1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 28 luyen tap tinh chat cua kim loai kiem kim loai kiem tho va hop chat cua chung

19 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 242,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xác định muối hoặc tính khối lượng muối... Bài toán 4: Phương pháp đồ thị giải bài toán a mol CO2 tác dụng dung dịch chứa b mol CaOH2 hoặc BaOH2.. Bài toán 4: Phương pháp đồ thị giải b

Trang 1

DẠNG 1: CO2 TÁC DỤNG VỚI DUNG

DỊCH KIỀM OH-(NaOH, KOH,

Ca(OH)2, Ba(OH)2).

BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO 2 và số mol OH -

xác định muối hoặc tính khối lượng muối

Phương pháp giải:Bước 1: Tính nCO2, nOH

-Bước 2:

2

OH CO

n T

n

Các phản ứng có thể xảy ra: CO2 + OH-  HCO3- (1)

CO2 + 2OH-  CO32- + H2O (2)

Trang 2

BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO2 và số mol

OH- xác định muối hoặc tính khối lượng

muối

Bước 3: Xét 3 TH :

0 < T ≤ 1 1< T < 2 T ≥ 2

Tạo muối axit

-=>Muối

Phương trình:

1 1

Tạo muối axit và muối trung hòa

=> giải tìm x, y.

Sau đó:

Tạo muối trung hòa

PƯ:

1 1 Sau đó:

3 2 3

HCO :x

CO :y



 



  



2

CO

OH

x y n

x 2y n

=>

(Tính theo ion hết) (Tính theo ion hết)

Trang 3

BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO2 và số mol

OH- Xác định muối hoặc tính khối lượng

muối

VD1: Hấp thụ 4,48 (l) khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch X gồm NaOH 1M và Ca(OH)2 0,25M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y Y gồm

những muối nào? Tính CM các muối trong Y?

NaOH

OH Ca(OH)

Đặt => tạo HCO3- (CO2 dư)

=> Muối 



3

3 2

NaHCO Ca(HCO )

C M NaHCO3 = 1M

C M Ca(HCO 3 ) 2 = 0,25M

=>

Trang 4

VD 2: Sục 3,36 (l) CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch X gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 2M Sau khi phản ứng

hoàn toàn thu được m(g) kết tủa Tính m?

BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO2 và số mol

OH- Xác định muối hoặc tính khối lượng

muối

Giải :

 

 2

2

CO NaOH

Ba OH

OH

n 0,15

n 0,1

,2

5mol Đặt

=> tạo CO32-

CO2 + 2OH-  CO32- + H2O

0,15 0,5 0,15

Ba2+ + CO32-  BaCO3

0,2 0,15 0,15 197 = 29,55g

Trang 5

BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO2 và số mol

OH- Xác định muối hoặc tính khối lượng

muối

VD3: Hấp thụ hoàn toàn 0,06 mol SO2 vào dung dịch

X chứa 0,03 mol KOH và 0,02 mol Ca(OH)2 Sau khi

các phản ứng hoàn toàn thu được m(g) tủa Tính m ?

Giải : Có nSO2 = 0,06 mol; nOH- = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol

2

OH SO

n 0,07

n 0,06  1<T<2

Có Ca2+ + SO32-  CaSO3

0,02 0,01 0,01.120 = 1,2g

Trang 6

VD 4 : hấp thụ hoàn toàn 0,448 (l) CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m(g) kết tủa Tính m ?

BÀI TOÁN 1: Biết số mol CO2 và số mol

OH- Xác định muối hoặc tính khối lượng

muối

Giải : Vì Ca(OH)2 dư nên n CaCO3 = nCO2 = 0,02 mol

=> m CaCO3 = 0,02 100 = 2g

Trang 7

BÀI TOÁN 2: Biết số mol CO2 và kết tủa

-Phương pháp giải:

Xét 2 TH:

TH 1: Nếu nCO2 ≠ nkết tủa CaCO3 thì loại

TH 2: Tạo 2 ion HCO3- và CO32- thì

nOH- = nCO2 + nCO3 2-(CaCO3)

Trang 8

BÀI TOÁN 2: Biết số mol CO2 và kết tủa

-VD 5: Hấp thụ 4,48 lít khí CO2(đktc) vào V ml dung

dịch Ca(OH)2 0,25M Kết thúc phản ứng thu được

10g kết tủa Thể tích V cần dùng là?

A 600 ml B 300 ml C 500 ml D

100 ml

Giải: TH 1: OH- dư Nếu nCO2 = 0,2 mol ≠ 0,1 mol = nCaCO3 (loại)

TH 2: Tạo 2 ion HCO3- và CO32- thì

nOH- = nCO2 + nCO3 2-(CaCO3) = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol

Mà nOH- = 0,25.2.V = 0,5V

0,5V = 0,3 =>V= 0,6 lít = 600 ml

Trang 9

Bài toán 3 : Biết số mol OH- và kết tủa Tính thể tích CO2

Phương pháp giải:

Xét 2 TH:

TH 1: n CO2 = n kết tủa CaCO3 => V 1CO2 = n 1 22,4(lít)

TH 2: Tạo 2 ion HCO 3 - và CO 3 2- thì

n CO2 = n OH - - n CO3 2- (CaCO3)

=> V 2CO2 = n 2 22,4 (lít)

Kết luận: V CO2 = V 1 hoặc V CO2 = V 2

Trang 10

VD5: Hấp thụ hồn tồn V(l) khí CO2 (đktc) vào dung

dịch X gồm 0,3 mol NaOH và 0,2 mol Ca(OH)2 Kết

thúc phản ứng thu được 15g kết tủa Tính VCO2?

