1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

141 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra một số dự án đã và đang triển khai trong khu vực như Dự án ĐTXD cơ sở hạ tầng cảng Lạch Huyện do Tư vấn Jica thực hiện bước thiết kế chi tiết và đang trong giai đoạn triển khai

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I : MỞ ĐẦU 1

I.1. Sự cần thiết phải rà soát, điều chỉnh quy hoạch 1

I.2. Căn cứ xây dựng đề án 1

I.3. Mục tiêu nghiên cứu 4

I.4. Đối tượng nghiên cứu 4

I.5. Phạm vi nghiên cứu 5

I.6. Nội dung nghiên cứu 5

I.7. Phương pháp nghiên cứu 5

I.8. Bố cục nghiên cứu 5

I.9. Tiến trình thực hiện 6

PHẦN II : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 8

II.1. Cơ sở để phân tích đánh giá 8

II.1.1 Một số nét đặc trưng của khu vực nghiên cứu 8

II.2. Tổng hợp đánh giá hiện trạng các cảng biển trong nhóm 1 12

II.2.1 Lượng hàng thông qua cảng 13

II.2.2 Hành khách, lượt tàu, phương tiện thủy nội địa 20

II.2.3 Rà soát quy mô cầu cảng và tiến trình đầu tư theo quy hoạch 21

II.2.4 Luồng hàng hải 42

II.2.5 Hệ thống giao thông kết nối 50

II.3. Quy trình đầu tư xây dựng cảng biển 66

II.4. Đánh giá kết quả thực hiện QĐ số 1741/QĐ-BGTVT từ năm 2011 đến nay 67

II.4.1 Về lượng hàng thông qua 67

II.4.2 Về cỡ tàu ra vào 68

II.4.3 Về đầu tư xây dựng hệ thống cầu bến 68

II.4.4 Về quản lý quy hoạch và khai thác cảng 69

II.4.5 Về cơ sở hạ tầng kết nối 69

II.5. Các tồn tại, bất cập chính trong việc lập và thực hiện quy hoạch 72

II.5.1 Tính đồng bộ trong đầu tư cảng và hạ tầng kết nối 72

II.5.2 Về thực hiện quy hoạch 73

II.5.3 Về mạng phân phối Logistics 73

PHẦN III : CẬP NHẬT DỰ BÁO HÀNG HÓA VÀ ĐỘI TÀU 74

III.1. Sự cần thiết nghiên cứu 74

III.2. Cập nhật dự báo khối lượng hàng hóa và hành khách thông qua cảng 74

III.2.1 Cơ sở dự báo 74

III.2.2 Vùng hấp dẫn của cảng: 82

III.2.3 Dự báo lượng hàng thông qua nhóm cảng phía Bắc 84

III.2.4 Phân bổ cho các cảng trong nhóm 92

III.2.5 Dự báo hành khách qua cảng nhóm 1 96

III.3. Cập nhật dự báo đội tàu đến cảng 98

III.3.1 Hiện trạng & xu thế phát triển đội tàu biển thế giới 98

III.3.2 Hiện trạng & xu thế phát triển đội tàu biển Việt Nam 100

Trang 2

IV.3. Các nội dung rà soát, điều chỉnh chi tiết 107

IV.3.1 Rà soát, điều chỉnh quan điểm, mục tiêu phát triển 107

IV.3.2 Rà soát, điều chỉnh nội dung quy hoạch 109

PHẦN V : ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHAI THÁC 118

V.1. Quản lý quy hoạch 118

V.2. Các cơ chế chính sách 118

V.2.1 Thu hút đầu tư phát triển cảng biển và luồng hàng hải 118

V.2.2 Cơ chế, giải pháp đào tạo nguồn nhân lực quản lý, khai thác cảng biển 119

V.3. Giải pháp kết nối đồng bộ giữa cảng với hạ tầng giao thông khác 119

V.4. Hệ thống thông tin cảng 120

V.5. Mô hình ‘‘Chính quyền cảng’’ 120

V.6. Công tác bảo đảm an toàn hàng hải 120

PHẦN VI : GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 121

VI.1. Các vấn đề chính về môi trường liên quan tới quy hoạch 121

VI.2. Dự báo các tác động môi trường 121

VI.2.1 Trong giai đoạn tiền xây dựng và xây dựng cảng 121

VI.2.2 Trong quá trình vận hành hệ thống cảng 126

VI.3. Các giải pháp bảo vệ môi trường 127

VI.3.1 Biện pháp giảm thiểu các tác động tới môi trường không khí 127

VI.3.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động của tiếng ồn và rung 128

VI.3.3 Biện pháp giảm thiểu các tác động đến môi trường đất 128

VI.3.4 Biện pháp giảm thiểu các tác động đến chất lượng nước dưới đất, nước mặt và chất lượng nước biển ven bờ 128

VI.3.5 Biện pháp giảm thiểu tác động đến tài nguyên sinh vật và suy giảm nguồn lợi 132

VI.4. Phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 133

VI.4.1 Đối với các sự cố có nguồn gốc tự nhiên 133

VI.4.2 Hệ thống ứng phó khẩn cấp sự cố gây tràn dầu 133

VI.5. Quản lý, giám sát môi trường về dự án cảng biển 134

VI.5.1 Cơ sở pháp lý về quản lý môi trường 134

VI.5.2 Tổ chức quản lý môi trường 135

VI.6. Vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng 136

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng II-1 Tổng hợp lượng hàng qua cảng biển phía Bắc (đến T8/2015) 13

Bảng II-2 Thống kê hàng hóa thông qua cả nước và nhóm cảng phía Bắc 14

Bảng II-3 Lượng hàng thông qua các cảng chính trong nhóm 15

Bảng II-4 Lượng hàng thông qua từng cầu cảng trong nhóm 17

Bảng II-5 Tổng hợp lượt tàu qua cảng biển phía Bắc trong các năm gần đây 20

Bảng II-6 Tổng hợp hành khách qua cảng biển phía Bắc trong các năm gần đây 21

Bảng II-7 Chi tiết kết quả rà soát số lượng cầu bến, chiều dài và công suất cảng nhóm 1 28

Bảng II-8 Chi tiết thực trạng cảng nhóm 1 30

Bảng II-9 Đánh giá khoảng cách an toàn giữa các bến cảng, cầu cảng xăng dầu tại Hải Phòng 36

Bảng II-19 Đánh giá khoảng cách an toàn giữa các bến cảng, cầu cảng xăng dầu tại Quảng Ninh 40

Bảng II-11 Quy mô tuyến luồng hàng hải ra/vào cảng khu vực Hải Phòng 42

Bảng II-12 Thống kê số lượt tàu và cơ cấu đội tàu giai đoạn (2009-2013) 44

Bảng II-13 Tổng hợp khối lượng, chủng loại hàng hóa qua Cảng biển Hải Phòng 45

Bảng II-14 Tình hình độ sâu tuyến luồng năm 2009 -2013 45

Bảng II-15 Thông tin về công tác nạo vét thực tế các tuyến luồng Hải Phòng 46

Bảng II-16 Tổng hợp khối lượng nạo vét duy tu hàng năm tuyến luồng Hải Phòng 47

Bảng II-17 Bảng tổng hợp tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của các tuyến chính 54

Bảng II-18 Khối lượng vận tải hành khách bằng đường sắt từ năm 2007 – 2012 54

Bảng II-19 Khối lượng vận tải hàng hóa bằng đường sắt từ năm 2007-2012 55

Bảng II-20 Tỷ trọng vận chuyển hàng hóa, hành khách trên hành lang HN – HP – QN 59

Bảng II-21 Tỷ trọng vận chuyển hàng, khách trên Hành lang Quảng Ninh-Hải Phòng-Ninh Bình 59

