Phương án công nghệ: Căn cứ vào điều kiện và các trang thiết bị sẵn có của Công ty Đóng tàuvà Công Nghiệp Hàng hải Sài Gòn, Quy trình lắp ráp và hàn phânđoạn như sau: - Phân đoạn boong 2
Trang 1Hệ thống sàn nâng tàu Syncrolift là hệ thống do Tập đoàn Rolls- Royce (Hoa Kỳ) thiết
kế và cung cấp - một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới về cung cấp các thiết bịnâng hạ tàu Hệ thống nâng tàu SYNCROLIFTR - 3.000T sử dụng kết cấu bằng th pđược nâng, hạ bởi các tời điều khiển bằng điện, sàn khớp nối có phần mềm điều khiển
và hệ thống kiểm soát “ATLAS DOCKMASTER” trên hệ điều hành Windows, đo vàkiểm soát được quá trình vận hành của hệ thống sàn nâng tàu mọi lúc Đây là hệ thốngsàn nâng tàu có chất lượng cao, an toàn và tin cậy tuyệt đối với thời gian mỗi lần lênhoặc xuống chỉ mất tối đa 45 phút
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
PHẦN A: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG TÀU VÀ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI SÀI GÒN 4
I CÔNG TY ĐÓNG TÀU & CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI SÀI GÒN: 4
II CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN: 4
III SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÀ MÁY: 8
PHẦN B: TÌM HIỂU CÁC TÀI LIỆU CẦN THIẾT CHO VIỆC THIẾT KẾ TÀU 10
I TÀI LIỆU THEO ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM: 10
1 Tài liệu cho thiết kế tàu sơng: 10
2 Tài liệu cần thiết cho thiết kế tàu biển: 10
II TÀI LIỆU THEO CÁC CƠNG ƯỚC QUỐC TẾ: 11
III TÀI LIỆU HỌC TẬP: 11
PHẦN C: CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ CƠNG TRÌNH 12
I NHIỆM VỤ THƯ: 12
II THIẾT KẾ SƠ BỘ: 12
III THIẾT KẾ KỸ THUẬT: 12
IV THIẾT KẾ THI CƠNG: 12
PHẦN D: CƠNG TÁC QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI KỸ THUẬT KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CƠNG TRÌNH 13
PHẦN E: CÁC LOẠI BẢN VẼ TRONG NGÀNH ĐÓNG TÀU 14
I YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÃN VẼ ĐÓNG TÀU: 14
II BẢN VẼ KỸ THUẬT: 14
III BẢN VẼ THI CÔNG: 15
IV BẢN VẼ TÍNH NĂNG CỦA TÀU: 16
V CÁC BẢN VẼ THIÊU YÊU CẦU ĐĂNG KIỂM: 16
PHẦN F: LẬP QUI TRÌNH THI CÔNG PHÂN ĐOẠN ĐÁY BUỒNG MÁY TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ BÌNH AN 27 17
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU DỊCH VỤ ĐA NĂNG BÌNH AN: 17
II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG ĐOẠN BUỒNG MÁY: 18
1 Phương án công nghệ: 19
Trang 32 Tài liệu tham khảo: 19
III QUY TRÌNH LẮP RÁP VÀ HÀN PHÂN ĐOẠN ĐÁY 203-D: 19
1 Chuẩn bị: 19
2 Gia công hạ liệu chi tiết: 20
3 Chế tạo bệ khuôn: 21
4 Lắp ráp tôn đáy: 21
5 Lắp ráp và hàn kết cấu bệ máy: 23
6 Vạch dấu lắp ráp và dấu kiểm tra: 27
7 Lắp kết cấu lên tôn đáy ngoài: 27
8 Hàn : 29
9 Lắp ráp và hàn tôn đáy trong: 31
10 Kiểm tra hoàn công phân đoạn: 34
11 Kiểm tra hàn và nắn sữa biến dạng sau khi hàn: 34
12 Kiểm tra bệ máy: 35
PHẦN G: LẬP DỰ TOÁN PHÂN ĐOẠN ĐÁY BUỒNG MÁY TÀU DỊCH VỤ BÌNH AN 27 35
I KHÁI NIỆM: 35
II NỘI DUNG DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH ĐÓNG TÀU: 35
1 Chi phí đóng tàu: 35
2 Chi phí thiết bị: 35
3 Chi phí khác: 35
4 Chi phí dự phòng: 36
III VAI TRÒ, TÁC DỤNG CỦA GIÁ TRỊ DỰ TOÁN: 36
IV DỰ TOÁN PHÂN ĐOẠN ĐÁY BUỒNG MÁY TÀU DỊCH VỤ BÌNH AN 27: 36
1 Giới thiệu chung: 36
2 Bốc tách khối lượng phân đoạn đáy buồng máy: 36
3 Lập bảng tính dự toán: 37
PHẦN H: KHẢO SÁT PHƯƠNG TIỆN CẦN SỬA CHỮA, LÊN KẾ HOẠCH SỮA CHỮA TÀU PRIME SERENE 42
I GIỚI THIỆU CHUNG: 42
II KHẢO SÁT PHƯƠNG TIỆN SỮA CHỮA: 42
III KẾ HOẠCH SỮA CHỮA: 48
Trang 41 Các bộ phận tham gia sữa chữa: 48
2 Tiến độ sữa chữa: 63
PHẦN I: TÍNH TOÁN VÀ LẬP QUI TRÌNH HẠ THỦY CHO TÀU DỊCH VỤ BÌNH AN 27 63
I THÔNG SỐ KỸ THUẬT: 63
II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ: 64
1 Hoàn thiện tàu: 64
2 Công tác chuẩn bị xe triền, đường triền, tời và các thiết bị khác: 65
3 Thời gian hạ thủy: 65
III SƠ ĐỒ ĐẤU CÁP: 65
IV CÁC BƯỚC HẠ THỦY: 67
1 Giai đoạn chuẩn bị trước khi cho hệ thống di chuyển: 67
2 Giai đoạn hệ thống di chuyển trên triền bằng: 68
1 Giai đoạn 1: Hệ thống di chuyển đến vị trí kết thúc đường triền bằng: 68
2 Giai đoạn 2: Hệ thống di chuyển trên đường triền của xe triền nghiêng: 69
3 Giai đoạn hệ thống di chuyển trên xe nghiêng: 69
4 Giai đoanï tàu nổi và các công tác sau hạ thủy: 71
V CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH HẠ THỦY: 72
PHẦN K: AN TỒN LAO ĐỘNG TRONG NGHÀNH ĐĨNG TÀU 72
I VAI TRỊ CỦA AN TỒN LAO ĐỘNG TRONG CƠNG TY: 72
II NỘI QUY AN TỒN: 72
PHẦN L: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 74
I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: 74
II BÀI HỌC KINH NGHIỆM: 74
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Để phục vụ cho việc làm đề tài tốt nghiệp và thi tốt nghiệp, em được nhà trường gửi đến thực tập tại Công Ty TNHH MTV Đóng Tàu Và Công Nghiệp Hàng Hải Sài Gòn Với sự nhiệt tình giúp đỡ của các Cô chú, Anh chị và cán bộ công nhân viên của công ty Trong thời gian 8 tuần thực tập, em được học hỏi những kinh nghiệm và ứng dụng những kiến thức đã học ở trường vào các công việc thực tế ở công ty Tại địa điểm thực tập này mà em đã làm quen và thích nghi được với các công việc của một kỹ sư đóng tàu.
