1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập kế toán hành chính sự nghiệp

29 569 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 72,95 KB
File đính kèm Bài thảo luận ĐVSN.rar (61 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tk4628 : Nguồn kinh phí khác : Dùng để phản ánh các nguồn kinh phí dự án khác ngoài nguồnkinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.Các tài khoản cấp 2 được mở chi tiết thành TK cấp 3

Trang 1

2 Tài khoản kế toán

- Tài khoản kế toán : TK 462

- Nội dung phản ánh:

-Số kinh phí dự án sử dụng không hết phải

nộp lại NSNN hoặc nhà tài trợ

-Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh

phí dự án

-Kết chuyển số chi đc duyệt với quyết toán

nguồn kinh phí của chương trình,dự án,đề tài

-Đơn vị cấp trên kết chuyển số kinh phí dự án

đã cấp trong kỳ cho đơn vị cấp dưới

-Số kinh phí dự án đã thực nhận trong kỳ

-Kho bạc thanh toán số kinh phí tạm ứng,chuyển số đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí dự án

Số dư:Số kinh phí dự án chưa sử dụng hoặc

đã sử dụng nhưng quyết toán chưa được duyệt

- Tài khoản 462 có 3 tài khoản cấp 2:

+ TK4621 : Nguồn kinh phí NSNN cấp : Dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án do NSNN cấp.+ Tk4622 : Nguồn kinh phí viện trợ : Dùng để phản ánh nguồn kinh phí dự án do nhận viện trợ

Trang 2

+ Tk4628 : Nguồn kinh phí khác : Dùng để phản ánh các nguồn kinh phí dự án khác ngoài nguồnkinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.

Các tài khoản cấp 2 được mở chi tiết thành TK cấp 3 để theo dõi chi tiết kinh phí thực hiện dự án

và kinh phí thực hiện dự án và kinh phí quản lý dự án

3 Phương pháp kế toán

A Kế toán tăng nguồn kinh phí dự án:

1 Nhận kinh phí do NSNN cấp trực tiếp bằng tiền,hiện vật phục vụ dự án

Nợ TK 111,112,152,153

Có TK 462

2 Nhận kinh phí do NSNN cấp thông qua dự toán:

- Khi nhận được thông báo về rút dự toán đc giao

Nợ TK 009

- Khi rút dự toán về quỹ tiền mặt,gửi kho bạc hoặc mua vật tư,TSCĐ…

Nợ TK 111,112,152,153,662,331,211,241,…

Có TK 462Đồng thời ghi : Có TK 009

Nếu nhận bằng TSCĐ,đồng thời ghi :

Nợ TK 662

Có TK 466

3 Khi chưa được giao dự toán,tạm ứng kinh phí từ kho bạc

Nợ TK 111,112,152,331,662

Trang 3

Có TK 336

4 Khi đơn vị được giao dự toán,làm thủ tục thanh toán tạm ứng với kho bạc

Nợ TK 336

Có TK 462Đồng thời ghi : Có TK 009

5 Nhận viện trợ bằng tiền,hiện vật phục vụ dự án có chứng từ ghi thu ghi chi

Nợ TK 111,112,1152,153,211,241,662,…

Có TK 462Nếu nhận bằng TSCĐ,đồng thời ghi :

Trang 4

- Khi nhận được tiền viện trợ không hoàn lại của nước ngoài dùng làm vốn cho vay,nhận được chứng từ ghi thu ghi chi

B Kế toán giảm nguồn kinh phí dự án

1 Khi cấp kinh phí dự án cho các đơn vị cấp dưới

Nợ TK 341

Có TK 111,112,…

2 Cuối kỳ,kết chuyển nguồn kinh phí dự án đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới

Nợ TK 462

Trang 6

2 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản kế toán : TK 465

- Nội dung phản ánh:

-Giá trị khối lượng sản phẩm,công việc hoàn

thành theo đơn hàng của Nhà nước khi được

nghiệm thu thanh toán

-Kết chuyển số kinh phí theo đơn đặt hàng đã

cấp trong kỳ đã cấp cho đơn vị cấp dưới tại

dơn vị cấp trên

-Số kinh phí đơn đặt hàng của Nhà nước

không sử dụng hết do không hoàn thành khối

lượng phait nộp lại

-Việc tiếp nhận nguồn kinh phí theo Dơn đặt hàng của Nhà nước

Số dư : Nguồn kinh phí theo Đơn đặt hàng của Nhà nước hiện còn chưa được quyết toán

3 Phương pháp kế toán:

A Kế toán tăng nguồn kinh phí Đơn đặt hàng của Nhà nước:

1, Nhận kinh phí do NSNN cấp thông qua dự toán:

- Khi nhận được thông báo về rút dự toán đc giao

Nợ TK 008

- Khi rút dự toán về quỹ tiền mặt,gửi kho bạc hoặc mua vật tư

Nợ TK 111,112,152,153,635,331

Có TK 465

Trang 7

2, Nhận kinh phí theo Đơn đặt hàng của Nhà nước trực tiếp bằng tiền,hiện vật

Nợ Tk 336

Có TK 465Đồng thời ghi : Có TK 008

5, Nhận viện trợ bằng tiền,vật liệu,công cụ dụng cụ,tài sản cố định,thực hiện theo Đơn đặt hàng của Nhà nước

- Khi chưa có chứng từ ghi thu,ghi chi ngân sách

Nợ TK 111,112,152,153,221

Có TK 521Đồng thời kết chuyển chi phí nếu nhận TSCĐ:

Trang 8

B Kế toán ghi giảm nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước.

1, Cuối kỳ,kết chuyển số kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước đã cấp trong kỳ cho các đơn

vị cấp dưới để ghi giảm nguồn kinh phí,kế toán đơn vị cấp trên ghi:

Nợ TK 465 : nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước

Có TK 341 : kinh phí cấp cho cấp dưới

2, Nếu số kinh phí đã nhận sử dụng không hết,phải nộp lại ngân sách

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ Nhật ký sổ cái hay sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ kế toán chi tiết: Sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí và sổ tổng hợp nguồn kinh phí

b Giải thích tại sao TK 461 được chi tiết theo năm tài chính (TK4611- Năm trước, TK4612- Năm nay, TK 4613 – Năm sau), còn TK 462 và TK 465 được chi tiết theo nguồn hình thành

- Tài khoản 461 được chi tiết theo năm tài chính, Vì:

• Nguồn kinh phí hoạt động (TK 461) là nguồn kinh phí nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động theo chức năng của các cơ quan , đơn vị hành chính sự nghiệp được cơ quan quản lícấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao được hình thành từ nguồn ngân sách cấp hàng năm

• Cuối mỗi năm tài chính nhà nước đều ra quyết định duyệt quyết toán nguồn kinh phí đã hoạt động trong năm là hợp lệ hay chưa, phê duyệt hay thu hồi ra sao

Trang 9

• Việc chi tiết nguồn kinh phí hoạt động theo năm tài chính sẽ giúp cho cơ quan nhà nước kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc tiếp nhận, sử dụng nguồn kinh phí theo đúng chế độ quản

lý tài chính công của nhà nước

- Tài khoản 462 và tài khoản 465 được chi tiết theo nguồn hình thành:

• Nguồn kinh phí dự án (TK 462) do nhà nước cấp hoặc viện trợ không hoàn lại theo chương trình , dự án để thực hiện các chương trình dự án đề tài đã được phê duyệt

• Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng nhà nước ( TK 465) được sử dụng theo đơn đặt hàng của nhà nước như điều tra, thăm dò , khảo sát được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

• Các chương trình dự án, theo đơn đặt hàng của nhà nước thường kéo dài qua các năm, và trong một chương trình dự án thường sử dụng nhiều nguồn kinh phí khác nhau: do Ngân sách nhà nước cấp, do viện trợ, do nguồn khác chính vì vậy để quản lý nguồn kinh phí dự

án tốt nhất thì nguồn này được chi tiết theo nguồn hình thành

• Việc chi tiết tài khoản 462, 465 theo nguồn hình thành để kiểm tra giám sát chặt chẽ và

sử dụng hợp lý nguồn kinh phí

Trang 10

c So sánh sự giống nhau và khác nhau trong việc ghi nhận giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho khi mua ngoài trong ĐVSN và DN Cho ví dụ minh họa?

Trả lời: Giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho khi mua ngoài

- Chi phí liên quan đến quá trình thu mua

NVL,CCDC như chi phí vận chuyển,bốc

dỡ,chi phí thu mua thực tế phát sinh không

tính vào giá thực tế NVL,CCDC nhập kho mà

được ghi trực tiếp vào tài khoản chi có liên

quan(chi hoạt động thường xuyên,chi dự án,

…)

- Giá thực tế của NVL,CCDC thu hồi nhập

kho là do hội đồng đánh giá tài sản của đơn vị

xác định

- Chi phí liên quan đến quá trình thu mua NVL,CCDC như chi phí vận chuyển,bốc dỡ,chi phí thu mua thực tế phát sinh tính vào giá thực tế NVL,CCDC nhập kho

- Giá thực tế của NVL,CCDC thu hồi nhập kho là giá thực tế có thể sử dụng được hoặc giá thực tế có thể tiêu thụ được hoặc giá ước tính

- Giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ khi nhập khẩu: Giá trị nhập kho của nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ đều là giá mua cộng với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có)

- Đơn vị tính theo phương pháp trực tiếp hoặc để sản xuất kinh doanh hàng hoá không chịu thuế: thì giá trị hàng nhập kho là giá mua có thuế GTGT

Trang 11

Câu 2: Tự cho số liệu và nêu nội dung các nghiệp vụ kinh tế tương ứng với các định khoản sau

(ĐVT: 1000 đồng)

NV1: Trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh (TSCĐ có nguồn gốc từ

NSNN ): 101.000Định Khoản : Nợ TK 631 : 101.000

Có TK 431 : 101.000NV2: Khách hàng trả lại hàng đã mua ở kỳ trước giá trị bán chưa thuế 50.000, thuế 10% Đơn vị

xuyên trị giá: 150.000Định Khoản : Nợ TK 152 : 150.000

Có TK 461 : 150.000Đồng thời ghi Có TK 008 : 150.000

NV4: Rút dự toán chi hoạt động mua TSCĐHH : 450.000, tài sản được đưa vào sử dụng ngay.Định Khoản : Nợ TK 211 : 450.000

Có TK 461 : 450.000Đồng thời ghi: Có TK 008: 450.000

Kết chuyển nguồn: Nợ TK 661 : 450.000

Có TK 466 : 450.000NV5: Ngày 31/12/N Kế toán xác định số NVL tồn kho liên quan đến nguồn kinh phí được cấp

trong kì hạch toán vào chi hoạt động : 90.000Định Khoản : Nợ TK 661 : 90.000

Có TK 337(1) : 90.000

Trang 12

NV6: Sang năm tài chính tiếp theo năm N+1 xuất NVL thuộc nguồn kinh phí hoạt động năm

trước sử dụng cho đơn vị sự nghiệp: 90.000

Định Khoản : Nợ TK 337(1) : 90.000

Có TK 152 : 90.000

Câu 3: Một Đơn vị HCSN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi dự án như sau :

( ĐVT: 1000đ)NV1 : Rút dự toán kinh phí dự án về nhập quỹ tiền mặt 1.200.000 trong đó kinh phí quản lý dự

án là : 400.000Định Khoản : Nợ TK 111 : 1.200.000

Có TK 4621(1) : 400.000

Có TK 4621(2) : 800.000NV2 : Mua vật liệu sử dụng ngay vào hoạt động dự án trả bằng tiền mặt là : 200.000

Định Khoản : Nợ TK 662 : 200.000

Có TK 111 : 200.000NV3 : Rút dự toán kinh phí dự án mua TSCĐHH phục vụ cho việc thực hiện dự án 600.000.Định Khoản : Nợ TK 211 : 600.000

Có TK 462 : 600.000Đồng thời: Có TK 009 : 600.000

Kết chuyển nguồn: Nợ TK 662 : 600.000

Có TK 466 : 600.000NV4 : Lương phải trả cho bộ phận dự án 80.000 trong đó bộ phận quản lí dự án : 45.000

Định Khoản : Nợ TK 662(11) : 45.000

Nợ TK 662(12) : 35.000

Có TK 334 : 80.000

Trang 13

NV5 : Chi bằng tiền mặt cho hoạt động: Thực hiện dự án : 15.000

Quản lí dự án : 13.000Định Khoản : Nợ TK 662(11) : 15.000

Trang 14

Đồng thời ghi: Có TK 008 : 196.000

Cơ sở ghi chép : Giấy rút dự toán, Biên bản đối chiếu công nợ,

5. Nợ TK 152 : 45.000

Có TK 461 : 45.000Đồng thời ghi: Có TK 008 : 45.000

Cơ sở ghi chép : phiếu nhập kho , giấy rút dự toán, hoá đơn

6. Nợ TK 661 : 132.000

Có TK 461 : 132.000Đồng thời ghi: Có TK 008 : 132.000

Cơ sở ghi chép : Giấy rút dự toán, Hoá đơn GTGT

Có TK 461 : 70.000Đồng thơi ghi: Có TK 008 : 70.000

Cơ sở ghi chép : Giấy rút dự toán, biên bản đối chiếu công nợ

8. Nợ TK 331 : 185.000

Có TK 461 : 185.000Đồng thời ghi Có TK 008 : 185.000

Cơ sở ghi chép : Giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản, giấy báo nợ, biên bản đối chiếu

công nợ, hoá đơn

9. Nợ TK 336 : 70.000

Có TK 461 : 70.000 Đồng thời ghi Có TK 008 : 70.000

Cơ sở ghi chép : Giấy rút dự toán , giấy thanh toán tạm ứng kinh phí

Có TK 461 : 300.000

Trang 15

Cơ sở ghi chép : Giấy báo có

Trang 16

Bài 2: Định khoản và nêu các chứng từ liên quan

Có TK 466: 350.000Chứng từ có liên quan : phiếu thu, phiếu nhập kho,biên bản giao nhận TSCĐ

Có TK 462 : 2.165.000Đồng thời ghi: Có TK 009 : 2.165.000

Chứng từ có liên quan : Phiếu thu , Giấy rút dự toán

Có TK 462 : 20.000Đồng thời ghi: Có TK 009 : 20.000

Chứng từ có liên quan: Giấy rút dự toán, Biên bản đối chiếu công nợ

Có TK 462 : 82.500Đồng thời ghi: Có TK 009 : 82.500

Có TK 111 : 1.100Chứng từ có liên quan : Phiếu nhập kho,Giấy rút dự toán, Phiếu Chi

Trang 17

6. Nợ TK 662 : 88.000

Có TK 462 : 88.000Đồng thời ghi: Có TK 009 : 88.000

Chứng từ có liên quan : Giấy rút dự toán, Hoá đơn GTGT

Có TK 462 : 70.000Đồng thời ghi: Có TK 009 : 70.000

Chứng từ có liên quan : Giấy rút dự toán, Hợp đồng

Có TK 462 : 38.000Chứng từ có liên quan : Chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách

9. Nợ TK 112 :520.000

Nợ TK 211 : 300.000

Có TK 521 : 820.000Kết chuyển nguồn: Nợ TK 662 : 300.000

Có TK 466 : 300.000Chứng từ có liên quan : Giấy báo có, Biên bản giao nhận TSCĐ, chứng từ ghi thu ghi chi ngânsách

Có TK 462 : 540.000Chứng từ có liên quan: Chứng từ ghi thu ghi chi ngân sách

Có TK 462 : 125.000Đồng thời ghi: Có TK 009 : 125.000

Chứng từ có liên quan : Giấy rút dự toán kiêm chuyển khoản, Biên bản đối chiếu công nợ

Trang 18

12. + Nợ TK 462 : 729.100

Có TK 662 : 729.100+ Nợ TK 311(8) : 10.000

Có TK 662 : 10.000Chứng từ có liên quan: Quyết định duyệt quyết toán, quyết định thu hồi chi sai, chứng từ chi sai

Có TK 112 : 2.804.400Chứng từ có liên quan : Giấy báo nợ

Trang 19

Bài 3: Định khoản và nêu các chứng từ liên quan

1. Nợ TK 008: 2.000.000

Chứng từ có liên quan: Thông báo nhận dự toán

2. Nợ TK 111: 1.500.000

Có TK 465 : 1.500.000Đồng thời ghi: Có TK 008: 1.500.000

Chứng từ có liên quan: Phiếu thu, Giấy rút dự toán

3. Nợ TK 635: 5000

Có TK 1111: 5000Chứng từ có liên quan: Hoá đơn GTGT, phiếu chi

4. Nợ TK 635 : 4400

Có TK 331: 4400

Nợ TK 635: 200

Có TK 1111: 200Chứng từ có liên quan: Hoá đơn GTGT, phiếu chi, hoá đơn

5. Nợ TK 152: 500.000

Có TK 465: 500.000Đồng thời ghi: Có TK 008: 500.000

Chứng từ có liên quan: Hoá đơn, phiếu nhập kho, Giấy rút dự toán

6. Nợ TK 635: 13000

Có TK 1111: 13.000Chứng từ có liên quan: Hoá đơn, phiếu chi

7. Nợ TK 635: 200.000

Có TK 334: 200.000Chứng từ có liên quan: Bảng tính lương

8. Nợ TK 635: 500.000

Có TK 152: 500.000Chứng từ có liên quan: Phiếu xuất kho

Trang 20

9. Nợ TK 635: 43.000

Có TK 332: 43.000Chứng từ có liên quan: Bảng trích nộp lương và các khoản theo lương

10. Nợ TK 635: 200.000

Có TK 335: 200.000

Nợ TK 335: 20.000

Có TK 3335: 20.000Chứng từ có liên quan: Hoá đơn, Bảng trích nộp thuế TNCN

11. Nợ TK 635 : 100.000

Có TK 1111: 100.000Chứng từ có liên quan: Hoá đơn, phiếu chi

12. Nợ TK 5112: 1.500.000

Có TK 635 : 1.500.000Chứng từ có liên quan: Biên bản giao nhận, biên bản nghiệm thu

13. Nợ TK 5112 : 434.400

Có TK 4213: 434.400Chứng từ có liên quan: Không có

Bài 4 Định khoản và nêu các chứng từ liên quan

1. Nợ TK 631: 85.000

Có TK 111: 35.000

Có TK 112: 50.000Chứng từ liên quan: Hoá đơn, phiếu chi, giấy báo nợ

2. a, Nợ TK 631: 120.000

Nợ TK 133: 12.000

Có TK 331: 132.000

Trang 21

b, Nợ TK 631: 1.000

Có TK 111: 1.000Chứng từ liên quan: Hoá đơn GTGT, hoá đơn, phiếu chi, biên bản xác nhận nợ

4. Nợ TK 631: 60.000

Có TK 214: 60.000Chứng từ có liên quan: Bảng trích khấu hao tài sản cố định

5. Nợ TK 631: 240.000

Có TK 334: 240.000Chứng từ có liên quan: Bảng tính lương

6. Nợ TK 631: 32.000

Có TK 332: 32.000Chứng từ có liên quan: Bảng trích nộp các khoản theo lương

7. Nợ TK 631: 425.000

Có TK 152: 425.000Chứng từ có liên quan: Phiếu xuất kho

Trang 22

8. Nợ TK 155: 600.000

Có TK 631: 600.000Chứng từ có liên quan: Phiếu nhập kho

9. Nợ TK 112: 150.000

Nợ TK 3111: 70.000

Có TK 531: 200.000

Có TK 3331: 20.000Chứng từ có liên quan: Hoá đơn GTGT, biên bản xác nhận nợ, Giấy Báo có

Trang 23

12. Nợ TK 333(1): 49.000

Có TK 3113: 49.000Chứng từ có liên quan: Tờ khai thuế GTGT

13

Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 531 : 305.500

Có TK 631: 305.500Kết chuyển doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 4212: 34.000

Có TK 431: 34.000

Trang 24

Bài 5: Định khoản và nêu cơ sở ghi chép

Cơ sở ghi chép: Giấy báo có, Giấy rút dự toán, phiếu thu

3. a, Nợ Tk 211: 198.000

Có TK 461: 198.000Đồng thời ghi: Có TK 008: 198.000

Có TK 111: 12.500Kết chuyển nguồn:

Trang 25

Cơ sở ghi chép: Biên bản bàn giao khối lượng sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản nghiệm thu,

Giấy rút dự toán, biên bản đối chiếu công nợ

Trang 26

Cơ sở ghi chép: Bảng tính lương, phiếu chi

13. Nợ TK 112: ( đề bài không có số liệu)

Nợ TK 461 : 661.300

Có TK 661: 661.300

Có TK 112: 203.700

Trang 28

+ Thuế nhập khẩu

Nợ TK 155 : 211.000

Có TK 333(7) : 211.000+ Thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu phải nộp

Ngày đăng: 23/09/2016, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w