Trong các ngành sản xuất, công nghiệp thực phẩm, đồ uống, thuốc lá chiếm tỷ lệ lớn nhất 23,5% năm 2005, sau đó đến ngành sản xuất thủy tinh, gốm, sứ.Ngành công nghiệp có tốc độ phát triể
Trang 1SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
1.1 VIỆT NAM TRONG MỐI TƯƠNG QUAN VỚI CÁC NƯỚC KHU VỰC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
Trong gần hai thập kỷ vừa qua Việt Nam đã đạt được những kết quả to lớntrong việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung do Nhà nước điều hành
và quản lý sang hệ thống kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Namđang dần hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới nhờ thương mại quốc tế pháttriển, sự tăng đầu tư của nước ngoài và qua việc gia nhập Khu vực mậu dịch tự doChâu Á (AFTA), trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu Á TháiBình Dương (APFC) và tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Những cải cách toàndiện về kinh tế và xã hội tạo nên sự tăng trưởng kinh tế đáng kể, gần 8% hàng năm
và làm cho Việt Nam trở thành một nước có khả năng hấp dẫn các hoạt động đầu tưkinh doanh
1.2 CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRONG NỀN KINH TẾ
Từ những năm của thập kỷ 90 sản xuất công nghiệp của Việt Nam đã có sựtăng trưởng nhanh và ổn định Tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp trung bìnhtrong 20 năm (1986-2005) 12,3% năm
Mặc dù công nghiệp Việt Nam nhiều năm nay duy trì được tốc độ tăng trưởngnhưng rất khó tìm ra được những sản phẩm công nghiệp có sức cạnh tranh cao.Trong 3 yếu tố để nhận diện sự phát triển của ngành công nghiệp là tốc độ tăngtrưởng, sức cạnh tranh và cơ cấu ngành thì 2 yếu tố sau đều còn chưa rõ
Tỷ trọng của ngành công nghiệp trong tổng GDP cũng tăng từ 31,4% của năm
2000 lên khoảng 34,1% vào năm 2005, góp phần tạo ra dịch chuyển cơ cấu theohướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng nông nghiệp
Bảng: Tỷ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của các nước thuộc ASEAN (tổng sản phẩm mỗi nước là 100%)
Trong đó công nghiệp chế biển
8,7 5,2
19,8 19,0
2 Indonesia
Trong đó công nghiệp chế biển
33,5 20,7
38,7 25,0
Trong đó công nghiệp chế biển
11,6 10,0
22,5 19,1
4 Malaysia
Trong đó công nghiệp chế biển
38,2 24,2
44,2 30,7
Trong đó công nghiệp chế biển
8,7 7,7
8,3 (2001) 7,7 (2001)
6 Philippines
Trong đó công nghiệp chế biển
28,5 24,8
26,6 22,7
7 Thailand
Trong đó công nghiệp chế biển
31,0 27,2
39,5 33,8
8 Vietnam
Trong đó công nghiệp chế biển
18,8 12,3
32,7 20,6
Trang 2Trong đó công nghiệp chế biển 25,8 26,5
Tổng giá trị tài sản cố định của các cơ sở công nghiệp (là biểu hiện tổng quátcủa trình độ kỹ thuật công nghệ) tăng nhanh theo xu hướng tăng vốn, hiện bằng29,3 lần so với năm 1990, tăng bình quân 27,3% năm, trong đó có một số ngànhnhư ngành thép tăng đến 53,3 lần, xi măng 17,4 lần