Em xin chân thành cảm ơn đến Nhà Trường – Khoa Kỹ thuật tàu thủy, đã tạo điều kiện cho em có được đợt thực tập bổ ích này Giáo viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Thảo, Ks Đoàn Trung Việt và các Cô chú, Anh chị tại Công
Ty TNHH MTV Đóng Tàu Và Công Nghiệp Hàng Hải Sài Gòn đã tận tình giúp đỡ em trong đợt thực tập vừa qua.
Hồ Chí Minh, Ngày 24 tháng 11 năm 2014.
Sinh Viên thực hiện.
TRẦN QUỐC VIỆT
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 7
PHẦN A: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH MTV ĐÓNG
TÀU VÀ CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI SÀI GÒN.
- - - - - -
I CÔNG TY ĐÓNG TÀU & CÔNG NGHIỆP HÀNG HẢI SÀI GÒN:
Số 2 Đào Trí, Phường phú thuận, Quận 7, Tp.HCM, VN
ĐT: (84.8) 7.730.232 - 7.730.234 - 7.730.234 – Fax: (84.8) 7.730.236
II CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN:
1 Xí Nghiệp Đóng Tàu Và Sửa Chữa Tàu Thủy Bình Triệu:
Khu Phố 3, P.Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh,VN
ĐT : (84.8) 7.266.662 - 7.266.086 – Fax:(84.8) 7.266.032
2 Xí Nghiệp Đóng Tàu Và Dịch Vụ Kỹ Thuật Nam Sài Gòn:
Số 2 Đường Đào Trí , P.Phú Thuận, Quận 7 TP Hồ Chí Minh VN
ĐT : (84.8) 7.730.040 – 8.731.679 – Fax: (84.8) 8.733.312
3 Công ty TNHH MTV công nghiệp tàu thủy SHIPMARIN – Soài ra:
4 Công ty TNHH MTV vận tải SHIPMARIN.
5 Công ty CP sữa chữa tàu biển và công nghiệp hàng hải Vũng Tàu
6 Công ty CP thong mai vad dich vụ SÀI GÒN XANH.
7 Công ty cổ phần xây dựng SHIPMARIN.
8 Trường trung cấp nghề công nghiệp tàu thủy II
Trang 8CƠ SỞ HẠ TẦNG:
Mặt bằng sản xuất có tổng diện tích là 9,7ha nằm trên ngã ba sông Nhà Bè –Sông Sài gòn, thuận tiện cho việc đóng mới, sữa chữa tàu biển và sản xuất các sảnphẩm công nghiệp dân dụng khác
Dock nổi có sức nâng 8.500 tấn nằm trên mặt tiền sông Nhà Bè có khả năngtiếp nhận sửa chữa tàu sông và biển các loại có trọng tải 32.000 tấn
Trang 9Ụ khô số 1 L x B x H 75 m x 15 m x 3,8 m
Ụ khô số 2 L x B x H 53 m x 15,5 m x 3,3 m
Ụ khô số 3 L x B x H 76 m x 17 m x 3,8 m
Ụ khô số 4 L x B x H 82 m x 18 m x 4,2 m
Ụ khô số 5 L x B x H 150 m x 15 m x 8 m
3 Triền tàu và kè 2 bên triền:
Độ dốc đường triền 1/10
Cao độ mút triền -3,2 m (hải đồ)
Chiều dài kè 1 bên triền 69,0 m
Cao trình đáy kè -4,0 -3,1 m (hải đồ)
4 Ụ tàu:
- Kích thước buồng ụ:
Chiều dài buồng phía thượng lưu 143,1 m
Chiều dài buồng ụ phía hạ lưu 140,0 m
- Kích thước đầu ụ:
- Kích thước phao cứu ụ:
Chiều dài phao lớn nhất 33,6 m
- Bãi gia công vật tư:
- Phần đấu tổng thành:
LxB = 130 m x 57,5 m Lắp đặt cẩu cổng trục 2 dầm 150T
5 Xưởng vỏ:
Trang 10- Diện tích: 3.360 m2
- Được trang bị 2 cẩu trục: 30T và 10T.
- Máy hàn:
+ Máy hàn tự động
+ Máy hàn bán tự động
+ Máy hàn leo
6 Xưởng cơ khí:
- Diện tích 2.600 m2
- Lắp đặt các máy móc gia công hiện đại:
+ Máy tiện cụt D = 3000 mm
+ Máy tiện băng dài: chiều dài tiện 12m
+ Máy tiện vạn năng chiều dài tiện 4m,
+ Máy khoan,
+ Máy bào
+ Máy phay
+ Máy dao ống bao trục
+ Các máy gia công khác
Trang 117 Phân xưởng gia công chi tiết:
- Trang bị 1 dây truyền làm sạch và sử lý bề mặt thép.
