Tính khoa học: - Ông đã sử dụng phương pháp trừu tượng hóa để nghiên cứu làm rõ bản chất bên trong của các hiện tượng và quá trình kinh tế, qua đó đã rút ra được những kết luận đúng đắn
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP (2012-13)
1 Phân tích luận điểm của Thomas Mun: “Thương mại là hòn đá thử vàng cho
sự phần thịnh của quốc gia; không có phép lạ nào khác kiếm tiền trừ thương mại” Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu luận điểm này?
- Thomas Mun(1571-1614) là nhà kinh tế học Anh, giám đốc công ty Đông - Ấn công ty cổ phần đầu tiên thế giới và lớn nhất nước Anh thời đó.
- Theo ông, chỉ có thương mại mới là phương thức để kiếm tiền, tạo của cải,
còn các hoạt động khác như nông nghiệp, công nghiệp không tạo ra tiền mà chỉ là phương tiện có nhiều tiền mà thôi
- Thương mại càng mở rộng thì càng có nhiều cơ hội kiếm tiền, quốc gia càng
giàu có Sự phát triển của thương mại là thước đo duy nhất sự phồn thịnh của quốc gia.
- Thương mại đẻ ra tiền, tiền lại đẻ ra thương mại Phải thực hiện bán nhiều
hơn mua, phải mở rộng xuất khẩu, phải xuất siêu Ông đề nghị: “ chúng ta phải thường xuyên giữ vững nguyên tắc là hàng năm bán cho người nước ngoài hàng hóa lớn hơn số lượng mà chúng ta phải mua của họ”, tức là phải xuất siêu.
- Tư tương tưởng cơ bản của luận điểm trên cho thấy, thomas mun đã tuyệt
đối hóa vai trò của thương mại trong hoạt động kinh tế cũng như tích lũy tiền Ông là 1 đại diện tiêu biểu của CNTT trong giai đoạn phát triển thật sự của nó.
Ý nghĩa thực tiễn nghiên cứu luận điểm này
- Ông đã phát hiện ra vai trò của thương mại trong việc tạo ra của cải Mục
đích của sản xuất hàng hóa là để bán Nếu không có thương mại thì hàng hóa không thể thực hiện được, không thể thu hồi được chi phí sản xuất và tích lũy tiền tệ, do đó không thể tái sản xuất nói chung , tái sản xuất mở rộng nói riêng.
- Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và khi VN đã gia
nhập WTO hiện nay, việc phát triển thương mại, nhất là ngoại thương là rất cần thiết đối với các nước nói chung và với VN nói riêng Nó không chỉ là phương thức để phát huy lợi thế của nền kinh tế, mà còn là nguồn nối giữa các lực lượng trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho sự tăng trưởng nhanh nền kinh tế dân tộc.
- Tuy nhiên, luận điểm của ông có tính phiếm diện Trong khi đề cao vai trò của thương mại lại không thấy vai trò quyết định của sản xuất, không thấy
được mối quan hệ giữa sản xuất và lưu thông Bởi vậy trong nhận thức và tổ chức thực tiễn việc đề ra giải pháp để phát triển thương mại nhất thiết phải được đặt trong mối quan hệ gắn bó với sản xuất.
2 Nêu tư tưởng tự do kinh tế của A.Smith? Tư tưởng này đã được L.Walras
và A.Marhall kế thừa và phát triển như thế nào?
Trang 2- A.Smith (1723-1790) là nhà kt học nổi tiếng thuộc trường phái cổ điển Anh
Tư tưởng tự do kinh tế được ông đưa ra gồm lý thuyết về “con người kinh tế”
và “bàn tay vô hình” để chứng tỏ các quy luật kết quả tự phát điều tiết nền
kinh tế mà không cần có sự can thiệp của nhà nước.
- Điểm xuất phát phân tích của ông là “con người kinh tế”, những con người này họp thành xã hội Do đó, xã hội là liên minh của những người trao đổi “ Hãy đưa cho tôi cái mà tôi cần, tôi sẽ đưa cho anh cái mà anh cần” A.Smith cho rằng đó là 1 thiên hướng phổ biện và tất yếu của mọi xã hội Nó tồn tại vĩnh viễn cùng với sự tồn tại của xã hội loài người Khi trao đổi, con người bị chi phối bởi lợi ích cá nhân Nhưng khi chạy theo tư lợi thì con người kinh tế còn chiu sự tác động của “bàn tay vô hình” Với quy luật này, con người kinh tế vừa chạy theo tư lợi lại vừa thực hiện 1 nhiệm vụ nằm ngoài dự kiến là đáp ứng lợi ích chung của xã hội.
- “Bàn tay vô hình” là các quy luật kinh tế khách quan, là 1 “ trật tự tự nhiên” Để
có sự hoạt động của trật tự tự nhiên này cần phải có những điều kiện nhất định Đó là sự tồn tại và phát triển của của sản xuất và trao đổi hàng hóa Nền kinh tế phải được phát triển trên cơ sở tự do kinh tế Cần phải có tự do sx, tự
do liên doanh và tự do mậu dịch Trên cơ sở tự do mà hình thành mối quan hệ phụ thuộc vào nhau giữa người với người Trong nền kinh tế hàng hóa, con người luôn quan hệ với nhau Từ đó cho rằng cần tôn trọng ‘‘bàn tay vô hình” Hoạt động sx và lưu thông hang hóa phải được phát triển theo sự điều tiết của bàn tay vô hình Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế Nhà nước chỉ có chức năng bảo vệ quyền sở hữu của các nhà tư bản, bảo vệ hòa bình, ko để nội chiến, ngoại xâm.
- A.Smith cho rằng quy luật kinh tế là vô địch, mặc dù chính sách kinh tế của nhà nước có thể kìm hãm hoặc thúc đẩy sự hoạt đôngj của các quy luât kinh tế Sự hài hòa của tự nhiên tồn tại trong thế giới kinh tế khiến cho chính phủ can thiệp hầu hết các vấn đề vừa không cân thiết vừa không mong muốn Xã hội muốn giàu có phải được phát triển trên tinh thần tự do.
Những kế thừa và phát triển L.Walras và A.Marhall:
+ L.Walras (trường phái thành Lausanre- Thuỵ sĩ): Nội dung lý thuyết của ông tập trung quan điểm về cơ chế thị trường tự điều tiết trong nền kt hàng hóa TBCN.
-Lý thuyết về giá cả: chủ trương phân tích thị trường tự do cạnh tranh Hoạt động tự do của các doanh nhân vẫn phải tuân theo quy luật khách quan của quan hệ cung- cầu và giá cả thị trường Đây là đk cơ bản cho sự phát triển và cân đối cung cầu trên thị trường.
- Lý thuyết cân bằng mọi tổng quát: phản ánh sự phát triển tư tưởng “bàn tay vô hình” của A.S đó là trạng thái cơ bản của cả ba tư tưởng: tư tưởng hàng hoá, tư tưởng tư bản và tư tưởng lao động nó được thực hiện thông qua dao động
Trang 3tự phát của c-c và giá cả hàng hóa trên thị trường.
+ A Marshall: (trường phái Cambrige-anh) Ông đã kế thừa và phát triển uận điểm
về “ bàn tay vô hình” A.S : trong lý thuyết giá cả, ông đưa ra khái niệm giá cung và giá cầu, giá cả thị trường hay giá cả cân bằng Ông còn đưa ra khái niệm “co dãn của cầu” để chỉ sự biến động của cầu trước sự biến động của giá Ông tin tưởng vào vai trò điều tiết của cơ chế thị trường, kế thừa quan điểm về “bàn tay vô hình” của A.Smith và cho rằng cân bằng của thị trường không phải ở trạng thái tĩnh mà
là cân bằng động qua điểm cân bằng theo hệ số co dãn của cầu qua giá.
3 Làm rõ tính chất hai mặt (khoa học và tầm thường) trong học thuyết giá trị
- lao động của A.Smith Những kế thừa và phát triển học thuyết này của D.Ricardo?
