1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN: TÌNH THÁI TỪ TRONG TRUYỆN NGẮN NGUYỄN HUY THIỆP

25 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 176 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Là một trong hai thành phần nghĩa quan trọng của câu, nghĩa tình thái luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm tìm hiểu chuyên sâu của giới nghiên cứu ngôn ngữ. Trong hệ thống từ loại tiếng Việt có một nhóm từ có ý nghĩa rất lớn trong việc thể hiện nghĩa tình thái, đặc biệt là những nội dung như thái độ, tình cảm, cách đánh giá của người nói đối với vấn đề được nói tới hoặc đối với người đối thoại, đó là các tình thái từ. Nguyễn Huy Thiệp là một hiện tượng văn học mới lạ trong làng văn Việt Nam sau 1975. Trong hệ thống ngôn từ được Nguyễn Huy Thiệp sử dụng có sự góp mặt không nhỏ của các tình thái từ và chúng đem lại những hiệu quả nghệ thuật đặc sắc và giá trị cho tác phẩm của nhà văn. Từ đó, chúng tôi lựa chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài Tình thái từ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp. 2. Lịch sử vấn đề  Lịch sử nghiên cứu vấn đề tình thái Vấn đề tình thái nhận được sự quan tâm tìm hiểu của đông đảo các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước. Có thể kể đến các tác giả nước ngoài như B. Gak, C. Bally, V. Vinogradov, O.B. Xirotinina, N. Chomsky, J. Lyons, F. Palmer… và các tác giả Việt Nam như Cao Xuân Hạo, Nguyễn Đức Dân, Nguyễn Thị Thìn, Nguyễn Văn Hiệp, Trần Kim Phượng…  Những nghiên cứu về tình thái từ Có nhiều tác giả đề cập đến tình thái từ và nghiên cứu chuyên sâu về từ loại này: Nguyễn Kim Thản 33, Hữu Quỳnh 30, Diệp Quang Ban 3, Lê Biên 4, Nguyễn Anh Quế 29, Bùi Minh Toán 36, Phan Mạnh Hùng 15, Nguyễn Thị Lương 20, Phạm Hùng Việt 40…  Những nghiên cứu về truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp đã được quan tâm và nghiên cứu trên nhiều phương diện. Ở đây, chúng tôi chỉ điểm lại những bài viết và công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn: Nguyễn Văn Đông (2012), Lời văn nghệ thuật Nguyễn Huy Thiệp, Luận án tiến sĩ Ngữ văn, Đại học Sư phạm Hà Nội; Nguyễn Thành Nam (2006), Ngôn từ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, Luận văn thạc sĩ khoa học Ngữ văn, Đại học Sư phạm Hà Nội,... 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Tìm ra, phân tích đặc điểm của các tình thái từ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp và chỉ ra vai trò của chúng đối với việc biểu đạt nội dung và nghệ thuật trong các truyện ngắn của ông. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Thống kê, phân loại, miêu tả các tình thái từ. Làm rõ dấu hiệu nhận diện các tình thái từ đối với những trường hợp đa từ loại. Phân tích, miêu tả tình thái từ trong việc biểu thị các hành vi ngôn ngữ, trong mối quan hệ với đối tượng tham gia giao tiếp. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Tình thái từ trong 46 truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Chỉ nghiên cứu tình thái từ, không nghiên cứu các từ loại khác. Chỉ nghiên cứu tình thái từ trong Nguyễn Huy Thiệp truyện ngắn, Nxb Hội nhà văn, 2005. 5. Phương ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -LÊ THỊ TUYẾT

TÌNH THÁI TỪ TRONG TRUYỆN NGẮN

NGUYỄN HUY THIỆP

Chuyên ngành : Ngôn ngữ học

Mã số : 60.20.02.40

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGỮ VĂN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Kim Phượng

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Là một trong hai thành phần nghĩa quan trọng của câu, nghĩa tình thái luôn là vấn

