ nước trời
1.7 Lấy mẫu đất, gồm:
a Lấy mẫu đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất (việc lấy mẫu đất phục vụđánh giá chỉ tiêu tổng số muối tan cần được thực hiện vào mùa khô);
+ Mẫu đất được lấy ở độ sâu từ 0 - 25 cm ở tầng mặt và cần tránh lấy mẫu
ở các vị trí đặc thù như nơi đổ phân, vôi hay những vị trí gần bờ và các vị trí quátrũng hay quá cao;
+ Khối lượng mẫu đất cần lấy ít nhất khoảng 1 kg
+ Bảo quản mẫu đất: mẫu đất được bảo quản trong túi nilon sạch, nhãnmẫu phải đựng trong túi nilon để đảm bảo không bị nhòe do nước thấm
b Viết phiếu lấy mẫu đất theo phụ lục 1
2 Điều tra phục vụ xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp
Trang 282.1 Xác định điểm đến (từ điểm M1 - M2): hướng di chuyển, địa vật 2.2 Xác định ranh giới khoanh đất theo loại sử dụng đất nông nghiệp lênbản đồ dã ngoại tại thực địa.
- Xác định ranh giới khoanh đất cần chỉnh lý theo thực địa (chỉ chỉnh lýnhững khoanh đất mà ở thực địa có điểm sai khác dữ liệu ban đầu)
+ Xác định về hình dáng khoanh đất: chiều dài, chiều rộng, hình dạng
+ Chỉnh lý thông tin về: hiện trạng sử dụng đất đến kiểu sử dụng (không chỉnh lý ranh giới khoanh đất)
+ Chỉnh lý ranh giới khoanh đất nếu các thông tin có sự sai khác với dữliệu ban đầu (được xác định theo ranh giới hiện trạng sử dụng đất đối với vùngđồng bằng, ven biển và theo đường bình độ đối với vùng trung du, miền núi)
- Chú dẫn các thông tin sai khác về kiểu sử dụng đất đã được chỉnh lý chitiết đến xác định hệ số che phủ (C) cho từng kiểu sử dụng như bảng sau:
Trang 292.4 Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra.
Vị trí chụp ảnh phải đảm bảo đại diện cho khoanh đất về thảm thực vật,cấp địa hình, có địa vật đặc trưng
2.5 Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở
dữ liệu chung (bản số) về các điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độđiểm điều tra, nội dung điều tra
2.6 Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở
dữ liệu chung (bản số) về các nội dung cần điều tra, bao gồm:
a Hiện trạng thảm thực vật (mùa mưa và mùa khô): cây hàng năm, câylâu năm, cây lâm nghiệp; chi tiết hóa độ che phủ đất theo thời gian và thời kỳsinh trưởng
+ Xác định kiểu sử dụng đất, loại hình sử dụng đất nông nghiệp
+ Hiện trạng thảm thực vật: cây hàng năm, cây lâu năm, cây lâm nghiệp,chi tiết hóa độ che phủ đất theo thời gian (số tháng) và thời kỳ sinh trưởng (giaiđoạn kiến thiết, giai đoạn khép tán, mật độ cây/m2 )
b Tình hình quản lý, sử dụng đối với từng loại sử dụng đất nông nghiệp(quy hoạch và chuyển đổi sử dụng đất, hệ số sử dụng đất, …)
Trang 30+ Các biện pháp canh tác bảo vệ đất, phương thức làm đất, hệ số sửdụng đất
+ Quy hoạch và chuyển đổi sử dụng đất, chuyển đổi đổi cơ cấu cây trồngtrong 5 năm trở lại đây
+ Xác định hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác kĩ thuật bảo vệ đất(hệ số P) đến từng kiểu sử dụng đất đã xác định được trên địa bàn
Trang 313 Điều tra xác định các loại hình thoái hóa
