1. Mục tiêu nghiên cứu Xác định hàm lượng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd, Zn trong các loại rau và nguồn nước trồng rau ở một số xã của huyện Thanh Trì và Đông Anh – Hà Nội. Từ kết quả phân tích so sánh với quy chuẩn Việt Nam để đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong rau và nước trồng rau. 2. Đối tượng nghiên cứu Các loại rau được trồng ở một số xã của huyện Thanh Trì và Đông Anh Hà Nội. Nguồn nước trồng rau trên cánh đồng trồng rau. 3. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (GF AAS) có độ chính xác và độ nhạy cao, phù hợp để xác định lượng vết các kim loại nặng trong rau và nước trồng rau. Phân tích mẫu thực tế theo phương pháp đường chuẩn. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Khảo sát các điều kiện thực nghiệm xác định Zn đồng thời tham khảo và lựa chọn các điều kiện thực nghiệm tối ưu xác định hàm lượng Cu, Pb, Cd bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (GF AAS). Xây dựng đường chuẩn xác định hàm lượng Cu, Pb, Cd, Zn theo các điều kiện tối ưu đã chọn. Đánh giá sai số, độ lặp, khoảng tin cậy của phép đo. Tiến hành lấy mẫu, xác định hàm lượng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd, Zn nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm của các kim loại đó trong một số mẫu rau và nước trồng rau. Phân tích mối tương quan về hàm lượng của các kim loại nặng trên trong các đối tượng mẫu rau và mẫu nước. 5. Ý nghĩa của đề tài Về mặt lí thuyết, đề tài góp phần nghiên cứu lí thuyết cho việc phân tích xác định vi lượng các nguyên tố trên các đối tượng khác nhau bằng phương pháp GF AAS. Về mặt thực tiễn, ứng dụng quy trình phân tích đã nghiên cứu để đánh giá được mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong các loại rau và nước trồng rau ở một số xã của huyện Thanh Trì và Đông Anh Hà Nội, là vấn đề có tính cấp thiết và rất thiết thực đối với cuộc sống của người tiêu dùng.
Trang 1MỞ ĐẦU
Xã hội ngày một phát triển, nhu cầu của con người ngày càng cao Sự tăngtrưởng mạnh của nền kinh tế đã đưa nhu cầu của con người từ mong muốn “ăn no,mặc đủ” lên “ăn ngon, mặc đẹp” Vì thế nhu cầu về thực phẩm sạch, đảm bảo sứckhỏe đã trở thành nhu cầu thiết yếu, cấp bách và được xã hội quan tâm hàng đầu Ởnước ta, sự bùng nổ dân số cùng với tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hoá nhanh chóng
đã tạo ra một sức ép lớn tới môi trường sống Việt Nam Vấn đề vệ sinh an toàn thựcphẩm đối với nông sản nhất là rau xanh đang được cả xã hội quan tâm Rau xanh lànguồn thực phẩm cần thiết và quan trọng không thể thiếu được trong mỗi bữa ănhàng ngày, là nguồn cung cấp vitamin, khoáng chất, vi lượng, chất xơ… cho cơ thểcon người không thể thay thế được Tuy nhiên, hiện nay nhiều khu vực trồng rauđang đe doạ ô nhiễm bởi chất thải của các nhà máy, xí nghiệp cùng với việc sử dụngphân bón một cách thiếu khoa học dẫn đến một số loại rau có thể bị nhiễm các kimloại nặng, có ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