- Các máy gia công tôn:
+ Máy lốc tôn 6m
+ Máy lốc tôn 3m
+ Máy chấn tôn thủy lực điều khiển CNC 450T
+ Máy cắt cơ khí 6m
+ Máy ép tôn thủy lực 3 chiều 600T
+ Máy uốn thép hình 400T
+ 2 máy cắt CNC
+ Máy vát mép tôn
+ Máy cắt con rùa
III SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÀ MÁY:
Trang 13PHẦN B: TÌM HIỂU CÁC TÀI LIỆU CẦN THIẾT CHO VIỆC THIẾT KẾ TÀU.
I TÀI LIỆU THEO ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM:
1 Tài liệu cho thiết kế tàu sông:
a QCVN 72: 2013/BGTVT: Quy chẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phâncấp và đóng phương tiện thủy nội địa
b TCVN 5801: 2005: Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thuỷ nội địa
c QCVN 25:2010/BGTVT: Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiệnthuỷ nội địa cỡ nhỏ
d 22TCN264-06: Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thuỷ nội địa
e 1:2008 TCVN 7094:2002: Quy phạm phân cấp và đóng tàu sông vỏ gỗ, Sửađổi 1
f 22TCN 323-04: Quy phạm phân cấp và đóng tàu sông vỏ xi măng lưới thép
g QCVN 03:2009/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát kỹ thuật
n TCVN 7282:2008: Tiêu chuẩn phao áo cứu sinh
o TCVN 7283:2008: Tiêu chuẩn phao tròn cứu sinh
p 22 TCN 239-06: Tiêu chuẩn dụng cụ nổi cứu sinh
q QCVN 24: 2010/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về về máy lái thuỷlực trên phương tiện thủy - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
r Qui định tiêu chuẩn kỹ thuật của tín hiệu trên phương tiện thủy nội địa
2 Tài liệu cần thiết cho thiết kế tàu biển:
a QCVN03: 2009/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giám sát kỹ thuật
và đóng tàu biển cỡ nhỏ - Năm ban hành: 2009
b QCVN21: 2010/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Quy phạm phân cấp
và đóng tàu biển vỏ thép - Năm ban hành: 2010
c Sửa đổi 1:2013 QCVN 21: 2010/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Quyphạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Năm ban hành: 2013
Trang 14d QCVN23: 2010/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Quy phạm thiết bịnâng hàng tàu biển - Năm ban hành: 2010.
e QCVN26:2010/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Quy phạm các hệthống ngăn ngừa ơ nhiễm biển của tàu - Năm ban hành: 2010
f QCVN42: 2012/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an tồn tàubiển - Nam ban hành: 2012
g QCVN52-1:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phan cấp và đĩngtàu biển cao tốc - Năm ban hành: 2013
h QCVN52-2:2013/BGTV: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đĩng ụnổi - Năm ban hành: 2013
i QCVN52-3:2013/BGTVT: Quy chuân kỹ thuật quốc gia về đĩng các tàu biểnlàm bằng chất dẻo cốt sợi thủy tinh - Năm ban hành: 2013
j QCVN52-4:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đĩngsàn nâng tàu - Năm ban hành: 2013
k QCVN52-5:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống chuơnglặn - Năm ban hành: 2013
l QCVN52-6:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống làmlạnh hàng - Năm ban hành: 2013
m QCVN52-7:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điềukhiển tự động và từ xa - Năm ban hành: 2013
n QCVN52-8:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống kiểmsốt và duy trì trạng thái kỹ thuật máy tàu - Năm ban hành: 2013
o QCVN529:2013/BGTVT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống lầu lái Năm ban hành: 2013
-p QCVN52-10:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo dung tích tàubiển - Năm ban hành: 2013
q QCVN52-11:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra sảnphẩm cơng nghiệp dùng cho tàu biển - Năm ban hành: 2013
r QCVN52-12:2013/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đánh giá nănglực cơ sở chế tạo và cung cấp dịch vụ tàu biển - Năm ban hành: 2013
a Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, 1974(SOLAS, 74)
b Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển, 1966 (LOADLINE, 66)
c Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu gây ra, 73/78(MARPOL, 73/78)
d Công ước quốc tế tránh va trên biển, 1972 (COLLEG, 72)
e Công ước đo dung tích tàu biển , 1969 (TONNAGE, 69)
Trang 15III TÀI LIỆU HỌC TẬP:
a Lý thuyết thiết kế tàu, Trần Cơng Nghị, ĐH quốc gia TP Hồ Chí Minh,2006
b Sổ tay kỹ thuật đĩng tàu thủy (tập 1,2,3), Nguyễn Đức Ân- Hồ Quang Long,Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 1982
c Sổ tay thiết bị tàu thủy (tập 1,2), Phan Văn Hội, NXB Giao thong vận tải HàNội, 1986
PHẦN C: CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ CƠNG TRÌNH.
Nhiệm vụ thư do chủ tàu đề ra cho tàu cần thiết kế:
- Công dụng
- Đặt tính kỹ thuật
- Các chỉ tiêu chất lượng
- Các yêu cầu kinh tế kỹ thuật
- Các yêu cầu riêng đối với tàu
- Hạn chế về kích thước chính
- Máy chính: kiểu máy, hạn chế về công suất, vòng quay vv…
- Vận tốc tàu cần thiết
- Tính ổn định, tính chịu sóng gió, tính chống chống chìm
- Vật liệu làm vỏ tàu
- Thiết bị sinh hoạt
II THIẾT KẾ SƠ BỘ:
Trong thiết kế sơ bộ cần tính tốn:
- Khảo sát tuyến đường
- Sử dụng quy phạm, cơng ước quốc tế
- Tính tốn sơ bộ đặc trưng tàu
- Vẽ tuyến hình
- Bố trí chung
III THIẾT KẾ KỸ THUẬT:
- Bắt đầu tính tốn cụ thể điều chỉnh lại các thơng số tàu
- Tính tốn thiết kế kết cấu theo quy phạm
- Tính sức cản chân vịt
- Lập dự tốn giá thành của tàu
IV THIẾT KẾ THI CƠNG:
- Thiết kế đây đủ các bản vẽ cần thiết cho thi cơng
Trang 16- Lập phương án sản xuấttàu.
