MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT A. PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 2 2. Mục tiêu nghiên cứu 3 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3 4. Phương pháp nghiên cứu 3 5. Kết cấu đề tài 4 B. PHẦN NỘI DUNG 5 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 6 1.1. Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 6 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 6 1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương. 7 1.1.3. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 8 1.1.3.1. Vị trí, chức năng 8 1.1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 9 1.1.4. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận 11 1.1.4. 1. Lãnh đạo Sở 11 1.1.4.2. Phòng ban chuyên môn 11 1.1.4.3. Các đơn vị trực thuộc Sở 13 1.1.5. Mối quan hệ công tác 14 1.1.5.1. Đơn vị quản lý trực tiếp 14 1.1.5.2. Đơn vị quản lý chuyên môn 14 1.2. Khái quát hoạt động của công tác QTNL tại Sở Nội vụ Hải Dương 14 1.2.1 Công tác hoạch định nhân lực 14 1.2.2. Công tác phân tích công việc 15 1.2.3 Công tác tuyển dụng 15 1.2.4 Công tác sắp xếp bố trí nhân lực cho các vị trí 16 1.2.5 Công tác ĐTBD nhân lực 16 1.2.6 Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc 16 1.2.7. Quan điểm trả lương cho người lao động 17 1.2.8. Quan điểm và các chương trình phúc lợi cho cơ bản 17 1.2.9 Công tác giải quyết quan hệ lao động 17 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 18 2.1.Cơ sở lý luận chung về ĐTBD CB, CC 18 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản 18 2.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức 18 2.1.1.2. Khái niệm cán bộ, công chức ở Việt Nam 19 2.1.1.3. Vai trò của cán bộ, công chức trong nền hành chính 19 2.1.1.4. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng 21 2.1.2. Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức 24 2.1.3. Mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức 24 2.1.4. Nội dung công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 24 2.1.4.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức 24 1.1.4.2 Xác định nội dung và hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng 25 2.1.4.2. Xác định nội dung và hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng 26 2.1.4.3. Nguyên tắc của công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức 27 2.1.4.4. Đối tượng đào tạo và bồi dưỡng 28 2.1.4.5. Những yếu tố tác động đến chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC 28 2.2. Sự cần thiết của công tác ĐTBD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 30 2.3. Thực trạng đội ngũ CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 31 2.3.1. Về số lượng 31 2.3.2. Về chất lượng 32 2.3.2.1.Về trình độ chuyên môn CB, CC 32 2.3.2.2. Về trình độ lý luận chính trị của CB, CC 33 2.3.2.3. Về trình độ ngoại ngữ và tin học của CB, CC 34 2.4. Thực trạng công tác ĐTBD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 35 2.4.1. Xác định nhu cầu ĐTBD 35 2.4.2. Đối tượng ĐTBD 36 2.4.3. Hình thức ĐTBD 37 2.4.4. Nội dung ĐTBD 37 2.4.4.1. Công tác ĐTBD về quản lý nhà nước 37 2.4.4.2. Công tác ĐTBD về tin học 42 2.4.4.3. Công tác ĐTBD về trình độ chuyên môn 44 2.4.5. Lựa chọn giáo viên ĐTBD 45 2.4.6. Dự tính kinh phí ĐTBD 46 2.4.7. Đánh giá kết quả 46 2.4.7.1. Ưu điểm: 46 2.4.7.2. Hạn chế: 47 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐTBD CB, CC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 48 3.1. Quan điểm ĐTBD CB, CC của tỉnh Hải Dương 48 3.2. Mục tiêu, phương hướng ĐTBD tại Sở Nội vụ Hải Dương 49 3.3. Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác ĐTBD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 49 3.1.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ĐTBD CB, CC tại Sở Nội vụ Hải Dương 50 3.3.2. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác ĐTBD tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương. 51 3.3.2.1. Đối với ban lãnh đạo 51 3.3.2.2 Khuyến nghị đối với người lao động 52 C. PHẦN KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu đề tài 3
B PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 6
TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 6
1.1 Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 6
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 6
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 7
1.1.3 Vị trí, chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 8
1.1.3.1 Vị trí, chức năng 8
1.1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 9
1.1.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận 11
1.1.4 1 Lãnh đạo Sở 11
1.1.4.2 Phòng ban chuyên môn 11
1.1.4.3 Các đơn vị trực thuộc Sở 13
1.1.5 Mối quan hệ công tác 13
1.1.5.1 Đơn vị quản lý trực tiếp 13
1.1.5.2 Đơn vị quản lý chuyên môn 14
1.2 Khái quát hoạt động của công tác QTNL tại Sở Nội vụ Hải Dương 14
1.2.1 Công tác hoạch định nhân lực 14
1.2.2 Công tác phân tích công việc 14
1.2.3 Công tác tuyển dụng 15
Trang 21.2.4 Công tác sắp xếp bố trí nhân lực cho các vị trí 15
1.2.5 Công tác ĐT&BD nhân lực 16
1.2.6 Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc 16
1.2.7 Quan điểm trả lương cho người lao động 16
1.2.8 Quan điểm và các chương trình phúc lợi cho cơ bản 16
1.2.9 Công tác giải quyết quan hệ lao động 17
CHƯƠNG 2 17
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 17
2.1.Cơ sở lý luận chung về ĐT&BD CB, CC 17
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 17
2.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức 17
2.1.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức ở Việt Nam 18
2.1.1.3 Vai trò của cán bộ, công chức trong nền hành chính 19
2.1.1.4 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng 21
2.1.2 Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức 24
2.1.3 Mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức 24
2.1.4 Nội dung công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 24
2.1.4.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức 24
1.1.4.2 Xác định nội dung và hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng 25
2.1.4.2 Xác định nội dung và hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng 26
2.1.4.3 Nguyên tắc của công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức 27
2.1.4.4 Đối tượng đào tạo và bồi dưỡng 28
2.1.4.5 Những yếu tố tác động đến chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC 28
2.2 Sự cần thiết của công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 30
2.3 Thực trạng đội ngũ CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 31
2.3.1 Về số lượng 31
2.3.2 Về chất lượng 32
2.3.2.1.Về trình độ chuyên môn CB, CC 32
2.3.2.2 Về trình độ lý luận chính trị của CB, CC 32
Trang 32.3.2.3 Về trình độ ngoại ngữ và tin học của CB, CC 34
2.4 Thực trạng công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 35
2.4.1 Xác định nhu cầu ĐT&BD 35
2.4.2 Đối tượng ĐT&BD 35
2.4.3 Hình thức ĐT&BD 36
2.4.4 Nội dung ĐT&BD 37
2.4.4.1 Công tác ĐT&BD về quản lý nhà nước 37
2.4.4.2 Công tác ĐT&BD về tin học 42
2.4.4.3 Công tác ĐT&BD về trình độ chuyên môn 44
2.4.5 Lựa chọn giáo viên ĐT&BD 45
2.4.6 Dự tính kinh phí ĐT&BD 46
2.4.7 Đánh giá kết quả 46
2.4.7.1 Ưu điểm: 46
2.4.7.2 Hạn chế: 47
CHƯƠNG 3 48
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐT&BD CB, CC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 48
3.1 Quan điểm ĐT&BD CB, CC của tỉnh Hải Dương 48
3.2 Mục tiêu, phương hướng ĐT&BD tại Sở Nội vụ Hải Dương 49
3.3 Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 49
3.1.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ Hải Dương 50
3.3.2 Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác ĐT&BD tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 51
3.3.2.1 Đối với ban lãnh đạo 51
3.3.2.2 Khuyến nghị đối với người lao động 52
C PHẦN KẾT LUẬN 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5A PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 61 Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ đổi mới mở cửa hội nhập kinh tế Quốc tế, toàn bộ đội ngũ CB,
CC trong bộ máy hành chính nhà nước tạo thành một nguồn lực lớn phục vụ cho quátrình tổ chức và hoạt động của nhà nước CB, CC trong thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh
tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường cần được trang bị kiến thức mới
để đương đầu với những thay đổi của thời cuộc, cần phải có sự chuẩn bị, chọn lọc chuđáo để có một đội ngũ CB, CC trung thành với lý tưởng XHCN, nắm vững đường lốicách mạng của Đảng; vững vàng, đủ phẩm chất và bản lĩnh chính trị, có năng lực về lýluận, pháp luật, chuyên môn, có nghiệp vụ hành chính và khả năng thực tiễn để thựchiện công tác đổi mới Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, với sự phát triển như vũ bãocủa KHCN càng đòi hỏi nhân lực của bộ máy nhà nước phải nâng cao năng lực trí tuệquản lý, năng lực điều hành và xử lý công việc thực tiễn Do đó hoạt động công tácĐT&BD đội ngũ CB,CC được đặt ra cấp thiết hơn Ngay từ khi nhà nước độc lập,Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đặt công tác ĐT&BD CB, CC vào vị trí có tầmquan trọng và có ý nghĩa quyết định Đó cũng là yêu cầu cấp thiết đối với công cuộcđổi mới toàn diện đất nước Nghị quyết TW 3 (khóa III) đã xác định; “Xây dựng độingũ CB, CC có phẩm chất năng lực là yếu tố quyết định chất lượng của bộ máy nhànước” Đối với công tác ĐT&BD Nghị quyết đã xác định rõ CB, CC cần phải đượcĐT&BD kiến thức toàn diện, trước hết về đường lối chính trị, về quản lý nhà nước,quản lý kinh tế - xã hội Thực tế cho thấy hiện nay các cơ quan quản lý nhà nước cũng
đã quan tâm hơn đến việc đào tạo CB,CC tuy nhiên nhiều nơi việc tổ chức ĐT&BDchưa phù hợp với yêu cầu chức năng công việc Những hạn chế đó xuất phát từ lý docác cơ quan, tổ chức ĐT&BD chưa có một kế hoạch ĐT&BD hợp lý gây ra lãng phí
về thời gian, tiền của và cả nguồn nhân lực, do sử dụng nguồn nhân lực không đúngnơi, đào tạo không đúng lúc, đúng chỗ Trong nhưng năm qua, Nhà nước cũng rấtquan tâm đến công tác ĐT&BD CB, CC xác định đó là một yếu tố cơ bản để nâng caohiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước Với những kiến thức đã được học và qua thờigian thực tập tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương em xin trình bày về thực trạng công tácĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương và đưa ra một số ý kiến đánh giá kiếnnghị giải pháp mang tính cá nhân về công tác này qua đề tài: “Công tác đào tạo và bồidưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương”
Trang 72 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
Từ đó đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo bồi dưỡng cán
bộ công chức
Phân tích thực trạng công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương.Đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị để nâng cao công tác đào ĐT&BD CB,
CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
Đề tài ĐT&BD CB, CC là một trong những đề tài được rất nhiều người quantâm và nằm trong hệ thống quản trị nguồn nhân lực một trong những công việc khôngthể thiếu của công tác quản trị nguồn nhân lực tại các cơ quan Vì vậy muốn làm tốtcông tác quản trị nhân lực thì ta phải hiểu và làm tốt công tác ĐT&BD CB, CC
Nghiên cứu đề tài này giúp tôi hiểu rõ hơn về công tác ĐT&BD CB, CC nóichung và của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương nói riêng để thấy rõ tầm quan trọng của côngtác ĐT&BD CB, CC Qua đó có thể đưa ra những nhận xét của cá nhân mình và đónggóp những ý kiến tham khảo để xây dựng quy trình đào tạo cho phù hợp
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tập chung tìm hiểu công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương Chỉ ra những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế trong công tácĐT&BD CB, CC
Những phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác ĐT&BD CB, CC
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát và ghi chép: Tham gia các buổi đại hội, tọa đàm, hội thảotrong cơ quan để ghi chép lại các thông tin sát với thực tế
- Phương pháp phân tích tài liệu:
Tìm những tài liệu liên quan đến ĐT&BD CB, CC tại phòng Quản lý công chức
- viên chức trong Sở Sau đó trích dẫn các quan điểm, ý kiến từ tài liệu vào đề tài đểlàm rõ luận điểm của đề tài
Phân tích tài liệu theo đối tượng và mục tiêu nghiên cứu Những thông tin baogồm các bài báo, các văn bản luật, Pháp lệnh, Nghị định, Thông tư, Quyết định, cácvăn bản Quản lý Nhà nước liên quan tới công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở
- Phương pháp tổng hợp số liệu: Tổng hợp số liệu được lấy từ các báo cáo hằng năm, định
kỳ trong cơ quan từ đó có thể tìm hiểu được cơ cấu, số lượng và chất lượng CB, CC trong Sở
5 Kết cấu đề tài
Trang 8Ngoài danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phục lục, mục lục,phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận, phiếu nhận xét và chấm điểm của đơn vị.Phần nội dung báo cáo chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
Chương 2: Thực trạng công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương Chương 3: Những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công tác ĐT&BD
CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương.
Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm thực tế nên bài viết của em chỉ trongphạm vi từ năm 2013 - 2015 và còn rất nhiều thiếu sót Rất mong được sự đóng ý kiếncủa thầy, cô trong khoa Tổ chức và Quản lý nhân lực, cũng như ban Lãnh đạo, cácanh, chị chuyên viên phòng Tổ chức biên chế và tổ chức phi Chính phủ Sở Nội vụ tỉnhHải Dương để đề tài nghiên cứu của em thêm hoàn thiện đầy đủ và phong phú hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Dương, ngày 20 tháng 03 năm 2016
Sinh viên
Hoàng Thị Huế
Trang 9B PHẦN NỘI DUNG
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG
Hải Dương là tỉnh nằm giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cách Hà Nội 60
km, các Hải Phòng 45 km và cách vịnh Hạ Long 80 km Tỉnh có hệ thống giao thôngđường sắt, đường bộ, đường thuỷ rất thuận lợi, có quốc lộ 5 chạy qua tỉnh, phần quatỉnh dài 44 km, quốc lộ 18 chạy qua phía Bắc tỉnh, phần qua tỉnh dài 20 km, quốc lộ
183 chạy dọc tỉnh nối quốc lộ 5 và quốc lộ 18 dài 22 km, tuyến đường sắt Hà Nội Hải Phòng chạy song song với đường quốc lộ 5 có 7 ga đỗ đón trả khách nằm trên địabàn tỉnh Tuyến đường sắt Kép - Phả Lại cung cấp than cho nhà máy điện Phả Lại Hệthống giao thông thuỷ có 16 tuyến dài 400 km do Trung Ương và tỉnh quản lý cho tàuthuyền trọng tải 400 – 500 tấn qua lại dễ dàng Vị trí địa lý và hệ thống giao thôngthuận lợi là điều kiện khá lý tưởng cho Hải Dương giao lưu với các tỉnh, thành phốtrong nước và quốc tế.Trải qua bao thăng trần của lịch sử của dân tộc, Hải Dương đangtừng bước tiến lên hoàn thiện về mọi mặt: kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội Đứngtrước những cơ hội và thách thức mới trong thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh
-tế, tỉnh Hải Dương không những đang lỗ lực xây dựng cơ sở hạ tầng mà còn đặc biệtchú trọng phát triển nguồn nhân lực trong toàn tỉnh
Một góc thành phố Hải Dương đang phát triển hiện đại và hội nhập.
1.1 Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
Tên cơ quan: Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
Địa chỉ: Số 1 Đô Lương, phường Quang Trung, thành phố Hải Dương
Trang 11Điện thoại: 03203.853.838; Fax: 03203.859.131
Web site: http://sonoivu.haiduong.gov.vn
Email: sonovu@haiduong.gov.vn
Trụ Sở làm việc Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
Quá trình phát triển Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương là tiền thân của Ban Tổ chứcChính quyền tỉnh Hải Hưng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh đã tham mưa giúp Tỉnh
ủy, HĐND, UBND tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy cán bộ của tỉnh Hải Dương sau táilập Đến tháng 7/2004 Ban Tổ chức Chính quyền đổi tỉnh được đổi tên thành Sở Nội
vụ theo Quyết định số 248/2003/QĐ-TTg ngày 20/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ
về việc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TWthành Sở Nội vụ Ban đầu, Sở chỉ có 5 phòng ban trực thuộc, đến nay Sở Nội vụ có 7phòng chuyên môn và 3 đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng quản lý nước về nội vụ
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương.
Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương gồm:
- Lãnh đạo Sở: 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc;
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: có 6 phòng: Văn phòng Sở; Phòng thanhtra; Phòng Cải cách hành chính; Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ;Phòng Công chức - viên chức; Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên
- Đơn vị trực thuộc Sở: Ban thi đua - khen thưởng; Ban tôn giáo; Chi cục Vănthư - lưu trữ
Sở Nội vụ tiến hành xây dựng cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng của cácPhòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở, Ban Giám đốc thực hiện quản lý chung
Mô hình này phù hợp với quy mô và chức năng, nhiệm vụ của Sở; giữa các
Trang 12Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở có sự phối hợp với nhau để thực hiện tốt cácchức năng, nhiệm vụ Mối quan hệ trực tuyến giữa các cấp và mối quan hệ tham mưucủa các Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở với Lãnh đạo Sở rất rõ ràng và được
cụ thể hóa theo sơ đồ sau:
Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương
1.1.3 Vị trí, chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 1.1.3.1 Vị trí, chức năng
1 Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năngtham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị tríviệc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hànhchính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng ngườilàm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệpcông lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địaphương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ởcấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; côngtác thi đua, khen thưởng và công tác thanh niên
BAN TÔN GIÁO
BAN THI ĐUA KHEN THƯỞNG
PHÒNG THANH TRA
PHÒNG
TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ
VÀ TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ
CHI CỤC VĂN THƯ LƯU TRỮ
CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
PHÒNG CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC
PHÒNG
CẢI CÁCH
HÀNH
CHÍNH
GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ
Trang 132 Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sựlãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấphành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
2 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề
án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểmtra, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước được giao
10 Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương
11 Về cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức
12 Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện (gọi chung là quỹ)
13 Về công tác văn thư, lưu trữ
14 Về công tác tôn giáo
15 Về công tác thi đua, khen thưởng
16 Về công tác thanh niên
17 Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác nội vụ và các lĩnh vực được giao theoquy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
18 Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan
Trang 14đến công tác nội vụ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyềncủa Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêucực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền các viphạm pháp luật, hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luậttrên các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật.
19 Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khácđược giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, đốivới Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã Giúp Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối vớicác tổ chức của Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh
20 Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã,
số lượng thôn, khu dân cư; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng;công tác thanh niên và các lĩnh vực khác được giao
21 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng
hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp
25 Quản lý, chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của
Trang 15pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
26 Quy định cụ thể về mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứngđầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật
27 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật
1.1.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận
1.1.4 1 Lãnh đạo Sở
Gồm Giám đốc và 3 Phó Giám đốc Sở
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủtịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động về việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn được giao
Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về nhiệm vụ được phân công KhiGiám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành cáchoạt động của Sở
Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức đối với Giám đốc,các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;việc khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc, PhóGiám đốc Sở theo quy định của pháp luật
1.1.4.2 Phòng ban chuyên môn
- Phòng cải cách hành chính:
+ Giúp lãnh đạo Sở tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo và triển khai thực hiệnchương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ trên địa bàn tỉnh; xây dựng vàtriển khai thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm của tỉnh về cải cách hành chính
+ Kiểm tra công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương
- Phòng công chức - viên chức:
+ Tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.+ Quản lý quy hoạch các chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức, viênchức của tỉnh
+ Quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức trong tỉnh
+ Theo dõi việc kiểm tra thực hiện chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức
- Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên:
+ Theo dõi công tác tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp; xây
Trang 16dựng đề án về thành lập, sáp lập, chia tách, điều chỉnh các đơn vị hành chính, theo dõiquản lý địa giới trong tỉnh.