Hà Nội có huyện Thanh Trì và Đông Anh là những vùng trồng rau lớn nhất HàNội, cung cấp sản lượng rau rất lớn hàng năm cho toàn thành phố Hà Nội Tuy nhiên,huyện Thanh Trì cũng là vùng trồng rau có nguy cơ rau bị ô nhiễm rất lớn Rau được sảnxuất ở Thanh Trì phần lớn sử dụng trực tiếp nguồn nước trồng rau có khả năng bị ônhiễm rất cao như nguồn nước thải, nước cống, nước bị ô nhiễm từ sông Tô Lịch, làmtăng mức độ ô nhiễm trong rau, đặc biệt là ô nhiễm các kim loại nặng Huyện Đông Anhđược quy hoạch là khu vực công nghiệp đồng thời cũng là vùng sản xuất rau trọng điểmcủa thành phố Hà Nội Nước sản xuất nông nghiệp ở khu vực công nghiệp cũng thường
bị ô nhiễm kim loại nặng Do đó, việc đánh giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong rau
và nước trồng rau ở huyện Thanh Trì và Đông Anh là hết sức cần thiết đối với cuộc sốngngười tiêu dùng, để có thể hiểu rõ hơn về thực trạng rau bị ô nhiễm và từ đó có nhữngbiện pháp cần thiết cho việc sản xuất rau an toàn phục vụ đời sống con người
Trong những năm gần đây đã có rất nhiều kĩ thuật hiện đại ứng dụng để xácđịnh hàm lượng các kim loại Pb, Cu, Cd, Zn như phương pháp trắc quang, chuẩn độoxy hóa khử, phương pháp chuẩn độ tạo phức, phương pháp Von- Ampe hòa tan Tuynhiên các phương pháp trên đều gặp một số trở ngại hoặc là do độ nhạy thấp hoặc là
Trang 2một yêu cầu bức thiết đặt ra là phải tìm ra các phương pháp phân tích hiện đại khắcphục được các nhược điểm trên Trong đó phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
là phương pháp có độ nhạy, độ chính xác và độ lặp lại cao rất thích hợp để xác địnhhàm lượng bé, các nguyên tố kim loại Đặc biệt đối với các nguyên tố vi lượng phép
đo vẫn cho kết quả chính xác So với các phương pháp khác thì phương pháp nàythực hiện nhanh và dễ dàng, phù hợp với yêu cầu của phép phân tích hàm lượng kimloại nặng trong rau
Trên cơ sở đó chúng tôi đã chọn đề tài:
''Phân tích hàm lượng một số kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Zn) trong rau và nước trồng rau tại khu vực ngoại thành Hà Nội bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (GF-AAS)"
1 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định hàm lượng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd, Zn trong các loại rau vànguồn nước trồng rau ở một số xã của huyện Thanh Trì và Đông Anh – Hà Nội
- Từ kết quả phân tích so sánh với quy chuẩn Việt Nam để đánh giá mức độ ônhiễm kim loại nặng trong rau và nước trồng rau
2 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại rau được trồng ở một số xã của huyện Thanh Trì và Đông Anh - Hà Nội
- Nguồn nước trồng rau trên cánh đồng trồng rau
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (GF- AAS) có độ chínhxác và độ nhạy cao, phù hợp để xác định lượng vết các kim loại nặng trong rau vànước trồng rau
- Phân tích mẫu thực tế theo phương pháp đường chuẩn
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khảo sát các điều kiện thực nghiệm xác định Zn đồng thời tham khảo và lựachọn các điều kiện thực nghiệm tối ưu xác định hàm lượng Cu, Pb, Cd bằng phươngpháp phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (GF- AAS)
- Xây dựng đường chuẩn xác định hàm lượng Cu, Pb, Cd, Zn theo các điềukiện tối ưu đã chọn Đánh giá sai số, độ lặp, khoảng tin cậy của phép đo
Trang 3- Tiến hành lấy mẫu, xác định hàm lượng các kim loại nặng Cu, Pb, Cd, Znnhằm đánh giá mức độ ô nhiễm của các kim loại đó trong một số mẫu rau và nướctrồng rau.