Số lao động trong lĩnh vực công nghiệp hiện nay hơn 4,9 triệu, tương đương12% số lao động trong cả nước, chiếm tỷ lệ thấp Số lao động công nghiệp là nữ rấtcao, chiếm 40-45% Năng suất lao động của công nhân trong các XNCN của ViệtNam thuộc loại rất thấp Các doanh nghiệp công nghiệp trong nước còn thiếu hụtcác tri thức quản lý và tài chính theo cơ chế thị trường Tỷ lệ lao động công nghiệpđược đào tạo thấp
Việt Nam cũng đã xây dựng được hệ thống công nghiệp đa ngành phục vụ chonền kinh tế quốc dân Tuy nhiên cũng như các nước đang phát triển khác, cơ cấucông nghiệp hiện nay của Việt Nam chủ yếu thiên về các ngành “ chế biến cácnguyên, vật liệu sẵn có” như công nghiệp thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, côngnghiệp dệt, may, da Còn trong các nước phát triển, ngành công nghiệp “ nguyênvật liệu cơ bản “ như hóa chất, kim loại cơ bản được phát triển hơn Đối với cácnước công nghiệp, loại hình công nghiệp được chú trọng là công nghiệp “ chế tác “như chế biến kim loại, chế tạo máy và công nghiệp “đô thị “ như sản xuất giấy, in,ấn
Trong các ngành sản xuất, công nghiệp thực phẩm, đồ uống, thuốc lá chiếm tỷ
lệ lớn nhất 23,5% (năm 2005), sau đó đến ngành sản xuất thủy tinh, gốm, sứ.Ngành công nghiệp có tốc độ phát triển cao nhất hiện nay ở Việt Nam là ngành côngnghiệp dầu khí với sản lượng dầu thô dự kiến khai thác hàng năm gần 20 triệu tấn
và khí đồng hành phục vụ sản xuất điện đạt khoảng 1,5 tỷ m3
Mục tiêu hàng đầu được nhấn mạnh trong chính sách kinh tế của Việt Namhiện nay là sản xuất hàng hóa hướng vào thị trường xuất khẩu Là người đến sautrong công cuộc phát triển công nghiệp của khu vực nên việc tìm kiếm các ngànhcông nghiệp mũi nhọn có khả năng chiếm lĩnh được khe hở của thị trường toàn cầu
mà nhu cầu hiện vẫn chưa thỏa mãn luôn là một nhiệm vụ rất khó khăn cho côngnghiệp Việt Nam
Bảng: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá cố định 1982) phân theo ngành công nghiệp (%)
1995 2000 2005 Công nghiệp khai thác 13,4 13,8 9,1
2 Khai thác dầu thô, khí tự nhiên và hoạt động dịch vụ 10,5 11,5 6,5
9 Thuộc, sơ chế da, sản xuất vali,túi xách, yên, đệm 3,4 4,5 4,6
13 SX than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế và nhiên liệu 0,3 0,1 0,1
Trang 314 Sản xuất hoá chất và các sản phẩm hoá chất 4,9 5,6 5,3
16 Sản xuất thuỷ tinh,các sản phẩm từ thuỷ tinh, gốm, sứ 8,8 9,2 9,1
22 Sản xuất radio, ti vi và thiết bị truyền thông 2,0 2,2 2,3
23 Sản xuất dụng cụ y tế, chính xác, quang học 0,2 0,2 0,2
26 Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế và các sản phẩm khác 1,9 2,0 3,3
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước 6,0 6,5 6,0
28 Sản xuất và phân phối điện khí đốt hơi nước 5,3 6,0 5,6
Trang 4Doanh nghiệp công nghiệp của Việt Nam hiện nay được phân thành: Doanhnghiệp Nhà nước (trung ương quản lý và địa phương quản lý); Doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài và Doanh nghiệp ngoài Nhà nước (Công ty cổ phần; Công tytrách nhiệm hữu hạn; Hợp tác xã; Doanh nghiệp tư nhân; Hộ gia đình cá thể).