Tính khoa học:
- Ông đã sử dụng phương pháp trừu tượng hóa để nghiên cứu làm rõ bản chất bên trong của các hiện tượng và quá trình kinh tế, qua đó đã rút ra được những kết luận đúng đắn khoa học và đã phát hiện ra các quy luật kinh tế:
- Đã phân biệt 2 thuộc tính của hàng hóa là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi Khẳng định giá trị sử dụng không quyết định giá trị trao đổi và bác bỏ lý luận
về sự ích lợi, cho rằng sự ích lợi không có quan hệ gì với giá trị trao đổi Ví dụ, ông nói: không có gì hữu ích bằng nước và không khí, nhưng với nó là không
có giá trị
- Cho rằng giá trị trao đổi do lao động tạo ra bằng số lượng lao động phí gồm cả lao động quá khứ và lao động sống, lao động chung ở tất cả các ngành sản xuất chứ không chỉ trong nông nghiệp hay thương nghiệp Lao động là thước
đo duy nhất, cuối cùng của giá trị hàng hóa.
- Chỉ ra thước đo thực tế của giá trị trao đổi của hàng hóa được tiến hành qua 3 bước:
1) trao đổi hàng hóa v ới lao động;
2) trao dổi hàng hóa với hàng hóa
3) trao đổi hàng hóa thông qua tiền tệ.
Như vậy, giá trị trao đổi của hàng hóa có 2 thước đo là lao động và tiền tệ lao động là thước đo bên trong duy nhất, chính xác và tiền tệ là thước đo bên ngoài và chỉ chính xác trong 1 thời gian , không gian nhất định giá trị trao đổi của hang hóa được thể hiện trong tương quan trao đổi giữa lượng hang hóa này với lượng hàng hóa khác; còn trong nền kinh tế hàng hóa phát triển nó được biểu hiện ở tiền.
- Cho rằng lượng giá trị hang hóa do lao động hao phí trung bình cần thiết quyết định Lao động giản đơn và lao động phức tạp có ảnh hường khác nhau đến lượng giá trị hang hóa Trong cùng1 thời gian, lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị nhieeiuf hơn so với lao động giản đơn.
Trang 4- Nêu 2 quan niệm về giá cả: giá cả tự nhiên và giá cả thực tế giá cả tự nhiên là biểu hiện tiền tệ của giá trị Giá cả thực tế là giá bán hang hóa trên thị
trường;giá này phụ thuộc vào giá cả tự nhiên, quan hệ cung cầu và độc quyền, trong đó giá cả tự nhiên là trung tâm.
Tính tầm thường:
- Trước những vấn đề kinh tế phức tạp A.Smith đã tỏ ra bất lực nên mới chỉ dừng lại quan sát, mô tả vẻ bề ngoài để rút ra kết luận.
- Trong khi đưa ra định nghĩa khoa học về giá trị, ông lại đưa ra định nghĩa thứ 2: giá trị của hang hóa là lao động ,mà người ta có thể mua được hang hóa đó quyết định.
- Dựa vào định nghĩa trên, ông cho rằng giá trị do lao động quyết định chỉ đúng trong nền kinh tế hang hóa giản đơn, còn trong nền kinh té hàng hóa phát triển ( nền kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa) thì giá trị được cấu thành bởi 3 nguôn thu nhập : tiền công, ;lợi nhuận và địa tô Đến đây, lại bị lẫn lộn giữa cấu thành giá trị và phân phối giá trị.
- Trong khi xác định cấu cấu thành giá trị hàng hóa, chưa tính đến giá trị của lao động quá khứ Lý luận còn chịu ảnh hưởng bởi CNTB, như đã cho rằng năng suất lao động nông nghiệp cao hơn công nghiệp vì nông nghiệp được sự trợ giúp của tự nhiên.
D.Ricardo đã kế thừa và phát triên lý luận của A.Smith, đã đứng vững trên quan điểm giá trị lao động: ( ý a câu 5)
4 Dựa vào học thuyết kinh tế của D.Ricardo để chứng minh nhận xét: D.Ricardo đã đứng vững trên cơ sở lý luận giá trị - lao động, nhưng ông vẫn không giải quyết triệt để lý luận này ( ý b câu 5)
5 Làm rõ những đóng góp khoa học trong lý luận giá trị của D.Ricardo và chỉ
rõ những hạn chế của lý luận này?
a, D.Ricardo đã kế thừa và phát triên lý luận của A.Smith, đã đứng vững trên quan điểm giá trị lao động:
- Phân biệt giá trị và của cải ( giá trị sử dụng ), giá trị khác xa của cải, giá trị không phụ thuộc vào việc có nhiều hay ít của cải mà phụ thuộc vào điều kiện sản xuất khó khăn hay dễ dàng Tức là ông đã phân biệt 2 thuộc tính của hàng hóa là trị sử dụng và giá trị trao đổi cho rằng giá trị sử dụng rất cần thiết nhưng không quyết định giá trị trao đổi giá trị trao đổi do lao động quyết định.
- Đã gạt bỏ sai lầm của A.Smith về giá trị và cho rằng giá trị hàng hóa do lao động hao phí quyết định không chỉ đúng trong kinh tế giản đơn, mà còn đúng trong nền kinh tế hàng hóa phát triển ( kinh tế hàng hóa TBCN).
Trang 5- Nếu A.Smith cho rằng tiền công lợi nhuận và địa tô là 3 nguồn gốc đầu tiên của giá trị hàng hóa, thì D.Ricardo ngược lại, cho rằng giá trị hàng hóa được phân chia thành các nguồn thu nhập nói trên.
- Nếu A.Smith không tính đến giá trị lao động quá khứ trong cấu thành giá trị hàng hóa thì D.Ricardo khẳng định giá trị không chỉ do lao động trực tiếp ( lao dộng sống) mà còn do lao động trước đó nữa đã tạo ra, như máy móc, nhà xưởng, công trình sản xuất ông đã biết đến 1 phần trong giá trị của lao động quá khứ tỏng giá trị hàng hóa.
- Ông nghiên cứu ảnh hưởng của năng suất lao động đến giá trị hàng hóa Cho rằng khi năng suất lao động trong 1 phân xưởng tăng lên, thì khối lượng sản phẩm làm ra tăng lên, nhưng giá trị của 1 đơn vị lại giảm xuống.
- Ông nghiên cứu mối quan hệ giữa giá trị với giá trị trao đổi và giá cả đây là một trong những vấn đè phức tạp nhất của kinh tế chính trị học đương thời cho rằng giá cả hàng hóa là giá trị trao đổi của nó được thể hiện bằng tiền, còn giá trị được đo bằng số lượng lao động hao phí để sx ra hàng hóa Ông đã phân biệt được giá trị với giá trị trao đổi là giá trị tương đối.
b, Những hạn chế trong giá trị học thuyết kinh tế.
- Không thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa, chưa làm
rõ mặt chất của giá trị do chưa biết đến tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa Chưa chỉ rõ được giá trị là biểu hiện quan hệ xã hội của những người sản xuất hàng hóa.
- Mặc dù đã nêu ra khaí niệm thời gian lao động xã hội cần thiết, lao động phức tạp và lao động giản đơn, nhưng chưa xác định đúng nội hàm của phạm trù này Tuy đã quan tâm đến ảnh hưởng của năng suất lao động đến lượng giá trị của hàng hóa, nhưng chưa nghiên cứu đầy đủ mặt lượng giá trị, chưa làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.
- Chưa nghiên cứu có hệ thống cac hình thái giá trị nên chưa thấy được nguồn gốc và bản chất của tiền.
- Lý luận của D.Ricardo còn mang tính siêu hình, phi lịch sử, cho rằng giá trị là phạm trù vĩnh viễn, là thuộc tính của mọi vật chính vì thế, học thuyết giá trị lao động của ông vẫn chưa được giải quyết triệt để
6 Học thuyết giá trị - lao động của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh thế kỷ XVII-XIX và cho biết C.Mác đã phát triển nó như thế nào?
Nội dung lý thuyết giá trị lao động của kinh tế chính trị tư bản cố điển Anh
KTCT tư sản cổ điển Anh ra đời vào cuối tk XVII, tồn tại và phát triển đến giữa tk XIX với các tác giả chủ yếu: W Petty, A Smith, D Ricardo Họ xây dựng học thuyết giá trị lao động trng hệ thongs các phạm trù, quy luật của kt thị trường Nội dung:
Trang 6- Đã phân biệt hai thuộc tính của hàng hóa là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi A.Smith là người đầu tiên phát hiện ra 2 thuộc tính này và khẳng định giá trị
sử dụng không thể quyết định giá trị trao đổi Tuy nhiên ông vẫn chưa thấy được mối quan hệ giữa giá trị sử dụng với giá trị trao đổi, nên đã cho rằng lợi ích của vật không có quan hệ gì đến giá trị của vật D.Ricardo đã khắc phục hạn chế này và khẳng định giá trị sử dụng rất cần thiết cho giá trị trao đổi, nhưng không phải là thước đo cho giá trị trao đổi.
- Đã vạch ra nguồn gốc của giá trị hàng hóa là lao động phát hiện này đã được bắt đầu từ quan niệm về giá cả tự nhiên củaW.Petty ông viết, giá cả tự nhiên
do hao phí lao động quyết định Đến A.Smith , quan niệm về giá trị được xác định rõ rang hơn Ông khẳng định giá trị trao đổi của hàng hóa do lao động tạo ra, lao động là thước đo duy nhất, cuối cùng của giá trị trao đổi D.Ricardo đứng vững trên quan điểm này của A.Smith và nhấn mạnh giá trị là do lao động hao phí để sx hàng hóa quyết định, lao động là thước đo thực tế của mọi giá trị Ông đã gạt bỏ sai lầm của A.Smith về quan niệm giá trị và cho rằng giá trị lao động quyết định không chỉ đúng trong kinh tế giản đơn, mà còn đúng trong cả nền kinh tế hàng hóa phát triển.
- Các ông đã quan tâm nghiên cứu lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa A.Smith khẳng định, lượng giá trị hàng hóa do lao động hao phí trung bình cần thiết quyết định, lao động giản đơn và lao động phức tạp có ảnh hưởng khác đến lượng giá trị hàng hóa Trong cùng 1 thời gian, lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị nhiều hơn so với lao động giản
đơn.D.Ricardo phát triển quan điểm này và cho rằng lượng giá trị hàng hóa không chỉ do lao động trực tiếp ( lao động sống) mà còn do lao động trước đó tạo ra ( máy móc, thiết bị,…) Năng suất lao động có ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa Khi năng suất lao động trong 1 phân xưởng tăng lên thì khối lượng sản phẩm làm ra tăng lên, nhưng giá trị của mỗi đơn vị hàng hóa giảm xuống
- Về hình thức của giá trị hàng hóa Nếu W.Pttey xác định giá cả tự nhiên của hàng hóa bằng cách so sánh lượng lao động hao phí để tạo ra bạc hay vàng, tức là lẫn lộn giữa giá trị hàng hóa và giá cả của nó, thì A.Smith đã phân biệt giá với giá trị Theo ông giá trị trao đổi của hàng hóa thể hiện trong tương quan trao đổi giữa lượng của hàng hóa này với lượng của hàng hóa khác, còn trong nền kinh tế hàng hóa phát triển thì nó được biểu hiện ở tiền ông phân biệt giá cả tự nhiên với giá cả thực tế D.Ricardo phân biệt giá cả tự nhiên với giá cả thị trường, cho rằng giá cả thị trường xoay quanh giá cả tự nhiên của
nó, giá cả không phải do cung cầu quyết định, mà quyết định nằm trong tay những ngườisản xuất, cung cầu chỉ có ảnh hưởng đến giá cả mà thôi.
- D.Ricardo đã quan tâm đến mối quan hệ giữa giá trị với giá trị trao đổi và giá
cả hàng hóa Đây là một trong những vấn đề phức tạp nhất của kinh tế chính trị học đương thời ông đã phê phân biệt được giá trị với giá trị trao đổi khi gọi giá trị trao đổi là giá trị tương đối.
Trang 7Tuy nhiên học thuyết giá trị lao động của trường phái cổ điển Anh còn có những hạn chế: trộn lẫn 2 yếu tố khoa học và tầm thường, chưa thoát khỏi quan điểm siêu hình, coi giá trị là phamk trù vĩnh viễn, chưa thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và trị hàng hóa.
C Mác đã phát triển và kế thừa học thuyết giá trị lao động:
- Phân biệt 2 thuộc tính của hàng hóa là giá trị sử dụng và giá trị, khẳng định hai thuộc tính này không chỉ đơn thuần có quan hệ với nhau mà đó là mối quan hệ biện chứng vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau.
- Đứng vững trên quan điểm cuả các nhà cổ điển về nguồn gốc của giá trị hàng hóa là lao động và trên cơ sở phát hiện tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa, nên đã chỉ ra giá trị hàng hóa do lao động trừu tượng của người sx hàng hóa quyết định.
- Phát triển quan điểm lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.
- Phát triển nhận thức về hình thức biểu hiện của giá trị hàng hóa, xác định hình thái giá trị, lịch sử của nó và sự ra đời, bản chất của tiền.
- Phát triển quan điểm giá trị hàng hóa, chứng minh quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sx và lưu thông hàng hóa.
7 Những đóng góp của C.Mác và Ph.Ăngghen trong học thuyết giá trị - lao động
Vì sao nói C.Mác đã thực hiện cuộc cách mạng trong học thuyết giá trị-lao động?
- C Mác(1818-1883) và Ph Ăngghen( 1820-1895) là hai nhà khoa học sáng lập ra kinh tế chính trị học Mác Xít Các ông đã thực hiện cuộc cách mạng trong kinh tế chính trị học vào cuối tk XIX
- Thực hiện cuộc cách mạng về học thuyết giá trị - lao động các ông khẳng định hàng hóa là sự thống nhất biện chứng của 2 thuộc tính : giá trị sử dụng và giá trị Trên cơ sở phát hiện ra tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa là lao động cụ thể và lao động trừu tượng, các ông đã chỉ ra nguồn gốc của giá trị
sử dụng và giá trị hàng hóa, lượng của giá trị hàng hóa và thước đo của nó, các nhân tố năng suât lao động, cường độ lao động, lao động giản đơn và lao động phức tạp có ảnh hưởng khác nhau đến lượng giá trị hàng hóa Sự phát triển của các hình thái giá trị, nguồn gốc ra đời, bản chất và chức năng của tiền quy luật giá trị và chức năng của nó trong nền kinh tế hàng hóa Sự vận động của giá trị hàng hóa và quy luật giá trị trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản
tự do cạnh tranh.
C.Mác đã thực hiện cuộc cách mạng trong học thuyết giá trị-lao động
Trang 8- Trước đó, tuy các nhà kinh tế đã phân biệt được 2 thuộc tính của hàng hóa là giá trị sử dung và giá trị trao đổi, nhưng chưa đi đến cùng sự phân tích mối quan hệ giữa 2 thuộc tính đó C.Mác khẳng định 2 thuộc tính đó có sự thống nhất biện chứng bằng phát hiện ra tinhs chất 2 mặt của lao động sx hàng hóa
là lao động cụ thể và lao động trừu tượng
- C.Mác đã tìm ra chìa khóa để giải quyết triệt để học thuyết giá trị - lao động
và một loạt các vấn đề khác trong kinh tế chính trị học dựa vào phát hiện này, các ông đã vạch ra nguồn gốc đích thực của giá trị sử dụng và giá trị hàng hóa, lượng giá trị hàng hóa,các bộ phận cấu thành giá trị hàng hóa, những nhân tố làm thay đổi lượng giá trị hàng hóa, mâu thuẫn cơ bản của nền kinh tế hàng hóa….
- Nhờ phát hiện này, lần đầu tiên trong lịch sử học thuyết kinh tế, C.Mác đã xây dựng có hệ thống và hoàn chỉnh học thuyết giá trị - lao động, dồng thời trình bày 1 cách khoa học có hệ thống các phạm trù kinh tế của chủ nghĩa tư bản.
8 Trình bày lý thuyết của J.M.Keynes vai trò kinh tế của nhà nước và ý nghĩa của việc nghiên cứu?
- Đầu tư của nhà nước: nhà nước phải thực hiện các biện pháp tăng cầu có hiệu quả bằng cách sử dụng ngân sách để kích thích đầu tư của tư nhân Nhà nước phải thông qua các đơn đặt hàng để trợ cấp về tài chính, đảm bảo tín dụng để đảm bảo lợi nhuận ổn định cho độc quyền tư nhân Phải có chương trình đầu
tư quy mô lớn để tăng cầu có hiệu quả, qua đó can thiệp vào kinh tế.
- Sử dụng hệ thống tín dụng và tiền tệ để kích thích lòng tin, tính lạc quan và tích cực của nhà kinh doanh Phải giảm lãi suất, tăng lợi nhuận, phải đưa them tiền
tệ vào lưu thông, thực hiện lạm phát có kiểm soát đẻ giảm lãi suất, khuyến khích doanh nghiệp vay vốn để mở rộng sx Cho rằng lạm phát có kiểm soát là biện pháp hữu hiệu để kích thích thị trường mà không gây ra sự nguy hiểm
- Sử dụng công cụ tài chính để điều tiết kinh tế.J.M.Keynes đánh giá cao công cụ thuế và công trái nhà nước phải tăng thuế đối với người lao động để điều tiết bớt 1 phần tiết kiệm từ thu nhập của họ, giảm thuế đối với các nhà kinh doanh
để nâng cao hiệu quả của tư bản, kích thích đầu tư.
- Nâng cao tổng cầu và việc làm bằng cách mở rộng nhiều hình thức đầu tư, kể
cả đầu tư vào hoạt động ăn bám để tăng việc làm, tăng thu nhập, chống được khủng hoảng và thất nghiệp.
- Khuyến khích tiêu dùng cá nhân người giàu và cả người nghèo, áp dụng tín dụng tiêu dung và ướp lạnh tiền công nhằm nâng cao tổng cầu.
Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu
- J.M.Keynes đã thấy được những mâu thuẫn và khó khăn của nền KTTB Mặc dù phiến diện, nhưng đó là sự đánh giá từ chính các học giả của giai cấp tư sản
- J.M.Keynes đã vạch ra nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp,
đã đề xuất các biện pháp giải quyết có tính hợp lý về mặt kinh tế - kĩ thuật
Trang 9( làm tổng cầu và việc làm thông qua chính sách tài chính, lưu thông tiền tệ, tín dụng và đầu tư của nhà nước )
- J.M.Keynes đã khẳng định đúng sự cần thiết phaỉ có sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế thị trường sẵn sang cung cấp điều kiện để có đủ việc làm, tạo
ra ổn định kinh tế, chỉ ra những công cụ mà nhà nước cần sử dụng khi thực hiện sự can thiệp đó.
9 Nội dung chủ yếu trong lý thuyết việc làm của J.M.Keynes? Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu?
- Việc làm là sự cụ thể hóa nền kinh tế TBCN nói chung và làm cơ sở cho việc điều tiết kinh tế khi việc làm tăng thì tổng thu nhập thực tế tăng Tâm lý của dân chúng là khi thu nhập tăng, thì tiêu dung tăng, nhưng mức tăng tiêu dung chậm hơn mức tăng thu nhập vì khuynh hướng giá trị gia tăng tiết kiệm 1 phần thu nhập do đó các chủ doanh nghiệp sẽ bị lỗ nếu sử dụng toàn bộ số lao động tăng them vào sx sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu tiêu dung trực tiếp tăng them này.
- Muốn khắc phục tình trạng trên , cần có 1 khối lượng đầu tư nhằm kích thích quần chúng tiêu dung phần tiết kiệm của họ khối lượng đầu tư đóng vai trò quyết định quy mô việc làm Song, nó lại phụ thuộc vào ý muốn đầu tư của doanh nhân, mà ý muốn này lại phụ thuộc vào hiệu quả giới hạn của tư bản vì hiệu quả giới hạn của tư bản có xu hướng giảm sút, nên doanh nhân không thích đầu tư Điều này làm cho nền kinh tế lại rơi vào tình trạng khủng hoảng
và thất nghiệp.
- Để thoát khỏi tình trạng trên, phải điều chỉnh sự thiếu hụt của cầu tiêu dung bằng cách nhà nước phải có chương trình đầu tư quy mô lớn điều này làm tăng số tư bản và lao động được sử dụng, thu nhập của lao động tăng Họ sẽ tham gia vào thị trường mua sắm hàng hóa, sức cầu tăng, nền kinh tế tăng trưởng ổn định, khủng hoảng và thất nghiệp bị loại trừ/
Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu
- Việc làm là 1 vấn đề kte xã hội không chỉ lien quan đến thu nhập của cá nhân, quyết định cầu tiêu dung, mà còn liên quan đến việc sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế việc nghiên cứu lý thuyết việc làm của J.M.Keynes nêu gợi ý về giải pháp muốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế phải toàn dụng nhân lực.
- Lý thuyết việc làm vạch rõ muốn khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế và tạo sự ổn định, cần phải mở rộng đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế trong đó, đầu tư của nhà nước có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ tạo thêm việc làm mà còn kích thích đầu tư của tư nhân Tức là nhà nưowcs không chỉ đơn thuần là 1 tổ chức có chức năng điều tiết kinh tế, mà còn là chủ thể hoạt động kinh tế trên thị trường sự tồn tại và phát triển của khu vực kinh tế nhà nước là cần thiết để một nền kinh tế toàn dụng nhân lực.
Trang 10- Lý thuyết việc làm của J.M.Keynes cho thấy không thể giải quyết tốt vấn đề việc làm trong xã hội nếu để mặc cho cơ chế thi trường tự do Cần phải coi trọng vai trò kinh tế của nhà nước nhà nước phải thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh
tế thị trường, phải coi giải quyết việc làm là 1 mục tiêu quan trọng của điều tiết kinh tế vĩ mô Cần áp dụng nhiều công cụ kinh tế trong giải quyết vấn đề việc làm.
10 Học thuyết tiền tệ của M.Friedman và sự khác nhau căn bản giữa học thuyết này với học thuyết của J.M.Keynes?
M friedman(1912-2006) là nhà kt học đứng đầu trường phái trọng tiền hiện đại ở Mỹ- trường phái Chicago Lý thuyết tiền tệ của ông có 2 nd: ( câu 11)
Sự khác nhau căn bản giữa học thuyết này với học thuyết của J.M.Keynes ở chỗ J.M.Keynes muốn tìm kiếm sự ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế từ những chính
sách và biện pháp làm tăng tổng cầu, trong đó chính sách việc làm được đặc biệt coi trọng, còn trường phái trọng tiền lại tìm kiếm từ giải pháp chính phủ phải điều tiết mức cung tiền tệ Các điểm khác nhau:
- Về ứng xử của ng tiêu dùng
- Quan điểm về vai trò kinh tế của nhà nước và nền kt quốc dân
- Quan điểm về lạm phát và thất nghiệp
- Quan điểm về cơ chế kinh tế
11 Phân tích nội dung lý thuyết trọng tiền của M Friedman và rút ra ý nghĩa của việc nghiên cứu lý thuyết này?
Nội dung lý thuyết trọng tiền của M Friedman:
• Một là, xử ứng của người tiêu dung và thu nhập
Thái độ của người tiêu dung:
- Ông cho rằng khi có khoản thu nhập chắc chắn, ổn định thì mức tăng tiêu dung cao hơn mức tăng thu nhập, còn tiết kiệm chỉ là số dư của tiêu dung và phụ thuộc vào thu nhập bất thờng ông phê phán quan điểm của J.M.Keynes về tiêu dung phụ thuộc vào thu nhập và cho rằng điều này chỉ thích dụng khi có khoản thu nhập không chắc chắn, bởi vì khi xuất hiện tâm lý dự trữ đề phòng làm cho tiết kiệm tăng lên.
- Đưa ra quan điểm tiêu dung phụ thuộc vào thu nhập, lãi suất và phần thu nhập
có được từ tài nguyên vật chất.tương quan giữa tài nguyên vật chất và thu nhập càng cao thì lượng dự trữ phụ sẽ càng nhỏ và tiêu dung thông thường càng tăng lên.
Những giả thuyết thu nhập thường xuyên