- Phân tích mối tương quan về hàm lượng của các kim loại nặng trên trong cácđối tượng mẫu rau và mẫu nước
5 Ý nghĩa của đề tài
- Về mặt lí thuyết, đề tài góp phần nghiên cứu lí thuyết cho việc phân tích xác định vilượng các nguyên tố trên các đối tượng khác nhau bằng phương pháp GF- AAS
- Về mặt thực tiễn, ứng dụng quy trình phân tích đã nghiên cứu để đánh giáđược mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong các loại rau và nước trồng rau ở một số xãcủa huyện Thanh Trì và Đông Anh - Hà Nội, là vấn đề có tính cấp thiết và rất thiếtthực đối với cuộc sống của người tiêu dùng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGUYÊN TỐ ĐỒNG, CHÌ, CADIMI, KẼM 1.2 ỨNG DỤNG VÀ HOẠT TÍNH SINH HÓA CỦA ĐỒNG, CHÌ, CADIMI VÀ KẼM 1.2.1 Đồng
1.2.2 Chì
1.2.3 Cadimi
1.2.4 Kẽm
1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỒNG, CHÌ, CADIMI VÀ KẼM
1.3.1 Các phương pháp phân tích hóa học
1.3.2 Nhóm phương pháp phân tích công cụ
1.4 GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
1.4.1 Phép định lượng của phương pháp
1.4.2 Phép đo phổ GF-AAS
1.4.3 Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp GF-AAS
1.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ MẪU PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH ĐỒNG, CHÌ, CADIMI, KẼM
1.5.1 Phương pháp xử lí ướt
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.2 Các giai đoạn của quá trình nguyên tử hóa mẫu
2.2.3 Tối ưu hóa các điều kiện cho phép đo không ngọn lửa
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4 LẤY MẪU, BẢO QUẢN VÀ XỬ LÍ MẪU
Các mẫu rau, rễ rau và nước được lấy ở các khu vực ngoại thành Hà Nội baogồm: Thanh Trì và Đông Anh
2.4.1 Lấy mẫu và bảo quản mẫu
2.4.2 Phương pháp xử lí mẫu
2.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Khảo sát các điều kiện thực nghiệm xác định Zn trên máy quang phổ hấp thụnguyên tử Shimadzu 6300 của Nhật Bản
+ Kiểm tra các thông số của máy quang phổ AAS khi đo kẽm
+ Khảo sát các điều kiện của máy đo phổ AAS
- Bước sóng hấp thụ của Zn
- Cường độ dòng đèn catot rỗng
- Điều kiện nguyên tử hóa mẫu (nhiệt độ sấy mẫu, nhiệt độ tro hóa mẫu,nhiệt độ nguyên tử hóa mẫu)
+ Chọn nền và môi trường phân tích
+ Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Zn.
2 Tham khảo tài liệu để lựa chọn các điều kiện thực nghiệm xác định Cu, Pb, Cdbằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (GF- AAS)
Trang 53 Xây dựng đường chuẩn xác định hàm lượng Cu, Pb, Cd, Zn theo các điều kiệntối ưu đã khảo sát Đánh giá sai số, độ lặp, khoảng tin cậy của phép đo.
4 Tiến hành lấy mẫu rau và nước trồng rau Xác định hàm lượng các kim loạinặng Cu, Pb, Cd, Zn trong mẫu
5 Phân tích mối tương quan về hàm lượng của các kim loại nặng trên trongcác mẫu rau và mẫu nước trồng rau
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 KHẢO SÁT VÀ LỰA CHỌN CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG, CHÌ, CADIMI, KẼM BẰNG PHƯƠNG PHÁP GF-AAS
3.1.1 Kiểm tra các thông số của máy quang phổ AAS để xác định kẽm
3.1.1.1 Chọn bước sóng đo
Trong điều kiện lí thuyết của máy đo phổ đã chọn bước sóng để đo phổ các
nguyên tố Zn với bước sóng 213,70 nm thì độ hấp thụ Zn là lớn nhất và sai số nhỏ
nhất, và phép đo có độ nhạy lớn nhất ở bước sóng đã chọn
3.1.1.2 Khảo sát độ rộng khe đo
Bảng 3.1 Khảo sát độ rộng khe đo của phổ hấp thụ nguyên tử của Zn
Từ
trên bảng 3.1 chúng tôi thấy, độ rộng khe đo là 0,7L nm có độ hấp thụ lớn nhất và có độ
ổn định cao Do đó, chúng tôi chọn độ rộng khe đo kẽm là 0,7L nm.