3.1 Xác định điểm đến (từ điểm M1 - M2): hướng di chuyển, địa vật 3.2 Xác định ranh giới khoanh đất theo loại hình thoái hóa lên bản đồ dãngoại tại thực địa
- Tìm khoanh đất có điểm điều tra tương ứng với bản đồ (dựa vào đặcđiểm địa hình, địa vật, )
- Xác định về hình dáng khoanh đất: chiều dài, chiều rộng, hình dạng
+ Định hình khoanh đất trên bản đồ
+ Khảo sát theo chiều dài và chiều rộng của khoanh đất
+ Xác định mức độ đồng nhất của khoanh đất (về địa hình, về loại đất)
3.3 Chấm điểm điều tra lên bản đồ điều tra dã ngoại và định vị điểm điềutra bằng thiết bị định vị GPS
3.4 Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra
Ảnh minh họa điểm điều tra thể hiện được các yếu tố sau: đặc trưng vềloại hình thoái hóa điều tra, cây chỉ thị (nếu có)
3.5 Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở
dữ liệu chung (bản số) về các điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độđiểm điều tra, nội dung điều tra
3.6 Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở
dữ liệu chung (bản số) về các nội dung cần điều tra, bao gồm:
a Đất bị xói mòn: xác định một số đặc trưng về độ dày tầng đất mặt, bềmặt đất (có khe rãnh), độ dốc địa hình, thảm thực vật, …;
Mô tả: độ dày tầng đất, bề mặt đất (có khe rãnh do bị xói mòn không, cóxuất hiện đá lộ đầu không…); độ dốc; dạng địa hình (bằng phẳng, lượn sóng, gồghề, đồi, núi dốc)
Cấp xói
Ký hiệu
Không
Xói mòn
nhẹ
Thường phân bố trên địa hình có độ dốc từ 3 0 - 15 0 (địa hình có
độ dốc cấp I đến cấp II), có biểu hiện thiệt hại nhẹ kết cấu bề mặt đất, thảm thực vật hầu như chưa bị tác động
3
Trang 32Cấp xói
Ký hiệu
thực vật bị mất đi nhiều, trên bề mặt xuất hiện các khe rãnh nhỏ.
Xói mòn
mạnh
Thường phân bố trên địa hình có độ dốc từ 15 0 đến trên 25 0 (địa
hình có độ dốc cấp III đến cấp IV), có biểu hiện vỡ hết cấu trúc
bề mặt lớp đất mặt, không có thực vật che phủ hoặc thảm thực
vật che phủ bị thiệt hại mạnh, trên bề mặt xuất hiện các khe rãnh
lớn, có khi thành mương.
4
b Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa:
- Mô tả bề mặt tự nhiên của đất
- Mô tả cây trồng: mức độ sinh trưởng và phát triển của cây trồng
- Chế độ tưới của khu vực
- Khoanh vẽ và hiệu chỉnh lại cơ sở dữ liệu ban đầu
Hạn nhẹ Các khu vực trung bình nhiều năm có dưới 3 tháng không mưa,
Hạn trung
bình
Các khu vực trung bình nhiều năm có 3 - 5 tháng không mưa,
không còn độ che phủ rừng hoặc có rừng tái sinh nghèo, rừng
khộp nghèo, đất trống có cỏ, đất trống có cây bụi, đất trống có
cây gỗ mọc rải rác, đất trồng cây hàng năm canh tác nhờ nước
trời.
3
Hạn nặng
Các khu vực trung bình nhiều năm có trên 5 tháng không mưa
và không có hệ thống tưới Thảm thực vật thường là cây bụi
thưa thớt, có gai, xương rồng, cỏ ưa mặn, cây chịu hạn hoặc cây
bụi trong hốc đá và vùng núi đá vôi.
4
Hoang
mạc hóa
Các khu vực xuất hiện hoang mạc hóa: lượng mưa bình quân
nhiều năm dưới 800 mm, thực vật chỉ thị thường là cây bụi thưa
thớt, có gai, xương rồng, cây chịu hạn, đất trống đồi núi trọc
(lượng mưa/lượng bốc hơi = 0,05 - 0,65).