+ Công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp; thẩm định hồ sơ trìnhphê duyệt kết quả bầu cử, miễn nhiệm thường trực HĐND, thành viên UBND cấp tỉnh
và cấp huyện
+ Theo dõi, kiểm tra thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp
xã, phường, thị trấn
+ Xây dựng và trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự
án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các Quyết định, chỉ thị;Quy hoạch, kế hoạch dài hạn: 5 năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý Nhà nước vềcông tác thanh niên trên địa bàn tỉnh
+ Tổ chức triên khai các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tácthanh niên sau khi được phê duyệt
- Phòng tổ chức, biên chế và Tổ chức phi chính phủ:
+ Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phépthành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn theoquy định của pháp luật;
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ đối với hội, tổ chức phi chính phủtrong tỉnh Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với các hội, tổchức phi Chính phủ vi phạm các quy định của pháp luật, Điều lệ hội;
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban nhândân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ định xuất và các chế
độ, chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật
+ Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ là tổ chức thuộc Sở Nội
vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp công lập; biên chế côngchức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức hội, tổchức phi chính phủ
- Phòng Thanh tra:
+ Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra công vụ công chức.+ Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêucục và xử lý các vi phạm pháp luật trên lĩnh vực công tác về nội vụ và liên quan đếncán bộ, công chức, viên chức
- Văn phòng Sở:
+ Tổ chức quản lý nhân sự trong cơ quan
+ Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo
Trang 17+ Quản trị văn phòng; văn thư - lưu trữ; kế toán cơ quan.
+ Quản lý hội và tổ chức phi Chính phủ
1.1.4.3 Các đơn vị trực thuộc Sở
- Ban thi đua - khen thưởng:
Ban thi đua - khen thưởng là đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúpGiám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềcông tác thi đua - khen thưởng
Ban chỉ đạo thhi đua - khen thưởng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế tài chính và công tác của SởNội vụ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ củaBan thi đua - khen thưởng TW thuộc Bộ Nội vụ
- Ban Tôn giáo:
Ban Tôn giáo là đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sởtham mưu cho UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực Tôn giáo
Ban Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉđạo, quản lý về tổ chức, biên chế tài chính và công tác của Sở Nội vụ đồng thời chịu
sử chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chínhphủ thuộc Bộ Nội vụ
- Chi cục Văn thư - Lưu trữ:
Chi cục Văn thư - lưu trữ là đơn vị thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giámđốc Sở tham mưu cho UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác vănthư - lưu trữ trên địa bàn tỉnh và thực hiện việc quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnhtheo quy định của pháp luật
Chi cục văn thư - lưu trữ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng,chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế tài chính và công tác của Sở Nội vụ đồngthời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục văn thư -lưu trữ Nhà nước thuộc Bộ Nội vụ
1.1.5 Mối quan hệ công tác
1.1.5.1 Đơn vị quản lý trực tiếp
Sở Nội vụ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp toàn diện của Tỉnh ủy, HĐND,UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc cácchỉ thị, nghị quyết, quyết định và các văn bản liên quan của HĐND, UBND tỉnh, Chủ tịchUBND tỉnh và các quy định pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức
Trang 18Thực hiện chế độ thỉnh thị, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của tỉnh;chủ động tham mưu xin ý kiến chỉ đạo cảu tỉnh về một số lĩnh vực chuyên môn cũngnhư hoạt động của Sở, của ngành.
1.1.5.2 Đơn vị quản lý chuyên môn
Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của
Bộ Nội vụ, thường xuyên quan hệ với các Cục, Vụ, Viện… của Bộ Nội vụ trong côngtác chuyên môn, nghiệp vụ, tranh thủ sự hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn của cácCục, Vụ, Viện… thuộc các Bộ và Bộ Nội vụ để tham mưu cho tỉnh thực hiện tốt cáclĩnh vực công tác Nội vụ của tỉnh
Sở Nội vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch,các đề án, dự án… thuộc ngành, lĩnh vực; tổ chức thực hiện những nhiệm vụ theo sựphân công, phân cấp của tỉnh, của Bộ Nội vụ; thực hiện chế độ thông tin, chế độ thỉnhthị, báo cáo định kỳ, đột xuất của Bộ Nội vụ theo yêu cầu
1.2 Khái quát hoạt động của công tác QTNL tại Sở Nội vụ Hải Dương
1.2.1 Công tác hoạch định nhân lực
Hoạch định nhân lực là một tiến trình triển khai thực hiện các kế hoạch và các chương trình nhằm đảm bảo rằng cơ quan sẽ có đúng số lượng, đúng số người được bốtrí đúng nơi, đúng lúc và đúng chỗ
Hoạch định nhân lực là cơ sở ban đầu của công tác QTNL Quá trình hoạchđịnh nhân lực là dự đoán trước những nhu cầu về nhân lực của trường tùy theo kếhoạch phát triển của cơ quan Hoạch định nhân lực liên quan đến cung cầu nhân lực cócân nhắc đến phát triển nguồn nội bộ Làm được điều này cơ quan sẽ đảm bảo sốlượng cán bộ công chức viên chức cần thiết với chuyên môn thích hợp làm việc theođúng thời gian và yêu cầu Công tác này đảm bảo sắp xếp cơ cấu thực hiện kế hoạch
và chương trình được thiết kế để đáp ứng được nhu cầu của cơ quan
Phòng công chức - viên chức tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan về việc xâydựng kế hoạch cử cán bộ công chức viên chức đi đào tạo bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ Đưa ra các kế hoạch về chế độ khen thưởng kỉ luật kế hoạch tuyển dụngnâng ngạch công chức kế hoạch điều động luân chuyển biệt phái công chức
1.2.2 Công tác phân tích công việc
Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống các nhiệm vụ
và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức Phân tích công
Trang 19việc cung cấp các thông tin, đặc điểm của công việc, là tài liệu cơ sở cho việc xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc.
Phân tích công việc là công việc không thể thiếu trong QTNL làm tốt công tácnày tạo điều kiện cho việc sắp xếp công việc cho CB, CC trong cơ quan hiệu quả hơn.Chính vì vậy mà phân tích công việc được Phòng công chức - viên chức chú ý và lên
kế hoạch về phân tích rất kỹ Nhất là việc xây dựng nội dung và quy trình của phântích công việc Khi xây dựng được nội dung và trình tự của phân tích công việc thìPhòng công chức - viên chức sẽ dựa vào đó để tiến hành phân tích công việc Thôngthường thì phân tích công việc dựa trên những nội dung chính như xác định được mụcđích của phân tích công việc thu thập thông tin cơ bản có sẵn tại cơ quan trên cơ sởcác văn bản chọn lựa các phần việc đặc trưng các điêm then chốt để thực hiện kiểm tratính chính xác của thông tin
1.2.3 Công tác tuyển dụng
Tuyển dụng nhân lực là một phần công việc trong quản lý nguồn nhân lực của
cơ quan Tìm và tuyển chọn những người có đủ năng lực trình độ thích hợp về làmviệc cho bộ phận chức năng là một việc rất cần thiết để phát triển cơ quan Nguồnnhân lực có thể được lựa chọn từ một số nguồn với các phương pháp lựa chọn khácnhau tùy theo cấp độ theo yêu cầu để bố trí vào các vị trí của cơ quan
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ vị trí làm việc và chỉ tiêu biên chế của cơ quan sửdụng CB, CC Phòng công chức - viên chức đã tổ chức tuyển dụng đội ngũ công chứcviên chức theo nhu cầu chỉ tiêu quy định của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương đưa ra
Phòng công chức - viên chức đã tổ chức xét tuyển thi tuyển công chức Tổ chứcthông báo về kế hoạch tuyển dụng tiếp nhận hồ sơ dự tuyển Lên kế hoạch sơ tuyển tổchức tuyển dụng, công bố thời gian địa điểm tổ chức thi tuyển xét tuyển Sau khi thi tuyểnphòng thông báo kết quả cho những người trúng tuyển hướng dẫn họ hoàn thành hồ sơthủ tục để ký kết hợp đồng lao động
1.2.4 Công tác sắp xếp bố trí nhân lực cho các vị trí
Sắp xếp, bố trí nhân lực bao gồm: các hoạt động định hướng (hòa nhập) Đốivới người lao động được tuyển chọn vào làm việc trong cơ quan đúng với trình độchuyên môn, đúng với vị trí việc làm được tuyển chọn Bố trí lại nhân lực thông quathuyên chuyển, đề bạt, xuống chức hay còn gọi là quá trình biên chế nội bộ trong cơ quan
Phòng công chức - viên chức tham mưu với Thủ trưởng cơ quan việc thực hiện
Trang 20bố trí phân công công tác cho công chức trong các phòng ban Phòng đã kiểm tra việcthực hiện nhiệm vụ của công chức đảm bảo các điều kiện cần thiết để công chức thựcthi nhiệm vụ và thực hiện các chế độ chính sách đối với công chức Việc sắp xếp ổnđịnh nhân lực đảm bảo bố trí nhân lực đúng người đúng việc sẽ mang lại hiệu quảcông việc cao hơn.
1.2.5 Công tác ĐT&BD nhân lực
Công tác ĐT&BD CB, CC được tăng cường, nhất là bồi dưỡng kiến thức quản lýnhà nước, lý luận chính trị để chuẩn hóa đội ngũ cán bộ theo ngạch công chức quy định
Công tác ĐT&BD nhân lực luôn được Sở chú trọng Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương căn
cứ vào nhiệm vụ công việc và thành tích để cử CB, CC đi ĐT&BD theo chỉ tiêu quy định
Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương tự mở lớp hoặc phối hợp với các đơn vị khác để ĐT&BD
CB, CC sau đó đánh giá kết quả đào tạo và bồi dưỡng để đưa ra những thay đổi phù hợp
1.2.6 Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc
Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là một hoạt động quan trọng trong quản trị nhân sự giúp cơ quan tổ chức có cơ sở để hoạch định, tuyển chọn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Đây là hoạt động diễn ra thường xuyên, liên tục tạo động lực thúc đẩy CB, CC phấn đấu thi đua, rèn luyện bản thân, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực cá nhân của CB, CC
Phòng công chức - viên chức đã xây dựng một hệ thống đánh giá hiệu quảđánh giá kết quả thực hiện công việc của công chức một cách hiệu quả chính xác cụthể để từ đó tham mưu cho lãnh đạo bố trí sắp xếp nhân lực phù hợp với chuyên mônkhả năng của từng người nhằm mang lại hiệu quả cao trong công việc
1.2.7 Quan điểm trả lương cho người lao động
Chế độ lương thưởng của cán bộ, công chức trong khối cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện theo quy định của nhà nước Tính theo hệ số lương Đối với chuyên viên giữ chức vụ phó trưởng phòng trở lên được hưởng phụ cấp chức vụ Thựchiện chế độ nâng lương thường xuyên và nâng lương trước kì hạn
Cơ quan thực hiên trả lương cho CB, CC theo ngạch bậc mà người cán bộ côngchức đó đang nắm giữ Việc trả lương được thực hiện theo hình thức chuyển khoản
Cơ quan coi đây là một việc rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng đến động lực cũngnhư thái độ làm việc từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả trong khi làm việc
1.2.8 Quan điểm và các chương trình phúc lợi cho cơ bản
Trang 21Phúc lợi là khoản đãi ngộ gián tiếp nhằm kích thích, động viên người lao động làm việc và thu hút người tài giỏi về làm việc trong khối cơ quan hành chính nhà nước.Phúc lợi là một phần thu nhập người lao động được hưởng ngoài chế độ tiền lương và tiền thưởng như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, hỗ trợ tiền mua nhà ở, phương tiện đi lại, hoạt động thể thao,… giúp cho người lao động cải tiến đời sống, gắn bó với tổ chức và sẵn sàng cống hiến sức lao động
Hàng năm, Sở Nội vụ Hải Dương tham gia tổ chức cho CB, CC đi tham quan, dulịch; tham gia tổ chức hoạt động thể dục, thể thao như: Giải cầu lông, bóng đá, kéo co giữa các phòng; tham gia giao lưu, cổ vũ và thi đấu thể thao tại tỉnh; tổ chức chương trình thi giao lưu văn nghệ giữa các cơ quan tham mưu tổng hợp trong tỉnh; tổ chức khen thưởng và tặng quà cho con em của CB, CC trong Sở có thành tích học tập tốt…
1.2.9 Công tác giải quyết quan hệ lao động
Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương luôn chú trọng đến quan hệ lao động đăc biệt là quan hệgiữa CB, CC đối với Sở Giải quyết tốt được vấn đề này là góp phần vào hoàn thiện côngtác quản trị nhân lực trong cơ quan
Sở luôn tạo mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa cấp trên và cấp dưới; giữa CB, CC cùng cấp
để tạo tra sự gắn kết hài hòa với tư tưởng thống nhất, ổn định, tạo mối quan hệ đoàn kết bềnchặt trong công việc và các hoạt động khác trong Sở
Sở Nội vụ Hải Dương luôn tạo cơ hội để cá nhân có thể giao lưu trao đổi trongcông việc tạo bầu không khí làm việc thoải mái và gắn chặt các cá nhân với lợi íchchung của cả tập thể cơ quan
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 2.1.Cơ sở lý luận chung về ĐT&BD CB, CC
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức
Trong lịch sử ra đời và phát triển của nền công vụ, có thể thấy bất cứ Nhà nướcnào đều cần xây dựng và quản lý một đội ngũ công chức bao gồm những người cónăng lực quản lý, có trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt, làm việc nghiêmtúc vì bổn phận của mình trước nhân dân
Khái niệm cán bộ, công chức đã, đang và sẽ luôn tồn tại cùng với sự ra đời và
Trang 22phát triển của Nhà nước, nhưng quan điểm thế nào là công chức thì còn tồn tại rấtnhiều ý kiến khác nhau Dưới cách hiểu chung: "Công chức là những công dân đượctuyển dụng vào làm việc thường xuyên trong cơ quan Nhà nước, do ngân sách Nhànước trả lương", mỗi nước đều xây dựng cho mình những khái niệm riêng phù hợp vớiquan niệm về hoạt động công vụ, chế độ chính trị, văn hóa và lịch sử phát triển của họ.
Nền công vụ truyền thống Pháp quy định về công chức khá rõ ràng Điều 2Chương II Quy chế chung về công chức Nhà nước của Pháp năm 1994 xác định:
"Công chức là người được bổ nhiệm vào một công việc thường xuyên với thời gianlàm việc trọn vẹn và được biên chế vào một ngạch trong thứ bậc của các cơ quan hànhchính Nhà nước, các cơ quan ngoại biên hoặc các công sở Nhà nước" Trong nhữngnăm gần đây, một khái niệm khác được thừa nhận là: "Công chức bao gồm toàn bộnhững người được Nhà nước hoặc cộng đồng lãnh thổ (công xã, tỉnh, vùng) bổ nhiệmvào làm việc thường xuyên trong một công sở hay công sở tự quản, kể cả các bệnhviện và được biên chế vào một ngạch của nền hành chính công" Theo cách hiểu này,công chức Pháp gồm 3 loại: Công chức hành chính Nhà nước, công chức trực thuộccộng đồng lãnh thổ và công chức trực thuộc các công sở tự quản
Ở Anh, khái niệm công chức chỉ bao hàm những nhân viên công tác trongngành hành chính
Ở Mỹ, tất cả các nhân viên trong bộ máy hành chính của chính phủ đều đượcgọi chung là công chức, bao gồm những người được bổ nhiệm về chính trị (còn gọi làcông chức chính trị), những người đứng đầu bộ máy độc lập và những quan chức củangành hành chính Quan hệ giữa Chính phủ và công chức là quan hệ giữa ông chủ vàngười làm thuê, ngoài việc điều chỉnh theo Luật hành chính, quan hệ này còn đượcđiều chỉnh bằng hợp đồng dân sự
Qua ba nền hành chính phát triển trên có thể thấy, mỗi quốc gia đều xác địnhmột phạm vi những người là công chức riêng Tuy nhiên hầu hết công chức đều mangmột số đặc điểm sau: là công dân nước đó, được tuyển dụng giữ một công việc thườngxuyên trong cơ quan hành chính Nhà nước, được bổ nhiệm vào một ngạch nhất định,làm việc trong công sở, chỉ được làm những gì pháp luật cho phép, trong biên chế vàhưởng lương từ Ngân sách Nhà nước
2.1.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức ở Việt Nam
Luật cán bộ, công chức của Quốc hội khóa 12 - kỳ họp thứ 4, số 22/2008, trong
Điều 4 Luật đã ghi rõ: “Cán bộ” là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ
nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt
Trang 23Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây dọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
“Công chức” là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan thuộc đơn vị Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan; đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ
sĩ quan chuyên nghiệp trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung
là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
2.1.1.3 Vai trò của cán bộ, công chức trong nền hành chính
Nền hành chính theo nghĩa rộng là hoạt động quản lý, điều hành công việc của mọi
tổ chức Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội Theo chức năng, nhiệm vụ điều lệ củatừng tổ chức Hành chính nhà nước là hoạt động chính của các cơ quan công quyền Nhànước để quản lý, điều hành các hoạt đông trong các lĩnh vực đời sống xã hội theo pháp luật.Nền hành chính Nhà nước có 3 yếu tố cấu thành bao gồm:
Thứ nhất, hệ thống thể chế để quản lý xã hội theo pháp luật bao gồm các hệ thốngvăn bản pháp luật là cơ sở để quản lý Nhà nước
Thứ hai, Cơ cấu tổ chức cơ chế vận hành của bộ máy hành chính các cấp, các ngành
từ phía Chính phủ đến chính quyền cơ sở
Thứ ba, đội ngũ CB, CC hành chính bao gồm những người thực thi công vụ trong
bộ máy hành chính công quyền
Như vậy, đội ngũ CB, CC là mắt xích quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ nềnhành chính nào Để khắng định được vai trò quản lý của mình,đội ngũ CB, CC phải tựxác định được nhiệm vụ,nâng cao tri thức để đảm nhận công việc phục vụ sự nghiệpcách mạng, quản lý Nhà nước và phục vụ nhân dân Theo Lênin hiệu quả của bộ máyphụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn đội ngũ CB, CC ông thường nhắc nhở rằng: "
Trang 24Muốn quản lý được thì cần phải am hiểu công việc và phải là một cán bộ quản lý giỏi''
và " không thể quản lý được nếu không có kiến thức đầy đủ, nếu không tinh thôngkhoa học quản lý" Để thực hiện được vai trò của mình mỗi công chức cần phải đấutranh chống những biểu hiện thờ ơ, coi thường, lơ là trước những đòi hỏi của nhândân,chống phương pháp làm việc bàn giấy hình thức làm việc hoàn toàn không phùhợp với bản chất nhà nước XHCN Đội ngũ công chức cần phải thể hiện vai trò củamình thông qua làm việc một cách cụ thể, chu đáo, trung thực và giải quyết nhiệm vụchuyên môn một cách khẩn trương, nhanh chóng Tuyệt đối không được để xảy ra tìnhtrạng giải quyết công việc tắc trách, vô tổ chức mà phải được tổ chức là việc có uy tín,điều hành, giải quyết kịp thời, chính xác mọi yêu cầu chính đáng của nhân dân Ở mỗi
cơ quan, tổ chức công chức phải " xúc tiến tiến trình chung của công việc, không đượclàm cho nó trì trệ"
Trong hoạt động hành chính công chức phải chủ động hoàn thành tốt mọinhiệm vụ được giao và chống lại sự quan liêu, đùn đẩy trách nhiệm, phải giữ vững mốiquan hệ với quần chúng, thu hút quần chúng tham gia ngày càng đông đảo vào côngtác quản lý Theo Chủ Tịch Hồ Chí Minh thì người CB, CC không chỉ có tài mà cònphải có đức, Người quan niệm rằng người CB, CC có tài mà không có đức thì như câykhông rễ và thường gây ra những tai hại không nhỏ Ngược lại nếu chỉ có đức màkhông có tài thì chẳng khác nào ông bụt ngồi ở trong chùa Đạo đức luôn giữ vị tríhàng đầu, cơ bản, quyết định nhân của người CB, CC Trong bất cứ hoàn cảnh nàongười CB, CC cũng phải đặt của nhân dân, của Đảng và nhà nước lên trên hết
Với tiêu chí đạo đức đó,người công chức muốn thực hiện được tốt vai trò củamình thì không được quan liêu,xa rời dân vì vậy phải biết lắng nghe ý kiến quầnchúng, thành tâm hộc hỏi quần chúng, biết tổ chức, biết lãnh đạo,lời nói phải đi đôi vớiviệc làm
Kế tục những tư tưởng lớn lao về vai trò của đội ngũ CB, CC trong nền hànhchính, từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, Đảng ta luôn khắng định tầm quantrọng của đội ngũ CB, CC Để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính trên cáclĩnh vực thì nhất thiết phải xây dựng được đội ngũ CB, CC giỏi về chuyên môn, kinhnghiệm, có phẩm chất chính trị và cách mạng, hiểu biết về quản lý hành chính Nắmvững được yêu cầu này sẽ giúp chúng ta xây dựng được đội ngũ CB, CC đáp ứng yêucầu cải cách hành chính ở nước ta hiện nay
Trang 252.1.1.4 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng
Trong quản lý nguồn nhân lực nói chung, thuật ngữ “đào tạo”, “bồi dưỡng”thường được sử dụng đi liền với nhau Vì nó có sự gần gũi nhất định về mặt nội dungnên được gọi chung là “đào tạo, bồi dưỡng” Tuy nhiên hai thuật ngữ này có sự khácbiệt nhất định về mặt nội dung
Có khá nhiều khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực trong tổ chức Theo từ điểnBách khoa toàn thư Việt Nam, “đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằmlàm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo… một cách hệthống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sựphân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì vàphát triển nền văn minh của loài người.” “Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tậpnhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ củamình.” “Đào tạo là quá trình cung cấp và tạo dựng khả năng làm việc cho người học;đưa họ vào chương trình, khóa học, môn học một cách hệ thống nhằm hình thành vàphát triển nhân cách có hệ thống Từ những cách tiếp cận khác nhau, có thể hiểu mộtcách chung nhất:
Đào tạo là một quá trình làm tăng hiệu quả làm việc của người lao động thôngqua việc cung cấp cho họ sự thành thạo về kiến thức, kỹ năng hoặc kiến thức mới
Bồi dưỡng được hiểu là quá trình liên tục nâng cao trình độ chuyên môn, kiếnthức kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lực nói chung trên cơ sở của mặt bằng kiếnthức đã đượcđào tạo trước đó
Hai thuật ngữ “đào tạo”, “bồi dưỡng” có sự khác nhau nhất định: xét về mặtthời gian, đào tạo có thời gian dài hơn, thường là từ một năm học trở lên; về mặt bằngcấp thì đào tạo có bằng cấp chứng nhận trình độ được đào tạo, còn bồi dưỡng thườngchỉ có chứng chỉ chứng nhận đã học qua khóa bồi dưỡng Việc tách bạch hai thuật ngữ
“đào tạo” và “bồi dưỡng” giúp chúng ta thấy rõ được sự giống, khác nhau cơ bản củachúng
Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ vềđào tạo, bồi dưỡng công chức (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015), tại Điều 5giải thích: “ Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹnăng theo quy định của từng cấp học, bậc học” và “Bồi dưỡng trang bị, cấp nhật, nângcao kiến thức, kỹ năng làm việc”
Trang 26Theo PGS.TS Trần Kim Dung, Quản trị nhân lực, (tái bản lần thứ 7 có sủa chữa
bổ sung) nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội, 2009 thì:
“Đào tạo” là quá trình bù dắp thiếu hụt về mặt chất lượng của người lao độngnhằm trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng, thái độ của họ về công việc để họ cóthể hoàn thành công việc hiện tại với năng xuất và hiệu quả cao nhất;
“Bồi dưỡng” Là quá trình cập nhập hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổtúc nghề nghiệp, đào tạo them hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyênđề
Như vậy, đào tạo, bồi dưỡng là hoạt động nhằm:
- Trang bị, bổ sung, nâng cao kiến thức, kỹ năng liên quan đến công việc;
- Thay đổi thái độ và hành vi;
Nâng cao hiệu quả thực thi công việc
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức: là một quá trình nhằm trang bị cho độingũ cán bộ, công chức những kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiện tốtnhất nhiệm vụ được giao Tùy thuộc vào từng nhóm cán bộ, công chức ở trên đã nêu
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được tổ chức dưới các hìnhthức khác sau:
- Phân loại theo cách thức triệu tập học viên, gồm có:
+ Đào tạo, bồi dưỡng dưới hình thức tập trung hoặc bán tập trung
+ Đào tạo, bồi dưỡng dưới hình thức tại chức
+ Đào tạo, bồi dưỡng dưới hình thức kèm cặp
+ Bồi dưỡng từ xa
- Phân loại theo thời gian:
+ Đào tạo dài hạn;
+ Các khóa đào tạo bồi dưỡng trung hạn;
+ Các khóa đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn;
- Bên cạnh 2 cách phân biệt trên, còn có thể xem xét hình thức đào tạo theo mụcđích:
+ Đào tạo, bồi dưỡng tiền công chức;
+ Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn ngạch;
+ Bồi dưỡng nâng cao;
+ Bồi dưỡng cập nhật
Trang 27Quan điểm của Đảng về đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức:
Ban chấp hành Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết về đào tạo đội ngũ cán bộ,công chức nước ta, chiến lược đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức thời kỳ đổi mới đượcđào tạo trên cơ sở một hệ thống quan điểm chỉ đạo có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâusắc đó là:
Thứ nhất: Phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hóa – hiện đại hóa nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ, văn minh vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội mà đào tạo độingũ, cán bộ, công chức và đổi mới công tác cán bộ
Thứ hai: Quán triệt quan điểm giai cấp công nhân của Đảng, phát huy truyềnthống yêu nước của dân tộc Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường, quanđiểm, ý thức tổ chức của giai cấp công nhân cho đội ngũ cán bộ
Thứ ba: Gắn việc đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức với xây dựng tổ chức vàđổi mới cơ chế chính sách Có nhiệm vụ chính trị mới lập tổ chức, có tổ chức mới bốtrí cán bộ, không vì cán bộ mà lập ra tổ chức, mỗi cán bộ trong tổ chức phải có chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng
Thứ tư: Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ theonguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ chức
Trang 282.1.2 Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức
Công tác ĐT&BD CB, CC có vai trò quan trọng:
- Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp cho việc thực hiện nhiệm vụ, công
vụ của CB, CC
- Góp phần xây dựng đội ngũ CB, CC chuyên nghiệp có đủ năng lực để xâydựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại
- Hoàn thiện chất lượng dịch vụ cung cấp cho công dân
- Giảm chi phí hoạt động
- Tăng sự hài lòng của công dân đối với tổ chức nhà nước
- Giảm sai phạm không đáng có
- Tăng số lượng dịch vụ cung cấp cho công dân
- Tạo cơ hội để cơ cấu lại tổ chức bộ máy nhà nước nói chung và nền hànhchính nói riêng
- Tạo điều kiện để CB, CC cập nhập kiến thức cho bản thân, cập nhập kiến thứcchuyên môn, kỹ năng để thực thi công vụ tốt hơn
2.1.3 Mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức
Trong giai đoạn hiện nay của đất nước ta, mục tiêu cơ bản của công tác đào tạo,bồi dưỡng là:
Thứ nhất, trang bị những kiến thức kỹ năng cơ bản, bổ sung kiến thức chuyênmôn, nghiệp vụ và quản lý nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước thànhthạo về chuyên môn nghiệp vụ; trung thành với chế độ xã hội chủ nghĩa, tận tụy vớicông vụ; có trình độ quản lý tốt, đáp ứng yêu cầu công việc kiện toàn và nâng cao hiệuquả của bộ máy quản lý nhà nước; tiếp tục thực hiện một cách có chất lượng và hiệuquả chương trình cải cách hành chính nhà nước
Hai là, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo tiêu chuẩn của từngnghạch công chức và chức danh cán bộ quản lý đã được nhà nước ban hành nhằm khắcphục những hạn chế, hẫng hụt hiện nay để thực thi công vụ, đảm bảo yêu cầu côngviệc và tạo nguồn nhân lực thường xuyên cho cơ quan nhà nước cũng như hệ thốngchính trị
2.1.4 Nội dung công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
2.1.4.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch là xác định mục tiêu, đối tượng, số lượng, nộidung, tiến độ đào tạo, bồi dưỡng cụ thể trên cơ sở xem xét một cách đồng bộ thựctrạng đội ngũ cán bộ, công chức, nhu cầu, khả năng đáp ứng của công tác đào tạo, bồidưỡng
Trang 29Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm khắc phục tình trạngphân tán, tự phát, tùy tiện, khắc phục lãng phí sức người, sức của, thời gian của cán
bộ, công chức và của Nhà nước nhằm chủ dộng thực hiện, chủ động chuẩn bị cácnguồn lực phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng một cách hiệu quả
1.1.4.2 Xác định nội dung và hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng
Căn cứ vào những văn bản quy định tiêu chuẩn cán bộ, công chức; thực tế yêucầu học tập của cán bộ, công chức để xây dựng nội dung chương trình về đào tạo, bồidưỡng phù hợp
Hệ thống chương trình, giáo trình và nội dung chương trình, giáo trình đượcxây dựng trên cơ sở yêu cầu tiêu chuẩn chức danh và ngạch công chức
Các chương trình, giáo trình bồi dưỡng về lý luận chính trị: nhằm trang bị kiếnthức chính trị phù hợp với yêu cầu của từng chức danh và ngạch cán bộ, công chứcgiúp cán bộ, công chức nắm chắc đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nươc, vậndụng vào các công việc cụ thể trong thực tế
Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn: nhằm mục đíchtrang bị, cập nhật, nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn cho cán bộ, công chức,trang bị những kỹ năng, kỹ xảo thực hiện nhiệm vụ Các chương trình đào tạo, bồidưỡng kiến thức chuyên môn rất đa dạng, nhìn chung mỗi ngành nghề đều có chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng riêng, đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng chuyên môn của cán bộ,công chức của ngành đó
Hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kiến thứcquản lý Nhà nước: Xuất phát từ nhiệm vụ chuyển đổi nền kinh tế, cải cách hành chính
và vấn đề xây dựng Nhà nước thực sự của dân, yêu cầu cán bộ, công chức phải nắmvững pháp luật và chức năng quản lý Nhà nước để thực sự phát huy vai trò quản lý,quản lý đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng biện pháp, không ngừng nâng cao hiệulực và hiệu quả quản lý Nhà nước.Hiện nay chúng ta đã xây dựng, ban hành và sửdụng các chương trình: chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước dành chongạch chuyên viên; chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyênviên chính; chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý ngạch chuyên viên cao cấp; cácchương trình bối dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước dành chó cán bộ, công chức chínhquyền cơ sở
Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ, tin học và các kiến