THUỐC TRỪ THẤPLỢI NIỆU... Định nghĩa: • Thuốc trừ thấp lợi niệu là những thuốc có tác dụng lợi tiểu để bài tiết thuỷ thấp ứ đọng trong cơ thể ra ngoài.. Thuốc làm tiểu tiện dễ dàng, số l
Trang 1THUỐC TRỪ THẤP
LỢI NIỆU
Trang 2BMYHCT - DL
1 Định nghĩa:
• Thuốc trừ thấp lợi niệu là những thuốc có tác dụng lợi tiểu để bài tiết thuỷ thấp ứ đọng trong cơ thể ra ngoài Thuốc làm tiểu tiện dễ dàng, số lượng nước tiểu tăng, nước tiểu trong.
• Cần phân biệt với thuốc trục thuỷ là những thuốc có tác dụng mạnh, đưa nước ra ngoài bằng hai đường: tiểu tiện và đại tiện.
Trang 32 Tác dụng:
• Thông lâm: Chứng lâm (đái rắt, đái buốt, đái
ra máu) gặp trong viêm thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo do sỏi .
• Điều trị chứng phù thũng, vàng da, tiêu chảy.
• Điều trị thấp khớp, hạ sốt, hạ huyết áp, giải
dị ứng.
Trang 4BMYHCT - DL
3.Các vị thuốc:
3.1.Phục linh: Bạch linh, xích linh.
Trang 5di tinh, hoạt tinh Thông sữa
• Ld: 8-16 gram
Trang 6BMYHCT - DL
3.3 Mã Đề:
• Hạt cây Mã đề, họ Mã đề (Xa tiền, hạt gọi là Xa tiền tử)
• Tvqk: Tính hàn vị ngọt can, thận, tiểu trường
• Tác dụng: Lợi tiểu, thanh nhiệt
• Ứng dụng: Trị tiểu ít, đái buốt, đái rắt, phù do suy thận Tiêu chảy, viêm màng tiếp hợp cấp
• Ld: 4-12 gram
Trang 8• Ld: 12 - 40 gram.
Trang 9• Ld: 6 - 12 gram.
Trang 10tâm, phế, tiểu trường, bàng quang
thông tia sữa
trị rối loạn kinh nguyệt, ít sữa.
Trang 11BÀI THUỐC TRỪ THẤP LỢI NIỆU
Trang 12THUỐC NHUẬN TRÀNG
Trang 13Thuốc nhuận trường còn gọi là thuốc tả hạ, thuốc xổ có tác dụng làm thông lợi đại tiện từ đó giải quyết được chứng tích trệ.
Trang 152.1 Thuốc nhuận hạ:
2.1.1 Muồng trâu:
Dùng cành và lá của cây muồng trâu
Ld: 5 - 10 gr → nhuận trường.
20 - 40 gr → xổ.
Trang 16Ứng dụng LS:
Ld: 4g-8g
Trang 17Dùng thân rễ của cây đại hoàng.
TVQK: Đắng, lạnh vào kinh tỳ, vị, can, tâm, đại trường
TPHH: có Reotanoglycozit, Reoantraglycozit TD: Nhuận tràng, tẩy, kích thích tiêu hóa
Trang 19Đại thừa khí thang:
Đại hoàng
Mang tiêu
Hậu phác
Chỉ thực
Trang 20BÀI THUỐC NHUẬN TRÀNG
Trang 221 Định nghĩa:
Thuốc tiêu hoá là các vị thuốc có tác dụng khai vị tiêu thực giúp cho việc tiêu hoá thức ăn được dễ dàng
Trang 23Sa nhân
Sơn tra
Sả
Mạch nha
Trang 25Dùng trái chín phơi khô của cây Sơn tra.
Ld: 3 – 10g
Trang 262.3 Sả:
Dùng lá và củ cây Sả, còn gọi là Hương mao.
TVQK: Cay, thơm, ấm
TD: Ấm bụng, giúp tiêu hóa, chặn nôn, tiêu đờm, thông kinh lạc, lợi tiểu ỨDLS:
Điều trị no hơi, sình bụng, đau bụng tiêu chảy, ói mửa.
Điều trị cảm sốt, ho.
Chữa phù
Trang 27Dùng hạt lúa mạch đã nẩy mầm Có thể dùng hạt lúa tẻ ngâm cho nẩy mầm rồi phơi khô, gọi
là cốc nha thay cho mạch nha
TVQK: Mặn, ấm hoặc bình vào tỳ, vị
ỨDLS:
Trang 28BÀI THUỐC TIÊU HOÁ ĐỒ ĂN
TÍCH TRỆ: Kê nội kim tán
Kê nội kim
Hoài sơn
Ô tặc cốt