5
Trang 33c Đất bị kết von, đá ong hóa: xác định một số đặc trưng về kích thước, tỷ
lệ phần trăm kết von và dạng kết von trong đất (phân biệt rõ đốm loang lổ đỏvàng hay các ổ kết von đỏ vàng mềm hoặc kết von cứng dạng ôxit sắt hay cáctầng đá ong);
Mô tả: kích thước của kết von, hình dạng của kết von (dạng viên, củgừng ), tỷ lệ kết von chiếm bao nhiêu %, độ sâu xuất hiện kết von
Mức
Nhẹ Số lượng các hạt kết < 30% kích thước mịn, kết von dưới 6 mm
và xuất hiện ở tầng đất dưới 50 cm trở xuống 1Trung
bình
Số lượng các hạt kết 30 - 50% kích thước trung bình, xuất hiện
Nặng
Số lượng các hạt kết > 50%, kích thước kết von thô, vết đốm gỉ
> 20 mm và xuất hiện ở tầng đất 0 - 30 cm hay toàn bộ phẫu diện
3
d Đất bị mặn hóa, phèn hóa
- Xác định những khu vực bị xâm nhập mặn do ảnh hưởng của tự nhiêntheo chu kỳ hoặc bất thường (ranh giới xâm nhập mặn), cây chỉ thị (nếu có);
- Xác định những khu vực đất không phải là đất phèn, đất mặn đã chuyển
từ canh tác nước ngọt sang nước mặn, lợ (nuôi trồng thủy sản, trồng cây ngậpmặn), cây chỉ thị (nếu có)
- Xác định những khu vực đất phèn, đất mặn ít hoặc mặn trung bìnhchuyển sang nuôi trồng thủy sản nước mặn (có đào đắp ao nuôi làm thay đổi bềmặt tự nhiên của đất, các tầng phèn tiềm tàng bị chuyển thành phèn hoạt động)
Kế thừa các tài liệu, dữ liệu có sẵn kết hợp kết quả điều tra quan sát thực địa, lấymẫu phân tích Trong đó thể hiện rõ 02 nguyên nhân phèn hóa:
(1) Phèn hóa do phèn tiềm tàng chuyển thành phèn hoạt động;
(2) Phèn hóa do sự di chuyển Fe, Al từ nơi có phèn đến nơi không phèn;
Trang 34- Kiểm tra cấu trúc, màu sắc, độ xốp,
- Đối chiếu và hiệu chỉnh thông tin điều tra ban đầu
- Chia cắt các khoanh đất theo cây trồng và mức độ phát triển (thời kỳsinh trưởng, mức độ che phủ )
- Mã hóa và giải thích cụ thể các nội dung đã hiệu chỉnh ở phần chú dẫn của bản đồ.