Trang 17PHẦN E: CÁC LOẠI BẢN VẼ TRONG NGÀNH ĐÓNG TÀU
I YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÃN VẼ ĐÓNG TÀU:
-Bản vẽ đóng tàu là tài liệu quan trọng nhất trong các tài liệu kỹ thuật
phân xưởng võ Bản vẽ đóng tàu được thiết lập dựa trên các yêu cầu củaQuy phạm phân cấp và đóng tàu do Đăng kiểm Việt Nam ban hành Mặckhác bản vẽ đóng tàu phải được thiết lập phù hợp với tiêu chuẩn của hệthống quản lý bản vẽ
-Bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các điều cần thiết phục vụ cho việc chế tạo,
kiểm tra, lắp đặt, khai thác và bảo dượng, sữa chữa các chi tiết, các bộphận hay toàn bộ sản phẩm
-Bản vẽ được thể hiện trên khổ giấy tiêu chuẩn Nếu bản vẽ được thể hiện
trên nhiều tờ thì trên tất cả các tờ giấy đó sử dụng 1 ký hiệu, có đánh số tờvà ghi số lượng tờ giấy vẽ
-Trên bản vẽ phân xưởng vỏ mũi tàu hướng về bên phải đuôi tàu hướng về
bên trái
-Các kết cấu đối xứng của thân tàu chỉ cần biểu diễn một nữa, trên bản vẽ
và phải ghi rõ nữa phải hay nửa trái của cơ cấu
-Các chi tiết trên bản vẽ chế tạo phải thể hiện rõ hình dạng và kích thước
để việc chế tạo, kiểm tra và lắp ráp được thuận lợi
-Số lượng bản vẽ phải là tối thiểu nhưng phải đầy đủ phục vụ cho việc sản
xuất
-Trên các hình cắt và mặt cắt, hướng chiếu được định theo các mặt phẳng
tọa đọ cố định
II BẢN VẼ KỸ THUẬT:
1 Bản vẽ tuyến hình:
2 Bản vẽ bố trí chung:
Trang 18Là bản vẽ thể hiện việc phân chia các không gian trên tàu, định
vị trí, kích thước của chúng đồng thời thể hiện việc bố trí các thiết
bị trên tàu
- Bản vẽ bố trí chung toàn tàu
- Bản vẽ bố trí buồng máy, nồi hơi, các trang thiết bịbuồng máy
- Bản vẽ bố trí hệ thống:
Bản vẽ bố trí hệ thống đường ống
Bản vẽ bố trí hệ thống điện
3 Bản vẽ kết cấu thân tàu:
- Bản vẽ kết cấu cơ bản: Thể hiện sự bố trí, hình dạng,kích thước, số lượng và phương pháp nối ghép các cơcấu cấu thành thân tàu
- Bản vẽ kết cấu mặt cắt ngang: Bản vẽ quan trọng nhấttrong công nghệ đóng tàu Nó chỉ ra kết cấu của tất cảcác mặt cắt ngang thân tàu tại các vị trí đặt trung nhất
- Bản vẽ kết cấu vách dọc vách ngang
- Bản vẽ kết cấu sống đuôi, sống mũi
- Bản vẽ khai triển tôn bao: Thể hiện hình dạng vỏ baongoài của mạn phải, thể hiện vị trí tương quan của tấmvỏ bao với các cơ cấu
- Bản vẽ bệ máy
- Bản vẽ nút kết cấu
4 Bản vẽ các thiết bị tàu:
- Bản vẽ thiết bị cẩu
- Bản vẽ chân vịt
- Bản vẽ bánh lái và thiết bị lái
- Bản vẽ ống hầm trục, trục, ống bao trục và các chi tiếtcó liên quan
5 Bản vẽ cột đèn tính hiệu và dây chằng:
Đèn hành hải phải được lắp đặt theo quy tắc tránh va tên biển( về ánh sáng và hình dạng) mô tả vị trí và khoảng thấy được củacác đèn khác nhau Sơ đồ bố trí phải được quốc gia tàu mang cờphê duyệt
Trang 196 Bản vẽ thước nước vòng tròn đăng kiểm:
III BẢN VẼ THI CÔNG:
1 Bản vẽ phân chia phân tổng đoạn
2 Bản vẽ tách cơ cấu:
- Bản vẽ tách chi tiết kết mạn
- Bản vẽ tách chi tiết kết đáy
- Bản vẽtách chi tiết kết boong
- Bản vẽ chi tiết các mã liên kết
- Bản vẽ rải tôn bao cho từng phân tổng đoạn
3 Bản vẽ chi tiết các nút liên kết
4 Bản vẽ lắp đặt các thiết bị
5 Bản vẽ bố trí đế kê
6 Bản vẽ đấu đà
7 Bản vẽ hạ thủy tàu
IV BẢN VẼ TÍNH NĂNG CỦA TÀU:
a Bản vẽ đường cong thủy lực:
b Bản vẽ đường cong diện tích đường sườn và momen tĩnh của diệntích đường sườn (Bonjean)
c Bản vẽ Pantokaren
d Bản vẽ dung tích các hầm và toàn tàu
e Bảng vẽ tổng hợp về lượng chiếm nước, vị trí trọng tâm, độ chúivà ổn định ban đầu cho các trạng thái tải trọng khác nhau
V CÁC BẢN VẼ THIÊU YÊU CẦU ĐĂNG KIỂM:
a Bản vẽ bố trí tổng quát
b Sơ đồ đường ống
c Các bản vẽ cấu trúc biên dạng và boong
d Mặt cắt ngang kể cả phần giữa tàu
e Cấu trúc đáy đôi
f Phần mũi và sau lái của tàu
g Bánh lái, khung thân đuôi tàu
h Phần nền mống lắp ráp đặt lái, đặt máy
i Phần nền móng lắp đặt cần cẩu, nơi bố trí
j Bản vẽ Dung tích
k Bảng vẽ tải hàng hóa dành cho độ bền dọc tàu
Trang 20l Bơm và đường ống.