Bảng II-22 Hiện trạng một số cảng thủy nội địa chính khu vực miền Bắc 62

Bảng III-1 Tăng trưởng GDP thực tế năm 2011-2014 75

Bảng III-2 Dự báo tốc độ tăng trưởng GDP đã được công bố 75

Bảng III-3 Các phướng án tăng trưởng GDP Việt Nam 76

Bảng III-4 Dự báo các phướng án tăng trưởng GDP theo từng giai đoạn 76

Bảng III-5 Dự kiến các phướng án tăng trưởng GDP khu vực nghiên cứu 77

Bảng III-6 Danh mục các khu công nghiệp hiện có 77

Bảng III-7 Danh mục các khu công nghiệp dự kiến ưu tiên thành lập mới đến năm 2015 80

Bảng III-8 Dự báo tăng trưởng GDP của vùng nghiên cứu so với cả nước 82

Bảng III-9 Xếp hạng theo TEU của 10 cảng dẫn đầu trên thế giới 83

Bảng III-10 Dự báo khối lượng hàng tổng hợp qua cảng khu vực phía Bắc 87

Bảng III-11 Dự báo sản xuất, tiêu thụ và nhu cầu vận tải xi măng 87

Bảng III-12 Phát triển thương mại song phương Việt Nam – Trung Quốc 89

Bảng III-13 Ước tính khối lượng hàng quá cảnh của Trung Quốc qua Việt Nam 90

Bảng III-14 Tổng hợp dự báo khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển Nhóm 1 90

Bảng III-15 Dự báo khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển Nhóm 1 so với cả nước 91

Bảng III-16 So sánh dự báo tổng lượng hàng thông qua nhóm cảng phía Bắc 91

Bảng III-17 So sánh dự báo lượng hàng container, tổng hợp qua nhóm cảng phía Bắc 92

Bảng III-18 So sánh dự báo lượng hàng lỏng thông qua nhóm cảng phía Bắc 92

Bảng III-19 Phân bổ hàng hóa cho các cảng phía Bắc năm 2020 94

Bảng III-20 Phân bổ hàng hóa cho các cảng phía Bắc năm 2030 95

Bảng III-21 Dự báo nhu cầu vận tải hành khách ven biển nội địa 96

Bảng III-22 Thống kê hành khách thông qua cảng biển nhóm 1 97

Bảng III-23 Dự báo hành khách qua cảng nhóm 1 97

Bảng III-24 Thống kê đội tàu thế giới theo chủng loại giai đoạn 1980 – 2013 98

Bảng III-25 Cơ cấu đội tàu thế giới năm 2012 - 2013 99

Bảng III-26 Tình hình phát triển đội tàu Việt Nam 100

Bảng III-27 Thống kê các tàu chở hàng rời đã đăng ký hoạt động tại 101

Bảng III-28 Quy mô, cơ cấu đội tàu vận tải biển Việt Nam năm 2010, 2015, 2020 104

Trang 4

Bảng IV-6 Rà soát nội dung quy hoạch các cảng tổng hợp địa phương 114 Bảng IV-7 Rà soát nội dung quy hoạch các vấn đề khác 115

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình II-1 Các tiểu vùng Bắc Bộ 8

Hình II-2 Vị trí tuyến luồng Hải Phòng 43

Hình II-3 Biểu đồ thống kê số lượt tàu và cơ cấu đội tàu ra/vào cảng Hải Phòng 44

Hình II-4 Hiện trạng tuyến luồng vào cảng Cái Lân 48

Hình II-5 Hiện trạng tuyến luồng vào cảng Cẩm Phả 49

Hình II-6 Mạng lưới đường bộ (hiện trạng và quy hoạch) khu vực phía Bắc 52

Hình II-7 Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới đường sắt khu vực ĐBBB 57

Hình II-8 Hiện trạng mạng lưới đường thủy khu vực Đồng Bằng Bắc Bộ 58

Hình II-9 Trình tự cấp giấy CNĐT tại cảng biển Nhóm 1 67

Hình III-1 Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam (2000-2014) 75

Hình III-2 Vị trí các khu công nghiệp hiện có Error! Bookmark not defined. Hình III-3 Vị trí tỉnh Vân Nam-Trung Quốc 83

Hình III-4 Sự phát triển của đội tàu thế giới 1980 – 2013 98

Hình III-5 Phân bổ độ tuổi đội tàu biển trên thế giới tính đến tháng 01/2013 99

Trang 6

I.1 Sự cần thiết phải rà soát, điều chỉnh quy hoạch

Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng

đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số

2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 Tuy nhiên trong những năm vừa qua, bối cảnh kinh tế thế giới

gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng rất mạnh tới hoạt động

đầu tư và thương mại Các chỉ tiêu phát triển KT-XH trong nước đã và đang được điều

chỉnh để phù hợp với bối cảnh kinh tế toàn cầu và quá trình tái cơ cấu, chuyển đổi mô

hình tăng trưởng nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an ninh xã

hội Chiến lược, quy hoạch phát triển một số lĩnh vực kinh tế, các vùng miền, địa

phương liên quan nhiều tới cảng biển cũng đã và đang được điều chỉnh Nhiều dự án

đầu tư quy mô lớn về luyện kim, lọc hóa dầu, nhiệt điện, xi măng vv… bị dãn tiến độ

hoặc hủy bỏ Do đó, để phù hợp với tình hình thực tế, Bộ GTVT đã chủ động cho lập

điều chỉnh quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định

hướng đến năm 2030 và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số

1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014

Quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển phía Bắc (Nhóm 1) đến năm 2020, định

hướng đến năm 2030 đã được Bộ trưởng Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số

1741/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011 Tuy nhiên, hiện nay do một số quy hoạch có liên

quan đã được nghiên cứu cập nhật điều chỉnh quy hoạch như quy hoạch chi tiết khu

bến cảng Lạch Huyện thuộc cảng biển Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm

2030 (đã được Bộ GTVT phê duyệt tại Quyết định số 2973/QĐ-BGTVT ngày

05/8/2014) Ngoài ra một số dự án đã và đang triển khai trong khu vực như Dự án

ĐTXD cơ sở hạ tầng cảng Lạch Huyện do Tư vấn Jica thực hiện bước thiết kế chi tiết

và đang trong giai đoạn triển khai thi công cũng đã có những thay đổi về quy mô so

với quy hoạch trước đây, Do đó cần thiết phải rà soát, cập nhật, điều chỉnh Quy

hoạch chi tiết cảng biển Nhóm 1 cho phù hợp với bối cảng tình hình thực tế tại khu

vực cũng như phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và quốc tế

I.2 Căn cứ xây dựng đề án

- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 40/2005/QH11 ngày 14/6/2005 (sau đây gọi tắt là

Bộ luật hàng hải Việt Nam) và các Luật liên quan khác như Luật Xây dựng, Luật

Đầu tư, Luật Bảo vệ môi trường, ;

- Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 của Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp

hành Trung ương Đảng khóa X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;

Trang 7

- Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp

hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống KCHT đồng bộ nhằm đưa

nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020;

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy

hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng

công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất

lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 về quản lý cảng biển và luồng

hàng hải;

- Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam

đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 214/QĐ-TTg ngày 10/2/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam

đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt

Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04/3/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về việc

phê duyệt chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến

năm 2030;

- Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về

việc công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam;

- Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê

duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam

đến năm 2020, định hướng đến 2030;

- Quyết định số 1517/QĐ-TTg ngày 26/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê

duyệt Quy hoạch phát triển vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến

2030;

Trang 8

- Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 03/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước

đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê dyệt quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến 2015 và định

hướng đến 2020;

- Quyết định số 05/2011/QĐ-TTg ngày 24/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ về

việc phê dyệt Quy hoạch phát triển GTVT Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến

năm 2020 và định hướng 2030;

- Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 23/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông

Hồng đến năm 2020;

- Quyết định số 1064/QĐ-TTg ngày 08/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền

núi phía Bắc đến năm 2020;

- Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm

2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến

năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 1741/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT về

việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Nhóm cảng biển Phía Bắc (Nhóm 1) đến năm

2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1112/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT về

việc phê duyệt quy hoạch chi tiết hệ thống cảng đường thủy nội địa khu vực phía

Bắc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ trưởng Bộ GTVT về

việc phê duyệt phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận

tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 2477/QĐ-BGTVT ngày 09/7/2015 của Bộ trưởng Bộ GTVT về

việc phê duyệt phê duyệt quy hoạch chi tiết hiện đại hóa tuyến đường sắt

Bắc-Nam;

- Quyết định số 1933/QĐ-BGTVT ngày 01/6/2015 của Bộ GTVT phê duyệt Đề

cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí rà soát, cập nhật điều chỉnh QHCT các

Trang 9

Nhóm cảng biển số 1,2,3,4 và 6 giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm

2030;

- Quyết định số 508b/QĐ-CHHVN ngày 18/6/2015 của Cục Hàng hải Việt Nam

về việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu số 01: Rà soát, cập nhật điều

chỉnh quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển số 1 đến năm 2020, định hướng đến

năm 2030;

- Các văn bản có liên quan khác

I.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giả tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch, giải pháp khắc phục những khó

khăn, vướng mắc, tồn tại bất cập trong việc lập, quản lý và thực hiện quy hoạch

các cảng trong nhóm cảng biển số 1;

- Xác định lại mục tiêu quy hoạch đảm bảo khả thi về nhu cầu, quy mô và tiến độ

phát triển cảng tại từng cảng biển trong Nhóm cảng biến số 1;

- Xây dựng các giải pháp quy hoạch đảm bảo tiến độ đầu tư các dự án Rà soát,

kiến nghị điều chỉnh đối với các dự án ưu tiên trong ngắn hạn và đề xuất các giải

pháp điều tiết, thu hút hàng hóa của cảng biển để nâng cao hiệu quả đầu tư, quản

lý khai thác;

- Kiến nghị ưu tiên đầu tư hạ tầng kết nối cảng, các dịch vụ đa phương hỗ trợ và

phát huy tối đa tiềm năng phát triển các cảng trong Nhóm cảng biển số 1

I.4 Đối tượng nghiên cứu

- Rà soát, cập nhật điều chỉnh nhóm cảng biển phía Bắc (Nhóm 1) đã được Bộ

GTVT duyệt tại quyết định số 1741/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011 (không nghiên

cứu lập lại quy hoạch mới)

- Các cảng biển trong nhóm bao gồm cảng cửa ngõ quốc tế, cảng tổng hợp quốc

gia đầu mối khu vực, cảng địa phương, cảng chuyên dùng (hành khách, xăng

dầu, than quặng … phục vụ trực tiếp cho các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản

xuất, dịch vụ quy mô lớn được xác định trong phụ lục ban hành kèm theo quyết

định số 1037/QĐ-TTg) không bao gồm cảng quân sự, cảng cá và dịch vụ hậu cần

nghề cá, cảng/bến cảng thủy nội địa

- Hệ thống cảng biển bao gồm hạ tầng cảng biển và hạ tầng công cộng cảng biển

phù hợp với quy định tại mục 2 điều 59 Bộ luật hàng hải Việt Nam số

40/2005/QH11

Trang 10

hoạch lập cho năm 2030 và xa hơn

- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu trực tiếp là các là các cảng biển thuộc các

tỉnh, thành phố ven biển khu vực phía Bắc (từ Quảng Ninh đến Ninh Bình)

Ngoài phạm vi vùng đất, vùng nước cảng biển (xác định theo điều 59 Bộ luật hàng

hải Việt Nam số 40/2005/QH11) trong nghiên cứu lập quy hoạch còn xem xét và thể

hiện sự kết nối giữa cảng biển với mạng giao thông quốc gia tại khu vực (đường bộ,

đường sắt, đường thủy nội địa, ), quan hệ tổng thể giữa cảng biển và quy hoạch

chung xây dựng tại địa phương, lãnh thổ liên quan đến phát triển cảng

I.6 Nội dung nghiên cứu

- Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch chi tiết theo QĐ/1741-BGTVT Nêu

những khó khăn, vướng mắc tồn tại trong việc thực hiện triển khai quy hoạch

- Dự báo lại lượng hàng thông qua toàn Nhóm cảng biển số 1, các cảng trong

nhóm; phù hợp với những thay đổi về bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế

- Rà soát, điều chỉnh lại nội dung quy hoạch được duyệt

- Đề xuất các giải pháp quản lý thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển

của các cảng biển trong Nhóm

I.7 Phương pháp nghiên cứu

- Tiến hành điều tra, thu thập số liệu hiện trạng về cơ sở hạ tầng (cảng biển,

GTVT, hạ tầng kỹ thuật), về kinh tế - xã hội, về sản lượng hàng hóa và hành

khách thông qua cảng, về quản lý, đầu tư, khai thác các cảng biển Nhóm 1

- Trên cơ sở các số liệu về hiện trạng từ đó sẽ phân tích, xử lý số liệu; tổng hợp

đánh giá hiện trạng và rà soát điều chỉnh; đề xuất giải pháp quản lý, thực hiện

quy hoạch

I.8 Bố cục nghiên cứu

Bố cục của nghiên cứu bao gồm các phần chính sau:

1) Phần I: Mở đầu

- Sự cần thiết phải rà soát điều chỉnh quy hoạch

- Các căn cứ pháp lý

- Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu

Trang 11

- Phương pháp nghiên cứu

2) Phần II: Đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện quy hoạch

- Cơ sở để phân tích đánh giá

- Tổng hợp hiện trạng các cảng biển trong nhóm

- Tình hình đầu tư, xây dựng cảng biển theo quy hoạch

- Đánh giá kết quả thực hiện quyết định số 1741/QĐ-BGTVT từ 2011 đến nay

- Các tồn tại, bất cập chính trong việc lập và thực hiện quy hoạch

3) Phần III: Cập nhật dự báo hàng hóa và đội tàu

- Sự cần thiết của nghiên cứu

- Cập nhật dự báo khối lượng hàng hóa và hành khách thông qua cảng

- Cập nhật dự báo đội tàu đến cảng

4) Phần IV: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch

- Căn cứ để rà soát, điều chỉnh

- Các nội dung rà soát, điều chỉnh

- Quan điểm, mục tiêu phát triển

- Nội dung quy hoạch điều chỉnh

5) Phần V: Đề xuất giải pháp, cơ chế chính sách nâng cao hiệu quả quản lý,

khai thác cảng

- Nhóm giải pháp ngắn hạn

- Nhóm giải pháp dài hạn

6) Phần VI: Giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường

- Các vấn đề chính về môi trường liên quan đến quy hoạch

- Dự báo các tác động môi trường

- Các giải pháp bảo vệ môi trường

- Phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường

- Quản lý, giám sát môi trường về dự án cảng biển

7) Phần VII: Tổ chức thực hiện

I.9 Tiến trình thực hiện

1) Báo cáo đầu kỳ (cuối tháng 7/2015):

- Mục tiêu, nội dung và tiến trình thực hiện

- Đánh giá thực trạng và kết quả thực hiện quy hoạch

Trang 12

2) Báo cáo giữa kỳ (cuối tháng 9/2015):

- Cập nhật, bổ sung theo các góp ý Báo cáo đầu kỳ

- Rà soát điều chỉnh lại nội dung quy hoạch chi tiết

- Giải pháp thực hiện quy hoạch

3) Báo cáo cuối kỳ (cuối tháng 11/2015):

- Cập nhật, bổ sung theo các góp ý Báo cáo giữa kỳ

- Hoàn chỉnh Báo cáo

- Gửi Báo cáo rà soát, cập nhật điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xin ý kiến các Bộ,

Ngành, Địa phương và các cơ quan liên quan

- Dự thảo Tờ trình, dự thảo Quyết định phê duyệt rà soát, cập nhật điều chỉnh Quy

hoạch chi tiết

Trang 13

PHẦN II : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN

QUY HOẠCH

II.1 Cơ sở để phân tích đánh giá

II.1.1 Một số nét đặc trưng của khu vực nghiên cứu

Cả nước hiện nay được chia làm 6 tiểu vùng kinh tế (căn cứ phân vùng kinh tế theo

Nghị định số 92/2006-NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006); khu vực nghiên cứu

(KVNC) bao gồm hai tiểu vùng: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng gồm 11 tỉnh thành phố

(Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái

Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình) và Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ gồm 14

tỉnh (Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Thái

Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình)

Hình II-1 Các tiểu vùng Bắc Bộ

Một số nét đặc trưng của KVNC như sau:

a) Địa hình:

Địa hình chung của dải ven biển Bắc Bộ từ Hải Phòng đến Ninh Bình là kiểu địa hình

đồng bằng với bề mặt tương đối bằng phẳng, nghiêng nhẹ về phía biển với độ dốc thay

đổi từ 1 – 3m đến 5 – 9m

Đoạn bờ biển từ Móng Cái đến Yên Lập có nhiều đồi núi, nhiều vịnh biển và đảo nhỏ,

Riêng đoạn Trà Cổ không có đảo che chắn, sóng gió mạnh, bờ biển được tạo thành

những dải cát dài và rộng Đoạn từ Cát Hải đến Kiến Thụy là đoạn bờ biển thấp, lầy

bùn tạo ra những bãi triều phủ thảm thực vật

Trang 14

b) Thủy văn:

Mạng lứa sông ngòi trên địa bàn ven biển Bắc Bộ khá dày đặc nhưng phân bố không

đều, mật độ sông trung bình là 1,4km/km2 ở Quảng Ninh và 1,0 – 1,3 km/km2 ở các

tỉnh khác Hầu hết các sông đều đổ ra biển, chia cắt bờ biển thành từng đoạn với chiều

dài 15 – 20km Nước sông có lưu lượng bùn cát lớn, kích thước hạt nhỏ được vận

chuyển ở trạng thái lơ lửng nên diễn biến lòng sông rất phức tạp và nhạy cảm những

thay đổi nhỏ do tác động của tự nhiên và con người

c) Hải văn:

Chế độ thủy triều:

Chế độ thủy triều từ Quảng Ninh đến Ninh Bình tương đối ổn định Nhìn chung chế độ

thủy triều là nhật triều đều (một ngày có 1 lần thủy triều lên xuống), về phía Nam có

xuất hiện sự sai lệch nhưng không lớn so với thủy triều Hòn Dấu, mức triều trung bình

đạt 3 – 4m Thủy triều cao nhất vào các tháng V, VI, VII, X, XI và thấp nhất vào các

tháng III, IV, VIII, IX Mùa hạ, thủy triều lên cao nhất vào buổi chiều, mùa đông thủy

triều lên cao nhất vào buổi sáng Tốc độ dòng triều thay đổi từ khoảng 0,1 – 0,3m/s

khu vực ven bờ

Chế độ sóng:

Vào mùa Thu và Đông, các ngày lặng sóng chiếm khoảng 10%, sóng lừng và sóng cấp

độ V (độ cao sóng 2 – 3,5m) chiếm khoảng 20 – 30% Trong các mùa xuân – hè, số

ngày lặng sóng tăng gấp đôi (khoảng 20%), sóng lớn hơn cấp V giảm còn 10 – 20%,

nhưng khi có dông bão, sóng biển mạnh lên gấp nhiều lần

Vùng Quảng Ninh và các huyện Thủy Nguyên, Cát Hải (TP Hải Phòng) có các đảo

che chắn nên cường độ sóng yếu Vùng ven biển từ Hải Phòng đến Ninh Bình, sóng

lớn thường trùng vào hướng gió Đông và Đông Nam Độ cao sóng tùy thuộc vào

cường độ và hướng ổn định của gió Sóng vào bờ gặp bãi nông thường gây sóng đổ,

không chỉ làm xáo động mạnh khối nước mà còn hủy hoại bờ và bãi biển

Dòng chảy:

Trong Vịnh Bắc Bộ tốc độ của dòng hải lưu không lớn, tuy nhiên khi có gió mạnh có

thể đạt tốc độ khá lớn Dòng hải lưu chảy thuận chiều kim đồng hồ vào thời kỳ Xuân –

Hè và ngược chiều kim đồng hồ vào thời kỳ Thu – Đông Hải lưu Bắc Nam chạy dọc

bờ biển Bắc Bộ là hải lưu lạnh, còn hải lưu Nam – Bắc chạy dọc bờ biển đảo Hải Nam

(Trung Quốc) vào vịnh Bắc Bộ là hải lưu nóng

d) Khí hậu:

Chế độ nhiệt:

So với các khu vực khác, nền nhiệt ở khu vực ven biển vịnh Bắc Bộ thấp, nhiệt độ

trung bình năm dao động trong khoảng 22,30C – 240C Nhiệt độ mùa hè cao: 270C –

Trang 15

290C; tháng nóng nhất là tháng V với nhiệt độ trung bình tháng khoảng 310C – 320C

và cao nhất tuyệt đối có thể lên đến 390C – 420C Về mùa Đông, do ảnh hưởng mạnh

mẽ của hoàn lưu gió mùa Đông Bắc, nền nhiệt ở đây hạ xuống rất thấp trung bình chỉ

dưới 200C và đạt giá trị thấp nhất (tháng I) chỉ 150C – 170C Trong mùa Đông thường

có 2 – 3 tháng lạnh, nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối có thể xuống đến 5 – 70C

Chế độ gió:

Chế độ gió ở khu vực ven biển vịnh Bắc Bộ mang đặc trưng của chế độ mùa ven biển

Mùa đông, hướng gió chủ yếu là từ Bắc đến Đông Bắc với tần suất từ 42 – 53% Trong

đó gió mùa Đông Bắc chiếm 20 – 30% vào thời gian từ tháng X đến tháng I năm sau

Mùa hè, hướng gió chính là Đông Nam hoặc Nam chiếm tần suất 50 – 55%, tốc độ gió

trung bình 4 – 5m/s Tần suất lặng gió thấp khoảng 1 – 3%

Chế độ mưa:

Tại khu vực ven biển Bắc Bộ, tổng lượng mưa năm phân bố không đều, thay đổi trong

phạm vi rộng từ 1.800mm đến 2.500mm và phân hóa theo mùa khá rõ rệt Hầu như

mưa tập trung vào mùa hè và đầu mùa thu (tháng V – X), trong đó những tháng mưa

lớn (tháng VII – IX) cũng là những tháng có bão hoạt động mạnh, lượng mưa lớn nhất

trong các tháng này có thể lên tới 450mm Mùa đông có lượng mưa ít, chủ yếu là mưa

phùn do ảnh hưởng của gió mùa cực đới, có tới 3 – 4 tháng khô

1) Vùng Đồng Bằng sông Hồng:

a) Hiện trạng:

- Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả

nước Đây là vùng có hệ thống thành phố phát triển, nhiều khu công nghiệp mới

được hình thành, vùng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch, dịch vụ, thương

mại, là cửa ngõ ra vào ở phía biển Đông với thế giới và là một cầu nối trực tiếp

giữa hai khu vực phát triển năng động: Đông Nam Á và Đông Bắc Á, đặc biệt là

thị trường Trung Quốc Vì thế, có thể khẳng định rằng, vùng ĐBSH đã, đang và

sẽ giữ vị trí, vai tròđặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của Tổ quốc

- Vùng ĐBSH có quy mô GDP khoảng 20,2 tỷ USD (năm 2008), chiếm 22,6%

vàđứng thứ 2 trong cả nước (sau vùng ĐNB) GDP/người của vùng tuy xấp xỉ

với mức GDP/người của cả nước, đứng thứ 2 sau vùng Đông Nam Bộ, đạt

khoảng 1.025 USD Tương tự, kim ngạch xuất- nhập khẩu của vùng ĐBSH đạt

khoảng 63,6 tỷ USD, chiếm 30% so với cả nước Tốc độ tăng trưởng kinh tế của

vùng ĐBSH giai đoạn (2001-2008) là 7,3%

- Mạng lưới kết cấu hạ tầng trong vùng phát triển, mật độđường giao thông đạt 1,2

km/km2 cao gấp 4 lần mức bình quân chung của cả nước Hầu hết các tuyến

quốc lộ quan trọng trong cả nước đều chạy qua khu vực Các đầu mối giao thông

quan trọng đã và đang được nâng cấp

b) Quy hoạch phát triển:

Trang 16

 Vị trí, vai trò: Vùng ĐBSH bao gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, là

cửa ngõ ở phía biển Đông với thế giới và là một trong những cầu nối trực tiếp giữa

hai khu vực phát triển năng động là khu vực Đông Nam Á và Đông Bắc Á

 Mục tiêu tổng quát:Xây dựng vùng ĐBSH thực sự là địa bàn tiên phong của cả

nước thực hiện các “đột phá chiến lược”, tái cấu trúc kinh tế, đổi mới thành công

mô hình tăng trưởng, trở thành đầu tàu của cả nước về phát triển kinh tế, đảm

đương vai trò to lớn đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và

góp phần nâng cao vị thế của Việt nam trên trường quốc tế

 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

- Đưa tỷ lệ đóng góp cho GDP cả nước của vùng từ 24,7% năm 2010 lên 26,6%

vào năm 2015 và 28,7% vào năm 2020; tỷ trọng đóng góp cho xuất khẩu cả nước

lên 32,5% vào năm 2015 và 35% vào năm 2020

- Phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng nông nghiệp trong GDP của vùng đạt 7-7,5%;

công nghiệp, xây dựng từ 45-47%; dịch vụ từ 46-48%

2) Vùng Trung du miền núi phía Bắc:

a) Hiện trạng:

- Vùng Trung du miền núi Bắc bộ (TDMNBB) gồm 14 tỉnh (Hà Giang, Tuyên

Quang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Bắc

Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La Hòa Bình) Diện tích tự nhiên của

toàn vùng là 95.067 Km2, dân số trung bình năm 2008 là 10,85 triệu người,

chiếm 35% về diện tích tự nhiên và 13% dân số cả nước Vùng có hơn 1.500 km

đường biên giới với tỉnh Quảng Tây và Vân Nam là những khu vực đang phát

triển khá năng động của Trung Quốc và có khoảng 560 km, giáp với hai tỉnh khó

khăn nhất của Lào Vùng TDMN Bắc Bộ có nhiều tiềm năng về thủy điện,

khoáng sản, cây công nghiệp, song cũng là vùng có địa hình phức tạp, kết cấu hạ

tầng kém

- Tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2001-2008 đạt 9,9% nhưng tỷ lệ đóng góp GPD cho

cả nước mới đạt 6%

- GDP/người năm 2008 đạt 4,8 triệu đồng, bằng 46,8% so với cả nước Đồng bào

ở các vùng núi cao các xã đặc biệt khó khăn vẫn có mức sống rất thấp, thu nhập

bình quân chỉ khoảng 30-40% so với mức bình quân toàn vùng

- Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, khu vực công nghiệp-xây dựng chiếm

29,2%, dịch vụ là 35,7% và nông nghiệp là 35,2%

b) Quy hoạch phát triển:

Trang 17

Theo Quyết định số 1064/QĐ-TTg mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung

du và miền núi phía Bắc đến năm 2020 như sau:

 Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu nâng cao vị thế kinh tế của vùng, đẩy nhanh tốc độ

tăng trưởng kinh tế của vùng cao hơn mức trung bình cả nước; cải thiện rõ rệt hệ

thống hạ tầng kinh tế, xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và bảo đảm quốc

phòng

 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

- Phấn đấu mức tăng trưởng kinh tế toàn vùng đạt trên 8% giai đoạn 2016-2020

GDP bình quân đầu nguời đạt khoảng 2000 USD

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2020: nông lâm thủy sản 21,9%, công

nghiệp xây dựng 38,7% và dịch vụ 39,4%

- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân trên 16-17%/năm

II.2 Tổng hợp đánh giá hiện trạng các cảng biển trong nhóm 1

Theo Quyết định 1741/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011 của Bộ GTVT, Nhóm cảng biển

phía Bắc (Nhóm 1 – từ Quảng Ninh đến Ninh Bình) gồm các cảng: Hải Phòng, Hòn

Gai, Cẩm Phả, Hải Hà, Vạn Gia, Mũi Chùa, Vạn Hoa, Diêm Điền, Hải Thịnh

Mục đánh giá hiện trạng các cảng biển trong Nhóm 1 dưới đây sẽ trình bày các cảng

biển theo hệ thống cảng biển tại quyết định số 1741/QĐ-BGTVT, gồm các cảng/bến

cảng sau:

TT Tên cảng/bến cảng Loại cảng và khu bến

1 Cảng Hải Phòng Cảng tổng hợp quốc gia, cửa ngõ quốc tế (loại IA)

Khu bến Lạch Huyện Tổng hợp + Container

Khu bến Đình Vũ

(bao gồm cả Nam Đình Vũ)

Tổng hợp + Container, có bến chuyên dùng

Khu bến sông Cấm Tổng hợp địa phương (hạn chế phát triển mở rộng,

từng bước chuyển đổi công năng)

2 Cảng Hòn Gai Tổng hợp quốc gia, đầu mối khu vực (loại I)

Khu bến Cái Lân Tổng hợp + Container

Các bến cảng chuyên dùng Chuyên dùng xi măng, clinker, than (hạn chế phát triển

các bến chuyên dụng khác trong vịnh Cái Lân) Bến dầu B12 Chuyên dùng hàng lỏng (từng bước di dời, đến năm

2015 di dời các bến đầu tiên, kết thúc năm 2020) Bến khách Hòn Gai Đón nhận tàu khách du lịch Bắc – Nam, tàu khách

quốc tế

Khu bến Cẩm Phả Chuyên dùng có bến tổng hợp

Bến cảng CD cho than Bến than khu Cửa Ông (bao gồm cả khu chuyển tải

Trang 18

(sông Chanh, Đầm nhà Mạc)

Khu bến Hải Hà Chuyên dùng có bến tổng hợp

Bến cảng Vạn Gia Tổng hợp địa phương loại II

Khu bến Mũi Chùa, Vạn Hoa Tổng hợp địa phương loại II

5 Cảng Thái Bình Tổng hợp địa phương loại II

Bến cảng Diêm Điền Tổng hợp địa phương

Bến cảng XD Hải Hà Chuyên dùng hàng lỏng

6 Cảng Nam Định Tổng hợp địa phương loại II

Bến cảng Hải Thịnh

Tổng hợp địa phương Bến cảng Thịnh Long

Bến cảng cá Ninh Cơ

II.2.1 Lượng hàng thông qua cảng

Theo Quyết định số 1037/QĐ-TTg ngày 24/06/2014 của Thủ Tướng Chính phủ thì

cảng biển Nhóm 1 bao gồm cảng biển Quảng Ninh (tổng hợp quốc gia đầu mối khu

vực loại I); cảng biển Hải Phòng (tổng hợp quốc gia, cửa ngõ quốc tế loại IA); cảng

biển Thái Bình (tổng hợp địa phương loại II); cảng biển Nam Định (tổng hợp địa

phương loại II)

1) Tổng lượng hàng thông qua nhóm 1

Theo số liệu thống kê của Cục hàng hải VN tại 4 cảng vụ Quảng Nình, Hải Phòng,

Thái Bình, Nam Định, lượng hàng qua các cảng biển chính khu vực phía Bắc đến

T6/2015 được tổng hợp cho bảng dưới đây:

Bảng II-1 Tổng hợp lượng hàng qua cảng biển phía Bắc (đến T8/2015)

Sản lượng hàng hóa năm 2014 đạt xấp xỉ 116,6 triệu tấn, chiếm tỷ trọng 31,3% so với

tổng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam Trong đó: chủ yếu là hàng khô

Trang 19

chiếm 53,6%; hàng container chiếm 35,5%, hàng lỏng 6,4%, hàng quá cảnh không

đáng kể (4,5%);

Theo quy hoạch được duyệt, lượng hàng qua cảng dự kiến cho năm 2015 là:

- Quyết định số 1741/QĐ-BGTVT: 112 ÷ 125 triệu tấn/năm

- Quyết định số 1037/QĐ-TTg: 112 ÷ 117 triệu tấn/năm

Tổng lượng hàng qua cảng biển nhóm 1 đạt 116,6 triệu tấn vào năm 2014 là phù hợp,

sát với dự báo theo quy hoạch (QĐ1741 đạt 125 triệu tấn vào năm 2015)

So với mục tiêu đề ra cho năm 2015 trong quy hoạch được duyệt, lượng hàng qua cảng

nhóm 1 năm 2014 xấp xỉ so với dự báo (kịch bản cao) tại quyết định 1037/QĐ-TTg

(đạt 99,7%) và đạt 93,3% theo dự báo tại quyết định 1741/QĐ-BGTVT

2) Tổng lượng hàng thông qua nhóm 1 so với cả nước

Chi tiết tổng hợp hàng hóa thông qua cảng nhóm 1 so với cả nước như sau:

Bảng II-2 Thống kê hàng hóa thông qua cả nước và nhóm cảng phía Bắc

Đơn vị: triệu tấn

Lượng hàng 2010 2011 2012 2013 2014 8T/2015

Tốc độ (2010- 2014)

Nguồn: Báo cáo tổng kết - Cục HHVN và tính toán của Tư vấn

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của tổng sản lượng hàng thông qua cảng

khu vực nghiên cứu giai đoạn đoạn 2010-2014 là 9,3% (cả nước là 9,61%) Đối

với tốc độ tăng trưởng của hàng container cao hơn cả nước, nhưng sự chênh lệch

không nhiều so với cả nước;

- Tỷ trọng hàng qua cảng khu vực phía Bắc so với cả nước thay đổi theo hướng

tăng lên (năm 2010 chiếm 34% năm 2011 tăng lên 37%, các năm còn lại tỷ trọng

đạt xấp xỉ 35% so với cả nước

Tổng khối lượng hàng hóa thông qua hai cảng khu vực phía Bắc như sau:

Trang 21

Nguồn: Cục Hàng hải Việt Nam và tổng hợp của Tư vấn

- Cơ cấu hàng hóa thông qua khu vực Quảng Ninh và Hải Phòng có sự thay đổi

Năm 2010 hàng thông qua cảng vụ Quảng Ninh đạt 42,8 triệu tấn (chiếm 52%),

hàng thông qua khu vực Hải Phòng đạt 39,3 triệu tấn (chiếm 48%) và hàng thông

qua khu vực Thái Bình và Nam định không đáng kể Năm 2014 hàng thông qua

cảng vụ Quảng Ninh đạt 55,5 triệu tấn (chiếm 47,6%), hàng thông qua khu vực

Hải Phòng lại lớn hơn khu vực Quảng Ninh và đạt 65,8 triệu tấn (chiếm 55%) và

hàng thông qua khu vực Thái Bình và Nam định chỉ chiếm 1% hàng qua cảng

của khu vực nghiên cứu;

- Hàng hóa thông qua khu vực nghiên cứu: chủ yếu là hàng tổng hợp - container,

chiếm 86,4%; xăng dầu 10,6% và hàng quá cảnh chiếm 3%, trong đó:

 Hàng hóa thông qua khu vực Quảng Ninh đạt 54,2 triệu tấn (chiếm 45%): chủ

yếu là than và xi măng, chiếm 79%; xăng dầu 14%;

 Hàng hóa thông qua khu vực Hải Phòng đạt 60,8 triệu tấn (chiếm 52%): chủ

yếu hàng tổng hợp- container chiếm 90%, trong đó chủ yếu là container đạt

61%, xăng dầu 6,5%;

 Hàng qua khu vực Nam Định, Thái Bình là rất ít không đáng kể <0,5%

(~300.000 tấn năm 2014)

Trang 22

Bảng II-4 Lượng hàng thông qua từng cầu cảng trong nhóm

Tên cảng/ cầu bến

Công suất thiết kế (tấn/teu)

Lượng hàng 2014 Tổng hợp

(Tấn)

Container (Teus)

Chuyên dùng XM, than (Tấn)

Trang 23

Tên cảng/ cầu bến

Công suất thiết kế (tấn/teu)

Lượng hàng 2014 Tổng hợp

(Tấn)

Container (Teus)

Chuyên dùng XM, than (Tấn)

Nhiệt điện Hải Phòng 3.500.000 3.400.000

c Khu bến phao và chuyển tải (lượng hàng năm 2013)

Trang 24

Nguồn: Các cảng vụ Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định & tổng hợp của tư vấn

Từ kết quả tổng hợp trên nhận thấy:

- Tại cảng Hải Phòng:

 Các bến chính khu vực trên sông Cấm lượng hàng thông qua năm 2014 đạt

gần đến công suất thiết kế của cảng như: Cảng Vật Cách 2,4/2,5 triệu (đạt

96%), Hoàng Diệu 3,28/4,0 (đạt 82%), cảng Chùa Vẽ 5,0/6,0 (đạt 83%);

 Các bến mới xây dựng tại khu vực Đình Vũ cũng tương tự: PTSC Đình Vũ

236/300 nghìn Teu (đạt 79%), tổng hợp Đình Vũ 6,8/8,0 (đạt 85%), riêng cảng

Đình Vũ (cổ phần) đã vượt công suất thiết kế 16% (580/500 nghìn Teu);

 Lượng hàng qua bến phao và khu neo chuyển tải (năm 2013) đạt khoảng 2,25

triệu tấn, trong đó chủ yếu là hàng rời 2,0 triệu tấn (chiếm 88,8%), hàng lỏng

chiếm 11%, hàng container chiếm tỷ trọng nhỏ (0,2%)

- Tại cảng Quảng Ninh:

 Các cảng chuyên dụng hàng xi măng, hàng rời (than) đang trong tình trạng

vượt công suất thiết kế cụ thể: cảng than Cẩm Phả vượt 50% so với công suất

thiết kế (6,7/4,5 triệu tấn), cảng nhà máy xi măng Cẩm Phả vượt 50% (2,5/1,2

triệu tấn);

 Các bến container được đầu tư công nghệ hiện đại tuy nhiên năng lực thông

qua rất thấp chỉ đạt khoảng 20% so với thiết kế

Trang 25

II.2.2 Hành khách, lượt tàu, phương tiện thủy nội địa

Theo số liệu thống kê của Cục Hàng Hải VN tại 4 cảng vụ Quảng Ninh, Hải Phòng,

Thái Bình, Nam Định Số lượt tàu ra vào các cảng biển khu vực phía Bắc trong các

năm gần đây được tổng hợp cho bảng dưới đây:

Bảng II-5 Tổng hợp lượt tàu qua cảng biển phía Bắc trong các năm gần đây

Năm Cảng vụ

Tổng lượt tàu

Phương tiện sông (T.pt)

Lượt tàu GT

Tàu nội Tàu ngoại Lượt

tàu GT

Lượt tàu GT

Nguồn: Các cảng vụ Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định & tổng hợp của tư vấn

- Số lượt tàu vào cảng giảm về số lượng nhưng tăng tổng tấn trọng tải -> xu thế cỡ

tàu lớn ra vào cảng tăng

Trang 26

- Do hạn chế về độ sâu luồng tàu nên tàu trọng tải lớn vẫn phải chuyển tải tại các

điểm phao neo

Thống kê số lượng hành khách thông qua khu vực phía Bắc như sau:

Bảng II-6 Tổng hợp hành khách qua cảng biển phía Bắc trong các năm gần đây

STT Danh mục Đơn vị 2010 2011 2013 2014 6T/2015

1 Quảng Ninh

Lượt người

53.059 73.582 94.900 117.254 40.700

Nguồn: Các cảng vụ Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định & tổng hợp của tư vấn

II.2.3 Rà soát quy mô cầu cảng và tiến trình đầu tư theo quy hoạch

1) Rà soát quy mô cầu cảng, công suất thông qua (so với năm 2015)

Theo thống kê của Cảng vụ hàng hải Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định,

nhóm cảng biển phía Bắc hiện có: 69 cầu cảng bốc xếp hàng hóa tổng hợp, bách hóa,

container; 46 cầu cảng chuyên dùng và 17 bến phao neo

- Cảng Hải Phòng: 51 bến tổng hợp và container với tổng chiều dài 7818m; 24

bến chuyên dùng; 10 bến phao và khu neo tàu Cụ thể cho từng khu bến như sau:

 Khu bến trên sông Cấm: Bến tổng hợp 25/3174,5m, bến container

16/2528,5m, 09 bến chuyên dụng Lượng hàng thông qua (năm 2014) đạt 32,2

triệu tấn (riêng hàng tổng hợp và container), vượt công suất thiết kế so với

năm 2015 là 36,2% (32,2/23,6);

 Khu bến Đình Vũ: Bến tổng hợp 5/985m, bến container 5/1130m, 05 bến

chuyên dụng Lượng hàng thông qua (năm 2014) đạt 20,55 triệu tấn (riêng

hàng tổng hợp và container), vượt công suất thiết kế so với năm 2015 là 13,5%

(20,55/18,1);

 Các khu bến khác như: Khu bến Lạch Huyện được quy hoạch với công suất từ

12,1~13,8 triệu tấn/năm, khu bến Yên Hưng 5,3 triệu tấn/năm thực tế lại chưa

có hàng thông qua do chưa hình thành các khu bến theo quy hoạch

- Cảng Quảng Ninh: 9 bến tổng hợp và container với tổng chiều dài 1519m; 21

bến chuyên dùng; 06 bến phao và khu neo tàu Cụ thể cho từng khu bến như sau:

 Khu bến Cái Lân: Bến tổng hợp 04/641m, bến container 04/824m, 14 bến

chuyên dụng Lượng hàng thông qua (năm 2014) đạt 9,3 triệu tấn (riêng hàng

Trang 27

tổng hợp và container), đạt từ 84,5% đến 97% so công suất thiết kế so với năm

2015 (9,55~11 triệu tấn/năm)

 Các bến chuyên dùng: 11 bến chuyên dụng, lượng hàng thông qua (năm 2014)

đạt xấp xỉ 8,8 triệu tấn, đạt 68% công suất thiết kế so với năm 2015;

 Khu bến Cẩm Phả: 06 bến chuyên dụng, lượng hàng thông qua (năm 2014) đạt

xấp xỉ 9,2 triệu tấn, đạt 35% công suất thiết kế so với năm 2015;

 Khu bến Mũi chùa: có 01 bến tổng hợp dài 54m, lượng hàng thoogn qua năm

2014 chỉ đạt 39.500 tấn, đạt 15,8% so với công suất thiết kế năm 2015;

Các cảng tổng hợp địa phương khác: Cảng Thái Bình (3bến/146m); cảng Nam Định

(6bến/440m) có lượng hàng thông qua không đáng kể chỉ đạt 12% so với công suất

thiết kế (đối với cảng Thái Bình) và 27,8% (đối với cảng Nam Định)

2) Rà soát về tiến trình đầu tư cảng theo quy hoạch

Kể từ khi Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển phía Bắc (Nhóm 1) đến năm 2020, định

hướng đến năm 2030 được Bộ GTVT phê duyệt tại quyết định số 1741/QĐ-BGTVT

ngày 3/8/2011, đến nay tại hai cảng chính là Hải Phòng và Quảng Ninh đều có sự đầu

tư xây dựng một số bến cảng mới cụ thể như sau:

Cảng Hải Phòng

(1) Cảng Nam Hải Đình Vũ: do tập đoàn Gemadept đầu tư, nằm tại khu Công Nghiệp

Đình Vũ, Hải Phòng, nối liền với quốc lộ 5B Hà Nội – Hải Phòng và các khu công

nghiệp thuộc các tỉnh thành phía Bắc Độ sâu trước bến, khu quay trở, luồng vào cảng

thuận lợi, có thể tiếp nhận khai thác tàu container 2.000TEU, công suất tối đa đạt

500.000 Teus/năm

Trang 28

(2): Bến số 6, 7 cảng tổng hợp Đình Vũ (cảng Hải Phòng):

• Bến : Tổng hợp

• Dài : 5/985m (xây dựng thêm 02 bến mới)

• Tàu : 2~4 vạn DWT

• Công suất: 8.000.000 Tấn/năm

• Lượng hàng thông qua (năm 2014/5 bến)

~6,85 triệu tấn

• Bến : Container

• Dài : 2/450m

• Tàu : 3 vạn DWT (giảm tải)

• Diện tích chiếm đất: 14,88ha

• Công suất: 500.000 Teus/năm

• Lượng hàng thông qua (năm

2014): 280.906 Teus

Trang 29

Việc cầu tàu số 7 thuộc dự án Tân cảng Đình Vũ giai đoạn 3 chính thức được đưa vào

khai thác và sử dụng vào tháng 05/2012 (trước đó đầu năm 2011, dự án Tân cảng Đình

Vũ giai đoạn 2 hoàn thành, đưa vào sử dụng 4 bến số 3, 4, 5, 6), cảng tổng hợp Đình

Vũ thuộc cảng Hải Phòng hiện có 5 cầu tàu (từ cầu tàu số 3 đến số 7) với tổng chiều

dài bến lên đến 985m đáp ứng cho tàu từ 20.000DWT đến 40.000DWT, lượng hàng

thông qua cảng (năm 2014) đạt ~ 6,85 triệu tấn (trong khi đó công suất thiết kế là

8.000.000 tấn/năm)

Như vậy tại khu vực cảng Hải Phòng:

- Khu bến trên sông Cấm: không phát triển thêm;

- Khu bến Đình Vũ (bao gồm cả Nam Đình Vũ): Bổ sung thêm 4 bến với tổng

chiều dài 808,6m (bao gồm 02 bến tổng hợp dài 358,6m của cảng Hải Phòng và

02 bến container dài 450m của Ham Hải Đình Vũ) Tổng chiều dài bến hiện tại

khoảng 1,8km (đạt 64% so với quy hoạch) Ngoài ra khu bến Nam Đình Vũ (theo

quy hoạch) mới chỉ dừng lại ở bước nghiên cứu dự án;

- Khu bến Lạch Huyện: Hiện tại đang triển khai thi công các gói thầu thuộc hợp

phần A (tôn tạo, xử lý nền, bến công vụ, tường chắn đất sau bến, kè ngoài, nạo

vét) Dự kiến 02 bến container đầu tiên sẽ đi vào hoạt động vào cuối năm 2017

Cảng Quảng Ninh

So với năm quy hoạch khu vực Quảng Ninh chỉ có khu bến Cái Lân có sự xuất hiện

các bến mới cho hàng container và chuyên dụng hàng lỏng:

(1) Bến 2,3,4 cảng Cái Lân: Bến 2, 3 và 4 - Cảng Cái Lân do Công ty TNHH cảng

công ten nơ quốc tế Cái Lân (CICT) là một liên doanh giữa Công ty Cổ phần Đầu tư

Cảng Cái Lân (CPI) và Công ty TNHH SSA Holdings International Việt Nam

(SSAHVN), theo tỷ lệ vốn góp theo điều lệ là 51% và 49% đầu tư, xây dựng, khai

thác Quy mô bến dài 594m, độ sâu trước bến 13m đáp ứng cho tàu 75.000DWT (tàu

container 4.000TEU) ra vào làm hàng, diện tích bãi chứa Công-ten-nơ rộng 18.1 ha

được trang bị 04 cẩu giàn trước bến loại Post Panamax, công suất thiết kế 520.000

Teu/năm

Trang 30

(2) Bến cảng xăng dầu Cái Lân: Bến cảng xăng dầu Cái Lân có vị trí tại khu CN Cái

Lân – TP Hạ Long – Quảng Ninh, quy mô tiếp nhận cỡ tàu dầu 15.000DWT (bao gồm

cả xuất và nhập) với tổng sức chứa của kho là 20.000m3 Dự án tiến hành khởi công

tháng 6/2011 và đưa vào sử dụng từ QII/2013 Đây là bến cảng chuyên dùng cho hàng

lỏng và được bổ sung so với quyết định số 1741/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011của Bộ

GTVT

• Dài : 3/594m

• Tàu : 4000TEU

• Công suất: 520.000 Teu/năm

• Lượng hàng thông qua (năm

2014/3 bến) 100.679 TEU,

1.998.016 Tấn

Trang 31

Tại khu vực cảng Quảng Ninh:

- Khu bến Cái Lân: Bổ sung 03 bến container (hiện tại có 4 bến container trong đó

3 bến do CICT khai thác, 1 bến của cảng Quảng Ninh), 3 bến tổng hợp dài 596m,

tổng chiều dài bến hiện tại là 1410m (đạt 86% so với quy hoạch) Các Bến

chuyên dụng (đóng tàu, xi măng, than) không phát triển thêm Ngoài ra tại khu

vực này Bổ sung bến xăng dầu Cái Lân cho tàu 15.000DWT phía trong KCN Cái

Lân của Tổng công ty dầu;

- Khu bến Yên Hưng, đầm Nhà Mạc: Chưa có bến mới theo quy hoạch Hiện tại

mới chỉ có 01 bến của Nhà máy SCTB Nosco – Vinalines cho tàu 70.000DWT

Ngoài ra công ty Rent A port đã tiến hành quy hoạch 1/2000 khu CN và cảng

Tiền Phong phía Nam Đầm Nhà Mạc;

- Khu bến Cẩm Phả: Các bến chuyên dụng (bến than Cửa Ông, bến NMXM Cẩm

Phả) giữ nguyên theo quy hoạch được duyệt Hiện tại Công ty Kho vận và cảng

Cẩm Phả đã tiến hành quy hoạch chi tiết 1/500 bến cảng tổng hợp với quy mô

2-3 bến đáp ứng cỡ tàu 2-30.000~50.000DWT;

- Các khu bến khác: Khu bến Mũi Chùa, Vạn Hoa, Vạn Gia quy mô giữ nguyên

Cảng biển Thái Bình

So với năm quy hoạch (năm 2011), hiện nay tại khu vực cảng biển Thái Bình ngoài

bến cảng Diêm Điền (3 bến/146m) đang khai thác cho tàu 1.000DWT có bổ sung thêm

bến cảng xuất nhập xăng dầu Hải Hà với tổng chiều dài 110m cho tàu 1.000DWT với

công suất thông qua là 600.000T/năm và khu neo đậu chuyển tải xăng dầu Hải Hà cho

tàu 20.000DWT

BẾN CẢNG DIÊM ĐIỀN

BẾN CẢNG XĂNG DẦU HẢI

Trang 32

bến cảng Thịnh Long (2 bến/60m) cho tàu 200DWT, khu bến cảng cá Ninh Cơ (1 bến/180m)

cho tàu 1.000DWT.

Trang 33

Bảng II-7 Chi tiết kết quả rà soát số lượng cầu bến, chiều dài và công suất cảng nhóm 1

Kết quả rà soát 2014 Quy hoạch đến năm 2015

(theo QĐ - 1741) Tỷ lệ (Rà soát 2014/ QH)

Số cầu bến

Chiều dài

Lượng hàng (triệu tấn)

Số cầu bến

Chiều dài

Công suất (triệu tấn)

Số cầu bến

Chiều dài

Công suất (triệu tấn)

Trang 34

bến dài (triệu tấn) bến dài (triệu tấn) bến dài (triệu tấn)

Trang 35

Bảng II-8 Chi tiết thực trạng cảng nhóm 1

Cỡ tàu (DWT) Số bến /Chiều dài (m) Công suất

thiết kế (tấn/teu)

Hàng thông qua 2014 (tấn/ teu)

Ghi chú Thực tế Quy hoạch T.H Cont CD Phao

12 Cảng Hoàng Diệu (Cảng HP) 40.000 g/tải 50.000 g/tải 8/1.307 3/413 4.000.000 3.281.055

Trang 37

STT Bến cảng

Cỡ tàu (DWT) Số bến /Chiều dài (m) Công suất

thiết kế (tấn/teu)

Hàng thông qua 2014 (tấn/ teu)

Ghi chú Thực tế Quy hoạch T.H Cont CD Phao

C3: 40.000 C4: 40.000 C5: 55.000 C6: 55.000 C7: 55.000

c Cầu cảng của nhà máy sửa chữa, đóng mới tàu biển

Trang 38

Cầu tàu NMĐT Nam Triệu 50.000

15.000

1/250 1/200 Cầu tàu NMĐT Phà Rừng

30.000 12.500 12.000

1/200 1/150 1/200

d Chuyển tải, Phao neo

Lượng hàng thông qua năm 2013

Phao neo Bến Gót B1: 50.000

II Cảng Quảng Ninh

a Khu bến cảng Cái Lân

Trang 39

STT Bến cảng

Cỡ tàu (DWT) Số bến /Chiều dài (m) Công suất

thiết kế (tấn/teu)

Hàng thông qua 2014 (tấn/ teu)

Ghi chú Thực tế Quy hoạch T.H Cont CD Phao

Bến cảng Xăng dầu Cái

g Chuyển tải, Phao neo

Trang 40

Phao neo Hòn Con Ong 50.000 01

Khu neo đậu, chuyển tải

Ngày đăng: 22/09/2016, 17:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  II-1. Các tiểu vùng Bắc Bộ - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
nh II-1. Các tiểu vùng Bắc Bộ (Trang 13)
Bảng  II-5. Tổng hợp lượt tàu qua cảng biển phía Bắc trong các năm gần đây - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
ng II-5. Tổng hợp lượt tàu qua cảng biển phía Bắc trong các năm gần đây (Trang 25)
Bảng  II-9. Đánh giá khoảng cách an toàn giữa các bến cảng, cầu cảng xăng dầu tại Hải Phòng - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
ng II-9. Đánh giá khoảng cách an toàn giữa các bến cảng, cầu cảng xăng dầu tại Hải Phòng (Trang 41)
Hình  II-2. Vị trí tuyến luồng Hải Phòng - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
nh II-2. Vị trí tuyến luồng Hải Phòng (Trang 48)
Hình  II-5. Hiện trạng tuyến luồng vào cảng Cẩm Phả - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
nh II-5. Hiện trạng tuyến luồng vào cảng Cẩm Phả (Trang 54)
Bảng  II-18. Khối lượng vận tải hành khách bằng đường sắt từ năm 2007 – 2012 - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
ng II-18. Khối lượng vận tải hành khách bằng đường sắt từ năm 2007 – 2012 (Trang 59)
Bảng  II-17. Bảng tổng hợp tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của các tuyến chính - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
ng II-17. Bảng tổng hợp tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của các tuyến chính (Trang 59)
Hình  II-7. Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới đường sắt khu vực ĐBBB - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
nh II-7. Hiện trạng và quy hoạch mạng lưới đường sắt khu vực ĐBBB (Trang 62)
Hình  II-8. Hiện trạng mạng lưới đường thủy khu vực Đồng Bằng Bắc Bộ - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
nh II-8. Hiện trạng mạng lưới đường thủy khu vực Đồng Bằng Bắc Bộ (Trang 63)
Sơ đồ sau đây: - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Sơ đồ sau đây: (Trang 72)
Hình sau: - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Hình sau (Trang 80)
Hình  III-2. Vị trí tỉnh Vân Nam-Trung Quốc - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
nh III-2. Vị trí tỉnh Vân Nam-Trung Quốc (Trang 88)
Bảng  III-9. Xếp hạng theo TEU của 10 cảng dẫn đầu trên thế giới - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
ng III-9. Xếp hạng theo TEU của 10 cảng dẫn đầu trên thế giới (Trang 88)
Bảng  III-11. Dự báo sản xuất, tiêu thụ và nhu cầu vận tải xi măng - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
ng III-11. Dự báo sản xuất, tiêu thụ và nhu cầu vận tải xi măng (Trang 92)
Bảng  III-24. Thống kê đội tàu thế giới theo chủng loại giai đoạn 1980 – 2013 - ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
ng III-24. Thống kê đội tàu thế giới theo chủng loại giai đoạn 1980 – 2013 (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w