4
4 Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp
4.1 Phương thức chăm sóc (làm đất, bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật, …), phương thức khai thác hoặc thu hoạch, …
4.2 Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất (cây trồng hoặc vật nuôi)
và diễn biến năng suất trong năm (05) năm trở lại đây (theo từng loại sử dụngđất nông nghiệp)
4.3 Đặc trưng cơ bản của từng loại sử dụng đất nông nghiệp: việc xây dựngthiết kế đồng ruộng như đào đắp bờ ruộng, đào đắp ao nuôi, tần suất nạo vét bùnđáy ao; lượng giống, phân bón hay thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật, ; năng suất,sản lượng sản phẩm chính, phụ của từng loại sử dụng đất nông nghiệp
4.4 Các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành và nguyên nhânthoái hóa đất
4.5 Mẫu phiếu điều tra theo phụ lục 2
5 Chú dẫn và điều chỉnh các thông tin điều tra lên bản đồ
- Việc chỉnh lý và chú dẫn các thông tin lên bản đồ điều tra thực địa thực
Trang 35hiện tương tư như tại mục 2.4 của bước 2
- Đối với các trường hợp có sự thay đổi trên các khoanh đất điều tra thìđiều chỉnh như sau:
+ Gạch bỏ thông tin ban đầu
+ Viết lại thông tin theo kết quả điều tra lên bản đồ xuống ngay phía dướichuỗi kí tự ban đầu
Khoanh đất điều chỉnh cuối cùng sẽ thể hiện ở màu mực khác và vẫn thểhiện đầy đủ các thông tin ban đầu về loại đất, hiện trạng sử dụng đất đến cáckiểu và các loại hình thoái hóa
Khoanh đất trước khi đi điều tra: IIHs31202 K5
Khô hạn nhẹ
Kết von trung bình
Không bị suy giảm
độ phì
Mặn hóa phèn hóa mức trung bình
Kiểu sử dụng chuyên màu
Khoanh đất đã được chỉnh lý: IIHs21201 K4 cụ thể như sau:
Khô hạn nhẹ
Kết von trung bình
Không suy giảm độ phì
Mặn hóa phèn hóa nhẹ
Kiểu sử dụng 1 lúa - 2 màu
Trang 36II SẢN PHẨM
1 Các bản đồ chuyên đề và bản đồ thoái hóa đất hiện tại
2 Bộ biểu, bảng thống kê diện tích đất thoái hoá theo từng loại hình, loại đấtIII PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1 Phương pháp phân tích đất
2 Phương pháp tổng hợp xử lý dữ liệu
3 Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE)
3 Các phương pháp xây dựng bản đồ
III TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
1 Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp
1.1 Phân tích mẫu đất
Căn cứ tùy thuộc vào năng lực phòng thí nghiệm, việc phân tích các thông
số phải tuân theo một trong các phương pháp quy định dưới đây:
Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm
1 Thành phần cơ giới • Phương pháp ống hút Robinson
2 Dung trọng • Phương pháp ống trụ kim loại
9 Dung tích hấp thu (CEC) • BS ISO 23470:2007;• ISO 11260:1994
1.2 Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và
Trang 37đánh giá thoái hóa đất.
1.3 Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, ranh giớikhoanh đất theo kết quả điều tra thực địa lên bản đồ nền (bản giấy)
1.4 Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp
2 Xây dựng bản đồ thoái hóa đất hiện tại
2.1 Sao chuyển thông tin điều tra thực địa vào cơ sở dữ liệu bản đồ
a Sao chuyển điểm điều tra, lấy mẫu
- Xác định tọa độ các điểm từ máy GPS và từ nhật ký dã ngoại
- Chuyển các điểm điều tra lên bản đồ
- Nhập các thông tin từ điểm điều tra vào lớp CSDL điều tra
+ Tạo thêm các trường thông tin chứa kết quả đi điều tra về trong lớpCSDL điều tra
+ Nhập các thông tin từ điểm điều tra lên bản đồ: tên điểm, KSD điều tra,kết quả sơ bộ về các dạng thoái hóa…
b Điều chỉnh ranh giới khoanh đất
- Chỉnh lý ranh giới các khoanh đất có sự thay đổi từ kết quả điều tra thựcđịa: đối chiếu các khoanh đất trong CSDL điều tra với khoanh đất trong bản đồ
dã ngoại Chỉnh lý lại ranh giới khoanh đất theo khoanh vẽ từ thực địa
- Kết quả lớp CSDL điều tra được nhập đầy đủ thông tin điều tra thực địa
và ID khoanh đất
2.2 Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp
a Lựa chọn các chỉ tiêu để xác định loại sử dụng đất nông nghiệp;
b Xác định phạm vi phân bố của các loại sử dụng đất nông nghiệp theo tàiliệu thu thập;
c Xử lý phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp;
d Nhập kết quả điều tra thực địa về các loại sử dụng đất nông nghiệplên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, xác định, bổ sung và chỉnh lý ranh giớicủa các loại sử dụng đất nông nghiệp;
đ Biên tập bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp;
e Thống kê và tổng hợp diện tích của các loại sử dụng đất nông nghiệp
Trang 38theo cấp đơn vị hành chính tương ứng;
g Xây dựng báo cáo thuyết minh về tình hình sử dụng đất
2.3 Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì
a Xử lý và nhập kết quả phân tích mẫu đất theo từng khoanh đất
- Dàn mẫu có kết quả phân tích
+ Căn cứ vào đơn vị đất đai để dàn những mẫu có kết quả phân tích phủkín bản đồ
+ Những khoanh đất có cùng đơn vị đất đai và ở gần nhau (trong cùng xã,hoặc trong cùng huyện) sẽ được nhận cùng một mẫu phân tích
- Nhập kết quả phân tích vào file CSDL điều tra: sử dụng Excel hoặcMapinfo để nhập kết quả phân tích mẫu vào từng khoanh đất
b Xây dựng bản đồ độ phì đất hiện tại
- Xây dựng bảng phân cấp cho các yếu tổ tổng hợp độ phì
+ Các yếu tố tổng hợp độ phì sẽ bao gồm: pH, OM, CEC, thành phần cơgiới, chai cứng chặt bí (nếu có)
+ Trong CSDL điều tra tạo thêm các trường KH_pH, KH_OM, KH_CEC,KH_TPCG…để chứa các thông tin đã được phân cấp lại theo thang phân cấp
- Sử dụng phương pháp MCE để tổng hợp độ phì hiện tại
+ Căn cứ vào phân vùng đồng bằng, ven biển, miền núi để xác định matrận so sánh cặp đôi tương quan giữa các yếu tố tổng hợp độ phì
+ Sử dụng phần mềm IDRISI để tính toán ra trọng số cho từng chỉ tiêu+ Xác định điểm và giá trị tích hợp của các chỉ tiêu (Xi, Si) và phânkhoảng giá trị để đưa đến kết luận độ phì thấp, độ phì trung bình, độ phì cao
c Xây dựng CSDL cho bản đồ đất bị suy giảm độ phì
- Xác định tiêu chuẩn đất nền cho các loại đất trong tỉnh nghiên cứu: từnhiều nguồn tài liệu khác nhau tổng hợp kết quả pH, OM, CEC…trong thời giantrước để làm tiêu chuẩn nền cho địa bàn từng tỉnh
- Chuyển tiêu chuẩn đất nền lên CSDL điều tra
+ Tạo thêm các trường pH_nen, OM_nen, CEC_nen …trong CSDL điều tra
- Sử dụng Excel để gán tiêu chuẩn nền đến từng khoanh đất theo loại đất
Trang 39- So sánh từng chỉ tiêu với tiêu chuẩn nền: Trong CSDL điều tra sử dụngcác công thức trong MapInfor hoặc Excel để so sánh trường KH_pH với trườngpH_nen Giá trị chênh lệch có kết quả cho tại trường mới SS_pH
- Xây dựng thang chia mức độ suy giảm của từng yếu tố
+ Từ các nguồn tài liệu đã có đưa ra thang chia 4 mức độ: không bị suygiảm, suy giảm nhẹ, suy giảm trung bình, suy giảm mạnh cho từng yếu tố
+ Tạo thêm các trường mới trong CSDL điều tra: SG_pH, SG_OM,SG_CEC để chứa các thông tin suy giảm