3.1.1.3 Khảo sát cường độ của đèn catot rỗng
Với đèn HCL của kẽm có IMax = 12mA Từ kết quả khảo sát (bảng 3.2), chúngtôi thấy ở cường độ 8 mA, phép đo kẽm có độ nhạy cao và ổn định Vì vậy, cường độ
đèn catot rỗng 8mA được chọn trong thí nghiệm của chúng tôi.
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát cường độ đèn catot rỗng của Zn
Trang 63.1.2 Khảo sát điều kiện nguyên tử hóa
3.1.2.1 Khảo sát nhiệt độ sấy khô mẫu
Chúng tôi tiến hành sấy khô mẫu có chứa kẽm qua 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Giữ nhiệt độ trong 20s, nhiệt độ khảo sát từ 110-150oC
- Giai đoạn 2: Giữ nhiệt độ trong 10s, nhiệt độ khảo sát từ 210-260oC
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát nhiệt độ sấy khô Zn
Các bước sấy Thời gian sấy (s) Nhiệt độ sấy (oC) Abs RSD (%)
tôi chọn được qua 2 bước lần lượt là 120 o C và 240 o C.
3.1.2.2 Khảo sát điều kiện nhiệt độ tro hóa, nguyên tử hóa đối với kẽm
Khảo sát điều kiện nhiệt độ tro hóa, điều kiện nguyên tử hóa của dung dịchkẽm được thể hiện ở bảng 3.4 và bảng 3.5
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát nhiệt độ tro hóa Zn
Nhiệt độ (oC) 400 450 500 550 600 650
Abs 0,1620 0,1684 0,1626 0,1643 0,1589 0,1546
Từ kết quả trên, thấy rằng tro hóa kẽm ở nhiệt độ 4500C cho độ hấp thụ và độ ổn
định cao Do đó, chúng tôi chọn nhiệt độ tro hóa 450 0 C trong phép đo kẽm.
Bảng 3.5 Khảo sát nhiệt độ nguyên tử hóa Zn
Trang 7Nhiệt độ (oC) 2050 2100 2150 2200 2250 2300 2350
Abs 0,1547 0,1564 0,1602 0,1645 0,1694 0,1687 0,1689
RSD (%) 2,60 4,32 3,67 1,41 1,32 2,35 5,68
Kết quả trên cho thấy quá trình nguyên tử hóa kẽm ở nhiệt độ 22500C cho độ
hấp thụ và độ ổn định cao Do đó, chúng tôi chọn nhiệt độ nguyên tử hóa 2250 0 C
trong phép đo kẽm
3.1.2.3 Giai đoạn làm sạch cuvet
Làm sạch cuvet là giai đoạn cuối cùng của quá trình nguyên tử hóa mẫu, thổi sạchchất trong cuvet Nhiệt độ làm sạch cuvet thường cao hơn nhiệt độ nguyên tử hóa 150 −
250oC và được điều chỉnh đồng thời khi khảo sát nhiệt độ nguyên tử hóa Nhiệt độ làm
sạch cuvet được chúng tôi chọn trong phép đo Zn là 2400 o C.
3.1.3 Các điều kiện khác
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khí argon để làm môi trường nguyên tửhóa Thể tích mẫu được bơm vào cuvet là 10 μl
3.1.4 Khảo sát ảnh hưởng của các chất biến tính hóa học
Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy khi biến tính với Mg(NO3)2 cho độ nhạy và
bền cao Do đó trong các thí nghiệm chúng tôi chọn chất biến tính là Mg(NO 3 ) 2
3.1.5 Kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng tới phép đo kẽm
3.1.5.1 Khảo sát ảnh hưởng của axit và nồng độ axit
Chúng tôi tiến hành kiểm tra ảnh hưởng của các axit dùng để hoà tan mẫu vàtạo môi trường axit là HCl, HNO3, H2SO4 lên cường độ vạch hấp thụ của kẽm trênnguyên tắc giữ cố định nồng độ ion kim loại nhưng pha trong các dung dịch axit cónồng độ biến thiên từ 0,5 – 4% và khảo sát độ hấp thụ của nguyên tố kẽm ở nồng độ1,0 ppb từ dung dịch chuẩn gốc Các kết quả được chỉ ra ở bảng 3.6 và được biểudiễn trong hình 3.1
Trang 8Bảng 3.6 Ảnh hưởng của các loại axit và nồng độ axit tới phép đo Zn
0,5 0,1631 4,21 0,1628 6,32 0,1621 2,281,0 0,1633 2,60 0,1631 4,56 0,1630 3,43
3,0 0,1634 2,52 0,1633 3,18 0,1627 3,344,0 0,1632 3,72 0,1628 2,28 0,1625 5,68
Hình 3.1 Đồ thị ảnh hưởng của các loại axit và nồng độ axit tới phép đo Zn
Từ kết quả thu được, chúng tôi thấy nồng độ axit không ảnh hưởng nhiều đến
độ hấp thụ và sử dụng HNO 3 2% thì phép đo có độ nhạy và ổn định cao
3.1.5.2 Nghiên cứu ảnh hưởng các cation và anion
Chúng tôi pha dung dịch kẽm 1,0 ppb từ dung dịch chuẩn 1000ppm bằng dungmôi HNO3 2% và dung dịch kẽm 1,0 ppb có thêm các kim loại khác là đồng, sắt,niken, mangan, crom… với nồng độ là 10ppb và 15ppb Sau đó tiến hành đo phổ hấpthụ nguyên tử GF-ASS được kết quả trình bày trong bảng 3.7
0.161 0.162 0.163 0.164 0.165 0.166
Conc (%)
HNO3 H2SO4 HCl
Trang 9Bảng 3.7 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các nguyên tố khác tới phổ hấp thụ
nguyên tử GF-AAS của Zn
Phép đo GF-AAS thường sử dụng HCl, HNO3 làm môi trường Vì HCl và HNO3
gây ảnh hưởng nhỏ nhất trong vùng nồng độ nhỏ Trong mẫu nước, anion có mặt chủyếu là Cl-, còn CO32-, SO42- thì đa số tồn tại ở các muối ít tan nên đã được loại ra trongquá trình lọc và axit hóa bằng HNO3 Trong quá trình phá mẫu hoặc thêm chuẩn có sửdụng axit HNO3 nên có thêm anion NO3- Với nồng độ vừa phải, các anion trên không
gây ảnh hưởng tới việc đo mẫu.
3.1.6 Khảo sát khoảng tuyến tính của nồng độ kẽm bằng phương pháp GF-AAS
Để xác định khoảng tuyến tính của Zn, chúng tôi tiến hành pha dãy mẫu chuẩn với
Zn có nồng độ từ 0,1- 7,0ppb trong dung dịch HNO3 2% và Mg(NO3)2 Sau đó đo phổ lặplại 3 lần và lấy kết quả trung bình Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của kẽmđược thể hiện ở bảng 3.8 và hình 3.2
Trang 10Bảng 3.8 Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Zn
C(ppb)
Hình 3.2 Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Zn