Công nghiệp quốc doanh hiện đóng vai trò quan trọng Song từ năm 1990 sốlượng XNCN quốc doanh giảm đi nhanh chóng, đặc biệt là XNCN công nghiệp địaphương do chủ trương sắp xếp lại, cổ phần hoá từ khoảng 3 ngàn doanh nghiệpvào năm 1985 đến 2005 giảm còn khoảng hơn 1 ngàn Và kèm theo đó là sự giatăng mạnh mẽ của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hàng năm tăng thêm khoảng1,6 ngàn công ty, doanh nghiệp, HTX và 22 ngàn cơ sở cá thể
Chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung và phát triển công nghiệpnói riêng phụ thuộc rất nhiều vào dự án đầu tư của nước ngoài (FDI) Đây là nguồnvốn và công nghệ cho quá trình công nghiệp hóa đất nước và đóng góp quan trọngcho tăng trưởng GDP những năm vừa qua Quy mô và tốc độ sản xuất trong vòng
10 năm trở lại đây tăng bình quân 19,6%/năm Trong một số ngành, khu vực có vốnđầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng cao, ví dụ như: dầu khí khu vực có vốn đầu tưnước ngoài chiếm đến 99,9%; lắp ráp ô tô 84,2%; sản xuất phương tiện vận tải75,0%; sản xuất điện tử 44,8%
Bảng: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá cố định 1994) phân theo hình thức sở hữu (%)
1 Doanh nghiệp Nhà nước 50,4 41,8 34,3
- Vũng Tàu 11,4%, Đồng Nai 10,2%, Bình Dương 7,4%; Vùng đồng bằng sông Hồngchiếm 19,4%, trong đó Hà Nội ( chưa mở rộng) 8,5%, Hải Phòng 3,1%; Vùng đồngbằng sông Cửu Long chiếm 4,8%
Các công trình công nghiệp xây dựng trong những năm trước thập kỷ 90 đa số
là thiết kế của nước ngoài Kết cấu chịu lực là khung thép, BTCT hoặc khung hỗnhợp Kết cấu bao che thường là tường gạch Rất ít nhà sản xuất có hệ thống điềuhòa khí hậu Chất lượng xây dựng và điều kiện làm việc thấp Chất lượng thẩm mỹnội, ngoại thất của công trình công nghiệp Việt Nam ít được chú ý
Hiện nay trong các KCN ở Việt Nam đã và đang xuất hiện nhiều doanh nghiệpsản xuất công nghiệp của nước ngoài hay liên doanh với nước ngoài Về cơ bảnchúng phản ánh trình độ phát triển công nghiệp của các nước công nghiệp và cácnước phát triển Đây chính là cơ hội cho chúng ta tiếp thu bài học kinh nghiệm để rútngắn khoảng cách với các nước trong quản lý phát triển công nghiệp, cũng nhưtrong thiết kế và thi công công trình công nghiệp
Trang 52 ĐỊ
NH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
2.1 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Ngày 09/6/2014, tại Quyết định số 879/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ đã phêduyệt Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm
2035, trong đó có một số nội dung cơ bản sau:
1) Quan điểm:
- Phát triển ngành công nghiệp trên cơ sở huy động hiệu quả các nguồn lực từmọi thành phần kinh tế, khuyến khích phát triển khu vực kinh tế dân doanh và đầu tưnước ngoài
- Phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp ưu tiên, trọng tâm trước mắt làcông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, trên cơ sở nguồn nhân lựcchất lượng cao và công nghệ tiên tiến, lấy cạnh tranh làm động lực phát triển
- Khái thác các lợi thế sẵn có và cơ hội quốc tế; gắn kết sản xuất với dịch vụ,thương mại, chủ động tham gia sâu vào các chuỗi giá trị sản xuất công nghiệp thếgiới
- Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp lưỡng dụng phục vụ quốcphòng, an ninh quốc gia;
- Phát triển công nghiệp trên cơ sở tăng trưởng xanh, phát triển bền vững vàbảo vệ môi trường
2) Chiến lược phát triển:
Huy động hiệu quả mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế trong nước và từbên ngoài để phát triển, tái cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng hiện đại; Chútrọng đào tạo nguồn nhân lực công nghiệp có kỹ năng, có kỷ luật, có năng lực sángtạo; Ưu tiên phát triển và chuyển giao công nghệ đối với các ngành, các lĩnh vực cólợi thế cạnh tranh và công nghệ hiện đại, tiên tiến ở một số lĩnh vực chế biến nông,lâm, thủy sản, điện tử, viễn thông, năng lượng mới và tái tạo, cơ khí chế tạo và hóadược; Điều chỉnh phân bố không gian công nghiệp hợp lý nhằm phát huy sức mạnhliên kết giữa các ngành, vùng, địa phương để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Các ngành công nghiệp được lựa chọn ưu tiên phát triển là ngành Côngnghiệp chế biến, chế tạo; ngành Điện tử và Viễn thông; ngành Năng lượng mới vànăng lượng tái tạo
3) Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Đến năm 2015, công nghiệp Việt Nam phát triển với cơ cấu hợp lý theongành và lãnh thổ, có khả năng cạnh tranh để phát triển trong hội nhập, có côngnghệ hiện đại và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu ở một số chuyên ngành, lĩnh vực, cókhả năng đáp ứng cơ bản các yêu cầu của nền kinh tế và xuất khẩu; đội ngũ laođộng có đủ trình độ đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất hiện đại
- Đến năm 2035, công nghiệp Việt Nam được phát triển với đa số các chuyênngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham giasâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, cạnh tranhbình đẳng trong hội nhập quốc tế; đội ngũ lao động chuyên nghiệp, có kỷ luật và cónăng suất cao, chủ động các khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo
b) Một số mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng sản xuất công nghiệp giai đoạn đến năm 2020đạt 12,5 – 13,0%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt 11,0 – 12,5%/năm và giai đoạn
2026 - 2035 đạt 10,5 – 11,0%/năm
Trang 6- Phấn đấu ến năm 2020 tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm 42 - 43%,năm 2025 chiếm 43 - 44%, năm 2035 chiếm 40 – 41% trong cơ cấu kinh tế của cảnước.
- Tỷ trọng hàng công nghiệp xuất khẩu / tổng kim ngạch xuất khẩu đến năm
2025 đạt 85 – 88%, sau năm 2025 đạt trên 90%
- Giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao và sản phẩm ứng dụng côngnghệ cao đến năm 2015 đạt khoảng 45% tổng GDP, sau năm 2025 đạt trên 50%
4) Định hướng:
a) Đến năm 2025:
- Từng bước điều chỉnh mô hình tăng trưởng công nghiệp từ chủ yếu dựa trên
số lượng sang dựa trên năng suất, chất lượng và hiệu quả, đẩy mạnh phát triển cácngành và sản phẩm công nghiệp có giá trị gia tăng cao, giá trị xuất khẩu lớn; gắn kếtsản xuất với phát triển dịch vụ công nghiệp
- Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là nhóm sản phẩm cơ khí,hóa chất, điện tử viễn thông phục vụ sản xuất công nghiệp, đồng thời tham giamạng lưới sản xuất toàn cầu
- Tập trung phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn; côngnghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, chú trọng phát triển công nghiệpphục vụ an ninh, quốc phòng Từng bước phát triển công nghiệp vật liệu mới vàcông nghiệp môi trường
- Tăng cường phát triển các ngành công nghiệp theo hướng kết hợp mô hìnhliên kết ngang và liên kết dọc
- Điều chỉnh phân bố không gian công nghiệp, đảm bảo phù hợp giữa các vùngtrên toàn quốc, giải quyết tình trạng mật độ công nghiệp cao ở một số khu vực, bảođảm cân đối và hài hòa giữa các vùng và địa phương
- Phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên tại các vùng công nghiệp lõi đượchình thành từ mỗi vùng kinh tế trọng điểm và các khu kinh tế ven biển; Chuyển dịchcác ngành công nghiệp thâm dụng lao động, công nghiệp sơ chế, công nghiệp hỗtrợ từ các vùng công nghiệp lõi sang các vùng công nghiệp đệm
b) Đến năm 2035:
Công nghiệp Việt Nam phát triển thân thiện với môi trường, công nghiệp xanh,tập trung vào các lĩnh vực sản xuất công nghiệp có công nghệ tiên tiến, các sảnphẩm của công nghiệp có thương hiệu uy tín, có chất lượng và giá trị cao, mang tínhkhu vực và quốc tế, có khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng tiêu chuẩn của các nướcphát triển và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu
5) Giải pháp thực hiện:
a) Nhóm giải pháp đột phá, tập trung theo các nội dung:
- Đổi mới về thể chế phát triển công nghiệp;
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp;
- Phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về công nghệ
b) Nhóm giải pháp dài hạn, tập trung theo các nội dung:
- Cơ chế thu hút đầu tư;
- Phát triển thị trường;
- Điều chỉnh chất lượng tăng trưởng công nghiệp;
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Điều chỉnh công nghiệp theo vùng lãnh thổ;
- Phát triển hệ thống dịch vụ công nghiệp;
- Giải pháp về môi trường
c) Giải pháp phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, tập trung vào các
ngành: Chế biến, chế tạo, Điện tử và Viễn thông, Năng lượng mới và năng lượng táitạo
Trang 7Bảng: Các ngành, lĩnh vực CN ưu tiên đến năm 2025, tầm nhìn đến 2035
TT Các ngành
CN
(Dự báo) Tỷ trọng GTSX trong toàn ngành CN (%)
Lĩnh vực CN ưu tiên đến năm 2015
Định hướng
ưu tiên đến năm 2035
2010 2015 2025 2035
1 Chế tạo, chế
biến 55,84 61,79 72,74 74,61 Máy móc phục vụ NN; Đóng tàu; Ô tô và phụ tùng cơ khí;
Thép chế tạo; Hóa dầu;
Nhựa- cao su kỹ thuật; Hóa dược (kháng sinh, tá dược, vitamin; Chế biến nông lâm thủy sản; Nguyên, phụ liệu cho ngành may mặc, giày dép phục vụ XK
Kim loại màu
và vật liệu mới; Hóa dược (vắc xin); Quần áo thời trang, giày cao cấp;
2 Điện tử và
Viễn thông
3,54 6,80 7,54 10,75 Thiết bị thông tin viễn thông;
Linh kiện điện tử; Phần mềm công nghiệp
Điện tử y tế
3 Năng lượng
mới và năng
lượng tái tạo
4,22 5,85 6,90 8,64 Năng lượng nguyên tử vì
mục đích hòa bình Năng lượng táitạo (gió, mặt
trời, địa nhiệt, sóng biển)
Trên cơ sở Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầmnhìn đến năm 2035, ngày 09/6/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số880/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam
N đến 2020, tầm nhìn đến 2030, theo đó:
- Ngành cơ khí - luyện kim sẽ hình thành một số tập đoàn cơ khí chế tạo chủđạo ; Phát triển ngành công nghiệp hóa dầu, hóa chất cơ bản, hoá chất phục vụnông nghiệp, nông thôn ; Xây dựng ngành điện tử, công nghệ thông tin trở thànhngành chủ lực để tạo cơ sở hỗ trợ cho các ngành khác phát triển ; Phát triển ngànhngành dệt may - da giầy nhằm tạo ra bước nhảy vọt về chất và lượng sản phẩm ;Phát triển ngành chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm, đồ uống trở thành sảnphẩm có thương hiệu trong nước và xuất khẩu ; Phát triển ngành sản xuất vật liệuxây dựng trên cơ sở ứng dụng công nghệ mới, có khả năng cạnh tranh ở thị trườngtrong và ngoài nước ; Phát triển ngành khai thác và chế biến khoáng sản theohướng tăng cường chế biến sâu nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên, chú trọng đảmbảo phục hồi, tái tạo môi trường ; Phát triển ngành điện trên cơ sở sử dụng hiệuquả nguồn tài nguyên năng lượng và phát triển các dạng năng lượng mới và nănglượng tái tạo ; Phát triển ngành dầu khí đồng bộ, đa ngành và liên ngành để trởthành một ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng của đất nước ; Quy hoạch phát triểncông nghiệp hỗ trợ trước hết cho các ngành công nghiệp cơ khí – luyện kim, ngànhđiện tử tin học và ngành dệt may - da giày, hình thành một số các cụm công nghiệp,KCN hỗ trợ…
- Quy hoạch phân bố không gian theo vùng lãnh thổ: Vùng Trung du miền núiphía Bắc sẽ tập trung phát triển các ngành khai thác và chế biến khoáng sản, chếbiến nông, lâm sản, công nghiệp thủy điện, một số dự án luyện kim; Vùng Đồngbằng sông Hồng sẽ phát triển các ngành công nghiệp cơ khí, luyện kim, hóa chất,nhiệt điện, công nghiệp công nghệ cao; Vùng Duyên hải miền Trung phát triển cácngành sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến hải sản, cơ khí đóng tàu, luyện kim vàcác ngành công nghiệp gắn với lợi thế vận tải biển; Vùng Tây Nguyên phát triểncông nghiệp chế biến cây công nghiệp, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuấtvật liệu xây dựng; Vùng Đông Nam bộ phát triển các ngành công nghiệp cơ khí, dầukhí và các chế phẩm hóa dầu, hóa chất, công nghiệp điện tử, công nghiệp côngnghệ cao; nghiên cứu phát triển công nghiệp phụ trợ; Vùng Đồng bằng sông CửuLong tập trung phát triển các ngành chế biến nông sản, thủy hải sản xuất khẩu, công
Trang 8nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp, đóng và sửa chữa các loại phương tiện đánhbắt xa bờ.
Y HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ
3.1 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP (KCN)
Ngày 14/3/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định
về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế, là cơ sở quan trọng trong tiến trìnhhoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển các KCN, tạo điều kiện thuận lợi cho cácđịa phương triển khai đầu tư xây dựng các KCN
Đến tháng 6/2014, cả nước có 283 KCN với tổng diện tích đất tự nhiên trên82.701 ha, có 207 KCN đã đi vào hoạt động với tỷ lệ lấp đầy đạt trên 64% Lũy kếđến nay, các KCN đã thu hút 5.290 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 77,1 tỷ USD,vốn thực hiện đạt 48% vốn đăng ký
Các KCN phân bố trên 54 tỉnh, thành phố trên cả nước, song tập trung chủ yếutại các địa phương thuộc ba Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ Trong những năm gần đây xuất hiện mô hình cụm công nghiệp phục vụ chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô không quá 50ha, khi mở rộng không quá75ha Quản lý cụm CN được thực hiện theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ Chỉ riêng năm 2009 đã có 181 CCN đượcthành lập, nâng tổng số cụm công nghiệp hiện nay lên 918 cụm, tăng 25% về sốlượng và trên 30% diện tích đất
Ngoài KCN, cụm CN, tại Việt Nam hiện có 3 Khu công nghệ cao: Khu côngnghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội, diện tích khoảng 1.586ha, thành lập 1998; Khu côngnghệ cao TP HCM, diện tích khoảng 913ha, thành lập năm 2002 và Khu công nghệcao Đà Nẵng với tổng diện tích khoảng 1000ha, thành lập năm 2010
Việc phát triển các KCN, cụm CN đã mang lại lợi ích to lớn:
- Vai trò đầu tàu tích cực trong phát triển kinh tế, thể hiện rõ trong tốc độ tăngtrưởng, tỷ trọng doanh thu, kim ngạch xuất khẩu, góp phần quan trọng trong chuyểndịch cơ cấu kinh tế của các địa phương và cả nước theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa; làm tăng trưởng nhanh và vững chắc GDP;
- Tác động tích cực đến đầu tư, huy động được lượng vốn đầu tư lớn trong vàngoài nước để phát triển sản xuất công nghiệp phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trongnước;
- Tạo nhiều việc làm, giải quyết các vấn đề an sinh, xã hội;
- Tạo điều kiện cho việc bảo vệ môi sinh, môi trường
- Tạo điều kiện cho việc chuyển giao công nghệ; Tác dụng lan tỏa tích cực tớiphát triển các vùng, các ngành, lĩnh vực
- Góp phần hình thành và phát triển các đô thị mới, thúc đẩy quá trình đô thịhóa và giảm sự cách biệt giữa các vùng
Giá trị sản xuất kinh doanh trên 1 ha diện tích đất công nghiệp đã cho thuê đạt1,68 triệu USD/ha Các KCN đã thu hút trên 1 triệu lao động trực tiếp Tính bìnhquân 1 ha đất công nghiệp đã cho thuê thu hút 73 lao động
Trang 92) Một số bài học kinh nghiệm
Đã hơn 30 năm phát triển mô hình KCN tập trung, thực tiễn cho thấy còn cónhiều hạn chế trong phát triển KCN, làm giảm hiệu quả phát triển bền vững của môhình này:
- Nhiều KCN có vị trí không hợp lý như bám dọc đường giao thông; lấy nhiềuquỹ đất lúa; quá gần trung tâm đô thị hoặc quá xa điểm dân cư
- Thiếu các luận cứ lựa chọn quy mô diện tích các KCN; Chất lượng quy hoạchchưa cao, tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng chưa đồng bộ theo quy hoạch, đặcbiệt là hệ thống thu gom xử lý chất thải; Thiếu hệ thống dịch vụ phục vụ hoạt độngcủa KCN (Dịch vụ bảo hiểm, ngân hàng, logistics, bưu chính viễn thông, dịch vụ dânsinh) và nhà ở cho người lao động bên ngoài hàng rào KCN
- Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng còn nhiều khó khăn, phức tạp, đặc biệt
là xây dựng các khu tái định cư
- Tỷ lệ lấp đầy KCN còn chưa cao; Tỷ lệ đóng góp của các KCN trong sảnlượng công nghiệp cả nước còn thấp, sự phát triển công nghiệp ngoài các KCN cònlớn, chiếm tới trên 65% giá trị sản lượng công nghiệp
- Chưa có sự phối hợp trong phát triển các KCN trên quy mô liên vùng, quốcgia
- Liên kết phát triển theo chuỗi sản xuất trong nội bộ KCN và với bên ngoàiKCN còn hạn chế, chỉ có hiệu quả với các KCN do nước ngoài làm chủ đầu tư
- Các dự án đầu tư FDI vào các KCN chủ yếu có qui mô vốn nhỏ, bình quânvốn đăng ký FDI vào một dự án hoạt động trong các KCN khoảng từ 5 – 20 triệuUSD; Trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp trong nước đầu tư vàoKCN ở mức độ trung bình thấp
- Nhiều vấn đề an ninh, trật tự xã hội, môi trường phát sinh chưa được kịp thờigiải quyết
- Khung khổ pháp lý và nguồn nhân lực quản lý phát triển KCN còn có nhữngbất cập…
3) Các vấn đề hiện đang tập trung giải quyết:
- Bổ sung hoàn thiện cơ chế tạo điều kiện thực sự thuận lợi cho các nhà đầu
tư, nhằm tăng tỷ lệ lấp đầy dự án; hỗ trợ ngân sách cho đầu tư xây dựng hạ tầng,bao gồm hỗ trợ xử lý chất thải rắn, nước thải và hạ tầng nhà ở cho người lao độngtrong KCN, các cụm CN công nghiệp của các địa phương có điều kiện kinh tế - xãhội khó khăn
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về KCN (thông tin phát triển, quản lý tổnghợp về đất đai, tỷ lệ lấp đầy, sử dụng lao động, mức độ hoàn thiện hạ tầng, môitrường );
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với KCN từ trung ương đếnđịa phương
- Nâng cao chất lượng qui hoạch KCN theo tính liên vùng, lãnh thổ; đảm bảotính bền vững; có quy mô phù hợp cho từng loại KCN;
- Thúc đẩy liên kết, phối hợp phát triển các KCN trong vùng và liên vùng, từlĩnh vực thông tin, xúc tiến đầu tư đến liên kết theo chuỗi sản xuất;
- Tăng cường liên kết doanh nghiệp và phát triển các ngành công nghiệp hỗtrợ;
- Xây dựng quy định về điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng KCN để dànhđất một phần diện tích đất khu công nghiệp cho việc xây dựng nhà ở cho người laođộng trong khu công nghiệp;
- Tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các KCN
Ngoài ra, trong thực tế còn đang diễn ra các nghiên cứu, vận động nhằm đổimới phương thức phát triển KCN:
Trang 10- Thay đổi tư duy ban đầu về mục tiêu trọng tâm là tạo điều kiện thuận lợi thuhút các nhà đầu tư (lấp đầy các KCN) đến việc tập trung thu hút đầu tư các dự áncông nghiệp có hiệu quả sử dụng đất công nghiệp cao với trình độ công nghệ tạo rasản phẩm có khả năng cạnh tranh khu vực và quốc tế, chuyển dần từ phát triểnKCN theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu.
- Việc lập quy hoạch các KCN phải gắn liền với việc giải quyết các vấn đề xãhội và môi trường để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững
- KCN là hạt nhân hình thành đô thị hiện đại, do vậy trong quá trình lập quyhoạch, tổ chức thực hiện xây dựng KCN phải đảm bảo gắn với phát triển đô thị,điểm dân cư nông thôn và phân bố dân cư
- Từng bước hình thành và phát triển các KCN tập trung thế hệ mới, KCN côngnghệ cao; KCN chuyên sâu, KCN sinh thái, KCN xanh…
Khu chế xuất Tân Thuận, TP Hồ Chí Minh KCN Bắc Thăng Long Hà Nội
KCN Nhơn Trạch 1- Đồng Nai Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội