1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THUOC CHUA HO TRU DOM BINH CAN TUC PHONG AN THAN CO SAP KHU TRUNG

39 464 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do tính chất hàn - nhiệt khác nhau của nguyên nhân gây ho nên chia 2 loại: Ôn phế chỉ khái và thanh phế chỉ khái.. Thuốc trừ đờm là thuốc chữa các chứng bệnh gây ra đờm trọc.. Do tính

Trang 1

THUỐC CHỮA HO

TRỪ ĐỜM

Trang 2

1 Định nghĩa:

Thuốc chữa ho là thuốc làm hết hay giảm cơn ho Nguyên nhân gây ho có nhiều nhưng đều thuộc phế vì vậy chữa phế là chính Do tính chất hàn - nhiệt khác nhau của nguyên nhân gây ho nên chia

2 loại: Ôn phế chỉ khái và thanh phế chỉ khái.

Thuốc trừ đờm là thuốc chữa các chứng bệnh gây

ra đờm trọc Do tính chất hàn - nhiệt của bệnh, thuốc trừ đờm được chia 2 loại: Thanh hóa nhiệt đàm và ôn hóa hàn đàm

Trang 5

Hạnh nhân

Là nhân của hạt quả mơ

Tính vị quy kinh: Đắng, tính bình  vào kinh phế

Ứng dụng LS:

 Làm thông phế, bình suyễn dùng đối với bệnh nhân viêm phế quản,

ho, khí quản suyễn tức

 Nhuận tràng, thông tiện

Liều dùng: 4 - 12g

Trường hợp không nên dùng: tiêu chảy

Trang 6

Bạch quả:

Dùng vỏ cây bạch quả (Ginkgo biloba)

TVQK: Cay, ngọt, tính bình vào kinh phế, tỳ

ỨDLS:

 Chữa ho, hen suyễn

 Cầm ỉa chảy, di niệu

 Chữa ra khí hư

Ld: 6 – 12g

Trang 7

 Chữa phù bí tiểu

LD: 8 - 16g

Trang 8

Tiền hồ:

Dùng rễ cây tiền hồ

TVQK: Đắng, cay, hơi lạnh  vào kinh phế.

ỨDLS: hạ đàm giáng chỉ

 Chữa ho đờm nhiều gây khó thở tức ngực.

 Chữa hen, tức ngực khó thở LD: 6 – 12g

Trang 9

 Thanh nhiệt trừ phiền: dùng khi cơ thể bị phiền nhiệt (do sốt mà bức rứt khó chịu)

LD: 5-10ml

Trang 11

Bán hạ:

Dùng củ và cây bán hạ Khi dùng phải chế với nước gừng với tỉ lệ 30%, phèn chua 5%, gọi là bán hạ chế Người ta còn dùng củ chóc, củ chóc

ri dùng thay cho bán hạ

TVQK: Cay, nóng, có độc  vào kinh tỳ, vị

TD: Hóa đàm, táo thấp, chặn nôn

ỨDLS:

 Chữa ho suyễn do đàm thấp và thủy ẩm

 Điều trị ói mửa do viêm dạ dày mãn, do thần kinh, do nghén

LD: 4 -12g

Trang 13

BÀI THUỐC HÔ HẤP HOÁ ĐÀM:

Trang 14

BMYHCT - DL

THUỐC BÌNH CAN

TỨC PHONG

Trang 15

Nhiệt cực sinh phong: sốt cao co giật

Thận âm hư không nuôi dưỡng được can âm can dương vượng  nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt

Huyết hư  can huyết hư  cân mạch thất dưỡng tay chân run, co giật…

thành phong hàn, phong nhiệt; khi chữa phải dùng giải biểu đã nêu ở trên

Trang 16

BMYHCT - DL

1.2.Tác dụng chung:

Trấn kinh, tiềm dương Ứng dụng trên lâm sàng:

• Can dương vượng: chóng mặt, hoa mắt, hỏa bốc, hay gặp ở các bệnh cao huyết áp, suy

nhược thần kinh, rối loạn tiền mãn kinh…

• Chữa sốt cao co giật, sản giật, động kinh vì tân dịch giảm sút, huyết hư sinh ra.

• Chữa đau các khớp, đau dây thần kinh

Trang 17

BMYHCT - DL

2 Các vị thuốc:

hàn, nhiệt

Trang 18

BMYHCT - DL

2.1 Câu đằng:

Câu đằng, họ cà phê Gai non mạnh hơn gai già

tâm bào lạc

tức phong, trấn kinh

Chữa co giật do sốt cao làm mọc các nốt ban chẩn: sởi, sốt ban…

Trang 19

đau đầu, chóng mặt, hoa mắt

• Ld: 3  6g/1 ngày

Trang 21

BMYHCT - DL

THUỐC AN THẦN

Trang 22

BMYHCT - DL

1 Định nghĩa:

• Thuốc an thần là những thuốc có tác dụng dưỡng tâm

an thần và bình can tiềm dương.

Trang 25

BMYHCT - DL

Toan táo nhân

• Nhân hạt táo của cây táo ta, họ táo ta.

• Tvqk: chua tính bình  tâm can đởm tỳ

Trang 27

BMYHCT - DL

BÀI THUỐC

Thiên Vương Bổ Tâm Đơn

• Nhân sâm (Đảng sâm)

Trang 28

THUỐC CỐ SÁP

Trang 29

1 Định nghĩa:

Thuốc cố sáp là những thuốc có tác dụng cầm

mồ hôi, cố tinh, cố thoát để điều trị những trường hợp mồ hôi ra nhiều, đái nhiều lần, đái dầm, di hoạt tinh tiêu chảy không cầm.

Trang 30

2 Phân loại:

Cầm mồ hôi: biểu hư mà ra mồ hôi

Cố tinh sáp niệu: do thận hư, đái dầm

Cầm ỉa chảy: tỳ vị hư lâu ngày gây ra tiêu

chảy

Trang 32

3.1 Phù tiểu mạch:

Dùng hạt lép của cây lúa tiểu mạch.Tính vị quy kinh: Ngọt, mặn  vào kinh tâm

TD: Dưỡng tâm liễm hãn, thanh nhiệt lương huyết

Ứng dụng LS: Mất ngủ ra nhiều mồ hôi, sốt kéo dài, lợi niệu

Liều dùng: 12 - 16g

Trang 33

3.2 Liên nhục (Hạt sen):

Dùng hạt của cây sen

TVQK: Ngọt, sáp, bình  vào kinh tâm,

Trang 35

BÀI THUỐC CỐ TINH:

Trang 36

THUỐC KHU TRÙNG

Trang 38

2 Các vị thuốc:

Dùng hạt của quả cau

Tính vị quy kinh: Đắng, cay, ấm

TD: Sát trùng, tiêu tích, hành khí, thông đại tiện, lợi tiểu

Ứng dụng LS:

 Dùng để trị sán

 Điều trị lải đũa, lải kim, lải móc

 Điều trị bụng đầy, ăn không tiêu, đại tiện khó đi

Liều dùng: 12 - 50g

Trang 39

2.2 Trâm bầu: (Chân bầu)

Dùng hạt và lá cây Trâm bầu

TVQK: Cay, đắng

TD: Sát trùng, tiêu tích

ỨDLS: Chữa lải, đau bụng do lải Ld: 20 – 50g

Ngày đăng: 23/09/2016, 00:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w