1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề án Nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ở trường cao đẳng Cần Thơ

61 1,6K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 507 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứu i Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo trong hệ thống giáo dục đại học, cao đẳng; ii Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của trường Cao đẳ

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC IV

- 

 -ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẦN THƠ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI HIỆN NAY

- Họ tên học viên: HỒ THANH TÂM

- Lớp A37_CT

- Đơn vị công tác: Trường Cao đẳng Cần Thơ

Cần Thơ, 08/2015

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn Đề án 1

1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

1.2.1 Mục đích nghiên cứu 3

1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

1.3 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Kết cấu đề án 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo 5

1.1 Cơ sở pháp lý về giáo dục đào tạo và chất lượng đào tạo 5

1.1.1 Chính sách của Bộ giáo dục và đào tạo 5

1.1.2 Chính sách về giáo dục va đào tạo ở thành phố Cần Thơ 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản về chất lượng và chất lượng đào tạo 8

1.2.1 Khái niệm chất lượng .8

1.2.2 Khái niệm đào tạo 8

1.2.3 Khái niệm về chất lượng đào tạo 9

1.2.4 Khái niệm chất lượng đào của trường cao đẳng 12

1.3 Nội dung nghiên cứu chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng 13

1.3.1 Đánh giá chất lượng đào tạo của trường .13

1.3.2 Đánh giá của cán bộ, giáo viên 14

1.3.3 Đánh giá của học sinh sinh viên 14

1.3.4 Đánh giá của người sử dụng lao động 14

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 15

1.4.1 Nhóm các yếu tố bên trong .15

i

Trang 3

1.4.2 Nhóm các yếu tố bên ngoài 18

1.5 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẦN THƠ VÀ NHU CẦU LAO ĐỘNG XÃ HỘI HIỆN NAY 22

2.1 Sơ lược trường cao đẳng Cần Thơ 22

2.1.1 Lịch sử phát triển của trường Cao đẳng Cần Thơ 22

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của trường Cao đẳng Cần Thơ 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý 23

2.2.4 Các ngành đào tạo và hình thức đào tạo tại trường Cao đẳng Cần Thơ .24 2.1.5 Cơ sở vật chất và trang thiết bị 25

2.1.6 Công tác chuyên môn ở trường Cao đẳng Cần Thơ 26

2.1.6.1 Công tác tuyển sinh 26

2.1.6.2 Công tác giảng dạy của giảng viên 26

2.1.6.3 Kết quả học tập của sinh viên năm học 2014 – 2015 27

2.2 Chất lượng sinh viên sau khi tốt nghiệp trường Cao đẳng Cần Thơ 27

2.3 Những thuận lợi và khó khăn của trường Cao đẳng Cần Thơ trong đào tạo sinh viên 29

2.3.1 Thuận lợi 29

2.3.2 Khó khăn 31

2.4 Thực trạng về nhu cầu lao động trong xã hội hiện nay 31

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẦN THƠ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI HIỆN NAY 33

3.1 Giải pháp hoàn thiện chương trình đào tạo, đẩy mạnh phát triển chương trình đào tạo theo nhu cầu thị trường và xã hội 33

3.2 Giải pháp đổi mới phương pháp dạy học 35

3.3 Giải pháp về chất lượng đội ngũ giảng viên và các bộ quản lý 38

3.4 Giải pháp công tác xây dựng cơ sở vật chất 39

3.5 Giải pháp xây dựng mối liên hệ trong đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp 41

* Cách thức tổ chức và điều kiện đảm bảo thực hiện đề án 43

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 44

1 Kết luận 44

ii

Trang 4

2 Đề xuất 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC 47

iii

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Danh mục các ngành đào tạo cao đẳng của trường cao đẳng Cần Thơ 24Bảng 2.2 Danh mục các ngành đào tạo trung cấp của trường cao đẳng Cần Thơ 25Bảng 2.3 Ý kiến nghười sử dụng lao động 28

iv

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo 11

Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo 21

v

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký tự viết tắt Nghĩa của từ viết tắt

CLĐT Chất lượng đào tạo

CLGD Chất lượng giáo dục

CNTT Công nghệ thông tin

CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

DN Doanh nghiệp

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

HS Học sinh

HSSV Học sinh sinh viên

TCCN Trung cấp chuyên nghiệp

UBND Ủy ban nhân dân

vi

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn Đề án

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhậpquốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyếtđịnh sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò

và nhiệm vụ thiết yếu trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế xã hội Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược pháttriển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại Thực tiễn phát triển giáodục đã khẳng định tính đúng đắn của chiến lược: phát triển giáo dục là nền tảng,nguồn nhân lực có chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng trong việcthúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, là yếu tố cơ bản để pháttriển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững ”

Trong nghị quyết đại hội đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ IX đã chỉ rõ : Giáodục đào tạo chưa kết hợp chặt chẽ với lao động sản xuất, họat động giáo dục-đào tạochưa gắn mật thiết với các hoạt động sản xuất và nghiên cứu khoa học (văn kiện hộinghị lần thứ hai khóa VIII Đảng cộng sản Việt Nam,1997)

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Đổi mới cănbản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hộihóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, pháttriển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”; “Giáo dục vàĐào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người ViệtNam” Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 đã định hướng:

“Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao làmột đột phá chiến lược”

Thế kỷ 21 đánh dấu quá trình hội nhập và toàn cầu hóa mạnh mẽ của các quốcgia trên thế giới, trong đó có sự phát triển nhanh của nền kinh tế tri thức Mỗi quốcgia đều tìm cho mình con đường phát triển riêng dựa trên khai thác lợi thế như:Nguồn nhân lực, khoa học công nghệ…Trong đó, sự phát triển của giáo dục, khoahọc công nghệ là động lực then chốt cho sự phát triển nhanh, bền vững của mỗi quốcgia Thực tế cho thấy, lợi thế sẽ thuộc về quốc gia, tổ chức có chất lượng nguồn nhânlực tốt, sở hữu công nghệ tiên tiến, hiện đại và phù hợp với nhu cầu xã hội Trongnhững năm qua, giáo dục Việt Nam đã có nhiều thành tích nhưng cũng bộc lộ nhữnghạn chế và bất cập, tình trạng thừa thầy, thiếu thợ khá phổ biến làm cho cơ cấu bị mất

Trang 9

cân đối; chất lượng lao động không qua đào tạo không đáp ứng được nhu cầu; cáctrường chỉ tập trung vào việc hoàn thiện kỹ năng cứng cho người học trong đó kỹ năngmềm lại không được chú trọng Thực tế đã có nhiều hội thảo được tổ chức trong thờigian qua nhằm đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục và tìm ra giải pháp góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Hội thảo "Nhân tài với thịnh suy đất nước"

do Trung Ương hội khoa học phát triển nguồn nhân lực, nhân tài Việt Nam tổ chứcngày 27/9/2011 Hội thảo cũng đã tổng kết đánh giá về thực trạng chất lượng giáo dụcViệt Nam là "Nhân thì có, còn tài thì ít" Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Kết luận 51-KL/TW về đề án “Đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóatrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”,trong đó nhiều ý kiến của các chuyên gia về giáo dục là cần phải đổi mới toàn diện vàđổi mới tận gốc để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong thời gian tới

Thách thức trên đối với giáo dục trong thời gian tới là rất lớn Chính phủ cũng

đã thảo luận về dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020 là đổimới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế;chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao; giáo dục đạo đức kỹ năng sống, nănglực sáng tạo, kỹ năng thực hành được chú trọng; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất làlao động chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời đối với mỗingười dân Để đạt được các mục tiêu, các giải pháp được Chính phủ đưa ra cần có sựphối hợp của ngành giáo dục, các cơ sở đào tạo và toàn xã hội

Mặt khác đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiệnnay là phát triển nền kinh tế với nhiều thành phần kinh tế, theo cơ chế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Trong bối cảnh ViệtNam chịu sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường trong và ngoài nước về lĩnhvực đào tạo; để thắng lợi trong cạnh tranh, chất lượng đào tạo là yếu tố quan trọng,quyết định sự thành công hay thất bại của các trường đào tạo đại học, cao đẳng, trungcấp chuyên nghiệp và dạy nghề trong cả nước

Thực trạng trên đặt ra nhiệm vụ cho các bộ ngành, trong đó trường Cao đẳngCần Thơ cũng không nằm ngoài xu thế đó Nếu chất lượng đào tạo tốt (có nghĩa làhọc sinh, sinh viên (HSSV) tốt nghiệp có trình độ chuyên môn vững vàng, có phẩmchất đạo đức tốt, tỷ lệ có việc làm và làm đúng nghề cao) khi đó HSSV đến học ởtrường tăng lên, xét về mặt vi mô làm cho quy mô của nhà trường phát triển, thunhập của cán bộ công nhân viên cao; về mặt vĩ mô đã đào tạo cho xã hội nguồn nhânlực tốt giúp cho xã hội có đội ngũ quản lý, đội ngũ lao động tốt, tạo ra năng suất cao,

Trang 10

chất lượng sản phẩm tốt, làm cho nền kinh tế, xã hội phát triển ngược lại chất lượngđào tạo không tốt làm ảnh hưởng đến uy tín của nhà trường, là tác nhân rào cản cho

sự phát triển về kinh tế, xã hội của đất nước

Chương trình đào tạo chưa hợp lý giữa lý thuyết và thực hành, chủ yếu là sinh viênchỉ được trang bị lý thuyết, thực hành rất ít thậm chí không có Đó là sự mất cân đốitrong chương trình đào tạo của nhà trường, sinh viên sau khi ra trường sẽ thiếu kỹ nănglàm việc thực hành, trong khi đó lại không vận dụng được hết lý thuyết được học và thực

tế sản xuất dẫn đến tình trạng thừa thầy và thiếu thợ Sinh viên ra trường vẫn chưa bắtkịp và làm quen với kỹ thuật mới của các doanh nghiệp, tỷ lệ sinh viên làm được việc vềkiến thức chuyên môn kém, đa số vừa làm vừa học kinh nghiệm của các đồng nghiệp;mặt khác sẽ không được làm theo đúng chuyên ngành được đào tạo, đa số làm trái ngànhtrái nghề Các doanh nghiệp thường xuyên thay đổi mô hình sản xuất hoặc mua nhữngmáy móc có trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất để theo kịp cơ chế của thị trường,nên nhiều SV rất lúng túng, thiếu hiểu biết về chuyên môn, không thể làm được việc nhưcác doanh nghiệp mong đợi Doanh nghiệp nhận sinh viên làm việc đôi khi họ phải tiếnhành đào tạo lại hoặc đào tạo bổ sung tay nghề, bổ sung kỹ năng thực hành tại các doanhnghiệp một thời gian vì trình độ tay nghề của sinh viên còn kém, chậm, chưa thích nghiđược với môi trường mới, phong cách làm việc, áp lực công việc Xuất phát từ thực tế

trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề án: "Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên

ở trường Cao đẳng Cần Thơ đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay" Nhằm giúp cho nhà

trường có giải pháp phù hợp để đào tạo sinh viên có chất lượng cao phục vụ cho xã hộinguồn lao động có chất lượng, đáp ứng được với thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóađất nước, phát triển nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa hội nhập quốc tế hiện nay

1.2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.2.1 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Cần Thơ, từ đó đềxuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường để cung cấp nguồn nhânlực đáp ứng với nhu cầu xã hội hiện nay

1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

(i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo trong hệ thống

giáo dục đại học, cao đẳng; (ii) Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Cần Thơ; (ii) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Cần Thơ; (iv) Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

sinh viên trường Cao đẳng Cần Thơ đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay

1.3 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu

Trang 11

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về đào tạo và chất lượng đào tạo (CLĐT) SVCao đẳng Đánh giá được thực trạng CLĐT SV trường Cao đẳng Cần Thơ Từ đó đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao CLĐT SV trường Cao đẳng Cần Thơ, sẽ giúp SVkhi ra trường có việc làm và làm việc đúng chuyên môn đào tạo với năng lực làm việctốt nhất, từ đó góp phần cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứngvới nhu cầu phát triển của xã hội hiện nay.

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nhu cầu nguồn nhân lực trong xã hội hiện nay và các giải pháp đào tạo sinhviên Cao đẳng có chất lượng cao để cung cấp nguồn lao động cho xã hội

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổnghợp, phân loại tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận đề án nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi theo mẫulựa chọn đối với giảng viên, cán bộ, viên chức trong trường, đại diện các tổ chức sửdụng lao động trong và ngoài thành phố Cần Thơ, HSSV đang học và HSSV đã tốtnghiệp của trường và thêm các thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả khảo sát

1.6 Kết cấu đề án

Đề án được kết cấu gồm 03 phần: Phần đầu gồm 04 trang có 06 tiểu mục đượcđược đánh số từ trang 1 đến trang 4; phần Nội dung 39 trang: Chương 1 có 16 trangvới 05 tiểu mục, đánh số từ trang 5 đến trang 21; Chương 2 có 11 trang với 09 tiểumục, đánh số từ trang 22 đến trang 32; Chương 3 có 11 trang với 05 tiểu mục, đánh sốtrừ trang 33 đến trang 43; Phần 3 Kết luận và kiến nghị có 2 trang với 02 tiểu mục,đánh số từ trang 44 đến trang 45; Tài liệu tham khảo 01 trang gồm 11 tài liệu tiếngViệt

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Trang 12

1.1 Cơ sở pháp lý về giáo dục đào tạo và chất lượng đào tạo

1.1.1 Chính sách của Bộ giáo dục và đào tạo

Trong dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009 - 2020 của Bộ giáodục và đào tạo, mục IV về mục tiêu chiến lược giai đoạn 2009- 2020, đã chỉ đạo: “Từnay đến năm 2020, giáo dục Việt Nam về chất lượng và hiệu quả giáo dục được nângcao, tiếp cận được với chất lượng giáo dục của khu vực và quốc tế ” và cụ thể đối vớigiáo dục chuyên nghiệp thì: “ Sau khi hoàn thành các chương trình giáo dục nghềnghiệp, HSSV có năng lực và có đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tác phonglao động hiện đại, có khả năng sử dụng ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong học tập vàlàm việc tương đương với HSSV ở các nước phát triển trong khu vực, có khả năngtham gia vào thị trường lao động quốc tế Đến 2020 có trên 95% số HSSV tốt nghiệpđược các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động đánh giá đáp ứng được các yêucầu của công việc.”

Để đạt được các mục tiêu trên dự thảo đã đưa ra các giải pháp như:

- Đổi mới quản lý giáo dục: Thực hiện công khai hoá về chất lượng giáo dục,

nguồn lực cho giáo dục và tài chính của các cơ sở giáo dục, thực hiện giám sát xã hộiđối với chất lượng và hiệu quả giáo dục

- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

+ Tổ chức các chương trình đào tạo đa dạng nhằm nâng cao chuẩn trình độ đàotạo cho đội ngũ nhà giáo, đến năm 2020 có 20% số giáo viên ở các trường Trung cấpnghề đạt trình độ thạc sĩ trở lên; 80% giảng viên Cao đẳng đạt trình độ thạc sĩ trở lên,trong đó có 15% là tiến sĩ

+ Tăng cường các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viêntheo các chương trình tiên tiến, các chương trình hợp tác với nước ngoài để đáp ứngđược nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới

- Đổi mới chương trình và tài liệu giáo dục

+ Đối với giáo dục nghề nghiệp, đẩy mạnh việc áp dụng các chương trình đàotạo tiên tiến của các cơ sở giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp có uy tín trên thế giới.+ Chuyển mạnh sang đào tạo theo học chế tín chỉ trong hệ thống đào tạo, đếnnăm 2020 có 100% chương trình giáo dục nghề nghiệp thực hiện đào tạo theo học chếtín chỉ

- Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập, kiểm định

và đánh giá các cơ sở giáo dục

Trang 13

+ Thực hiện cuộc vận động toàn ngành đổi mới phương pháp dạy học theohướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến quátrình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của giáo viên.

+ Xây dựng lại những tài liệu đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quảhọc tập cho các giáo viên từ Mầm non đến giáo dục nghề nghiệp và Đại học, đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, đến năm 2015 có 100% giảngviên, giảng viên các trường dạy nghề, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng sử dụngthành thạo công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học Tăng cường thanh tra vềđổi mới phương pháp dạy học và đánh giá Đảm bảo đến năm 2020 có 100% giáoviên, giảng viên được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học tíchcực

+ Xây dựng một số trung tâm đánh giá kỹ năng nghề, công nhận trình độ củangười học, tạo điều kiện cho người lao động được học tập suốt đời và di chuyển trongthị trường việc làm

+ Kiểm định các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, công bố công khaikết quả kiểm định Đến năm 2020 tất cả số cơ sở giáo dục được tham gia chương trìnhkiểm định và tái kiểm định chất lượng giáo dục theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và đàotạo

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho giáo dục: Hoàn thành việc xây

dựng chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các loại hình trường nhằmđảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới quá trình dạy học.Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn

và trang thiết bị dạy học ở các cấp học

- Gắn đào tạo với nhu cầu xã hội: Nhà trường tập trung đầu tư xây dựng một số

trung tâm phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực nhằm cung cấp số liệu và cơ sở khoahọc cho việc hướng nghiệp, xây dựng chương trình, lập kế hoạch đào tạo nghềnghiệp

Trang 14

1.1.2 Chính sách về giáo dục và đào tạo ở thành phố Cần Thơ

Vấn đề giáo dục và tầm quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển của đấtnước đã liên tiếp được khẳng định trong các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc, với các quanđiểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho pháttriển” Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Đổi mới cănbản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triểnđội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”; “Giáo dục và Đào tạo

có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phầnquan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” Chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 đã định hướng: “Phát triển vànâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột pháchiến lược”

- Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học:

+ Mở rộng hệ thống giáo dục nghề nghiệp đảm bảo phân luồng sau Trung học

cơ sở và liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo Đến năm 2020, có khả năngtiếp nhận 15% học sinh tốt nghiệp Trung học cơ sở và trên 20% số học sinh tốtnghiệp Trung học phổ thông vào học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, mởrộng trường dạy nghề theo hướng vừa dạy văn hóa vừa dạy nghề cho học sinh ở cáctrung tâm giáo dục thường xuyên

+ Mở rộng và nâng cấp các trường Cao đẳng, Trung cấp nghề, Trung cấpchuyên nghiệp và trường dạy nghề để đáp ứng yêu cầu học tập của học sinh sau khitốt nghiệp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông; triển khai liên kết với nước ngoàitrong việc đào tạo nghề chất lượng cao

+ Mở rộng quy mô đào tạo của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấpchuyên nghiệp, Trung cấp nghề, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ tiến trìnhphát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là đảm bảo nhân lực cho các ngành công nghiệp,nhất là ngành công nghiệp chế biến, các ngành thủy sản, nông nghiệp, du lịch, giaothông, dịch vụ, y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao trên địa bàn thànhphố; đa dạng hóa các loại hình, ngành nghề đào tạo và liên kết đào tạo nghề để đápứng nhu cầu của khu vực nhà nước và các doanh nghiệp nội địa, đáp ứng các doanhnghiệp có yếu tố nước ngoài

+ Năm 2015, tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo là 200 sinh viên/1 vạn dân, đếnnăm 2020 là 350 - 400 sinh viên/1 vạn dân; đến năm 2030 là 450 - 500 sinh viên/1 vạndân

Trang 15

+ Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ giảng dạy, đồng thời

có chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn và tay nghề cao về giảng dạy ởcác trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp và dạy nghề

+ Năm 2020, có 40% giáo viên trung cấp, 60% giảng viên cao đẳng và 90%giảng viên đại học có trình độ thạc sĩ trở lên, trong đó, 30% giảng viên đại học và12% giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ

+ Đến năm 2030, có 50% giáo viên trung cấp, 70% giảng viên cao đẳng và 95%giảng viên đại học có trình độ thạc sĩ trở lên, trong đó, có 40% giảng viên đại học và20% giảng viên cao đẳng có trình độ tiến sĩ

1.2 Một số khái niệm cơ bản về chất lượng và chất lượng đào tạo

1.2.1 Khái niệm chất lượng

Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng, là một phạm trù phức tạp mà con ngườithường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình Việc phấn đấu nâng cao chấtlượng được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở thamgia hoạt động nào

Vậy chất lượng là gì? Thuật ngữ "chất lượng" có nhiều quan điểm khác nhautrong cách tiếp cận và từ đó đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau:

Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật/sự việc làmcho sự vật/sự việc này phân biệt với sự vật/sự việc khác” (Từ điển tiếng Việt phổ thông,1998)

Hay: Chất lượng là "cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật" hoặc là "cái tạo nênbản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia" (Từ điển tiếng Việt phổ thông,1987)

Hay: Chất lượng là "tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãnnhu cầu của người sử dụng" (Tiêu chuẩn Pháp - NFX 50 - 109)

Hay: Chất lượng là "tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đókhả năng làm thỏa mãn nhu cầu đã xác định hoặc tiềm ẩn" (TCVN-ISO 8402, 1994).Chất lượng phải dựa trên căn bản là đào tạo, huấn luyện và GD thường xuyên.Chính vì vậy, trách nhiệm về giáo dục đào tạo phụ thuộc nhiều nhân tốt trong toàn xãhội

Trên đây là một số định nghĩa tiêu biểu về chất lượng Mỗi định nghĩa được nêu

ra dựa trên những cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lượng Mặc dù vậy tổ chứcquốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO đưa ra trong ISO 8402:1984: “chất lượng là một tậphợp các tính chất đặc trưng của một thực thể, tạo cho nó khả năng thỏa mãn nhữngnhu cầu đã được nêu rõ hoặc còn tiềm ẩn” Đây là định nghĩa có ưu điểm nhất, nóđược xem xét một cách toàn diện và rộng rãi hơn; phản ánh được bản chất của sự vật

Trang 16

và nội dung để so sánh sự vật này với sự vật khác.

1.2.2 Khái niệm đào tạo

Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành nghề nghiệp hay kiến thứcliên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm giữ những tri thức,

kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi vớicuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định

Khái niệm về đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đàotạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có mộttrình độ nhất định

Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản, đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn

và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo

1.2.3 Khái niệm về chất lượng đào tạo

Quan niệm về chất lượng đào tạo: CLĐT là sự sống còn và phát triển của mỗi nhàtrường, đây là một vấn đề luôn được toàn xã hội quan tâm Bởi vì chất lượng đào tạo là

cơ sở, là tiền đề cho sự phát triển của mỗi cá nhân và toàn xã hội

Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề rađối với một chương trình đào tạo CLĐT là kết quả của quá trình đào tạo được phảnánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay nănglực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theocác ngành nghề cụ thể Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáodục

Do đó, việc nâng cao chất lượng đào tạo được xem là nhiệm vụ quan trọng củacác cơ sở đào tạo nói chung và các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp nói riêng

* Các quan niệm về chất lượng đào tạo:

- Chất lượng được đánh giá bằng "đầu vào": một số nước phương tây có quanđiểm cho rằng "Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng các yếu tốđầu vào của cơ sở đào tạo đó" Quan điểm này được gọi là "quan điểm nguồn lực" cónghĩa là: "Nguồn lực" = "Chất lượng" Theo quan điểm này nếu một trường tuyểnđược HSSV viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có cơ sở vật chất tốt… thìđược coi là trường có chất lượng đào tạo tốt

Quan điểm này đã bỏ qua quá trình tổ chức, quản lý và đào tạo diễn ra rất đa dạng vàliên tục trong một khoảng thời gian Sẽ khó giải thích trường hợp một trường đã có nguồnlực "đầu vào" dồi dào nhưng chất lượng đầu ra hạn chế hoặc ngược lại Theo cách đánh giánày, cho rằng dựa vào chất lượng nguồn lực đầu vào có thể đánh giá được chất lượng đầu

ra

- Chất lượng được đánh giá bằng "đầu ra": là kết quả, là sản phẩm của quá trình

Trang 17

đào tạo được thể hiện bằng năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, sự thành thạo trongcông việc hay khả năng cung cấp các dịch vụ của cơ sở đào tạo đó Có quan điểm chorằng "đầu ra" của quá trình đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so với "đầu vào".

Có thể hiểu là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện ở các phẩm chất,giá trị nhân cách, năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêuđào tạo của từng ngành đào tạo Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trườnglao động, quan niệm về CLĐT không chỉ dừng lại ở kết quả của quá trình đào tạotrong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ thích ứng và phù hợp của người tốtnghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau khi ra trường, khả năng làmchủ và vị trí của người đó trong cơ quan/doanh nghiệp

- Chất lượng được đánh giá bằng "Giá trị gia tăng": quan điểm này cho rằngmột trường có tác động tích cực và tạo ra sự khác biệt của sinh viên về trí tuệ, nhâncách… của HSSV, điều đó cho thấy trường đã tạo ra giá trị gia tăng cho HSSV đó

"giá trị gia tăng" được xác định bằng giá trị của "đầu ra" trừ đi giá trị của "đầu vào"kết quả thu được được coi là CLĐT của trường Quan điểm này chỉ tồn tại về mặt lýthuyết vì trên thực tế rất khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất về mặt địnhlượng để đánh giá chất lượng "đầu vào" và "đầu ra" từ đó tìm ra mức chênh lệch đểđánh giá CLĐT

- Chất lượng được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”: đây là quan điểm truyềnthống của nhiều trường học phương Tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyêngia về năng lực học thuật của đội ngũ giảng viên ở từng trường trong quá trình thẩmđịnh, công nhận CLĐT của trường Điều này có nghĩa là trường nào có đội ngũ giảngviên có học vị, học hàm cao, có uy tín khoa học lớn thì được xem là trường có chấtlượng cao

Hạn chế của quan điểm này là cho dù năng lực học thuật có thể được đánh giámột cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những cuộc cạnh tranh của cáctrường để nhận tài trợ cho các chương trình nghiên cứu trong môi trường khôngthuần học thuật Ngoài ra, liệu có thể đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũgiảng dạy và nghiên cứu khi có xu hướng chuyên ngành hóa ngày càng sâu, phươngpháp luận ngày càng đa dạng Đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục hiện nay có quánhiều các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, xu thế đa dạng hóa ngành nghề, lĩnhvực đào tạo; sự buông lỏng trong quản lý cũng như khả năng quản lý yếu kém tronggiáo dục đã làm cho số lượng các học thuật mà các trường sở hữu tăng nhưng chấtlượng cũng đang báo động

- Chất lượng được đánh giá bằng “Văn hóa tổ chức riêng”: quan điểm này chorằng văn hóa tổ chức riêng có tác dụng hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất

Trang 18

lượng Vì vậy một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được “Văn hóa tổchức riêng” nhằm mục tiêu là không ngừng nâng cao CLĐT Quan điểm này baohàm cả giả thiết về bản chất của chất lượng và bản chất của tổ chức

- Chất lượng được đánh giá bằng “Kiểm toán”: quan điểm này tiếp cận từ cácyếu tố bên trong của tổ chức và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Nếukiểm toán tài chính xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài chính hợp lý haykhông, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem các trường có thu thập đủ thông tincần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý vàhiệu quả không Quan điểm này cho rằng, nếu một cá nhân có đủ thông tin cần thiếtthì có thể có được các quyết định chính xác, khi đó chất lượng giáo dục được đánhgiá thông qua quá trình thực hiện, còn “đầu vào” và “đầu ra” chỉ là các yếu tố phụ.Trên thực tế có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm chất lượng đào tạo, dokhái niệm “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan điểm: Chất lượng tuyệt đối

và chất lượng tương đối, do đó khái niệm chất lượng đào tạo cũng mang tính trừutượng Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì “chất lượng” được dùng cho nhữngsản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong đó những phẩm chất, những tiêu chuẩn caonhất khó có thể vượt qua được Nó được dùng với nghĩa chất lượng cao, hoặc chấtlượng hàng đầu Với quan niệm chất lượng tương đối thì “chất lượng” được dùng đểngười ta gán cho sản phẩm, đồ vật Theo quan niệm này thì một vật một sản phẩm,hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng khi nó đáp ứng được mong muốn củangười sản xuất định ra và các yêu cầu người tiêu thụ đòi hỏi Từ đó nhận ra rằng chấtlượng tương đối có hai khía cạnh:

Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề ra.

Khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”

Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thỏa mãn tốt nhất những đòi hỏi của người

dùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài”

Theo cách tiếp cận trên thì tại mỗi trường, cơ sở đào tạo cần xác định mục tiêu

và chiến lược sao cho phù hợp với nhu cầu của người học, của xã hội để đạt được

“chất lượng bên ngoài” đồng thời phải cụ thể hóa các mục tiêu trên thông qua quátrình tổ chức, phối hợp giữa các bộ phận các hoạt động của nhà trường sẽ đượchướng vào nhằm mục đích đạt mục tiêu đó, đạt “chất lượng bên trong” (Sơ đồ 1.1).Kết quả đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội => Đạt chất lượng ngoài

Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu đào tạo => Đạt chất lượng trong

Kết quả đào tạoNhu cầu xã hội

Mục tiêu đào tạo

Trang 19

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo (Trần Khánh Đức, 2005)

Sản phẩm của quá trình đào tạo là con người và các dịch vụ đào tạo (đầu ra) củaquá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân văn và nănglực vận hành nghề nghiệp Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường laođộng, quan điểm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đàotạo với những điều kiện đảm bảo chất lượng như: Cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên,

… mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của sinh viên tốt nghiệp đốivới yêu cầu công việc, yêu cầu của người sử dụng lao động và xã hội

Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng: Chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả củaquá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người học Quá trìnhthích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà cònphụ thuộc các yếu tố của thị trường như: Quan hệ cung – cầu, giá cả sức lao động, chínhsách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước, người sử dụng lao động Do đó khả năngthích ứng còn phản ánh cả về hiệu quả đào tạo ngoài xã hội và thị trường lao động

1.2.4 Khái niệm chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng

Chất lượng đào tạo trường Cao đẳng là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề

ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học trình độ Cao đẳng của Luậtgiáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xãhội của địa phương và của ngành

Chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng là kết quả của quá trình đào tạo đượcphản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động haynăng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương xứng với mục tiêu chương trình đàotạo theo các ngành nghề cụ thể

Như vậy khi nói đến chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng ta vừa nói đếnchất lượng của người học đồng thời cũng phải tính đến chất lượng của hệ thống cácsản phẩm trung gian cấu thành nên sản phẩm cuối cùng đó Ta vẫn khẳng định chấtlượng của cơ sở vật chất, của trang thiết bị, của đội ngũ những người thầy, củaphương pháp dạy học, chất lượng của mỗi bài học, mỗi hoạt động giáo dục đều thamgia cấu thành chất lượng đào tạo

Trang 20

Trong lĩnh vực đào tạo chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là “con ngườilao động" có thể là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo, với yêu cầu đáp ứng nhu cầunhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo Cao đẳng không chỉdừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảonhất định như: cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên mà còn phải tính đến mức độ phùhợp và thích ứng của người tốt nghiệp đối với cơ quan, các tổ chức sản xuất – dịch vụ,các doanh nghiệp, khả năng phát triển nghề nghiệp của bản thân họ trong tương lai

1.3 Nội dung nghiên cứu chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng

1.3.1 Đánh giá chất lượng đào tạo của trường

Để đánh giá được chất lượng đào tạo của một trường thì phải dựa vào chuẩnđầu ra của một trường đào tạo chuyên nghiệp là một trong các hệ thống thông số thểhiện sự gắn kết nhà trường với nhu cầu đào tạo của xã hội

Chuẩn đầu ra của trường Cao đẳng thể hiện rõ chất lượng sản phẩm đầu ra trongđào tạo của nhà trường Chuẩn đầu ra là thông qua kiến thức chuyên môn; kỹ năngthực hành, khả năng nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề; công việc mà ngườihọc có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác đối với từngtrình độ, ngành đào tạo

Chất lượng đào tạo trường Cao đẳng là sự đáp ứng mục tiêu do trường đề ra,đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học trình độ Cao đẳng của Luật giáodục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội củađịa phương và ngành

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Cao đẳng là mức độ yêu cầu vàđiều kiện mà trường Cao đẳng phải đáp ứng để được công nhận là đạt chuẩn chấtlượng giáo dục

Theo Trần Khánh Đức (2005), quản lý và kiểm định chất lượng giáo dục nhânlực theo ISO&TQM, nhà xuất bản giáo dục Hà Nội thì hệ thống các chỉ tiêu đánh giáchất lượng đào tạo của trường đối với từng ngành đào tạo nhất định bao gồm:

+ Phẩm chất xã hội - nghề nghiệp

+ Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học

+ Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn;

+ Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn);

+ Khả năng thích ứng với thị trường lao động

+ Năng lực và tiềm năng phát triển nghề nghiệp

Trang 21

1.3.2 Đánh giá của cán bộ, giáo viên

Để nâng cao chất lượng đào tạo trường thì cán bộ, giáo viên trong trường cầnphải có những đánh giá khách quan dựa trên những tiêu chí về chất lượng đào tạo đốivới từng đối tượng

Chất lượng chương trình đào tạo của trường cao hay thấp đều được phản ánhbằng kết quả của học tập của học sinh sinh viên

Sự vận dụng, khả năng tiếp thu kiến thức trong giờ học của HSSV sau khi kếtthúc môn học

Đối với các môn thực hành, sự đảm bảo trong mỗi giờ học đạt hay không đạtđược đánh giá bằng kỹ năng thực hành nghề nghiệp có thuần thục hay không

Tinh thần, thái độ và đạo đức của HSSV được cán bộ, giáo viên đánh giá rấtnghiêm túc khi tham gia quản lý, giảng dạy

1.3.3 Đánh giá của học sinh, sinh viên

Trong lĩnh vực đào tạo, số lượng học sinh, sinh viên quyết định sự tồn tại vàphát triển của trường Tuy nhiên để có được kết quả đó cần phải nâng cao chất lượngđào tạo cho mỗi trường bằng cách lấy ý kiến đánh giá của HSSV sau khi kết thúc nămhọc

Đối với mỗi HSSV đang học hay đã tốt nghiệp tại các trường đều có những ýkiến, đánh giá trên cơ sở đào tạo thực tiễn bằng các câu hỏi đánh giá sau:

Trình độ, chuyên môn nghề nghiệp của giáo viên tham gia giảng dạy

Tinh thần, thái độ làm việc của cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên lên lớp;Tình hình sức khỏe, khả năng làm việc mỗi cán bộ, giảng viên có đáp ứngđược nhu cầu công việc hay không

1.3.4 Đánh giá của người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động là người thụ hưởng cuối cùng của quá trình đào tạo.Những kỹ năng cơ bản của HSSV được người sử dụng lao động quan tâm:

- Kiến thức chuyên môn, các kỹ năng cơ bản và thái độ hay hành vi cần thiếttrong một xã hội có khuynh hướng toàn cầu hóa

- Bên cạnh đó, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng trình bày, tổchức… là các kỹ năng không thể thiếu được

- Nhiệt tình trong công tác, sự sáng tạo, kiến thức chuyên môn, cá tính, các hoạtđộng trong lĩnh vực khác, kiến thức thực tế và uy tín của trường đào tạo

- Mức độ quan hệ với đồng nghiệp trong doanh nghiệp

Trang 22

Tóm lại: Chất lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng có nhiều cách

tiếp cận với vấn đề về “chất lượng đào tạo” theo nhiều khía cạnh khác nhau, để từ đóđưa ra phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo một cách tương đối toàn diện nhất

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

Chất lượng giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng chịu ảnh hưởng củanhiều yếu tố khách quan và chủ quan Với mỗi trường đào tạo có thể bị ảnh hưởngbởi các yếu tố khác nhau nhưng để đánh giá được chất lượng đào tạo của một trườngthì cần dựa vào hai nhóm ảnh hưởng như sau:

1.4.1 Nhóm các yếu tố bên trong

- Mục tiêu đào tạo: Đó là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình dạy học.Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạo chính là sinh viên tốt nghiệp với nhân cách đãđược phát triển, hoàn thiện thông qua quá trình dạy học Nhân cách người sinh viênhiểu theo cấu trúc đơn giản gồm có: Phẩm chất (phẩm chất của người công dân, ngườilao động nói chung, lao động ở một lĩnh vực nhất định) và năng lực (hệ thống kiếnthức khoa học – công nghệ, kỹ năng – kỹ xảo thực hành chung và riêng)

- Nội dung đào tạo: Để thực hiện được mục tiêu, người học cần phải lĩnh hộimột hệ thống các nội dung đào tạo bao gồm: Chính trị - xã hội, khoa học – công nghệ,giáo dục thể chất và quốc phòng Nội dung đào tạo được phân chia thành các môn học

cụ thể

- Chương trình đào tạo là nội dung cơ bản, cần thiết và quan trọng trong quá trìnhđào tạo Nó là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo trong các đơn vị nhà trường.Đầu ra của quá trình đào tạo người lao động là người lao động đó có đáp ứngđược nhu cầu của thị trường không? Đó là câu trả lời rất khó Để trả lời câu hỏi nàythì chỉ có người sử dụng lao động mới trả lời chính xác nhất Như vậy đòi hỏi các cơ

sở đào tạo phải coi chất lượng đào tạo là sự phù hợp ở kết quả sản phẩm đầu ra Vìthế các cơ sở đào tạo cần phải nghiên cứu nhu cầu của người sử dụng lao động, trên

cơ sở đó xây dựng khung chương trình sao cho phù hợp Chương trình đào tạo phảiđảm bảo mục tiêu đào tạo và thiết kế sao cho vừa cả điều kiện chung (chương trìnhkhung) là phần cứng do cơ quan chủ quản cấp trên đã phê duyệt và thống nhất Bêncạnh đó nhà trường phải xây dựng phần mềm (bao gồm các giờ thảo luận, tham quanthực tế, nói chuyện theo chủ đề) để tạo ra tính đa dạng, phong phú theo từng ngànhnghề cụ thể, tạo bản sắc riêng cho mỗi nhà trường

Chương trình đào tạo phải tùy thuộc theo từng ngành nghề bố trí số tiết giảngcho hợp lý Việc sắp xếp theo một trình tự logic cụ thể, hợp lý, có như vậy HSSVmới tiếp thu các môn học một cách dễ dàng

Trang 23

- Đội ngũ giáo viên: đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo nâng cao chấtlượng đào tạo của các đơn vị nhà trường Giảng viên là người truyền thụ kiến thức,thiết kế và tổ chức các hoạt động của người học, hướng nghiệp và khơi nguồn cảmhứng, hứng thú trong quá trình học tập của người học Giáo viên còn có vai trò hếtsức quan trọng trong việc phát triển kích thích khả năng sáng tạo của người học, giúpngười học hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp ngay từ khi còn ngồi trênghế nhà trường.

Vai trò của người giáo viên là rất quan trọng, điều này được thể hiện ở chỗ:dạy nghề và dạy người, trang bị kiến thức, hướng dẫn kỹ năng, đạo đức, thái độ nghềnghiệp và phẩm chất đạo đức giúp cho người học có thể tự tin khi ra trường nhằmđáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của thị trường lao động Đó cũng là cơ sở để khẳngđịnh vị thế và chất lượng đào tạo của nhà trường trong điều kiện hiện nay nếu nhưmuốn tồn tại và phát triển Để làm được điều này thì đội ngũ giáo viên tối thiểu phảiđạt chuẩn theo qui định nghĩa là tất cả giáo viên tham gia giảng dạy phải tốt nghiệpĐại học trở lên và phải có Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm

Có thể nói chất lượng của đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng trực tiếp đếnCLĐT Do vậy để nâng cao CLĐT trước hết phải lưu ý đến việc xây dựng đội ngũgiáo viên Đội ngũ giáo viên không những phải đủ về mặt số lượng mà còn phải cóchất lượng Trong trường hợp này các đơn vị nhà trường phải có kế hoạch cụ thểtrong việc tuyển dụng, sử dụng và có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng caotrình độ và năng lực của đội ngũ giáo viên, xây dựng đội ngũ giáo viên một cách cóhiệu quả

Sản phẩm trong quá trình đào tạo, hay nói cách khác đầu ra trong quá trình đàotạo là người lao động Để người lao động đáp ứng được đòi hỏi của thị trường lao độngthì các yếu tố đầu vào phải tốt Trong đó chất lượng, năng lực và trình độ của đội ngũgiảng viên là điều kiện tiên quyết Do vậy, các trường sẽ có biện pháp cụ thể để nângcao chất lượng của đội ngũ giảng viên trên cơ sở đó sẽ nâng cao chất lượng đầu ra

- Qui mô đào tạo: Hàng năm trên cơ sở về nhu cầu của thị trường lao động thìchỉ tiêu tuyển sinh cũng sẽ tăng theo Mặt khác do nhu cầu của người học cũng sẽtăng theo dẫn tới qui mô đào tạo sẽ gia tăng Do vậy có thể thấy qui mô đào tạo cóảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo Khi nhu cầu của người học tăng cao cáctrường sẽ tăng qui mô đào tạo Mặt khác để tăng thêm thu nhập cho đội ngũ giảngviên cũng như cải thiện nguồn thu thì các trường cũng sẽ tăng qui mô đào tạo Việctăng qui mô đào tạo sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo bởi vì khi đó số lượngHSSV của mỗi lớp sẽ rất đông điều đó làm cho người giáo viên sẽ không thể baoquát hết cũng như không thể đánh giá kết quả học tập của mỗi thành viên trong lớp

Trang 24

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy có vai trò tích cực trong việc hỗ trợthầy và trò để nâng cao chất lượng đào tạo Việc nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết

bị kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết trong công tác đào tạo ở nước ta hiện nay Hệ thống

cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi nhà trường là một yếu tố quantrọng quyết định CLĐT Mỗi một ngành nghề đào tạo đòi hỏi hệ thống phương tiện,nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật chất trong nhà trường gồm: phòng học lýthuyết, phòng thực hành, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá, cácphương tiện dạy học Trang thiết bị kỹ thuật là nhân tố quan trọng trong việc đảm bảonâng cao CLĐT Học phải gắn với hành do đó phải đảm bảo đủ số lượng máy móc vàcác phương tiện dạy học cho HSSV thực tập là vấn đề cấp thiết hiện ngay Thực tếhiện nay cho thấy chỉ cần đủ về mặt số lượng máy móc cho học sinh thực tập đã làvấn đề khó, chứ chưa nói gì đến chất lượng của máy móc thiết bị Đa phần các máymóc phục vụ cho đào tạo hiện nay ở các trường đều đã lạc hậu so với các doanhnghiệp và trên thế giới Điều đó đã làm cản trở trong việc nâng cao CLĐT ở nước tahiện nay Do vậy, các nhà trường muốn thu hút người học đến học tập thì cần phải nỗlực rất nhiều để nâng cấp hệ thống nhà xưởng, trang thiết bị giảng dạy, phòng chuyênmôn hóa, phòng thí nghiệm, khu giảng đường, lớp học

- Tài liệu giảng dạy: Giáo trình là tài liệu môn học, thông qua bài giảng kết hợpvới giáo trình môn học giúp học sinh có thể tiếp thu bài giảng sâu hơn Hiện nayngoài giáo trình tham khảo thì nhà trường còn khuyến khích tất cả giáo viên tham giagiảng dạy viết tài liệu tham khảo lưu hành nội bộ Có thể nói giáo trình lưu hành nội

bộ là tài liệu chuẩn mực vì nó là kết quả thực tiễn của trường đó được kết tinh quanhiều năm học Tuy nhiên giáo trình đạt chuẩn thì đòi hỏi người biên soạn phải cókinh nghiệm, có trình độ Mặt khác trong từng năm học, tài liệu phải luôn luôn đượcsửa đổi, hiệu chỉnh bổ sung kịp thời để phù hợp với sự phát triển của thời đại, nhằmkhông ngừng nâng cao chất lượng đào tạo

- Giáo án là kế hoạch chuẩn bị bài giảng của người Thầy, thông qua giáo ánngười Thầy sẽ truyền thụ kiến thức đến với người học vì vậy việc chuẩn bị giáo ánphải được thực hiện một cách nghiêm túc và cẩn thận nếu như muốn nâng cao CLĐT.Thực tế cho thấy nếu như giáo án không được chuẩn bị kỹ, cũng như việc bố trí thờigian không hợp lý với nội dung cụ thể cần truyền đạt thì chắc chắn bài giảng đó sẽkhông đạt yêu cầu về chất lượng Có thể nói việc chuẩn bị giáo án của giảng viênchưa tốt do đó ít nhiều sẽ làm ảnh hưởng đến CLĐT nhất là đối với những giáo viêntrẻ Cho nên để nâng cao chất lượng đào tạo các trường cần phải coi trọng vấn đềnày, phải luôn luôn có sự kiểm tra sát sao đối với giáo viên và có biện pháp xử lý kịpthời đối với những giáo viên không chuẩn bị kỹ giáo án cũng như không có giáo ánkhi lên lớp

Trang 25

- Các nguồn lực tài chính trong giáo dục là sử dụng chính sách tiền tệ, quản lýtiền tệ theo mục đích của giáo dục mà nhà nước có trách nhiệm Nhà trường các cơ

sở tạo điều kiện cho nhà nước thống nhất quản lý nên phải tuân thủ các quy định donhà nước ban hành Với mục tiêu là hình thành “nhân cách – sức lao động” với quanđiểm “giáo dục là quốc sách hang đầu” Đồng tiền vận động vào hoạt động giáo dụcđào tạo nó góp phần củng cố hình thái ý thức xã hội và thúc đẩy sự hình thành vàphát triển sức lao động có thể tham gia vào thị trường lao động trong bối cảnh toàncầu hóa Người ta thường minh họa luận đề: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” quacông thức:

Giáo dục là quốc sách

hàng đầu = Chính sách giáo dục về mặt tổchức sư phạm + Ngân sáchgiáo dụcChất lượng đào tạo phụ thuộc vào nguồn lực tài chính, đây là nhân tố gián tiếpảnh hưởng tới chất lượng đào tạo Nếu như không có nguồn lực tài chính dồi dào thìchắc chắn không thể đầu tư cho việc xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy họcphục vụ cho quá trình đào tạo

Mặt khác muốn có đội ngũ giảng viên giỏi, có trình độ, có năng lực thật sự thìnhà trường phải đưa ra mức thù lao hấp dẫn, cũng như chính sách đãi ngộ thỏa đáng.Tuy nhiên thực tế hiện nay mức thù lao cho giảng viên là rất thấp, do đó không thểthu hút được đội ngũ tri thức có trình độ chuyên môn thực sự Hơn nữa khi không đủnguồn lực tài chính chắc chắn vật tư, trang thiết bị máy móc phục vụ cho quá trìnhđào tạo cũng thiếu, với hiện trạng này dễ hiểu vì sao CLĐT còn chưa cao

Như vậy tăng nguồn kinh phí là điều cần thiết để tăng CLĐT hiện nay, nhưngtăng nguồn bằng cách nào thì không hề đơn giản Tăng mức học phí là khả năng khảthi để tăng nguồn thu nhưng mức học phí là cố định được Bộ tài chính quy định nênxem giải pháp này không thể thực hiện được

1.4.2 Nhóm các yếu tố bên ngoài

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời sống xãhội của đất nước, trong đó có các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực Toàn cầu hóa vàhội nhập đòi hỏi CLĐT của Việt Nam phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứngđược yêu cầu thị trường của khu vực và thế giới Đồng thời nó cũng tạo ra cơ hội chođào tạo nghề Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến

Phát triển khoa học công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời vàthường xuyên học tập làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải thay đổimới đáp ứng nhu cầu học tập, khoa học công nghệ, trong đó có khoa học công nghệ

về giáo dục đào tạo phát triển tạo điều kiện để đổi mới phương pháp, phương tiện,hình thức tổ chức để nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo

Trang 26

Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức xã hội và công chúng về việc dạynghề, học nghề và vai trò của lao động có kỹ năng tay nghề thay đổi nhưng cũng ảnhhưởng đến chất lượng đào tạo trong các trường Cao đẳng, Đại học, nguồn lực đầu tưcho đào tạo nghề tăng lên là điều kiện vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo, thịtrường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh chocác cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng.

Cơ chế, chính sách của Nhà nước: Cơ chế, chính sách của Nhà nước ảnh hưởngrất lớn tới sự phát triển của giáo dục Đại học, Cao đẳng và TCCN cả về qui mô, cơcấu và chất lượng đào tạo Sự tác động của cơ chế, chính sách của Nhà nước đến chấtlượng đào tạo cao đẳng thể hiện ở các khía cạnh sau:

Khuyến khích hay kìm hãm mức độ cạnh tranh trong đào tạo, tạo ra môi trườngbình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng hay không?Khuyến khích hoặc kìm hãm việc huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chấtlượng cũng như mở rộng liên kết, hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo

Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở có đào tạo cao đẳng; hệthống đánh giá, kiểm định, các chuẩn mực đánh giá chất lượng đào tạo, qui định vềquản lý chất lượng đào tạo và cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc kiểm địnhCLĐT Cao đẳng Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao độngqua đào tạo, chính sách đối với giáo viên và học sinh ở bậc giáo dục Cao đẳng Cácqui định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động,quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất

Các yếu tố về môi trường: Giáo dục - đào tạo là một hiện tượng xã hội đặc biệt,

nó nảy sinh trong lòng xã hội và phát triển không nằm ngoài mục đích phục vụ chochính những nhu cầu của xã hội Đối với quá trình đào tạo hệ cao đẳng cũng vậy, bảnthân nó tồn tại được là do môi trường xã hội xung quanh có nhu cầu đào tạo Trongquá trình thực hiện công tác quản lý quá trình đào tạo hệ cao đẳng cũng bị tác độngbởi môi trường Môi trường xã hội xung quanh nơi cơ sở đào tạo cao đẳng thường tácđộng tới công tác quản lý ở các khía cạnh cụ thể sau:

- Quan niệm về sự cần thiết của ngành nghề đào tạo: điều này ảnh hưởng trựctiếp đến số lượng có nhu cầu đào tạo Ở nước ta quan niệm của người dân về ngànhnghề đào tạo không thực tế Nguyên nhân là do chưa có cơ quan dự báo nhu cầu sửdụng lao động hoàn chỉnh từ Trung ương đến cơ sở gây lãng phí nhiều tiền của trongquá trình đào tạo

- Cơ hội việc làm và ổn định cuộc sống của người được đào tạo khi tốt nghiệp

- Trình độ dân trí và mặt bằng mức sống của người dân: điều này ảnh hưởng tới

Trang 27

chất lượng đầu vào của quá trình đào tạo hệ Cao đẳng Trình độ dân trí cao, mứcsống cao sẽ đảm bảo chất lượng HSSV được tuyển vào Đầu vào có chất lượng sẽ tạonhiều ưu thế, thuận lợi, dễ dàng cho công tác quản lý Trình độ kém, mức sống thấpảnh hưởng chất lượng đầu vào sẽ làm tăng khó khăn cho công tác quản lý.

1.5 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo

Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là “conngười lao động” có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo và được thể hiện

cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hànhnghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạotrong hệ thống đào tạo

- Chất lượng giáo dục trường Cao đẳng là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề

ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học trình độ cao đẳng, của luật giáodục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội củađịa phương và ngành

- Tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường Cao đẳng là mức độ yêu cầu và điều kiện

mà trường Cao đẳng phải đáp ứng để được công nhận là đạt CLGD

- Theo Trần Khánh Đức (2005), quản lý và kiểm định chất lượng giáo dục nhânlực theo ISO&TQM nhà xuất bản giáo dục Hà Nội thì hệ thống các chỉ tiêu đánh giáCLGD đối với từng ngành đào tạo nhất định bao gồm 6 tiêu chí:

+ Phẩm chất về xã hội – nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm, uy tín)+ Các chỉ số về sức khỏe, tâm lý, sinh học,…

+ Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn

+ Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn)

+ Khả năng thích ứng với thị trường lao động

+ Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp

Kỹ năng

Chất lượng đào tạo

- Đặc trưng, giá trị nhân cách, xã hội, nghề nghiệp

- Giá trị sức lao động

- Năng lực hành nghề

- Trình độ chuyên môn nghề nghiệp (Kiến thức, kỹ năng…)

- Năng lực thích ứng với thị trường lao động

- Năng lực phát triển nghề nghiệp

Chương trình đào tạo

Quá trình đào tạoMục tiêu đào tạo

Kiến thức

Thái độ

Người tốt nghiệp

Trang 28

Sơ đồ 1.2: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo

- Tiêu chuẩn đánh giá CLĐT trường Cao đẳng của Bộ GD-ĐT có 10 Tiêu chuẩn:Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu trường Cao đẳng

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức quản lý

Tiêu chuẩn 3: Chương trình giáo dục

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

Tiêu chuẩn 6: Người học

Tiêu chuẩn 7: NCKH, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ

Tiêu chuẩn 8: Thư viện, trang thiết bị và cơ sở vật chất khác

Tiêu chuẩn 9: Tài chính và quản lý tài chính

Tiêu chuẩn 10: Quan hệ giữa nhà trường và xã hội

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẦN THƠ VÀ NHU CẦU LAO ĐỘNG XÃ HỘI HIỆN NAY

2.1 Sơ lược trường Cao đẳng Cần Thơ

2.1.1 Lịch sử phát triển của trường Cao đẳng Cần Thơ

Trường Cao đẳng Cần Thơ có tiền thân là trường Cao đẳng sư phạm Cần Thơđược thành lập từ năm 1976 Trường có chức năng nhiệm vụ là đào tạo chuyên ngành

sư phạm bậc Cao đẳng cho cả vùng đồng bằng sông Cửu Long Đến tháng 08/2006

Bộ Giáo dục và Đào tạo ký quyết định số 4100/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm

2006 chuyển tên trường Cao đẳng sư phạm Cần Thơ sang trường Cao đẳng Cần Thơ

và được mở rộng đào tạo đa ngành với bậc Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệpcho thành phố Cần Thơ và các tỉnh ĐBSCL Kể từ ngày thành lập trường đến nay đã

39 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường đã đào tạo trên 40.000 giáo viên, cán bộquản lý, công nhân kỹ thuật theo các ngành nghề đào tạo như: Sư phạm, Anh văn, Kếtoán, Tài chính ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Khoa học – Môi trường, Tin học,Xây dựng Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giảng viên đoàn kết một lòng, cókiến thức, có tay nghề cao, luôn luôn đổi mới và tâm huyết với nghề Đã đào tạođược nhiều thế hệ HSSV với những kiến thức và kỹ năng cần thiết để khẳng định bảnthân Xây dựng được thương hiệu của trường và luôn có vị thế xứng đáng trong hệthống trường đào tạo Cao đẳng trong cả nước Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ đàotạo các ngành được cho phép, những năm qua trường Cao đẳng Cần Thơ còn thamgia công tác liên kết đào tạo với các trường đại học: Đại học sư phạm Hà Nội, Đạihọc sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Đồng Tháp để chuẩn hóa kiến thứccho đội ngũ cán bộ ở địa phương

Ngoài ra, trong công tác đào tạo Nhà trường còn được tặng thưởng nhiều bằngkhen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của UBND thành phố Cần Thơ cho những cán bộ,giáo viên có thành tích cao trong công việc Đảng bộ nhà trường liên tục được côngnhận “Đảng bộ trong sạch vững mạnh”

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường Cao đẳng Cần Thơ

Trường Cao đẳng Cần Thơ là cơ sở đào tạo công lập trực thuộc UBND thànhphố Cần Thơ Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng và Trung cấp gồm cácchuyên ngành chủ yếu: Sư phạm, Anh văn, Kế toán, Tài chính ngân hàng, Quản trịkinh doanh, Khoa học – Môi trường, Tin học, Xây dựng theo quy định của pháp luật;

là cơ sở nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ phục vụ quản lý và yêu cầu phát

Trang 30

triển kinh tế - xã hội Trường hoạt động theo Điều lệ trường Cao đẳng do Bộ giáo dục

và Đào tạo ban hành, Trường được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước ápdụng cho hệ thống các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp trong cảnước

- Xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập, biên soạn Tập bài giảng/Giáo trình các ngành, nghề trường được phép đào tạo theo chương trình khung do BộGiáo dục và Đào tạo ban hành

- Thực hiện công tác tuyển sinh, quản lý quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp

và cấp bằng tốt nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục

- Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên theo tiêu chuẩnquy định của Nhà nước

- Thực hiện hoạt động dịch vụ khoa học – kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, phùhợp ngành nghề đào tạo; tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, tham gia đào tạo phục

vụ xuất khẩu lao động, tổ chức du học cho HSSV theo quy đình của pháp luật

- Tổ chức các hoạt động thông tin, in ấn tài liệu, giáo trình phục vụ đào tạo vànghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các quan hệ hợp tác quốc tế; liên kết, liên thông về đào tạo và bồidưỡng nguồn nhân lực; nghiên cứu khoa học – công nghệ với các cơ quan, tổ chức,

cá nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài sản, các nguồn vốn theo quy địnhcủa pháp luật, quản lý tổ chức, biên chế theo quy định của UBND thành phố Cần Thơ

- Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở trong trường; bảo vệ tài sản

và thực hiện các biện pháp bảo hộ, an toàn lao động, thực hiện các nhiệm vụ kháctheo quy định của pháp luật

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Theo thông tư số 01-2015/TT-BGD&ĐT ngày 15/01/2015 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củatrường Cao đẳng Cần Thơ Do đặc điểm của Nhà trường là hoạt động tập trung nên

để thuận tiện cho công tác quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, lãnh đạocác phòng , khoa của nhà trường được bố trí như sau:

Ngày đăng: 22/09/2016, 20:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đảng Cộng sản Việt Nam (2008), Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới và hội nhập (Đại hội VI, VII, VIII, IX, X) đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới và hộinhập (Đại hội VI, VII, VIII, IX, X) đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trịquốc gia
Năm: 2008
[2] Đảng Cộng sản Việt Nam (2012), Văn kiện Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương khóa XI, NXB chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hànhTrung ương khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2012
[6] Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng giáo dục đại học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Đại họcquốc gia Hà Nội
Năm: 2002
[8] Trần Khánh Đức (2005), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, NXB Giáo dục Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theoISO và TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2005
[4] Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật giáo dục (2009) Khác
[7] Quyết định số 107/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác
[9] Từ điển Tiếng Việt phổ thông (1987) [10] Từ điển Tiếng Việt phổ thông (1998) Khác
[11] Trường Cao đẳng Cần Thơ (2013 – 2014), Báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm vụ năm học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo - Đề án Nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ở trường cao đẳng Cần Thơ
Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo (Trang 27)
Bảng 2.1: Danh mục các ngành đào tạo cao đẳng của trường Cao đẳng Cần Thơ - Đề án Nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ở trường cao đẳng Cần Thơ
Bảng 2.1 Danh mục các ngành đào tạo cao đẳng của trường Cao đẳng Cần Thơ (Trang 31)
Bảng 2.3: Ý kiến người sử dụng lao động - Đề án Nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ở trường cao đẳng Cần Thơ
Bảng 2.3 Ý kiến người sử dụng lao động (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w