+ Sử dụng Excel để gán từng thông tin suy giảm đơn tính đến từng thửa đất
- Sử dụng phương pháp MCE để tổng hợp suy giảm độ phì
+ Căn cứ vào phân vùng đồng bằng, ven biển, miền núi để xác định matrận so sánh cặp đôi tương quan giữa các yếu tố tổng hợp suy giảm độ phì
+ Sử dụng phần mềm IDRISI để tính toán ra trọng số cho từng chỉ tiêu+ Xác định giá trị Xi, Si và phân khoảng giá trị để đưa đến kết luận đấtkhông bị suy giảm độ phì, suy giảm độ phì nhẹ, suy giảm độ phì trung bình, suygiảm độ phì mạnh
- Kết quả suy giảm độ phì được chuyển vào file CSDL điều tra tại trườngmới SGDP
d Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ đất bị suy giảm độ phì
- Xây dựng hệ thống chú dẫn: chú dẫn được chia làm 4 loại: chú dẫn chocác kiểu đường (giao thông, ranh giới), kiểu vùng (sông, suối, 4 cấp suy giảm độphì), kiểu điểm (ủy ban), kiểu chữ (tên xã, tên huyện)
- Tô màu các lớp thông tin theo chuyên đề
+ Tô màu bản đồ chuyên đề suy giảm độ phì theo trường SGDP
+ Lựa chọn các màu phù hợp với chú dẫn
- Thiết kế trang in
+ Định dạng khổ giấy cần in
+ Trang in (Layout) cần có đầy đủ các cửa sổ thể hiện các lớp thông tin vềsuy giảm độ phì, sơ đồ vị trí, mũi tên, chú dẫn
2.4 Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa
a Xây dựng bản đồ hệ số xói mòn do mưa R
Trang 40Xác định hệ số R: dựa vào bản đồ lượng mưa trung bình năm đã có ở trên đểnội suy theo phương pháp IDW trong ArcGIS kết quả cho file raster hệ số R.
b Xây dựng bản đồ hệ số xói mòn của đất K
- Từ kết quả phân tích thành phần cơ giới đã được dàn đến từng khoanhđất áp dụng công thức để tính hệ số K
c Xây dựng bản đồ hệ số chiều dài sườn dốc và hệ số độ dốc
Từ mô hình số độ cao DEM sử dụng công cụ Spatial anlyzis tính độ dốc
và công cụ Spatial analyzis tool trong ArcGis để tính hướng dòng chảy, dòngtích tụ Sau đó sử dụng công thức tính hệ số LS từ độ dốc và dòng tích tụ
d Xây dựng bản đồ hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất
- Xác định hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất (C): tham chiếu bản tham số
C cho các loại cây trồng của Hội khoa học đất và thực tế điều tra tại thực địa
- Gán hệ số C theo kiểu sử dụng trong CSDL điều tra đến từng khoanh đất
đ Xây dựng bản đồ hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đấtXác định hệ số P (hệ số đo biện pháp canh tác bảo vệ đất): Xác định trên
cơ sở điều tra thực tế và thực hiện sao chuyển kết quả lên bản đồ
- Gán hệ số P theo kiểu sử dụng trong CSDL điều tra đến từng khoanh đất
e Chồng xếp các bản đồ thành phần
- Chuyển file CSDL điều tra từ sạng tab sang dạng shp
- Chuyển các hệ số C, P, K sang dạng raster trên shapfile
- Sử dụng công cụ Spatial Analyzis/Raster calculator chồng xếp trongArcGIS để chồng xếp các bản đồ thành phần theo công thức A= R.K.L.S.C.P
- Phân ngưỡng xói mòn: Dùng công cụ Spatial Analyzis/Reclassy/Classifytrong ArcGis để phân cấp xói mòn thành 4 cấp (phân chia dựa vào lượng mất đấttrung bình hàng năm chuyển tới chân sườn được phân ngưỡng theo tiêu chuẩnViệt Nam) không xói mòn, xói mòn yếu, xói mòn trung bình, xói mòn mạnh
- Sử dụng thuật toán để chuyển dữ liệu xói mòn từ dạng raster sangdạng vector
- Gán lại hệ số xói mòn vào trường XoiMon trong CSDL điều tra theo ID
f Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ đất bị xói mòn