m Trục
PHẦN F: LẬP QUI TRÌNH THI CÔNG PHÂN ĐOẠN ĐÁY BUỒNG MÁY TÀU DỊCH VỤ DẦU KHÍ BÌNH AN 27
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU DỊCH VỤ ĐA NĂNG BÌNH AN:
1 Giới thiệu chung:
Tàu dịch vụ đa năng Offshore Supply Vessel (2x2100HP) – ký hiệu BA1 chạychuyến quốc tế, cấp không hạn chế – Đăng kiểm VR và NK (xem bản vẽ “ Bố trítrung toàn tàu”, ký hiệu : SESCO.L90.W.104)
2 Thông số chung:
Trang 223 Phương án thi công:
Căn cứ vào hộp đồng thi công tàu Offshore Supply Vessel (2x2100HP) giữaSSMI và Công ty Bình an, tàu Offshore Supply Vessel được phân chia phân tổngđoạn như sau:
a Tổng đoạn khối: 4 tổng đoạn 201, 202, 206, 207
b Phân đoạn đáy: gồm 3 phân đoạn: 203-D, 204-D, 205-D
c Phân đoạn mạn - boong: gồm 4 phân đoạn: 203-MT, 203-MP, 204-MB,205-MB
d Phân đoạn boong: 01 phân đoạn 203-B
e Phân đoạn boong thượng tầng: gồm 8 tổng đoạn: 208 đến 215.
f Phân đoạn be chắn sóng: 216, 217
4 Phương án thi công phân tổng đoạn:
Đư c chia thành 7 tổng đoạn Tổng đoạn 204-D (IV) là tổng đoạn chuẩn:
Vị trí phân chia:
1 TD1 từ vách lái - # 1+150 , có 09 khoảng sườn + 280, L = 5230 (mm)
2 TD2 từ # 1+150 - 18+150 , có 16 khoảng sườn + 550, L = 9350 (mm)
3 TD3 từ # 18+150 - 37+300 , có 18 khoảng sườn + 700, L = 10600 (mm)
4 TD4 từ # 37+300 - 55+400 , có 17 khoảng sườn + 650, L = 10000 (mm)
5 TD5 từ # 55+400 - 70+400 , có 14 khoảng sườn + 550, L = 8250 (mm)
6 TD6 từ # 70+400 – 83+450 , có 12 khoảng sườn + 600, L = 7200 (mm)
7 TD7 từ # 83+450 – mũi , có 06 khoảng sườn + 642, L = 3942 (mm)
II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG ĐOẠN BUỒNG MÁY:
Trang 23Dựa vào thiết kế kỹ thuật và các trang thiết bị sẵn có của Công tyĐóng tàu và Công Nghiệp Hàng Hải Sài Gòn, vị trí các phân đoạn khuvực buồn máy kết cấu theo hệ thống ngang, khoảng sườn 550 mm đượcphân chia thành 3 phân đoạn:
- Phân đoạn đáy 203-D : sườn 18+150 đến sườn 37+300
- Phân đoạn mạn - boong 203-MT và 203-MP: sườn 18+150 đếnsườn 37+300
- Phân đoạn boong: 203-B : sườn 18+150 đến sườn 37+300
1 Phương án công nghệ:
Căn cứ vào điều kiện và các trang thiết bị sẵn có của Công ty Đóng tàuvà Công Nghiệp Hàng hải Sài Gòn, Quy trình lắp ráp và hàn phânđoạn như sau:
- Phân đoạn boong 203 –B: theo phương pháp lắp úp boong
- Phân đoạn mạn - boong 203-MT và 203-MP: theo phương pháplắp úp vách dọc
- Phân đoạn đáy 203 –D: theo phương pháp lắp ngửa
Phương pháp lắp úp:
- Ưu điểm: Khung giàn lắp ráp đơn giản, các đường hàn với tônbao của cơ cấu phần lớn là đường hàn bằng
- Nhược điểm: Phải cẩu lật mới tiếp tục thi công và phải có biệnpháp giảm biến dạng trước khi cẩu lật
Phương pháp lắp ngửa:
- Ưu điểm: Không cần phải cẩu lật, độ chính xác cao…
- Nhược điểm: Kết cấu khung giàn lắp ráp rấ phức tạp, đườnghàn ở vị trí phức tạp dẫn đến chất lượng đường hàn thấp
2 Tài liệu tham khảo:
- Thuyết minh kỹ thuật
- Tiêu chuẩn trong đóng mới và sữa chữa tàu biển: IACS
- Hướng dẫn giám sát đóng mới tàu biển của Đăng Kiểm Việt
Trang 2410 100
8 250
x T
10 100
8 350
x T x
+ 100x100x10 E.A; 120x120x10 E.A+ 12x200 F.B; 14x280 F.B; 30x200 F.B
- Phun cát và sơn lót toàn bộ vật liệu trước khi gia công.
2 Gia công hạ liệu chi tiết:
- Hạ liệu cắt các chi tiết bằng máy cắt CNC, cắt tay theo bản vẽ
thiết kế thi công
- Hạ liệu, lấy dấu, cắt các tấm tôn vỏ theo các kích thước trong
bản vẽ thiết kế
- Vát mép các tấm tôn vỏ theo quy trình hàn đã được duyệt.
- Uốn tất cả các tấm tôn cong theo trị số dưỡng trước khi đưa vào
lắp ráp trên bệ buôn
- Lắp các nẹp gia cường sống đáy và đà ngang vào vị trí đã được
vạch trên sống và đà ngang
- Các tấm tôn trước khi đưa vào lắp ráp phải làm vệ sinh sạch sẽ
và gia công các mép tôn theo đúng quy cách, mép tôn phải màinhẵn, có ánh kim về phía đường hàn 20 mm:
20 20
Nội dung kiểm tra:
Sai lệch vị trí lấy dấu: ± 1 mm
Kiểm tra kích thước các chi tiết CNC so với kích thước trongbản vẽ
Mài các mép tự do, cắt máy hoặc cắt hơi mài nhẵn các cạnh: R
= 1,5÷ 2 mm
Dung sai thép uốn theo dưỡng: ± 2 mm
Dung sai thép hàn: ± 2.5 mm
Độ nghiêng thép hàn: ± 2 mm
Dung sai tôn uốn theo dưỡng: ± 3 mm
Trang 253 Chế tạo bệ khuôn:
- Bệ khuôn là bệ cong theo biên dạng của tuyến hình đáy.
