1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dân tộc thiểu số tại huyện bát xát, tỉnh lào cai

54 452 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu đề tài 2 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI 4 1.1.Khái quát chung về phòng Nội Vụ 4 1.1.1. Chức năng, nhiệm vụ 4 1.1.2. Qúa trình hình thành và phát triển 5 1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 5 1.1.4. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của phòng 6 1.1.5. Công tác quản trị nhân lực tại phòng Nội Vụ 6 1.1.5.1. Về công tác hoạch định nhân lực 6 1.1.5.2.Công tác phân tích công việc 7 1.1.5.3.Công tác tuyển dụng nhân lực: 7 1.1.5.4.Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí: 8 1.1.5.5.Công tác đào tạo và phát triển nhân lực: 8 1.1.5.6.Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: 8 1.1.5.7.Quan điểm trả lương cho người lao động 9 1.1.5.8.Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản: 9 1.1.5.9.Công tác giải quyết các quan hệ lao động 10 Chương 2. THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI 11 2.1. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực dân tộc thiểu số 11 2.1.1. Khái niệm, vai trò, ý nghĩa 11 2.1.1.2. Khái niệm: 11 2.1.1.3. Vai trò và ý nghĩa 12 2.1.2. Phân loại và các hình thức đào tạo 13 2.2. Tình hình chung về nhân lực dân tộc thiểu số tại huyện Bát Xát 14 2.2.1.Một số thành tựu đã đặt được 14 2.2.1. 1.Đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số 14 2.2.1.2 Trình độ dân trí 20 2.2. 2.Hạn chế, tồn tại 21 2.3. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại 23 2.3.1. Về phía Nhà nước 23 2.3.2. Về phía người lao động 25 Chương 3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN BÁT XÁT – TỈNH LÀO CAI 27 3.1. Quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển của huyện 27 3.1.1. Quan điểm, định hướng, quản lý chất lượng đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số 27 3.2. Một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng dân tộc thiểu số tại huyện Bát Xát 31 3.2.1. Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên 31 3.2.1.1.Các nhóm giải pháp xuất phát từ phía nhà nước 31 3.2.1.2. Các nhóm giải pháp từ chính cơ quan tại địa phương 34 3.2.2. Giải pháp, khuyến nghị đối với các đối tượng là học sinh, sinh viên và người dân 40 KẾT LUẬN 45 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Bất cứ sự thành công nào cũng luôn gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít haynhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác thì mới có thể có lại được thành công.Trong thời gian học tại trường em đã nhận được sự giúp đỡ của quý thấy cô và bạn bècùng với gia đình em

Với sự biết ơn sâu sắc, em xin giửi đến quý Thầy cô ở Khoa “Tổ chức và quản

lý nhân lực”, quý Thầy cô trong nhà trường những người đã dạy cho chúng em kiếnthức từ khi chúng em bước chân vào giảng đường Đại học những lời cảm ơn sâu sắcnhất Em xin cảm ơn chị hướng dẫn nhiệt tình trong cơ quan em kiến tập

Em xin gửi lời chúc sức khỏe tới toàn thể các Thầy cô trong khoa “Tổ chức vàquản lý nhân lực” và các thầy cô trong nhà trường có một sức khỏe tốt để hoàn thànhtốt sự nghiệp trồng người của mình

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô!

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên, người trực tiếp hướng dẫn tại cơquan và sự làm việc nghiêm túc của em trong quá trình viết báo cáo thực tập của em.Bài báo cáo thực tập với đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dân tộc thiểu sốtại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai” được viết trong khoảng thời gian thực tập cùng vớinhững kiến thức hạn hẹp, chưa thật sự hiểu biết sâu sắc nhiều vấn đề liên quan Nhưng

em xin cam đoan là đề tài báo cáo kiến tập của em là của cá nhân em tự làm Nếu có gìsai em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Sinh viên

Lý Thị Ké

Trang 3

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI 4

1.1.Khái quát chung về phòng Nội Vụ 4

1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 4

1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển 5

1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 5

1.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của phòng 6

1.1.5 Công tác quản trị nhân lực tại phòng Nội Vụ 6

1.1.5.1 Về công tác hoạch định nhân lực 6

1.1.5.2.Công tác phân tích công việc 7

1.1.5.3.Công tác tuyển dụng nhân lực: 7

1.1.5.4.Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí: 8

1.1.5.5.Công tác đào tạo và phát triển nhân lực: 8

1.1.5.6.Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc: 8

1.1.5.7.Quan điểm trả lương cho người lao động 9

1.1.5.8.Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản: 9

1.1.5.9.Công tác giải quyết các quan hệ lao động 10

Chương 2 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI 11

2.1 Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực dân tộc thiểu số 11

2.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa 11

2.1.1.2 Khái niệm: 11

Trang 4

2.1.1.3 Vai trò và ý nghĩa 12

2.1.2 Phân loại và các hình thức đào tạo 13

2.2 Tình hình chung về nhân lực dân tộc thiểu số tại huyện Bát Xát 14

2.2.1.Một số thành tựu đã đặt được 14

2.2.1 1.Đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số 14

2.2.1.2 Trình độ dân trí 20

2.2 2.Hạn chế, tồn tại 21

2.3 Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại 23

2.3.1 Về phía Nhà nước 23

2.3.2 Về phía người lao động 25

Chương 3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN BÁT XÁT – TỈNH LÀO CAI 27

3.1 Quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu phát triển của huyện 27

3.1.1 Quan điểm, định hướng, quản lý chất lượng đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số 27

3.2 Một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng dân tộc thiểu số tại huyện Bát Xát 31

3.2.1 Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên 31

3.2.1.1.Các nhóm giải pháp xuất phát từ phía nhà nước 31

3.2.1.2 Các nhóm giải pháp từ chính cơ quan tại địa phương 34

3.2.2 Giải pháp, khuyến nghị đối với các đối tượng là học sinh, sinh viên và người dân 40

KẾT LUẬN 45

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nâng cao chất lượng NNL là việc thực hiện phát triển và đào tạo NNL, đó làmức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động với yêu cầu công việc của tổchức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu cũng như nhu cầu của ngườilao động Đặc biệt với NNL là DTTS cần phải được quan tâm và chú trọng

Vấn đề về phát triển NNL là một trong những chương trình trọng tâm của Nghịquyết đại hội Đảng qua các cấp ủy, chính quyền từ Thị xã tới cơ sở luôn xác định rõtầm quan trọng của nhiệm vụ này Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu để thực hiệnthắng lợi mục tiêu kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và xây dựng hệ thống chínhtrị trong sạch vững mạnh

Mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Bát Xát khóa XXII, nhiệm kỳ

2015 - 2020 đó là: “Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; dân chủ, đoàn kết,năng động, sáng tạo sớm đưa Bát Xát sớm trở thành huyện phát triển của tỉnh” Banchấp hành Đảng bộ huyện Bát Xát đã quyết định và lựa chọn xây 5 chương trình, 12

đề án trọng tâm giai đoạn 2016– 2020

Chính vì vậy, để thực hiện tốt được các chương trình đề án phát triển của huyệnthì vấn đề nhân lực là hết sức quan trọng Nếu không có nhân lực thì sẽ không thểhoàn thành được mà huyện Bát Xát thuộc một trong những huyện miền núi ở vùngbiên giới với diện tích tự nhiên lên tới 106.189,7 ha và có chiều dài biên giới là 98,8

km Toàn huyện có 23 xã, thị trấn với 244 thôn bản, tổ dân phố Dân số toàn huyện là14.422 hộ với 14 dân tộc Trong đó dân tộc Mông chiếm 30%, Dao chiếm 27%, Dáychiếm 19%, Kinh chiếm 17% Với nhiều dân tộc cùng sinh sống tại địa bàn huyện gâykhó khăn tới việc quản lý Về trình độ dân trí hiện nay đã được nâng cao nhưng chỉ lànổi bật ở một số xã còn các xã ở vùng sâu trình độ dân trí vẫn còn thấp Nhận thức củamột bộ phận nhân dân vùng cao về giáo dục còn hạn chế ảnh hưởng không nhỏ tớiviệc học tập của học sinh DTTS, miền núi

Để đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động của các thế hệ nhânlực DTTS tại huyện thì cần phải chú trọng tới việc thực hiện các chính sách đào tạo vàphát triển để nâng cao chất lương nguồn nhân lực DTTS tại địa bàn huyện góp phầntạo ra được một lợi thế mạnh, tốt với điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển đi lên

để cạnh tranh với các huyện trong toàn tỉnh, các tỉnh khác Tạo được một thế mạnh

Trang 7

vững chắc, tốt, giúp cho huyện Bát Xát ngày càng hoàn thành tốt công tác trong sựnghiệp giáo dục DTTS.Chính vì vậy việc nghiên cứu là hết sức cần thiết.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn DTTS tại

huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

Mục tiêu cụ thể:

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề DTTS tại huyện

+ Đánh giá tình hình chung về nguồn nhân lực và nhân lực DTTS

+ Xác định nguyên nhân mặt tích cực, hạn chế vê nhân lực là DTTS tại huyện + Đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt các chủ trương, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, ổn định và nâng cao đờisống vật chất, tinh thần cho đồng bào DTTS

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở đã xác định được mục tiêu nghiên cứu cùng với việc hướng tới giảiquyết những công việc cụ thể thì nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:

+ Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng nhân lực là người DTTS tại huyện BátXát

+ Nghiên cứu các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước,của tỉnh Lào Cai đối với vùng đồng bào DTTS và hiệu quả các chính sách đó

+ Thông qua nghiên cứu lý luận, điều tra, khảo sát, điền dã tại địa phương tìmnguyên nhân, tác động tới sự phát triển NNL là người DTTS

+ Đưa ra những giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế xã hội, nâng chất lượngnhân lực DTTS tại địa bàn huyện

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp sau đây: Phương pháp nghiêncứu tài liệu; phương pháp quan sát; phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động;phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp thu thập thông tin; phương phápphân tích - tổng hợp; nhật ký công việc

5 Kết cấu đề tài

Ngoài các phần danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, mục lục, bảng chữ cáiviết tắt thì đề tài gồm có ba chương sau:

Trang 8

Chương 1 Tổng quan về phòng Nội Vụ huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

Chương 2 Thực trạng nguồn nhân lực dân tộc thiểu số tại huyện Bát Xát, tỉnhLào Cai

Chương 3 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dân tộc thiểu

số tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NỘI VỤ HUYỆN BÁT XÁT,

TỈNH LÀO CAI 1.1.Khái quát chung về phòng Nội Vụ

Tên cơ quan kiến tập: Phòng Nội vụ - Huyện Bát Xát – Tỉnh Lào Cai

Địa chỉ: Đường Hùng Vương - Thị Trấn Bát Xát – Huyện Bát Xát – tỉnh Lào Cai

Số điện thoại cơ quan kiến tập: 020.3683.755

Email cơ quan kiến tập: noivubatxat@bg.gov.vn

Phòng Nội vụ UBND huyện chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của UBNDhuyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụtỉnh Lào Cai

Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

Về nhiệm vụ và quyền hạn:

Phòng Nội Vụ thực hiện chức năng tham mưu, trình, giúp UBND huyện, chủtịch UBND huyện và các cơ quan khác thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn nằmtrong phạm vi, trách nhiệm của phòng trong việc tổ chức bộ máy; về quản lý và sửdụng biên chế hành chính, sự nghiệp; công tác xây dựng chính quyền; về quản lý cán

bộ, công chức, viên chức; cải chách hành chính; vấn đề tôn giáo; công tác thu đua –khen thưởng

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch saukhi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnhvực thuộc phạm vi quản lý được giao

Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành chế độ,

Trang 10

quy định của pháp luật.

Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổchức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện và Lưu trữhuyện

Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm vềcông tác nội vụ theo thẩm quyền

Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thốngthông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàn

Quản lý cán bộ, công chức, tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của phápluật và phân cấp của UBND huyện

Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND huyện và Sở Nội vụ giao

1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển

Phòng Nội vụ huyện Bát Xát tiền thân là phòng Tổ chức - Quản lý cán bộhuyện Bát Xát gắn liền với quá trình hình thành và xây dựng, phát triển ngành Nội vụ

và bộ máy tỉnh Lào Cai

Quyết định số 1791/QĐ-UB ngày 22 tháng 12 năm 2003 của chủ tịch UBNDtỉnh Lào Cai về đổi tên phòng Tổ chức - Quản lý cán bộ huyện Bát Xát thành phòngNội vụ huyện Bát Xát

Năm 2010 được ghi nhận là năm dấu ấn của ngành Nội vụ nói chung và phòngnội vụ huyện Bát Xát nói riêng trong chặng đường phát triển của mình : Sáp nhập Tôngiáo, Thi đua, Khen thưởng và Quản lý nhà nước về công tác Văn thư lưu trữ cùngngôi nhà chung của ngành Nội vụ

Với quá trình hình thành và phát triển trên 60 năm của ngành Nội vụ, phòngNội vụ huyện Bát Xát đã đạt được những thành tích : Được các cấp ủy tặng bằn khen

1.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ huyện gồm:Trưởng phòng, Phó trưởng phòng

và các chuyên viên, cán sự

Trang 11

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng theo kiểu trực tuyến

1.1.4 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của phòng

Trong giai đoạn tiếp theo phòng Nội Vụ, tiếp tục thực hiện chỉ tiêu kế hoạch donhà nước giao cho

Thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền hạn trong việc tổ chức bộ máy; về quản lý và sửdụng biên chế hành chính, sự nghiệp; công tác xây dựng chính quyền; về quản lý cán

bộ, công chức, viên chức; cải chách hành chính; vấn đề tôn giáo; công tác thu đua –khen thưởng

Phát huy các tính năng trong công tác quản trị nhân sự;

Thường xuyên cập nhập các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành; thườngxuyên cập nhập cung, cầu lao động trong toàn xã;

Tiếp tục hoàn thiện, xin các dự án hỗ trợ để xây dựng nông thôn mới, các dự ánliên quan tới đào tạo và phát triển nhân lực;

Chú trọng hơn trong công tác đào tạo chuyên môn, đào tạo cán bộ của phòng

1.1.5 Công tác quản trị nhân lực tại phòng Nội Vụ

Trong công tác quản trị nhân lực thì phòng Nội Vụ đã thực hiện đầy đủ cáccông tác quản trị nhân lực Được thể hiện trong từng mục công tác cụ thể như sau:

1.1.5.1 Về công tác hoạch định nhân lực

Trong công tác hoạch định nhân lực Phòng đã tiến hành hoạch định với các

bước cơ bản sau:

Bước 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng

Chuyên viên phụ trách văn thư lưu trữ

Chuyên viên phụ trách kế toán

Chuyên viên phụ trách tôn giáo

Chuyên viên phụ trách thi đua khen thưởng.