Kết quả khảo sát trên xác định được khoảng nồng độ tuyến tính của kẽm từ 0,5ppb đến 5 ppb
Đối với nguyên tố đồng, chì, cadimi chúng tôi tham khảo kết quả khảo sát cácđiều kiện đo phổ hấp thụ nguyên tử GF – AAS của các luận văn thạc sĩ năm 2013 vàkết quả khảo sát các điều kiện đo phổ GF –AAS đối với nguyên tố kẽm được trìnhbày ở trên, chúng tôi tổng kết các điều kiện tối ưu trong phép đo phổ GF-AAS củacác nguyên tố này trong bảng 3.9
Trang 11Bảng 3.9 Tóm tắt các điều kiện tối ưu của phép đo phổ hấp thụ nguyên tử GF-AAS
6 Môi trường dung dịch mẫu HNO3 2% HNO3 2% HNO3 2% HNO3 2%
7 Chất biến tính Mg(NO3)2 Mg(NO3)2 Mg(NO3)2 Mg(NO3)2
9 Khoảng nồng độ tuyến tính
(ppb) 0,5 – 12,0 0,5 – 20,0 0,1 – 5,0 0,5 – 5,0
Trang 123.1.7 Xây dựng đường chuẩn xác định đồng, chì, cadimi, kẽm bằng phương pháp GF-AAS
Trang 133.2 ĐÁNH GIÁ SAI SỐ, ĐỘ LẶP VÀ GIỚI HẠN PHÁT HIỆN (LOD), GIỚI HẠN ĐỊNH LƯỢNG (LOQ) CỦA PHƯƠNG PHÁP
3.2.1 Đánh giá sai số và độ lặp của phương pháp
Kết quả xác định sai số và độ lặp của phương pháp phép đo kẽm được thể hiện
Độ lệch chuẩn (Stt) 0,0346 0,1880 0,1660
Độ lệch chuẩn tương đối (Stđ) 6,9167 17,9485 3,3400
Chuẩn Student (t) 0,0251 0,2523 0,2373
Độ chính xác ( ) 2,75 10-4 1,50 10-2 1,24 10-2
Từ kết quả tính toán, chúng tôi thấy:
- Các kết quả phân tích đều có độ lặp tốt
- So sánh chuẩn Student t với t α, f = 2,262 (α = 0,95; f = 9) cho thấy:
t < t α, f , do đó phép đo Zn không mắc sai số hệ thống
Làm tương tự với Cu, Pb, Cd ta cũng có kết luận tương tự: Các kết quả phân
X
Trang 143.2.2 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phép đo GF-AAS
Kết quả khảo sát độ lệch chuẩn tín hiệu đối với đồng, chì, cadimi và kẽm đượcthể hiện ở bảng 3.16
Bảng 3.16 Kết quả khảo sát độ lệch chuẩn tín hiệu đối với Cu, Pb, Cd, Zn
Nồng độ chuẩn bị (ppb) Cu 1,0 Pb 1,0 Cd 1,0 Zn 1,0
Độ hấp thụ ở 10
lần đo
Lần 1 0,0083 0,0118 0,3542 0,1692Lần 2 0,0085 0,0116 0,3522 0,1678Lần 3 0,0082 0,0117 0,3505 0,1685Lần 4 0,0082 0,0120 0,3511 0,1694Lần 5 0,0079 0,0118 0,3545 0,1690Lần 6 0,0078 0,0116 0,3458 0,1689Lần 7 0,0082 0,0119 0,3515 0,1681Lần 8 0,0085 0,0109 0,3559 0,1695Lần 9 0,0077 0,0118 0,3562 0,1698Lần 10 0,0085 0,0115 0,3487 0.1686
3.3 PHÂN TÍCH MẪU RAU VÀ NƯỚC TRỒNG RAU
3.3.1 Xác định hàm lượng đồng, chì, cadimi, kẽm trong mẫu rau muống, rau cần, rau cải xoong
Trang 15Bảng 3.18 Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng
Cu, Pb, Cd, Zn trong rau đợt 1
Ruộng rau của gia đình
Thời gian lấy mẫu
Hàm lượng mg/kg rau tươi (ppm)
RC10 Chị Hương 0,3130 0,0136 0,0073 2,3187Trong 4 kim loại chúng tôi thấy nồng độ Cd khá thấp so với Cu, Pb và Zn, trongkhi nồng độ Zn lại cao hơn hẳn
Bảng 3.19 Kết quả xác định nồng độ các kim loại nặng
Cu, Pb, Cd, Zn trong rau đợt 2
Ruộng rau của gia đình
Thời gian lấy mẫu
Hàm lượng mg/kg rau tươi
Chị Ngọc
16/2/
2014
0,7465
0,0050
0,0098
0,086
5 2,8346