đề nhận được sự quan tâm tìm hiểu chuyên sâu của giới nghiên cứu ngôn ngữ Trong hệthống từ loại tiếng Việt có một nhóm từ có ý nghĩa rất lớn trong việc thể hiện nghĩa tìnhthái, đặc biệt là những nội dung như thái độ, tình cảm, cách đánh giá của người nói đốivới vấn đề được nói tới hoặc đối với người đối thoại, đó là các tình thái từ

Nguyễn Huy Thiệp là một hiện tượng văn học mới lạ trong làng văn Việt Nam

sau 1975 Trong hệ thống ngôn từ được Nguyễn Huy Thiệp sử dụng có sự góp mặtkhông nhỏ của các tình thái từ và chúng đem lại những hiệu quả nghệ thuật đặc sắc

và giá trị cho tác phẩm của nhà văn Từ đó, chúng tôi lựa chọn và tiến hành nghiên

cứu đề tài Tình thái từ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp.

2 Lịch sử vấn đề

Lịch sử nghiên cứu vấn đề tình thái

Vấn đề tình thái nhận được sự quan tâm tìm hiểu của đông đảo các nhà nghiêncứu trong và ngoài nước Có thể kể đến các tác giả nước ngoài như B Gak, C Bally,

V Vinogradov, O.B Xirotinina, N Chomsky, J Lyons, F Palmer… và các tác giảViệt Nam như Cao Xuân Hạo, Nguyễn Đức Dân, Nguyễn Thị Thìn, Nguyễn VănHiệp, Trần Kim Phượng…

Những nghiên cứu về tình thái từ

Có nhiều tác giả đề cập đến tình thái từ và nghiên cứu chuyên sâu về từ loạinày: Nguyễn Kim Thản [33], Hữu Quỳnh [30], Diệp Quang Ban [3], Lê Biên [4],Nguyễn Anh Quế [29], Bùi Minh Toán [36], Phan Mạnh Hùng [15], Nguyễn ThịLương [20], Phạm Hùng Việt [40]…

Những nghiên cứu về truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp

Truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp đã được quan tâm và nghiên cứu trên nhiềuphương diện Ở đây, chúng tôi chỉ điểm lại những bài viết và công trình nghiên cứu

có liên quan đến đề tài luận văn: Nguyễn Văn Đông (2012), Lời văn nghệ thuật

Nguyễn Huy Thiệp, Luận án tiến sĩ Ngữ văn, Đại học Sư phạm Hà Nội; Nguyễn

Thành Nam (2006), Ngôn từ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp, Luận văn thạc sĩ

khoa học Ngữ văn, Đại học Sư phạm Hà Nội,

Trang 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Tìm ra, phân tích đặc điểm của các tình thái từ trong truyện ngắn Nguyễn HuyThiệp và chỉ ra vai trò của chúng đối với việc biểu đạt nội dung và nghệ thuật trongcác truyện ngắn của ông

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thống kê, phân loại, miêu tả các tình thái từ

- Làm rõ dấu hiệu nhận diện các tình thái từ đối với những trường hợp đa từ loại

- Phân tích, miêu tả tình thái từ trong việc biểu thị các hành vi ngôn ngữ, trongmối quan hệ với đối tượng tham gia giao tiếp

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Tình thái từ trong 46 truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Chỉ nghiên cứu tình thái từ, không nghiên cứu các từ loại khác

- Chỉ nghiên cứu tình thái từ trong Nguyễn Huy Thiệp truyện ngắn, Nxb Hội

nhà văn, 2005

5 Phương pháp nghiên cứu

- Thủ pháp thống kê, phân loại

- Phương pháp phân tích, miêu tả ngôn ngữ

- Phương pháp phân tích diễn ngôn

6 Đóng góp của luận văn

7 Cấu trúc luận văn

Cấu trúc của luận văn gồm có phần mở đầu, phần nội dung (gồm 3 chương),kết luận Ngoài ra, luận văn còn có mục lục, tài liệu tham khảo

Trang 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Vị trí của tình thái từ trong hệ thống từ loại tiếng Việt

1.1.1 Hệ thống từ loại tiếng Việt

- Chức năng: thực từ có thể đảm nhiệm vai trò của thành tố chính và thành tốphụ trong cấu tạo của cụm từ và của câu