Trưởng phòng

Chuyên viên phụ trách địa giới hành chính

Trang 12

Nội dung thực hiện:

Tìm hiểu các danh mục chương trình, nội dung đào tạo của huyện và nhu cầuđào tạo, bồi dưỡng của CBCC cho từng đối tượng của Phòng

Điều tra xác định những nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu cho từnggiai đoạn cụ thể

Bước 2: Phân tích thực trạng nguồn nhân về bồi dưỡng và đào tạo.

Nhằm mục đích xác định những ưu và nhược điểm nguồn nhân lực hiện có tạiphòng Nội Vụ

Bước 3: Ra quyết định về công tác đào tạo và bồi dưỡng.

Cần so sánh nhu cầu nhân lực với thực trạng nguồn nhân lực trong Phòng đểxác định liệu nhân lực đang dư thừa hay thiếu hụt so với nhu cầu Sau đó lựa chọn cácgiải pháp để khắc phục

Bước 4: Xây dựng kế hoạch.

Bước 5: Thực hiện công tác đánh giá lại.

Công tác hoạch định nhân lực đã được thực hiện tốt đem lại kết quả mongmuốn trong việc đề ra các kế hoạch để thực hiện

1.1.5.2.Công tác phân tích công việc

Phòng Nội vụ đã tiến hành phân tích công việc cho từng chức vụ cụ thể trong

cơ quan thông qua bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc một cách cụ thể,chi tiết

Trong bản mô tả công việc đã tiến hành xác định từng chức danh cụ thể, xácđịnh nhiệm vụ chính, nhiệm vụ phụ; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chứcdanh; các mối quan hệ

Trong bản tiêu chuẩn công việc thì xã xác định cụ thể trình độ học vấn, kinhnghiệm của từng cán bộ, công chức cụ thể

1.1.5.3.Công tác tuyển dụng nhân lực:

Thực hiện theo Luật số 22/2008/QH12 của Quốc hội về Luật cán bộ, côngchức Quy định rõ trong chương trong chương III và chương IV

Việc bầu cử cán bộ được thực điều lệ của pháp luật có liên quan, các quy địnhkhác của pháp luật và cơ quan có thẩm quyền; tuyển dụng công chức được thực hiệnthông qua thi tuyển, trừ trường hợp quy định Hình thức, nội dung thi tuyển công chứcphải phù hợp với ngành, nghề, bảo đảm lựa chọn được những người có phẩm chất,trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu tuyển dụng

Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại như: Xác định nhu cầu tuyển dụng chưa tốt,chưa khoa học Tiêu chí tuyển dụng không giúp chọn được người phù hợp với vị trícần tuyển dụng; việc thu hút người lao động tham gia dự tuyển chưa được quan tâmđúng mức, thiếu công khai; công tác tổ chức thi để chọn người có năng lực còn nhiều

Trang 13

bất cập, đặc biệt là chưa chú trọng việc đánh giá động cơ của người tham gia dự tuyển;hoạt động tập sự được tiến hành một cách hình thức, chưa phát huy được vai trò củatập sự; việc lựa chọn công chức vào những vị trí quản lý, lãnh đạo còn có biểu hiệntiêu cực, cơ chế bổ nhiệm còn bất hợp lý; kiến thức, kỹ năng, thái độ của một bộ phậnnhững người làm công tác tuyển dụng chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc.

1.1.5.4.Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí:

Quy định tại chương 2, điều 4 về quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Nội vụ huyện Bát Xát

Biên chế hành chính của phòng Nội vụ do UBND huyện quyết định trong tổngbiên chế hành chính của huyện được UBND tỉnh giao

Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức của Phòng Nội vụ phải căn cứ vào vị tríviệc làm, chức danh, tiêu chuẩn cơ cấu ngạch công chức, viên chức; đảm bảo tinh gọn,hợp lý, phát huy được năng lực, sở trường của cán bộ, công chức, viên chức

Tính đến thời điểm hiện tại thì các vị trí trong phòng Nội Vụ đã được bố trí, sắpxếp đầy đủ phù hợp với vị trí công việc và chức năng nghề nghiệp

1.1.5.5.Công tác đào tạo và phát triển nhân lực:

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cũng có những đổi mới từ nộidung chương trình đến phương pháp và phân cấp tạo điều kiện cho các cấp chủ động

và tích cực trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Trong đó, nội dung, chươngtrình đào tạo đã được đổi mới, xây dựng lại cho phù họp đảm bảo đáp ứng đúng trình

độ cán bộ, công chức theo ngạch, lãnh đạo quản lý các cấp, đảm bảo không trùng lắpgiữa các chương trình, kết cấu theo hướng mở, ngoài kiến thức chuyên môn nghiệp vụquản lý nhà nước, rất chú trọng bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ, công chức trong thựcthi công vụ

Đồng thời, công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức đã chú trọng đến bồi dưỡngtheo chuyên ngành, vị trí việc làm và nhu cầu công việc để đáp ứng nhu cầu xây dựng

và quản lý nguồn nhân lực của các cơ quan đơn vị

Thực hiện theo Luật số 22/2008/QH12 của Quốc hội về Luật cán bộ, côngchức Quy định rõ trong chương III, mục 4 (đào tạo công chức)

1.1.5.6.Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc:

Thực hiện xây dựng các phương pháp để đánh giá kết quả thực hiện công việc,xây dựng các mức đánh giá thực hiện công việc và đánh giá thực hiện công việc thông

Trang 14

qua kết quả đạt được, thành tích trong công việc của các CBCC trong cơ quan.

Kết quả đánh giá thi đua khen thưởng theo quý năm đã được thực hiện một cáchtốt nhất Trong giai đoang 2014 -2015, phòng Nội Vụ đã hoàn thành xuất sắc nhiềunhiệm vụ được cấp trên giao cho được tăng bằng khen cấp trung ương và cấp huyệnnhư huy chương lao động,… Ngoài ra các cá nhân cũng đã được chủ tịch UBNDhuyện trao tặng bằng khen và phần quà có ý nghĩa để khuyến khích các cá nhân ngàycàng hoàn thành nhiệm vụ được giao, phục vụ tốt cho sự phát triển của Đảng và Nhànước

Một số hạn chế như: Vẫn còn tình trạng đánh giá theo tâm lý của người đánhgiá

1.1.5.7.Quan điểm trả lương cho người lao động

Lương hưởng theo ngạch công chức, viên chức nhà nước được thực hiện đúngtheo quy định của pháp luật hiện hành quy định

Thực hiện theo Nghị định số: 204/2004/NĐ-CP quy định về chế độ tiền lươngđối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, ngày 14 tháng 12 năm2004

Nghị định số 116/2010/NĐ-CP quy định về chính sách đối với cán bộ, côngchức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ngày 24 tháng 12 năm 2010

Quy định trong bộ Luật lao động 2012 trong chương VI (tiền lương)

Đề án chính sách tiền lương được xây dựng và thực hiện theo lộ trình với bước

đi phù hợp với tình hình đất nước, từng bước góp phần ổn định đời sống của cán bộ,công chức khi giá cả thị trường có sự biến động

Thực hiện tốt chính sách tiền lương theo quy định của pháp luật quy định

1.1.5.8.Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản:

Tăng cường thực hiện các chương trình phúc lợi theo quy định của pháp luậthiện hành; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được thực hiện đầy đủ theo quy định củapháp luật; lương hưởng và các khoản trợ cấp vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiệnkinh tế đặc biệt khó khăn được hưởng đầy đủ; ngày nghỉ theo chế độ, ngày lễ, nghỉhưu theo quy định của bộ luật lao động

Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số mặt như: Một số cán bộ, công chức, viên chứcmới vào các chính sách cho họ vẫn chưa được hoàn thiện và khác phục

Trang 15

1.1.5.9.Công tác giải quyết các quan hệ lao động

Bản chất thực sự của quan hệ lao động là mối quan hệ giữa người lao động vàngười sử dụng lao động Xây dựng bầu không khí làm việc là mối quan tâm của cơquan xã để tạo được sự nhiệt tình, đoàn kết trong công việc, tạo được năng suất, hiệuquả làm việc tốt trong công việc Nhận thức được tầm quan trong đó phòng Nội Vụdưới sự chỉ đạo của UBND huyện đã tiến hành thực hiện nhiều công việc như: Tổchức các cuộc giao lưu văn nghệ, tham gia các hoạt động thể thao, tổ chức các chuyến

đi du lịch, tổ chức các chuyến thăm hỏi nhau, xây dựng nhà ăn trưa để các cán bộ tiệnlợi trong việc ăn trưa,… tất cả những hoạt động đó đều nhằm tạo cho cac cán bộ làmviệc trong cơ quan làm việc tốt hơn, tạo được mối quan hệ gắn bó giữa các thành viênvới nhau trong tổ chức và sự gắn bó tích cực làm việc với cơ quan

Tuy nhiên đó chỉ là những hoạt động khuyến khích Ngoài ra phòng đã tổ chứcthực hiện nhiều biện pháp để hoàn thành tốt hơn như: Phổ biến các văn bản pháp luật

về công tác giải quyết các quan hệ lao động; củng cố kiện toàn hệ thống, đội ngũ giảiquyết các quan hệ lao động ở cơ sở theo quy định của Luật nghiên cứu nâng cao kiếnthức pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ phục vụ cho công tác giải quyết các quan hệ laođộng; tham gia các hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và nghiệp vụ về công tácgiải quyết lao động

Một số hạn chế như: Công tác đào tạo, bồi thường về cơ bản vẫn còn nhiều vấn

đề cần giải quyết, chưa thực sự có một đội ngũ giải quyết quan hệ lao động một cáchtốt nhất có thể

Trang 16

Chương 2.

THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN BÁT

XÁT, TỈNH LÀO CAI 2.1 Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực dân tộc thiểu số

2.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa

2.1.1.2 Khái niệm:

Khái niệm nguồn nhân lực và một số khái niệm liên quan:

Theo giáo trình “Nguồn nhân lực” của Nhà xuất bản Lao động xã hội: “Nguồnnhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động, không phân biệt người đóđang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi đây là nguồnnhân lực xã hội”

Nguồn nhân lực chất lượng cao: Là một bộ phận của nguồn nhân lực, kết tinhnhững gì tinh tế nhất của nguồn nhân lực Là bộ phận lao động có trình độ học vấnchuyên môn kỹ thuật cao, có kỹ năng lao động giỏi, có năng lực sáng tạo, đặc biệt làkhả nằng thích ứng nhanh, đáp ứng được những yêu cầu thực tiễn, biết vận dụng trithức, kỹ năng đã được đào tạo vào trong quá trình lao động sản xuất nhằm đem lạinăng suất, chất lượng và hiệu quả cao Mặt khác, đây còn là bộ phận lao động có phẩmchất đạo đức tốt, có tác phong nghề nghiệp, có tính kỷ luật, tinh thần yêu nước, ý thứctình cảm dân tộc, ý chí tự lực tự cường và đạo đức nghề nghiệp

Đào tạo nguồn nhân lực: Là quá trình trang bị những kiến thức nhất định vềchuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động, để học có thể nhận một nghề nào đó, hay

để làm tốt hơn một công việc nào đó, hoặc để làm những công việc khác trong tươnglai

Theo định nghĩa của Ủy ban Dân tộc “Phát triền nguồn nhân lực là quá trìnhtạo ra nguồn lao động khỏe về thể chất, lành mạnh về tinh thần, đạt trình độ giáodục cao, được đào tạo nghề nghiệp, có lối sống và tác phong phù hợp với yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới

Khái niệm dân tộc thiểu số và một số khái niệm liên quan:

Theo ThS Lô Quốc Toản trong “Quan niệm về dân tộc thiểu số và cán bộ dântộc thiểu số hiện nay” (2002) thì khái niệm “dân tộc thiểu số” và “cán bộ dân tộc thiểusố” được hiểu như sau:

Dân tộc thiểu số dùng để chỉ những dân tộc có số dân ít, chiếm tỷ trọng thấp

Trang 17

trong tương quan so sánh về lượng dân số trong một quốc gia đa dân tộc

Cán bộ DTTS là những người công tác trong một tổ chức xác định của hệ thốngchính trị, có thành phần xuất thân từ các dân tộc thiểu số Việt Nam; có trách nhiệm,quyền hạn nhất định được tổ chức và nhân dân giao phó; có trình độ và năng lực đápứng các yêu cầu của nhiệm vụ được giao; có phẩm chất đạo đức cách mạng; có nghĩa

vụ tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc và nhân dân, tận tuỵ phục vụ nhân dân,sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì lợi ích tối cao của Đảng, của Tổ quốc và nhân dân”

Trong các văn bản của Đảng và Nhà nước ta hiện nay vẫn tồn tại song song haikhái niệm “Cán bộ người dân tộc thiểu số” và “cán bộ dân tộc thiểu số”, về thực chất,đây là hai cụm từ đồng nghĩa, cùng chỉ chung ĐNCB- DTTS, chúng có thể thay thếcho nhau khi dùng trong các văn bản của Đảng va Nhà nước ta

Trong thực tế còn bắt gặp khái niệm “Đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số” Đây làkhái niệm dùng để chỉ một tầng lớp người có năng lực, trình độ nhất định, có phẩmchất đạo đức cách mạng và có năng lực hoàn thành trách nhiệm được giao trong cácdân tộc thiểu số hiện nay

Đối với nền kinh tế: Tạo ra một nguồn lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu hòa

Trang 18

nhập phát triển trong nền kinh tế toàn cầu Khẳng định vị thế cạnh tranh của nước tavới các nước trong khu vực và trên thế giới.

2.1.2 Phân loại và các hình thức đào tạo

Đào tạo công nhân kỹ thuật:

Đào tạo tại nơi làm việc: Tổ chức đào tạo trực tiếp cho người lao động tại nơilàm việc, học viên học lý thuyết và thực hành ngay tại đó Phương pháp này có haihình thức là một người đào tạo một người hoặc một người đào tạo một nhóm người

Ưu điểm: Rất đơn giản, đào tạo nhanh, chi phí thấp Trong quá trình đào tạohọc viên học nghề có thể tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp và có sự vận dụng lýthuyết và thực hành tốt

Nhược điểm: Kiến thức không bài bản, không mang tính hệ thống, người laođộng ảnh hưởng rất lớn bởi người dạy Mặt khác người hướng dẫn hạn chế về phươngpháp dạy và trình độ lành nghề

Đào tạo trong các lớp cạnh doanh nghiệp: Doanh nghiệp tổ chức các lớp đào tạocạnh doanh nghiệp người lao động sẽ học lý thuyết trên lớp và thực hành tại doanhnghiệp Áp dụng đối với lao động mới vào nghề

Ưu điểm: Lý thuyết đào tạo có hệ thống, bộ máy gọn nhẹ, mô hình học nàythích hợp hơn so với đi học chính quy, bù đắp được nhu cầu thiều nhân lực trongdoanh nghiệp

Nhược điểm: Thời gian đào tạo dài, chi phí đào tạo lớn

Đào tạo tại các trường chính quy: Nhà trường và tư nhân tổ chức các trung tâmdậy nghề,… cho công nhân kỹ thuật lành nghề cao, cung cấp cho thị trường lao động

Trang 19

Ưu điểm: Các học viên được đào tạo một cách có hệ thống từ lý thuyết tới thựchành, giúp việc tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất, tạo điều kiện để học viên đượchọc hỏi tiếp thu những cái mới.

Nhược điểm: Thời gian đào tạo dài chi phí đào tạo lớn

Đào tạo chuyên môn:

Đào tạo trung cấp chuyên nghiệp: Là đào tạo những lao động lành nghề, biết sửdụng những công thức, biểu mẫu, hay các thao tác đã được sử dụng trong nhà trường

2.2 Tình hình chung về nhân lực dân tộc thiểu số tại huyện Bát Xát

2.2.1.Một số thành tựu đã đặt được

2.2.1 1.Đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số

Nguồn đào tạo hiện nay:

Từ việc xác định một trong những tiền đề quan trọng để thực hiện được mụctiêu đào tạo, bồi dưỡng, đội ngũ cán bộ người DTTS có chất lượng cao, trong nhữngnăm qua, huyện Bát Xát đã tập trung đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở trường dân tộcnội trú các cấp Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên, phổ cập giáo dục cáccấp học được duy trì, vững chắc, tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng; tỷ lệ chuyêncần của học sinh, nhất là bậc THCS có bước đột phá Cơ sở vật chất được quan tâmđầu tư

Giai đoạn 2011 – 2015 với các giải pháp đồng bộ, công tác phổ cập giáo dục ởBát Xát đã tạo bước đột phá mới Đó là thực hiện tốt đề án “Thực hiện phổ cập giáodục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, nângcao tỷ lệ người tốt nghiệp THPT, xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia Cơ sở vậtchất và quy mô ngành học bậc học được quam tâm, ĐNCB giáo dục được sắp xếp hợp

Trang 20

lý theo hướng ổn định, chất lượng giáo dục đi vào chiều sâu và công tác phổ cập đã đạtkết quả bền vững”.

Hiện nay, toàn huyện có 70 trường với 1.038 lớp có 24.054 học sinh (giảm 7trường do sát nhập, tăng 92 lớp và 568 học sinh so với năm 2010) Trong đó có 28trường đạt chuẩn Quốc gia (tăng 9 trường so với giai đoạn 2005 - 2010) Chất lượngphổ cập giáo dục được nâng lên, tỷ lệ chuyên cần được duy trì ổn định ở mức trên90%, tăng 7% so với giai đoạn 2005 – 2010

Duy trì vững chắc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dụctiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS ở 23/23 xã, thị trấn Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đihọc mẫu giáo đạt 100%; trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%, học sinh lớp 9 tốt nghiệp đạt99.8%, tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 95% Đến nay, toàn huyện có 1trường dân tộc nội trú cấp THC tại huyện, 23 trường THCS bán trú chủ yếu dành chocon em đồng bào DTTS tại các xã, 3 Trường THPT bán trú và các trường mầm noncho con em DTTS tại các xã Cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu cho học sinh học tập vàsinh hoạt của học sinh ở các trường PTDTBT ở mức tối thiểu, vẫn còn nhà tạm; Độingũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tương đối đáp ứng nhu cầu giáo dục toàn diệncủa nhà trường

Việc thực hiện nâng cấp các trường tại các xã đang được tiến hành qua các năm

Quyết định số 85/2010/QĐ – TTg ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinhbán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú giúp các trường PTDTBT (phổ thông dântộc bán trú) đi vào hoạt động và có hiệu quả rõ rệt

Các trường có học sinh bán trú cũng thuận lợi hơn trong công tác giáo dục như:Điều kiện ăn, ở của học sinh được quan tâm cải thiện, phụ huynh học sinh yên tâm chocon em ở lại trường học tập, rèn luyện về thể chất và hình thành các kỹ năng sống cầnthiết, thắt chặt tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc

Trang 21

Mặt khác, chất lượng giáo dục đại trà được nâng dần, chất lượng mũi nhọnđược quan tâm, tỉ lệ chuyên cần chung được nâng lên và chuyển biến tích cực, dần đivào ổn định Chính quyền địa phương và phụ huynh cũng nhận thức sâu sắc hơn vềcông tác giáo dục.

Với Quyết định 239/QĐ – TTg và Quyết định 60/2011/QĐ – TTg, có tới 23/23trường mầm non, mẫu giáo trên địa bàn huyện có trẻ 3- 5 tuổi đến trường lớp đều đượchưởng thụ chế độ chính sách theo quy định ban hành; Chế độ dinh dưỡng và công tácchăm sóc giáo dục trẻ được nâng lên thu hút trẻ đến trường lớp ngày một đông hơn

Các tổ chức, các nhà hảo tâm đã nhiệt tình ủng hộ, đặc biệt là phụ huynh họcsinh vùng cao đã đóng góp hỗ trợ thực phẩm và tự nguyện đến hỗ trợ nấu ăn cho họcsinh tại các điểm trường mầm non

Độ ngũ cán bộ dân tộc thiểu số tại huyện Bát Xát:

Thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về xây dựng Ðảng, trên cơ sở bámsát điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và ĐNCB là người DTTS, với phươngchâm “hướng mạnh về cơ sở”, Huyện ủy Bát Xát đã tạo bước chuyển biến rõ nét trongviệc nâng cao năng lực, phẩm chất ĐNCB xã và thôn, bản

Chất lượng ĐNCB-DTTS ngày càng được nâng cao Công tác đào tạo bồidưỡng CB-DTTS cấp huyện, xã gắn với việc bố trí, sử dụng CBCC đã có những bướcchuyển biến mạnh mẽ cả về số lượng, chất lượng từng bước đáp ứng và góp phần nângcao chất lượng ĐNCB-DTTS toàn huyện

Trình độ văn hóa, chuyên môn, lý luận chính trị và quản lý Nhà nước đượcnâng lên từng bước chủ động được công việc, đã có những đóng góp tích cực trongviệc phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống củanhân dân đồng thời góp phần quan trọng bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự an toàn

xã hội trên địa bàn xã

Từ năm 2006 – 2010, huyện đã thực hiện đào tạo bồi dưỡng lý luận chính trịcho cán bộ công chức xã có 1.301 lượt người Trong đó, trình độ sơ cấp: 07 người,trình độ trung cấp: 172 người, trình độ Đại học có: 67 người, về đào tạo văn hóa: Có

433 người, kiến thức và kỹ năng bổ trợ: 150 người về kiến thức tin học văn phòng

Sự quan tâm của Tỉnh ủy được cụ thể hoá trong Đề án “Quy hoạch, đào tạo cán

bộ DTTS, cán bộ chuyên môn và kỹ thuật tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2011 - 2015”; Chỉthị số 34 về việc tăng cường công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng

Trang 22

cán bộ người DTTS trên địa bàn tỉnh Lào Cai Đồng thời, UBND tỉnh xây dựng kếhoạch triển khai thực hiện Đề án, trong đó phân công trách nhiệm cụ thể đến từng cơquan, đơn vị có liên quan; ban hành các cơ chế, chính sách cụ thể, tiêu biểu là Quyếtđịnh số 27, quy định về ưu tiên tuyển dụng người DTTS vào các cơ quan Đảng, cơquan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể của tỉnh,

Quan tâm thực hiện tốt các chính sách về tuyển dụng, sử dụng cán bộ, viênchức; năm 2011, tuyển dụng 124 cán bộ, công chức là người DTTS; năm 2012 là 71người; năm 2013 là 78 người

Từ chủ trương của tỉnh, hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương đều rà soát,xác định cụ thể số lượn CB, trong đó có CB là người DTTS để lập kế hoạch, bố trítham gia các lớp đào tạo phù hợp với từng vị trí và nguyện vọng của cá nhân

Tính từ năm 2011 đến nay, huyện có 225 cán bộ người DTTS được đào tạo vềchuyên môn, nghiệp vụ, trong đó đào tạo chuẩn hóa cho CBCC cấp xã có trình độ sơcấp 38 người, trung cấp 90 người; đào tạo nâng chuẩn trình độ cao đẳng 29 người, đạihọc 66 người, sau đại học 2 người; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho 1.420 người; bồidưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo ngạch cho 25 cán bộ, công chức DTTS; bồidưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo quản lý cho 28 người; đào tạo về lý luận chính trịcho 130 người; đào tạo tin học 101 người; đào tạo trung cấp, cao đẳng tại tỉnh (giáodục, y tế) là 115 học sinh; cử tuyển đào tạo đại học theo địa chỉ con em DTTS ở cáctrường Trung ương được 10 học sinh Sau khi qua đào tạo, trở về địa phương công tác,đội ngũ cán bộ là người DTTS đã phát huy vai trò lãnh đạo, quản lý; trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ được nâng lên rõ rệt Quan trọng hơn, đã bổ sung nguồn CBCC, viênchức người DTTS quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý ở các cấp, ngành,địa phương; ĐNCB, công chức là người DTTS ở các xã, gắn bó và gần gũi với nhândân, hiểu rõ phong tục, tập quán, đã biết vận dụng những kiến thức được học vào giảiquyết công việc, cũng như việc tuyên truyền có sự gắn kết giữa lý luận với thực tiễn ởđịa phương

Đến năm 2015 đã có 984 (trong tổng số 8.696 toàn tỉnh Lào Cai) cán bộ làngười DTTS công tác tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện trong đó có nhiềucán bộ DTTS giữ cương vị chủ chốt ở nhiều cơ quan, đơn vị, xã, thị trấn

Trong tổng số 538 cán bộ, công chức xã có 324 cán bộ, công chức là ngườiDTTS chiếm 60%, trong đó dân tộc Mông và Dao chiếm tỷ lệ cao hơn các DTTS khác

Trang 23

Cụ thể, có 14/23 cán bộ người dân tộc Mông và Dao là Bí thư Ðảng ủy xã; 18/23 cán

bộ là Chủ tịch UBND xã; phần lớn số cán bộ này trong độ tuổi từ 31 đến 40 tuổi

Huyện đã lập quy hoạch (A1, A2, A3) theo từng giai đoạn, hằng năm có rà soát,

bổ sung; trong thực hiện công tác quy hoạch, tỷ lệ CB là người DTTS đạt 56,34%;huyện phối hợp với Sở Nội vụ, Trường Chính trị tỉnh, Trường Cao đẳng Cộng đồngtỉnh mở các lớp đào tạo về trung cấp lý luận chính trị, trung cấp, sơ cấp chuyên môn,bồi dưỡng về các kiến thức bổ trợ…

Ví dụ: Xã Trịnh Tường một trong những xã huyện Bát Xát,cách đây mấy năm,tại đây, xảy ra trận lũ quét gây thiệt hại lớn về người và tài sản của thôn Tùng Chỉn,nơi 100% dân số là người Dao sinh sống Vừa khắc phục hậu quả, vừa chuyển đổi câytrồng vật nuôi, xây dựng nông thôn mới, đến nay kinh tế- xã hội, đời sống nhân dânđịa phương đã chuyển biến tích cực Yếu tố tạo sự chuyển biến rõ nét đó là nhờ nănglực lãnh đạo, điều hành của cán bộ từ xã đến thôn, bản; nhất là vai trò gương mẫu, ýthức trách nhiệm của đảng viên ở cơ sở

Ðảng bộ xã Trịnh Tường có 170 đảng viên, trong đó đảng viên là người DTTSchiếm hơn 40%; đội ngũ CBCC và các tổ chức đoàn thể có 25 người thì 10 đồng chí làngười DTTS Trước đây năng lực của CB còn nhiều bất cập Thực hiện Nghị quyếtTrung Ương 4 khóa XI về xây dựng Ðảng Kết quả là, CB chủ chốt của xã TrịnhTường bảo đảm tiêu chuẩn chức danh theo quy định, lần đầu tiên có CB chủ chốt xã cótrình độ đại học, hơn 90% số CB có trình độ chuyên môn và lý luận chính trị từ trungcấp trở lên Phó Chủ tịch UBND xã và Phó Chủ tịch HÐND xã (đều là người Giáy)đang vừa làm việc, vừa hoàn thiện trình độ văn hóa lớp 12

Ở xã vùng sâu Nậm Chạc, Y Tý, A Mu Sung,… thì việc nâng cao năng lực,phẩm chất của cán bộ là người DTTS thường xuyên được quan tâm với phương châm

"cần gì, học nấy", có địa chỉ cụ thể, không đào tạo, bồi dưỡng chung chung

Do đặc thù dân cư phân tán, giao thông khó khăn, phong tục tập quán khácnhau, Bát Xát thực hiện giải pháp đưa cán bộ, công chức và giáo viên là đảng viênxuống “cắm bản” trong thời gian từ hai đến ba năm để bồi dưỡng, tạo nguồn, pháttriển đảng viên ở các thôn, bản vùng sâu, vùng xa chưa có đảng viên Nhờ cách làmnày, bốn năm qua, Ðảng bộ huyện Bát Xát kết nạp hơn một nghìn đảng viên, khôngcòn chi bộ ghép

Bên cạnh đó, bám sát Quyết định 43 của UBND tỉnh về tiêu chuẩn chức danh

Trang 24

đối với CBCC cấp xã, Huyện ủy Bát Xát rà soát, đào tạo, bồi dưỡng CB theo phươngchâm thiếu gì bổ sung đó, cần gì đào tạo đó; đồng thời, luân chuyển 14 CB từ huyệnxuống xã, từ xã sang xã trên cơ sở năng lực, phẩm chất CB và yêu cầu của địa bàn cầntăng cường

Từ khi triển khai thực hiện Nghị quyết Trung Ương 4 khóa XI về xây dựngÐảng, Huyện ủy Bát Xát đã bồi dưỡng hơn một nghìn lượt cán bộ cấp xã theo yêu cầuchức danh và công việc được giao Riêng CB người DTTS có 359 người được bồidưỡng, đào tạo nâng cao trình độ, trong đó có ba đồng chí học cao học, 161 đại học,cao đẳng và trung cấp là 195 đồng chí

Nâng cao năng lực, phẩm chất ĐNCB cấp xã đã tạo thuận lợi cho công tác nhân

sự, chuẩn bị đại hội đảng bộ các cấp của Huyện ủy Bát Xát Ðảng bộ các xã đã hoànthành công tác chuẩn bị nhân sự cấp ủy, bảo đảm yêu cầu tiêu chuẩn chức danh vànâng cao một bước năng lực công tác, phẩm chất đạo đức của CB chủ chốt và côngchức ở các địa phương

Để công tác phát triển đảng được sâu rộng và đem lại hiệu quả thiết thực, huyện

ủy Bát Xát đã chỉ đạo các đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc, Hội liên hiệp phụ nữ, đoànthanh niên, hội Nông dân…) đẩy mạnh các phong trào thi đua để tạo nguồn bồi dưỡngđối tượng đảng, chú ý đến các đối tượng đảng là người DTTS Đảng bộ đã đề ra kếhoạch phát triển đảng viên cho từng năm, thường xuyên tổ chức các phong trào thi đuanhư: Ra quân trồng rừng đầu năm, xóa mù chữ trong dịp hè, áp dụng tiến bộ khoa học

- kỹ thuật, đưa giống mới vào sản xuất , thu hút đoàn viên, thanh niên trong xã thamgia Qua đó, các cá nhân tiêu biểu được phát hiện, biểu dương và bồi dưỡng, tạo nguồnđối tượng Ðảng

Bát Xát đã kết nạp được hơn 250 đảng viên, đa số là các thanh niên tiêu biểungười DTTS (Mông, Dao, Dáy, Tày ; thành lập mới 23 chi bộ, tỷ lệ phát triển đảng ởcác đầu mối thôn bản tăng từ 63% lên 70%, tiến tới xóa các thôn bản không có tổ chức

cơ sở đảng Chất lượng đảng viên được Đảng bộ Bát Xát quan tâm, tất cả đảng viênđược kết nạp trong năm qua đều có trình độ tốt nghiệp trung học cơ sở Đảng bộ quantâm tới việc đưa đảng viên về sinh hoạt đảng tại nơi cư trú, tăng cường mối quan hệgiữa dân với Đảng; tập trung củng cố kiện toàn lại các tổ chức Đảng còn yếu hoặcchưa chủ động công việc; nâng cấp những tổ đảng lên chi bộ, Đảng bộ Hàng năm,việc đánh giá, phân tích chất lượng đảng viên, nâng cao hiệu quả công tác tự phê bình

Trang 25

và phê bình đều được thực hiện nghiêm túc, qua đó hầu hết các đảng viên đều đủ tưcách, hoàn thành tốt nhiệm vụ; đa số các tổ chức cơ sở đảng đạt trong sạch vững mạnhqua từng năm

Nhìn chung, công tác tuyển dụng; đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện chính sáchđối với CBCC cấp xã, đã được các cấp uỷ Đảng, chính quyền quan tâm chỉ đạo, thựchiện, từ đó về chất lượng đội ngũ CBCC xã từng bước được nâng lên, ngày càng đápứng tốt hơn về tiêu chuẩn hoá CB và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị ở cơ sở.Nguồn CB giữ chức vụ bầu cử phần lớn là người tại chổ, cũng là CB nguồn bổ sungcho cấp huyện Số lượng và chế độ chính sách đối với CBCC cấp xã có nhiều thuận lợi

so với trước, được sự đồng tình nhất trí cao nhất là chế độ Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xãhội đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, đại bộ phận CBCC cơ

sở an tâm phấn khởi, hoàn thành nhiệm vụ chính trị địa phương

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tăng lên về số lượng vàkhông ngừng được bồi dưỡng nâng lên về chất lượng Toàn ngành hiện có 2.049 cán

bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tăng 316 cán bộ giáo viên, nhân viên so với giai đoạn

2005 - 2010 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn theo quy định Số lượng cán bộgiáo viên giỏi đã được đưa về các xã để thực hiện giảng dạy có kết quả cao nhất trongcông tác giáo dục DTTS

2.2.1.2 Trình độ dân trí

Trong những năm qua, công tác dân tộc trên địa bàn huyện luôn được các cấp

ủy đảng, chính quyền quan tâm, chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội, làm cơ bản thay đổi diện mạo vùng nông thôn, vùng đồng bàodân tộc thiểu số; tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc phát huy nội lực vươn lên, xóađói, giảm nghèo

Trong giai đoạn 2011 – 2015, công tác dân tộc trên địa bàn huyện luôn đượccác cấp ủy đảng, chính quyền quan tâm, chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp pháttriển kinh tế, văn hóa, xã hội, làm cơ bản thay đổi diện mạo vùng nông thôn, vùngđồng bào DTTS; tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc phát huy nội lực vươn lên, xóađói, giảm nghèo Đến nay, toàn huyện 1.898 hộ đồng bào DTTS đạt danh hiệu sảnxuất, kinh doanh giỏi các cấp; 100% thôn, bản đã xây dựng quy ước, hương ước thôn;

150 thôn có nhà văn hóa cộng đồng

Công tác DTTS huyện Bát Xát giai đoạn qua cho thấy các chỉ tiêu phát triển

Trang 26

kinh tế, văn hóa, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh của huyện Bát Xát đạt đượcnhững kết quả đáng khích lệ Chính sách dân tộc, các chương trình dự án đã và đanglàm cho diện mạo nông thôn ngày càng đổi mới Quan tâm khai thác hiệu quả tiềmnăng, lợi thế về đất đai, lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm…đi liền với hỗ trợđồng bào phát triển sản xuất, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống, chăm lophát triển y tế, giáo dục đối với đồng bào các dân tộc trên địa bàn huyện.