- Bệ khuôn có các giá đỡ ngang đặt tại mỗi mặt sườn: cách nhau
550 mm và các giá đỡ dọc đặt tại các sống dọc
- Dựng đường tâm trục ảo để kiểm tra khi tiến hành lắp bệ máy.
Chế tạo xong kiểm tra nghiệm thu
Vị trí các sườn theo cắt dọc, đường nước ± 1 mmMặt phẳng tôn mặt bệ máy (2 bên) ± 1 mm
Liên kết bệ đảm bảo vững chắc
4 Lắp ráp tôn đáy:
4.1 Chuẩn bị:
Trước khi kéo tôn vào lắp ráp phải vệ sinh sạch sẽ và gia côngcác mép tôn theo đúng quy cách, mép tôn phải mài sạch có ánhkim về phía đường hàn 20 mm
20 20
4.2 Lắp ráp tôn đáy trên bệ và căn mép hàn đính:
Trang 26- Cẩu tờ T1 (203-D) lên bệ lắp, điều chỉnh đúng dọc tâm Dải
tôn này được hàn cố định xuống bệ lắp
- Tiếp theo lắp ráp tôn T2 (203-D) căn chỉnh, kéo sát vào bệ,
kiểm tra và hàn đính xuống bệ lắp
- Lắp ráp tôn T3 (203-D) và T4 (203-D) căn chỉnh, kéo sát vào
bệ, kiểm tra và hàn đính xuống bệ lắp
Nguyên tắc trải tôn: theo nguyên tắc từ dọc tâm ra hai bên mạn, từ
giữa tàu về hai phía mũi và lái
- Khi lắp ráp các dải tôn với nhau đều cần phải rà khớp, căn
mép các tấm tôn với nhau
- Hàn đính các tờ tôn với nhau.
Nội dung kiểm tra:
Độ chênh mí: ≤ 2 mm
4.3 Hàn chính thức:
- Aùp dụng quy trình hàn tự động theo quy trình hàn hoặc hàn bán
tự động theo quy trình hàn
- Chuẩn bị vật liệu hàn:
+ Chuẩn bị vật liệu hàn+ Thứ tự hàn 1÷4
Trang 27+ Yêu cầu thợ hàn bán tự động từ bặc 4 trở lên hàn theo trình tựsau:
4.4 Kiểm tra và nghiệm thu:
Kiểm tra mối hàn theo Quy trình kiểm tra mối hàn
5 Lắp ráp và hàn kết cấu bệ máy:
5.1 Lắp ráp kết cấu bản thành và bản cánh thành dọc bệ máy:
Trang 28- Lấy dấu đường lắp ráp kết cấu trên bản cánh của bệ máy.
- Lắp ráp tấm mặt với bản thành của bệ máy
- Hàn đính các kết cấu lại với nhau.
- Hàn các găng gia cường chống biến dạng thép hình L Khoảng
cách các găng theo vị trí vết sườn đã vạch Cố định và hàn đínhbản cánh thành dọc bệ máy vào bệ phẳng
Kiểm tra nghiệm thu
Sai lệch giữa các đường vạch dấu vị trí chi tiết so với vịtrí lý thuyết
± 1 mm
Lắp đặt chi tiết lệch với đường đã vạch dấu ± 2 mm
5.2 Hàn kết cấu bản thành và tấm mặt thành dọc bệ máy:
- Quy trình hàn áp dụng theo quy trình hàn bán tự động dành cho
tôn có chiều dày 23 mm Hàn từ giữa ra 2 đầu thành dọc bệmáy Bố trí 2 thợ hàn song song 2 bên theo hướng dẫn như hìnhvẽ
- Chỉnh sữa biến dạng do hàn (nếu có).
- Hàn xong báo cáo KTV, P.KCS, Chủ tàu, Đăng kiểm kiểm tra
phần hàn
Nội dung kiểm tra:
- Dung sai vuông góc giữa bản cánh và bản thành: ± 2 mm/ 1m
dài
- Vị trí bản cánh đối với bản thành ở hướng dọc và hướng ngang
(kiểm tra tính từ đường mép hay đường lấy dấu) : ± 2 mm
- Độ vênh độ cong a so với đường chuẩn 10m dài: ± 3 mm.
Trang 29- Kiểm tra mối hàn.
5.3 Lắp ráp kết cấu mã gia cường tấm thành dọc bệ máy:
- Cắt bỏ các thanh chống biến dạng, chú ý khi cắt không phạm
vào tôn cơ bản của đà dọc bệ máy, mài nhẵn các mối hàn củathanh chống
- Lắp các mã gia cường tấm mặt bệ máy vào vị trí theo vết sườn
đã vạch Cố định và hàn đính vào đà dọc bệ máy
- Báo cáo KTV, chủ tàu, Đăng kiểm kiểm tra lắp ráp.
Nội dung kiểm tra:
- Sai lệch giữa các đường vạch dấu vị trí chi tiết so với vị trí lý
thuyết: ± 1 mm
- Lắp đặt chi tiết lệch với đường đã vạch dấu: ± 2 mm.
5.4 Hàn kết cấu mã gia cường tấm mặt của thành dọc bệ máy:
- Quy trình hàn áp dụng theo quy trình hàn bán tự động dành cho
tôn có chiều dày 18 mm
- Quy trình hàn:
- Hàn xong báo cáo KTV, Chủ tàu, Đăng kiểm kiểm tra phần
hàn
- Chỉnh sữa biến dạng hàn nếu có.
Nội dung kiểm tra:
- Dung sai vuông góc giữa mã gia cường và bản cánh, bản thành
bệ máy: ± 1mm
- Kiểm tra mối hàn.