- Phân loại: Hệ thống thực từ tiếng Việt gồm: danh từ, động từ, tính từ, số từ,đại từ

1.1.1.2 Hư từ

* Khái niệm: hư từ là những từ không mang ý nghĩa thực mà có ý nghĩa ngữpháp, chúng không có chức năng định danh

* Đặc điểm:

- Về ý nghĩa khái quát: hư từ bổ sung một ý nghĩa ngữ pháp nào đó cho thực từ

- Về khả năng kết hợp, hư từ có thể: dùng kèm với thực từ; dùng kết nối các thực

từ; tham gia vào các kiểu kiến trúc cú pháp, làm công cụ diễn đạt mục đích phát ngôn

- Về chức năng:

(1) Làm thành tố phụ bổ sung ý nghĩa nào đó cho thực từ

(2) Biểu thị quan hệ giữa các từ, các cụm từ, các câu

(3) Dùng làm dấu hiệu cho các ý nghĩa tình thái

- Phân loại: hư từ gồm phụ từ (phó từ), quan hệ từ, tình thái từ

1.1.2 Tình thái từ tiếng Việt

- Khái niệm: tình thái từ là những từ biểu lộ tình cảm, thái độ, cách đánh giá,nhận xét của người nói đối với nội dung sự tình được nói tới trong phát ngôn hoặc đốivới người nghe

Trang 5

- Phân loại: tình thái từ gồm: trợ từ, tiểu từ tình thái, thán từ.

- Dựa vào chức năng ngữ nghĩa, trợ từ được chia thành:

+ Nhóm 1: Những trợ từ có chức năng thể hiện sự đánh giá về mặt số lượng,

mức độ: đến, tới, ngay, những, mãi, tận, có, độc, chỉ, mỗi…

+ Nhóm 2: Những trợ từ nhấn mạnh vào ý khẳng định: chính, đích, cả, quyết,

tịnh, quả, đích thị, đó, quả thực…

+ Nhóm 3: Những trợ từ nhấn mạnh vào ý phủ định: cóc, cóc khô, chẳng, đếch, qua… + Nhóm 4: Những trợ từ có chức năng bộc lộ sắc thái biểu cảm: cứ, lấy, rõ, mới…

- Dựa vào vị trí, trợ từ được chia thành hai nhóm:

+ Nhóm 1: Những trợ từ đi trước thành phần cần nhấn mạnh: ngay, cả, chính,

Tiểu từ tình thái “là những từ thường làm dấu hiệu chỉ rõ dấu hiệu mục đích

nói của câu (hỏi, ra lệnh, kể, cảm thán…) Chúng đứng ở cuối câu để biểu hiện các sắc thái nghi vấn, cầu khiến hay cảm thán Đồng thời chúng cũng bộc lộ thái độ, tình cảm của người nói, người viết” [36, 49]

* Phân loại tiểu từ tình thái:

- Theo chức năng sử dụng:

Trang 6

+ Tiểu từ tình thái chuyên dụng: à, ư, nhỉ, nhé, đâu, đấy…

+ Tiểu từ tình thái lâm thời: với, đã, cho, xem

- Theo cấu tạo hình thức:

+ Tiểu từ tình thái là một từ đơn: ấy, thôi, nhỉ, nhé…

+ Tiểu từ tình thái là từ ghép: cơ chứ, cơ mà, ấy thế…

- Theo vị trí trong câu:

+ Tiểu từ tình thái đứng ở đầu câu: đấy, này, ấy, thế…

+ Tiểu từ tình thái ở cuối câu: à, ư, nhỉ, nhé…

+ Tiểu từ tình thái đứng đầu hoặc cuối câu: ấy, đấy, thế, thôi…

- Theo mục đích nói:

+ Tiểu từ tình thái cầu khiến: thôi, nhé, với, đi…

+ Tiểu từ tình thái cảm thán: thay, thế, nhỉ…

+ Tiểu từ tình thái nghi vấn: hả, hử, sao…

+ Tiểu từ tình thái tường thuật: đâu, ấy, đấy…

- Theo ngữ nghĩa:

+ Tiểu từ tình thái hiện thực: đi, cả, này, đâu…

+ Tiểu từ tình thái quan hệ: nhỉ, nào, chứ… [9, 28 - 29]

* Đặc điểm của tiểu từ tình thái

- Cấu tạo: bao gồm các tiểu từ tình thái có cấu tạo là một âm tiết: à, ấy, chứ…

và các tiểu từ tình thái có cấu tạo từ hai âm tiết trở lên: ấy chứ, chứ lị, cơ đấy, chứ

sao, đấy ạ, chứ gì, kia ạ, kia mà,…

- Vị trí: các tiểu từ tình thái thường đứng đầu hoặc cuối phát ngôn

- Đặc điểm ngữ nghĩa - chức năng:

+ Chức năng tạo kiểu câu

+ Chức năng biểu thị thái độ đánh giá của người nói

+ Chức năng biểu thị hành động nói

+ Chức năng định hướng lập luận

1.1.2.3 Thán từ

* Khái niệm

Thán từ “là những từ dùng để bộc lộ trực tiếp xúc cảm của người nói Chúng

không thể dùng làm tên gọi cho xúc cảm được mà chỉ làm dấu hiệu cho những xúc

Trang 7

cảm mà thôi Chúng không thể làm thành phần cho cụm từ hay câu nhưng lại có thể tách riêng khỏi câu để làm thành một câu riêng biệt” [36, 50].

* Phân loại

- Các thán từ dùng để gọi đáp: ơi, vâng, dạ…

- Các thán từ dùng để bộc lộ cảm xúc: trời ơi, chao ôi…

* Đặc điểm:

- Thán từ không có mối liên hệ hình thức với những từ đi trước và đi sau,không tham gia vào một cấu trúc ngữ, không làm thành tố của một ngữ và không làmthành phần câu

- Về mặt hình thức: thán từ có thể tách riêng để tạo câu

- Đặc điểm ngữ nghĩa - chức năng: thán từ có chức năng dẫn xuất biểu hiệncảm xúc, biểu lộ trực tiếp thái độ, tình cảm chủ quan của chủ thể phát ngôn

1.2 Nghĩa tình thái của câu

1.2.1 Khái niệm nghĩa tình thái

1.2.1.1 Quan điểm của các nhà nghiên cứu nước ngoài

Bally định nghĩa: “Tình thái là thái độ của người nói được biểu thị đối với sự

việc hay trạng thái diễn đạt trong câu” [Dẫn theo 20, 10].

1.2.1.2 Quan điểm của các nhà nghiên cứu Việt Nam

Nguyễn Thị Thìn quan niệm: tình thái “là thành phần nghĩa thể hiện mối quan

hệ giữa người nói với điều được nói tới trong câu, giữa người nói với người nghe Vì vậy nó mang đậm sắc thái chủ quan, đối lập với thông tin trí tuệ - thông tin phản ánh hiện thực khách quan” [34, 29]

Có thể đưa ra một nhận định khái quát nhất về phạm trù này như sau: tình thái

là thái độ đánh giá của người nói đối với nội dung thông báo của phát ngôn, đối vớihoàn cảnh phát ngôn, đối với hiện thực và đối với người nghe

1.2.2 Các loại ý nghĩa tình thái

Quan điểm phân chia các loại ý nghĩa tình thái giữa các nhà nghiên cứu rấtkhác nhau V.N Bondarenko khẳng định chỉ có hai nhóm ý nghĩa tình thái là tình tháikhách quan và tình thái chủ quan; Cao Xuân Hạo chủ trương phân biệt hai loại tìnhthái: tình thái của hành động phát ngôn và tình thái của lời phát ngôn;

1.2.3 Các phương tiện biểu hiện nghĩa tình thái

Trang 8

1.2.3.1 Phương tiện ngữ âm

Cách phát âm khác nhau sẽ cho ta những kiểu câu khác nhau với ý nghĩa tìnhthái khác nhau

1.2.3.2 Phương tiện từ vựng

- Các vị từ ngôn hành: ra lệnh, xin, đề nghị, yêu cầu…

- Các vị từ và tổ hợp có tính đánh giá: may là, may sao, chẳng may…

- Các động từ tình thái: muốn, ước, toan, định, tin, mong…

- Ngữ cố định:

+ Thành ngữ: xấu như ma, mẹ tròn con vuông…

+ Quán ngữ: có người cho rằng, nói tóm lại, tựu chung là…

+ Các phụ từ tình thái: đã, đang, vẫn, không, chưa, chẳng…

+ Các thán từ: trời ơi, chao ôi, ái, ôi, ối, ồ…

+ Các tiểu từ tình thái: à, ư, nhỉ, nhé…

+ Các trợ từ: đến, ngay, chính, cả, những, chỉ, mỗi…

+ Quán ngữ tình thái: có thể, hình như, chắc chắn, có lẽ, chẳng lẽ…

1.2.3.3 Phương tiện ngữ pháp

Có thể kể đến phương thức đảo trật tự từ, thay đổi cấu trúc câu, hoặc một số

kiểu câu như: X ơi là X (trời ơi là trời, tiền ơi là tiền…), động từ + cả + danh từ (điên

cả người, bực cả mình…),…

1.3 Vài nét về truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp

- Nguyễn Huy Thiệp hướng tới một mô hình văn học bình dân, thông tục vớinội dung triết lí về con người và lịch sử

- Truyện của Nguyễn Huy Thiệp là tiếng nói thực của cuộc sống

- Chủ thể kể chuyện trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp thường là người

“đứng ngoài” nhưng đóng vai trò như một “người biết hết”, dẫn dắt bạn đọc vào thếgiới nhân vật, sự kiện

- Về phương diện ngôn từ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp có thể thấymột số đặc điểm sau:

+ Lời văn của Nguyễn Huy Thiệp thường hết sức ngắn gọn, cô đúc

+ Phát ngôn của nhân vật chứa nhiều câu nói, câu hát dân gian.

+ Ngôn ngữ mang tinh thần “giải thiêng”, “gây hấn” với cách sử dụng ngôn từ

khá “tục”

Trang 9

` + Ngôn ngữ giản lược tối đa.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày một số cơ sở lí luận của đề tài:

* Tình thái từ thuộc lớp hư từ, có vai trò to lớn trong việc thể hiện thái độ củangười nói đối với hiện thực được nói tới và đối với người nghe Tình thái từ bao gồm:trợ từ, tiểu từ tình thái, thán từ

* Nghĩa tình thái là một phạm trù hết sức đa dạng, phức tạp, khó có thể cóđược sự đồng nhất giữa các nhà nghiên cứu

* Nguyễn Huy Thiệp là một nhà văn cá tính, có sức sáng tạo dồi dào Truyệnngắn của ông đem đến cho độc giả những trải nghiệm thú vị trên cả hai phương diệnnội dung và nghệ thuật

Những cơ sở lí luận này được chúng tôi vận dụng để tiếp tục tìm hiểu chương 2

và chương 3 của luận văn

CHƯƠNG 2 TÌNH THÁI TỪ TRONG TRUYỆN NGẮN NGUYỄN HUY

THIỆP NHÌN TỪ BÌNH DIỆN NGỮ PHÁP VÀ NGỮ NGHĨA

2.1 Trợ từ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

2.1.1 Miêu tả trợ từ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp theo cấu tạo

Khi xem xét cấu tạo của các trợ từ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp,chúng tôi sẽ phân chia thành hai nhóm:

- Trợ từ có cấu tạo là một âm tiết (tương đương một từ đơn)

- Trợ từ có cấu tạo từ hai âm tiết trở lên (tương đương một tổ hợp trợ từ)

2.1.1.1 Trợ từ có cấu tạo là từ đơn

- Trợ từ có cấu tạo là từ đơn gồm 36 trợ từ với tần số xuất hiện rất cao 1438

lượt, chiếm tới 91,59% số lần xuất hiện của trợ từ Đó là các trợ từ: mãi, cả, ngay,

chỉ, đến, thật, chính, tận, cái, độc, đã, mỗi, kể, thì…

- Những trợ từ có tần số xuất hiện cao nhất là: chỉ (454 lượt), cả (222 lượt), thật (130 lượt) VD:

(1) Tôi chỉ sợ nó làm lỡ việc của anh (Những người thợ xẻ, 98)

Trợ từ chỉ được sử dụng để biểu thị phạm vi được hạn định duy nhất hoặc biểu

thị ý nghĩa đánh giá về lượng là ít so với mức thông thường

Trang 10

- Một số trợ từ có tần số xuất hiện thấp: cóc (1 lượt), được (1 lượt), mà (3 lượt), nữa (3 lượt),…

2.1.1.2 Trợ từ có cấu tạo là tổ hợp trợ từ

- Có 37 tổ hợp trợ từ nhưng tần số xuất hiện rất thấp, 132 lượt, chiếm 8,41%

Các tổ hợp trợ từ tiêu biểu: đến tận, quả thật, thật là, đến nỗi,…

- Một số tổ hợp được tạo ra bằng cách kết hợp hai trợ từ đơn lại với nhau nhằm

tăng cường ý nghĩa nhấn mạnh như đến tận, đến cả, đến ngay, ngay chính… VD:

(2) Đề Thám vừa nói với bà Ba Cẩn vừa đội lên đầu chiếc khăn xếp trứ danh

thửa mãi tận phố Hàng Lọng, Hà Nội (Mưa Nhã Nam, 186)

- Có trường hợp tổ hợp trợ từ được tạo ra bằng cách kết hợp ba trợ từ đơn lại

với nhau: đến ngay cả, mãi đến tận.

- Những tổ hợp trợ từ có tần số xuất hiện cao nhất là đến nỗi (17 lượt) , đến thế (13 lượt), thật là (13 lượt)…

- 17 tổ hợp có tần số xuất hiện 1 lượt như nhất là, những là,cả đến, cả ngay,

+ Khi đứng trước danh từ/cụm danh từ, trợ từ nhấn mạnh đối tượng được nói đến

(3) Không còn ngờ vực gì nữa, thằng khốn nạn và ghê gớm ấy chính là thằng

con trai tôi (Thổ cẩm, 455)

Ở phát ngôn (3), trợ từ chính nhấn mạnh ý khẳng định: đó là con trai tôi chứ

không phải ai khác

+ Đứng trước kết hợp số từ + danh từ, trợ từ biểu thị ý đánh giá về lượng(nhiều hay ít)

(4) Đám đông lên tới 25000 người (Thương cả cho đời bạc, 348)

Trợ từ tới nhấn mạnh số lượng 25000 người là nhiều.

+ Khi đứng trước danh từ chỉ địa điểm, nơi chốn, trợ từ biểu thị ý đánh giá vềmức độ xa - gần của không gian

Trang 11

(5) Vợ chồng ông An có cô con gái tên là Xuân đang học đại học ở tận dưới

xuôi, mùa hè thường ghé về nhà (Những người muôn năm cũ, 461)

Trong phát ngôn (5), trợ từ tận nhấn mạnh việc Xuân đi học ở dưới xuôi là xa.

+ Đứng trước động từ, trợ từ nhấn mạnh vào hành động của chủ thể ở ngayphía sau

(6) Thiên hạ làng nước ghét ông, nó thấy ông cứ trần lực, ông cóc cần gì ai cả, ông

cứ lầm lũi lạnh lùng xuyên lên như dao xuyên thịt (Chút thoáng Xuân Hương, 273)

Trong phát ngôn (6), trợ từ cóc nhấn mạnh ý phủ định: ông không cần ai.

+ Khi đứng trước tính từ, trợ từ nhấn mạnh đặc điểm, tính chất nào đó của đốitượng được nói đến

(7) Kìa, đôi chân con công di chuyển nhẹ nhàng về phía bên phải, cái đuôi xòethành đường tròn lại dịch về phía bên trái, cái ánh xanh gay gắt trên túm lông đầu của

nó mới rực rỡ làm sao! (Con thú lớn nhất, 202)

Ở phát ngôn (7), trợ từ mới nhấn mạnh vẻ đẹp rực rỡ của túm lông trên đầu

con công với thái độ trầm trồ khen ngợi, thích thú

2.1.2.2 Trợ từ đứng sau thành phần cần nhấn mạnh

- Số lượng các trợ từ đứng sau thành phần cần nhấn mạnh rất ít, chỉ có 13 trợ

từ với 61 lượt xuất hiện, chiếm 3,89% Đó là các trợ từ: quái, trời, thật, nữa, là, đến

nỗi, đi, hết, cóc khô, cả, đây, đâu, đến thế.

- Trời (14 lượt), đến thế (13 lượt) là những trợ từ có tần số xuất hiện cao nhất.

- Thành phần cần nhấn mạnh đứng trước trợ từ có thể là: cụm danh từ chỉ thờigian, động từ, tính từ

+ Khi đứng sau thành phần cần nhấn mạnh là cụm danh từ chỉ thời gian, trợ từbiểu thị ý nhấn mạnh thời gian kéo dài

(8) Một sự kiện nhỏ xảy ra có thể khiến người ta bàn tán cả tháng trời (Tội ác

và trừng phạt, 340)

+ Khi đứng sau thành phần cần nhấn mạnh là động từ, trợ từ nhấn mạnh hoạtđộng, trạng thái do động từ biểu thị

(9) Sợ thật, ông thấy gai người (Chút thoáng Xuân Hương, 274)

Ở phát ngôn (9), trợ từ thật nhấn mạnh trạng thái không yên lòng của ông.

+ Khi đứng sau thành phần cần nhấn mạnh là tính từ, trợ từ thể hiện ý nhấnmạnh tính chất, đặc điểm của nội dung sự tình được nói đến

Trang 12

(10) Văn học nước mình rôm rả thật (Những người thợ xẻ, 100)

Ở phát ngôn (10), trợ từ thật nhấn mạnh ý khẳng định về đặc điểm phong phú,

sôi nổi của nền văn học nước nhà

2.1.3 Miêu tả trợ từ trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp theo tần số sử dụng trong một câu

Khi xem xét tần số sử dụng của trợ từ trong một câu, với một số tổ hợp trợ từ được tạo

bởi hai hoặc ba trợ từ đơn như ngay cả, chỉ có, đến cả… chúng tôi sẽ tách riêng thành hai, ba

trợ từ, mỗi trợ từ sẽ hoạt động độc lập, bổ sung và tăng cường ý nghĩa cho nhau Khảo sát 46truyện ngắn của Nguyễn Huy Thiệp, chúng tôi thu được 1686 lượt trợ từ/tổng số 1487 câu

2.1.3.1 Câu có một trợ từ: có số lượng rất lớn với 1305 câu, chiếm 87,76%

(13) Cún nghe thấy tiếng nói của cô Diệu đâu đó và Cún hiểu rằng Cún vừa trải

qua một điều gì đấy thật ghê gớm, thật to lớn (Cún, 38)

Chúng tôi thống kê được 2 trường hợp, chiếm 0,13% VD:

(15) Chàng hiểu cả tri huyện Thặng, cả chàng, cả ngay ông phủ Vĩnh Tường cũng sẽ chẳng là gì cả, tất cả chỉ là nhân chứng cho sự tồn tại của một CON

NGƯỜI… (Chút thoáng Xuân Hương, 281)

2.2 Tiểu từ tình thái trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp

2.2.1 Miêu tả tiểu từ tình thái trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp theo cấu tạo

2.2.1.1 Tiểu từ tình thái có cấu tạo là từ đơn

- Có 29 tiểu từ có cấu tạo là từ đơn nhưng tần số sử dụng lại rất cao với 885

lượt, chiếm 82,71% tổng số lần xuất hiện của tiểu từ tình thái: à, ạ, thôi, nhé, đi, kia,

vậy, đấy, đâu, sao… VD:

Ngày đăng: 23/09/2016, 08:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w