Bài tốn 3 : Biết số mol OH- và kết

tủa Tính thể tích CO2

Giải:

nNaOH = 0,3; nCa(OH)2 = 0,2  nOH- = 0,7 mol

TH 1: OH- dư thì: nCO2 = nCaCO3 = 0,15  V1CO2 = 3,36 (lít)

TH 2: Tạo 2 ion HCO3- và CO32- thì

nCO2 = nOH- - nCO3 2-(CaCO3) = 0,7 – 0,15 = 0,55 mol

=> V2CO2= n2 22,4 = 0,55.22,4 = 12,32 (lít)

Vậy: VCO2 = 3,36 lít hoặc 12,32 lít

3

15

100

CaCO

Tacón   mol

Trang 11

Bài toán 4: Phương pháp đồ thị giải

bài toán a mol CO2 tác dụng dung

dịch chứa b mol Ca(OH)2 hoặc

Ba(OH)2 Thu được x mol kết tủa

CaCO3 (BaCO3).

Phương pháp giải:

Các phản ứng có thể xảy ra: CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3

CO2 + CaCO3 + H2O -> Ca(HCO3)2

1 : 1

1 : 1

Trang 12

Bài toán 4: Phương pháp đồ thị giải

bài toán a mol CO2 tác dụng dung

dịch chứa b mol Ca(OH)2 hoặc

Ba(OH)2 Thu được x mol kết tủa

CaCO3 (BaCO3).

………

………

n

b

x

0

TH 1: OH - dư: n CO2 = x = n CaCO3

TH 2: tạo HCO 3 - và CO 3

2-n CO2 =2b – x = n OH- - n ↓

CaCO3 max

Trang 13

VD 1: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát

được hiện tượng theo đồ thị hình bên( số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị x là?

A 0,9 mol B 2,2 mol C 1,25 mol

D 1 mol

………

………

n

0,5a

x 0,75

0

0,25a

Mà x= OH- = 0,5a.2 = a

<=> a = 0,75 + 0,25a

=> a = 1 mol

Trang 14

VD 2: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát

được hiện tượng theo đồ thị hình bên( số liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị x là?

A 0,02 mol B 0,03 mol

C 0,036 mol D 0,04 mol

………

………

n

0,14

0,24

0

x

 Khi CO2 = 0,24 mol thì

 nOH- = nCO2 + nCaCO3

 0,28 = 0,24 + x

 x = 0,04 mol

nBa(OH)2 = 0,14 mol

Trang 15

VD 3: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO và H2O thu

được dung dịch A Sục khí CO2 vào dung dịch A, qua quá trình khảo sát người ta lập đồ thị của phản ứng

như hình vẽ:

Giá trị của x là:

A 0,025 B 0,020 C 0,050 D

0,040

………

………

n

0

Giải:

Ta có: nCa(OH)2 = nCaO =11,2:56 = 0,2

mol CaO + H2O -> Ca(OH)2 0,2 mol 0,2 mol Lại có: 16x = 0,2.2 =0,4

=> x = 0,4 : 16 = 0,025 mol

x 0,2

0,2 mol

Trang 16

Bài toán 5: Phương pháp đồ thị giải

bài toán CO2 tác dụng dung dịch

Kết thúc phản ứng thu được x mol kết tủa CaCO3.

Phương pháp giải:

Các phản ứng có thể xảy ra: CO2 + OH- -> HCO3

-CO2 + 2OH- -> CO32- + H2O

1 : 1

1 : 1

Ca2+ + CO32- ->

CaCO3

Trang 17

Bài toán 5: Phương pháp đồ thị giải

bài toán CO2 tác dụng dung dịch

Kết thúc phản ứng thu được x mol kết tủa CaCO3.

………

………

n

b

x

x

0

TH 1: OH - dư: n CO2 = x = n CaCO3

CaCO3 max

TH 2: tạo HCO 3 - và CO 3

2-n CO2 =(a + 2b) – x = n OH- - n ↓

n CO2 = ∑n OH- = a + 2b

(a + 2b)

Trang 18

VD 4: Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch hỗn hợp

gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm

được biểu diễn trên đồ thị Tỉ lệ a : b là:

A 4 : 5 B 5 : 4 C 2 : 3 D 4 : 3

3

CaCO

n

2

CO

n

0,5

Giải:

Ta có: b = 0,5 mol.Tại CO2 = 1,4 mol thì kết tủa tan hết

PT: CO2 + OH- -> HCO3

1 1  nco2 = nOH-

 1,4 = a + 2b

 1,4 = a + 2.0,5

=> a = 0,4 mol

Trang 19

VD 5: Sục CO2 vào dung dịch hỗn hợp gồm Ca(OH)2 và KOH ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên (số

liệu tính theo đơn vị mol) Giá trị của x là:

A 0,11 B 0,10 C 0,13 D

0,12

Giải: Ta có: nKOH = 0,45 – 0,15 = 0,3 mol

………

0,15

Và nCa(OH)2 = 0,15 mol

Khi nCO2 = 0,5 thì

nOH- = nCO2 + n↓

0,3 + 0,15.2 = 0,5 + x

x = 0,1 mol

Ngày đăng: 22/09/2016, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w