5.5 Lắp táp và hàn kết cấu bên trong thành dọc bệ máy:
Trang 30a Lắp ráp kết cấu (bên trong thành dọc bệ máy):
Tiến hành lắp lắp các đà ngang đáy từ sườn Sn 23 ÷ 29vào vị trí trên bệ khuôn, điều chỉnh, cố định và hàn đínhvào 2 thành dọc bệ máy
Báo cáo nghiệm thu phần lắp ráp:
Thành phần kiểm tra: báo cáo KTV, Chủ tàu, Đăng kiểmkiểm tra
Nội dung phần nghiệm thu lắp ráp:
+ Lắp đặt chi tiết lệch với đường đã vạch dấu: ± 2 mm + Mối hàn đính: Chiều dài L = 30 ÷ 50 mm.
+ Khoảng cách mối hàn đính:
Hai đầu cơ cấu: 100 mm
Giữa cơ cấu: 300 mm
b Hàn kết cấu:
+ Hàn đà ngang bệ máy với thành dọc bệ máy
Trang 31Trong đó:
A, B : là 2 thợ hàn (hoặc có thể sử dụng 4 thợhàn), hàn theo thứ tự từ giữa ra 2 đầu phân đoạn
1, 2, 3, 4 : là thứ tự hàn
+ Báo cáo KTV, Chủ tàu, Đăng kiểm kiểm tra
Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra mối hàn theo quy trình hàn
6 Vạch dấu lắp ráp và dấu kiểm tra:
Dấu lắp ráp và dấu kiểm tra cần vạch rõ ràng và chính xác Dùng dâyphấn để kẻ các đường kết cấu lên tôn đáy
- Kẻ đường kết cấu dọc tâm.
- Kẻ đường kiểm nghiệm tại sườn 37 vuông góc với đường dọc
tâm
- Từ 2 đường kiểm tra trên kẻ các đường kết cấu khác nhau theo
trình tự từ giữa ra hai đầu phân đoạn và từ dọc tâm ra 2 mạn
- Sau khi kẻ xong báo cáo kiểm tra:
Nội dung kiểm tra:
+ Sai lệch giữa đường vạch dấu với vị trí lý thuyết: ± 1mm
+ Độ không vuông góc giữa các đường vạch dấu theođường chéo: ± 1 mm
7 Lắp kết cấu lên tôn đáy ngoài:
Trang 32- Lắp sống chính vào vị trí, điều chỉnh, cố định và hàn đính vào
tôn đáy ngoài
- Lắp các sóng phụ vào vị trí, điều chỉnh, cố định và hàn đính
vào tôn đáy ngoài
- Lắp bệ máy vào vị trí, điều chỉnh, cố định và hàn đính vào tôn
đáy ngoài
Trang 33- Lắp các đà ngang đáy vào vị trí, điều chỉnh, cố định, hàn đính
vào tôn đáy ngoài
- Lắp nẹp đứng, ngang gia cường đà ngang đáy vào vị trí điều
chỉnh, cố định và hàn đính vào đà ngang
Nguyên tắc:
Lắp theo thứ tự từ tâm ra ngoài mạn
Lắp theo thứ tụ từ giữa ra hai đầu phân đoạn
Báo nghiệm thu phần lắp ráp phân đoạn:
KTV, P.KCS, Chủ tàu, và Đăng kiểm kiểm tra
Nội dung phần kiểm tra nghiệm thu:
Lắp đặt chi tiết lệch với đường đã vạch dấu ± 2 mm
Khe hở giữa khung sươn và tôn bao 0 ÷ 1 mm
Lệch góc giữa bản thành với tôn đáy ± 2 mm
Độ lệch tâm trục theo chiều cao của mặt bệ ± 5 mm
Độ lệch tâm trục theo chiều rộng của bệ ± 2,5 mm
Trang 34Khoảng cách mối hàn đính Hai đầu cơ cấu: 100 mm.
Ơû giữa cơ cấu: 300 mm
8 Hàn :
Có thể sử dụng 2 phương pháp sau:
- Aùp dụng phương pháp hàn hồ quang tay theo quy trình hàn cho
tôn có chiều dày 8, 10, 12, 14, 16, 20 mm đã được duyệt
- Aùp dụng phương pháp hàn bán tự động cho tôn có chiều dày 8,
10, 12, 14, 16, 20 mm đã được duyệt
8.1. Chuẩn bị vật liệu hàn:
+ Máy hàn tày+ Máy hàn bán tự động+ Que hàn
+ Dây hàn
8.2. Hàn:
Quá trình hàn:
Hàn cơ cấu với cơ cấu
Hàn cơ cấu với tôn đáy
Hàn cơ cấu với thành dọc bệ máy
Sơ đồ hàn cơ cấu với cơ cấu
Trang 35- A, B : Thợ hàn (có thể sử dụng 2 hoặc 4 thợ hàn và hàn theo
thứ tự từ giữa ra 2 bên và từ giữa ra 2 đầu phân đoạn)
- 1, 2, 3 : Thứ tự hàn.
Sơ đồ hàn cơ cấu với tôn đáy
- A, B : Thợ hàn (có thể sử dụng 2 hoặc 4 thợ hàn và hàn theo
thứ tự từ giữa ra 2 bên và từ giữa ra 2 đầu phân đoạn)
- 1, 2, 3 : Thứ tự hàn.
8.3. Kiểm tra nghiệm thu:
- Sau khi tiến hành hàn xong các cơ cấu với sống chính, thành
dọc bệ máy, đơn vị thi công báo KTV, P.QC kiểm tra xem độbiến dạng để chỉnh hướng hàn các đà ngang cho phù hợp vớithực tế thi công
- Khi hàn hoàn tất xong báo KTV, Chủ tàu, Đăng kiểm kiểm tra Nội dung kiểm tra:
- Dung sai độ thẳng góc của thành bệ, độ vuông góc của kết cấu
với kết cấu theo IACS
- Kiểm tra mối hàn bằng mắt thường: mối hàn đều, không chảy
chân, ngậm xỉ, nứt
- Độ lệch tâm trục theo chiều cao của mặt bệ : +5 mm.
- Độ lệch tâm trục theo chiều rộng của bệ: ± 2.5 mm.
Trang 369 Lắp ráp và hàn tôn đáy trong:
9.1. Chuẩn bị:
- Trước khi kéo tôn vào lắp ráp phải làm vệ sinh sạch sẽ và gia
công các mép tôn theo đúng quy cách, mép tôn phải mài sạchcó ánh kiêm về phía đường hàn 20 mm
+ Dây hàn
- Công nhân bậc 3/7, yêu cầu thợ hàn bán tự động bậc 4/7.