Về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: việc triển khaithực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại vùng đồng bàoDTTS được tập trung, huy động toàn bộ hệ thống chính trị vào thực hiện phong trào

“chung sức chung lòng xây dựng nông thôn mới” Đến nay, toàn huyện đã có 2.635

hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trong đó có 1898 hộ đồng báo DTTS sản xuất,kinh doanh giỏi

Với những thành tích trên thì đã cho thấy được trình độ dân trí ở huyện Bát Xát

đã từng bước ngày càng được nâng cao qua các năm

2.2 2.Hạn chế, tồn tại

Về bồi dưỡng cán bộ, công chức dân tộc thiểu số

Đã đặt được một số kết quả đáng kể nhưng đó chỉ là một bộ phận được đưa điđào tạo, nhưng kết quả thì vẫn chưa thực sự là đúng Một số cán bộ hạn chế về kỹ năngnghiệp vụ mặc dù đã qua đào tạo chuyên môn

Trình độ văn hóa của đội ngũ cán bộ còn thấp (đặc biệt là đội ngũ cán bộchuyên trách và cán bộ không chuyên trách), đa phần đào tạo ở hệ bổ túc hoặc bồidưỡng ngắn hạn Số cán bộ được đào tạo về văn hóa, chuyên môn được nâng lên songkhả năng lãnh đạo, năng lực quản lý, năng lực thực hiện công vụ còn nhiều hạn chế

Vẫn còn tình trạng biểu hiện cục bộ trong việc bố trí sử dụng cán bộ và đi đàotạo, một số cán bộ có tư tưởng ỷ lại, ngại học

Kinh phí đào tạo thấp, nhiều mô hình tổ chức lớp học (văn hóa phổ t.hông)chưa thực sự sát với tình hình thực tế ở địa phương

Chính sách đãi ngộ đối với CB còn nhiều bất hợp lý: Đối với những người hoạtđộng không chuyên trách cấp xã hưởng mức phụ cấp quy định không quá 1,00 lần sovới mức lương tối thiểu chung như hiện nay là quá thấp; một số chức danh Trưởng cácBan Đảng không là công chức là chưa phù hợp; từ đó chưa động viên cán bộ cơ sở yêntâm công tác; chính sách thu hút, chưa khuyến khích được cán bộ, công chức giỏi, sinh

Trang 27

viên có trình độ chuyên môn cao về công tác ở cơ sở.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng tuy có nhiều cố gắng nhưng còn chạy theo sốlượng (một số đơn vị chưa cử đúng đối tượng, nhu cầu, chuyên ngành cần đào tạo),chưa cân đối giữa đào tạo với sử dụng, chưa quản lý chặt chẻ đội ngũ cán bộ dự nguồnsau đào tạo (hiện nay còn nhiều trường hợp được cử đi đào tạo tại các trường trung cấp

và đại học đã tốt nghiệp chưa được bố trí công việc theo quy hoạch), chưa có kế hoạch

cụ thể để thực hiện tốt quá trình chuyển đổi các thế hệ cán bộ cấp xã

Nội dung và chất lượng đào tạo (nhất là hệ tại chức) chưa cao; một số CBCCcấp xã có hiện tượng học nhằm hợp thức hoá bằng cấp Việc đào tạo lại ĐNCB cấp cơ

sở chưa được thực hiện đồng bộ về mọi mặt, mới chỉ đào tạo về lý luận chính trị vàchuyên môn nghiệp vụ mà chưa chú ý bồi dưỡng về kỹ năng quản lý điều hành, tổchức thực hiện, nhất là xử lý những tình huống khó khăn ở cơ sở; phương thức đào tạochưa đa dạng hoá

Trong quy hoạch cán bộ DTTS mới chỉ dừng lại ở các chức danh CB lãnh đạo,quản lý chủ chốt mà chưa chú ý đến các chức danh khác và đội ngũ làm công tácchuyên môn, còn 44,1% cán bộ cấp xã chưa qua đào tạo trung cấp chuyên môn;31,65% chưa qua đào tạo lý luận chính trị sơ cấp; 10,55% công chức chưa qua đào tạo

từ trung cấp chuyên môn; 60,84% công chức chưa qua đào tạo lý luận chính trị sơcấp Riêng những người họat động không chuyên trách cấp xã chưa qua đào tạo lýluận chính trị: 94,49%; chưa qua đào tạo chuyên môn: 70,04%; không chuyên trách

ấp, khu phố chưa qua đào tạo chính trị: 85,85% và chuyên môn chiếm 95,59%(do chưatốt nghiệp trung học phổ thông)

Từ đó công tác chỉ đạo, điều hành một số nơi còn bọc lộ yếu kém về năng lực,trình độ, nhất là việc cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước vào tình hình cụ thể địa phương còn lúng túng, chưa đủ sức giải quyết những vấn

đề nảy sinh phức tạp theo thẩm quyền, tính tự chủ trong công việc còn hạn chế

Với các đối tượng là học sinh, sinh viên:

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giáo dục trên địa bàn huyện vẫn còngặp nhiều khó khăn, hạn chế; đó là: Chất lượng giáo dục các cấp học còn thấp, phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS chưa thật sự bền vững, nhất là

ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; tỷ lệ học sinh bỏ học ở cấp trung học còncao, công tác hướng nghiệp, thực hiện phân luồng học sinh sau THCS, THPT thực

Ngày đăng: 22/09/2016, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. GS.TS. Bùi Văn Nhơn (2008), Quản lý nguồn nhân lực xã hội, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực xã hội
Tác giả: GS.TS. Bùi Văn Nhơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2008
3. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân (2014), Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2014
5. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt nam (2008), Luật cán bộ công chức, ngày 13 tháng 11 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật cán bộ công chức
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt nam
Năm: 2008
6. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật Viên chức, ngày 15 tháng 11 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Viên chức
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
7. ThS. Lô Quốc Toản (2002), Quan niệm về dân tộc thiểu số và cán bộ dân tộc thiểu số hiện nay, Tạp chí mặt trận, tr. 54, t.5 ,269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về dân tộc thiểu số và cán bộ dân tộc thiểu số hiện nay
Tác giả: ThS. Lô Quốc Toản
Năm: 2002
8. Trần Thị Hạnh (2010), Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số (DTTS) và đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực vùng DT&MN, tháng 11 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số (DTTS) và đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực vùng DT&MN
Tác giả: Trần Thị Hạnh
Năm: 2010
9. Uỷ ban dân tộc (2010) , Báo cáo Hội nghị quốc gia về “Cộng đồng các dân tộc thiểu số Việt Nam và chính sách đoàn kết dân tộc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Hội nghị quốc gia về “Cộng đồng các dân tộc thiểu số Việt Nam và chính sách đoàn kết dân tộc
11. Ủy ban nhân dân huyện Bát Xát (2014), Báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu các dân tộc thiếu số tại huyện Bát Xát lần thứ II, ngày 11 tháng 10 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu các dân tộc thiếu số tại huyện Bát Xát lần thứ II
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Bát Xát
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng theo kiểu trực tuyến - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dân tộc thiểu số tại huyện bát xát, tỉnh lào cai
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức của phòng theo kiểu trực tuyến (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w