9.2. Lắp ráp:
- Cẩu tờ tôn số 1 (D-B-01) vào vị trí trên cơ cấu, điều chỉnh đúng
tâm, kiểm tra, cố định và hàn đính vào cơ cấu
- Cẩu tờ tôn số D-B-02(1) và D-B-02(2)vào vị trí trên cơ cấu,
điều chỉnh cố định bằng mã răng lược và hàn đính vào cơ cấu
- Cẩu tờ tôn số D-B-03(1)và D-B-03(2) vào vị trí trên cơ cấu,
điều chỉnh cố định bằng mã răng lược và hàn đính vào cơ cấu
- Cẩu tờ tôn số D-B-04(1) và D-B-04(2)ø vào vị trí trên cơ cấu,
điều chỉnh cố định bằng mã răng lược và hàn đính vào cơ cấu
(Lưu ý: Trong quá trình lắp ráp tôn chú ý kiểm soát mép tôn theo
bản trị số đường hàn)
- Sau khi lắp ráp xong đơn vị thi công báo cáo cho KTV, Chủ
tàu, Đăng kiểm kiểm tra
Nội dung kiểm tra:
- Độ chênh mí: ≤ 2 mm.
- Thứ tự láp ráp.
Trang 37Sơ đồ lắp ráp tôn đáy trong
TÔN ĐÁY TRÊN 1200 MM
Sơ đồ hàn tôn đáy trong:
- A, B : Thợ hàn (có thể sử dụng 2 hoặc 4 thợ hàn và hàn theo
thứ tự từ giữa ra 2 bên và từ giữa ra 2 đầu phân đoạn)
- 1, 2, 3 : Thứ tự hàn.
- Sau khi hàn xong báo kiểm tra: KTV, Chủ tàu, Đăng kiểm
kiểm tra
Trang 38TÔN ĐÁY TRÊN 1200 MM
Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra mối hàn theo quy trình kiểm tra mối hàn
10 Kiểm tra hoàn công phân đoạn:
Thành phần kiểm tra:
+ Tổ trưởng thi công, Kỹ thuật viên xưởng+ Phòng P.QC
+ Đăng kiểm
+ Thành viên giám sát (Chủ tàu)
Nội dung kiểm tra:
- Dung sai theo chiều dài phân đoạn: ± 5 mm.
- Dung sai theo chiều rộng phân đoạn: ±2,5 mm.
- Dung sai theo theo chiều cao phân đoạn: ± 2,5 mm.
- Các tiêu chuẩn khác theo tiêu chuẩn IACS, Hướng dẫn giám
sát đóng mới tàu biển
- Độ lệch tâm trục theo chiều cao của mặt bệ : +5 mm.
- Độ lệch tâm trục theo chiều rộng của bệ: ± 2.5 mm.
- Dung sai độ thẳng góc của thành bệ, độ vuông góc của kết cấu
với kết cấu theo IACS
11 Kiểm tra hàn và nắn sữa biến dạng sau khi hàn:
Trang 39- Kiểm tra hàn theo quy định của bảng hướng dẫn kiểm tra hàn.
- Nắn sửa biến dạng sau khi hàn (nếu có).
12 Kiểm tra bệ máy:
- Độ lệch tâm trục theo chiều cao của mặt bệ : +5 mm.
- Độ lệch tâm trục theo chiều rộng của bệ: ± 2.5 mm.
- Dung sai độ thẳng góc của thành bệ, độ vuông góc của kết cấu
với kết cấu theo IACS
PHẦN G: LẬP DỰ TOÁN PHÂN ĐOẠN ĐÁY BUỒNG MÁY TÀU DỊCH VỤ BÌNH AN 27.
I KHÁI NIỆM:
Dự toán xây dựng công trình (Dự toán công trình) được xác định theo côngtrình xây dựng Dự toán công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạngmục, dự toán các công việc của các hạng mục thuộc công trình
Dự toán công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác định theo thiết kế kỹthuật đối với các trường hợp thiết kế 3 bước, thiết kế bản vẻ thi công đối vớitrường hợp thiết kế 2 bước và 1 bước hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việccan thực hiện của công trình và đơn giá, định mức chi phí can thiết để thựchiện khối lượng đó
II NỘI DUNG DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH ĐÓNG TÀU:
1 Chi phí đóng tàu:
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Gói vật tư chính: Tôn, sắt, thép, ống, sơn,
- Gói vật tư phụ: que hàn, gas, oxy, đá mài,
- Gói thiết bị và phụ kiện của tàu: máy chính, máy phụ, máy điện,
Trang 403 Chi phí khác:
Chi phí đặc trưng của tàu: Đăng kiểm, thầu phụ, thử tải, thử đường dài
4 Chi phí dự phòng:
III VAI TRÒ, TÁC DỤNG CỦA GIÁ TRỊ DỰ TOÁN:
Xác định chính thức vốn đầu tư xây dựng công trình đó, xây dựng kếhoạch cung cấp, sử dụng và quản lý vốn
Tính toán hiệu quả kinh tế đầu tư để có cơ sở so sánh lựa chọn giải phápthiết kế, phương án thi công, tổ chức thi công
Làm cơ sở để xác định giá gói thầu, hợp đồng giao nhận thầu
Là cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất, cung cấp, vật từ
Là cơ sở để đơn vị xây lắp đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị mình
IV DỰ TOÁN PHÂN ĐOẠN ĐÁY BUỒNG MÁY TÀU DỊCH VỤ BÌNH AN 27:
1 Giới thiệu chung:
Dựa vào thiết kế kỹ thuật và các trang thiết bị sẵn có của Công ty Đóngtàu và Công Nghiệp Hàng Hải Sài Gòn, vị trí các phân đoạn khu vựcbuồn máy kết cấu theo hệ thống ngang, khoảng sườn 550 mm, phânđoạn đáy 203-D kéo dài từ sườn 18+150 đến sườn 37+300
2 Bốc tách khối lượng phân đoạn đáy buồng máy: