1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi, đáp án (đề xuất) trại hè hùng vương lần thứ XII năm 2016 môn hóa 10 trường THPT chuyên lê QUÝ đôn LAI CHÂU

6 1,1K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 85,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính phần trăm thể tích không gian trống trong mạng lưới tinh thể của Au.. Câu 3 2,5 điểm Trong công nghệ hoá dầu , các ankan được loại hiđro để chuyển thành hiđrocacbon không no có nhiề

Trang 1

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

TỈNH: LAI CHÂU

ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC

LỚP 10

ĐỀ THI ĐÈ XUẤT (Đề này có 02 trang, gồm 08 câu)

Câu 1 (2,5 điểm)

Urani 23892U có chu kỳ bán rã là 4,5.109 năm Khi phóng xạ α, urani biến thành thôri

23490Th Hỏi có bao nhiêu gam Thôri được tạo thành trong 23,8g urani sau 9.109 năm?

Câu 2 (2,5 điểm)

Thực nghiệm cho biết ở pha rắn, vàng (Au) có khối lượng riêng là 19,4g/cm3 và có mạng lưới lập phương tâm diện Độ dài cạnh của ô mạng đơn vị là 4,070.10-10m Khối lượng mol nguyên tử của Au là 196,97g/mol

1 Tính phần trăm thể tích không gian trống trong mạng lưới tinh thể của Au

2 Xác định trị số của số Avogadro

Câu 3 (2,5 điểm)

Trong công nghệ hoá dầu , các ankan được loại hiđro để chuyển thành hiđrocacbon không no có

nhiều ứng dụng hơn Hãy tính nhiệt của mỗi phản ứng sau:

C 4 H 10  C 4 H 6 + H 2 ; Ho

1 (1)

CH 4  C 6 H 6 + H 2 ; Ho

2 (2) Biết năng lượng liên kết , E theo kJ.mol-1 , của các liên kết như sau :

( Với các liên kết C-H , C-C , các trị số ở trên là trung bình trong các hợp chất hiđrocacbon khác nhau )

Câu 4 (2,5 điểm)

Tại 25oC phản ứng 2 N2O5 (k)  4 NO2 (k) + O2 (k) có hằng só tốc độ k = 1,8.10-5 s-1 ; biểu thức tính tốc độ phản ứng v = k.C(N2O5) Phản ứng trên xảy ra trong bình kín thể tích 20,0 lit không đổi Ban đầu lượng N2O5 cho vừa đầy bình ở thời điểm khảo sát, áp suất riêng của N2O5 là 0,070 atm Giả thiết các khí đều là khí lý tưởng

1 Tính tốc độ: a) tiêu thụ N2O5 ; b) hình thành NO2 ; O2

2 Tính số phân tử N2O5 đã bị phân tích sau 30 giây

Câu 5 (2,5 điểm)

Dung dịch A là hỗn hợp của Na2S và Na2SO3 có pH = 12,25

1 Tính độ điện li  của ion S2 trong dung dịch A

2 Tính nồng độ Na3PO4 phải có trong dung dịch A sao cho độ điện li của ion S2 giảm 25%

3 Tính thể tích dung dịch HCl 0,04352 M phải dùng để khi thêm (rất chậm) vào 25,00 ml dung dịch A thì pH bằng 9,54

Trang 2

4 Khi để lâu dung dịch A trong không khí thì Na2S bị oxi hoá chậm thành S và Na2SO3

thành Na2SO4

a Tính hằng số cân bằng của các phản ứng xảy ra

b Giả sử có 50% Na2S và 40% Na2SO3 đã bị oxi hoá, hãy tính pH của dung dịch Biết rằng nồng độ Na2SO3 trong dung dịch A là 0,01099 M

Cho pKa: H2S 7,00 ; 12,90 EO : S/H2S 0,140 V ; SO4 2/ SO3 2 -0,93 V

H3PO4 2,23 ; 7,26 ; 12,32 O2, H+/H2O 1,23 V

H2SO3 (SO2 + H2O) 2,00 ; 7,00 ; (RT/F)ln = 0,0592 lg

Câu 6 (2,5 điểm)

Đốt cháy kim loại magiê trong không khí Cho sản phẩm thu được tác dụng với một lượng dư dung dịch axit clohiđric, đun nóng rồi cô dung dịch đến cạn khô Nung nóng sản phẩm mới này và làm ngưng tụ những chất bay hơi sinh ra trong quá trình nung.

Hãy viết các phương trình phản ứng đã xảy ra trong thí nghiệm trên và cho biết có những chất gì trong sản phẩm đã ngưng tụ được.

Câu 7 (2,5 điểm)

Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch A chứa 35,6 gam hỗn hợp hai muối NaX và NaY (X, Y là hai halogen thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn thu được 61,1 gam kết tủa

a Xác định hai muối NaX, NaY và % khối lượng từng muối trong hỗn hợp

b Sục khí Cl2 đến dư vào dung dịch A sau đó cô cạn thì được bao nhiêu gam muối khan

Câu 8 (2,5 điểm)

Xác định các chất và hoàn thành sơ đồ biến hóa:

A X + D

X B Y +Z

C A + G

HẾT

Người ra đề

Phan Thanh Sơn

ĐT : 0987206568

+Br2+D

H2, tO

+ B +O2

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: , LỚP:

Lưu ý: Các cách giải khác hướng dẫn chấm, nếu đúng cho điểm tối đa theo thang điểm đã định.

1

(2,5 đ)

Ta nhận thấy thời gian t = 9.109 bằng hai lần chu kỳ bán rã của

urani Sau thời gian ấy,

số nguyên tử urani còn lại bằng 4

N N

 Vậy số nguyên tử urani bị phân rã, đồng thời cũng là số nguyên tử

0,5

0,5 Thôri được sinh ra là:

o o

o

4

3 4

N N

Δ

0,5

23,8g urani, chính là 0,1 mol U, có số nguyên tử là:

A A

0,5

Số mol Thôri được tạo thành sau 9.109 năm là 0,075 mol ứng với

khối lượng

m = 234.0,075 = 17,53 (g)

0,5

2

(2,5 đ)

1 Cạnh hình lập phương = a, khoảng cách hai

đỉnh kề nhau:

a = 4,070.10-10m

Khoảng cách từ đỉnh đến tâm mặt lập phương là

nửa đường

chéo của mỗi mặt vuông:

ẵ (a¯2) = a/ ¯2 < a

đó là khoảng cách gần nhất giữa hai nguyên tử

bằng hai lần

bán kính nguyên tử Au

4,070 X10-10m : ¯2 = 2,878.10-10m = 2r

- r : bán kính nguyên tử Au = 1,439.1010m

- Mỗi ô mạng đơn vị có thể tích = a3 =

(4,070 10-10 m)3 =67,419143.10-30 m3

và có chứa 4 nguyờn tử Au

Thể tích 4 nguyên tử Au là 4 nguyên tử x 4/3 π r3

= 4

4

3 (3,1416) (1,439 10-10)3

= 49, 927.10-30m3

Độ đặc khít = (49,927.10-30m3)/ (67,419.10-30 m3) = 0,74054 = 74,054%

Độ trống = 100% -74,054% = 25,946%

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

2 Tính số Avogadro

* 1 mol Au = NA nguyên tử Au có khối lượng 196,97 gam

1 nguyên tử Au có khối lượng =

196,97 g

N A ng.tu

Tỉ khối của Au rắn: d (Au) = 19,4 g/cm3 =

khlg 4 ngtu Au

4 196,97

N A a3

0,25 0,25 0,25

Trang 4

19,4 g/cm3 = 4 nguyờn tử x

196,97 g

N A ng.tu x

1

67 ,4191 x10−30m3.106cm 3/m3

 NA = 6,02386.1023

0,25

3

(2,5 đ)

Tính nhiệt của phản ứng :

* Tìm hệ số cho các chất

C 4 H 10    C 4 H 6 + H 2 ; Ho

1 (1)

hay H3C - CH2- CH2-CH3   CH2=CH-CH=CH2 + 2H2

6 CH 4    C 6 H 6 + 9 H 2 ; Ho

2 (2)

m n

Trong đó Ei , Ej là năng lượng liên kết

* Từ Ho

phản ứng =  i Ei _  j Ej ở vế đầu và cuối (tham gia , tạo thành) i = 1 j = 1 trong phản ứng i , j số liên kết thứ i , thứ j

Do đó

Ho = ( 10 EC-H + 3EC-C ) - (6 EC-H + 2 EC=C + EC-C + 2 EH-H )

Thay số , tính được Ho = + 437,0 kJ.mol-1

Tương tự , ta có

Ho = 24 EC-H - ( 3EC-C + 3 EC=C + 6 EC-H + 9 EH-H )

Thay số , tính được Ho = + 581,1 kJ.mol-1 (Ho > 0 , phản ứng

thu nhiệt )

H10 = + 437,0 kJ/mol

H02= + 581,1 kJ/mol

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

4

(2,5 đ)

1 Trước hết phải tính tốc độ của phản ứng theo biểu thức đã có:

V = k CN2O5 (1)

Đã có trị số k; cần tính C(N2O5)tại thời điểm xét:

pi V = ni RT  CN2O5 = nN2O5 : V = pi / RT (2) Thay số vào (2), ta có:

C(N2O5) = 0,070 : 0,082  298 = 2,8646.10-3(mol.l-1)

Đưa vào (1):

Vpu = 1,80 10-5 x 2,8646 10-3

Vpu = 5,16 10-8 mol l-1 S-1 (3)

Từ ptpứ 2 N2O5 (k)  4 NO2 (k) + O2 (k)

d C(N2O5)

Vtiiêu thụ N2O5 =  = 2 Vpư (4) dt

Thay số vào (4)

Vtiêu thụ N2O5 = - 2 x 5, 16 10-8

Vtiêu thụ N2O5 = - 1,032.10-7 mol.l-1.s-1 Dấu - để chỉ “tiêu thụ N2O5 tức mất đi N2O5 hay giảm N2O5”

b Vhình thµnh NO2 = 4 Vpư = - 2Vtiêu thụ N2O5 (5)

Thay số: Vhình thành NO2 = 4 x 5,16.10-8

Vhình thành NO2 = 2,064.10-7 mol l-1.s-2

Vhình thànhO2 = Vpư = 5,16.10-8 mol l-1.s-2

Ghi chú:

Hai tốc độ này đều có dấu + để chỉ “hình thành hay được tạo ra” (ngược với “tiêu thụ”).

Việc tính tốc độ tiêu thụ N2O5 hay hình thành NO2, O2 theo tốc

độ pư, Vpư, như trên chỉ thuần tuý hình thức theo hệ só phương trình,

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 5

thực chất phản ứng này là một chiều bậc nhất.

2 Số phân tử N2O5 đã bị phân huỷ được tính theo biểu thức

N N205 bị phân huỷ = N = VN2O5 tiêu thụ Vbình t N0

Thay số:

N = 1,032.10-6 20,0 30,0 6,023.1023

N  3,7.1020 phân tử

0,25 0,25 0,25

5

(2,5 đ)

1 Gọi nồng độ mol/l của Na2S và Na2SO3 là C1 và C2

Na2S  2Na+ + S

C1 C1

Na2SO3  2Na+ + SO

2-3

C2 C2

S2- + H2O  HS- + OH- (1)

K1 = Ka2-1.Kw = 10-1,1

HS- + H2O  H2S + OH- (2)

K2 = Ka1-1.Kw = 10-7

SO

2-3 + H2O  HSO

-3 + OH- (3)

K3 = Ka2-1.Kw = 10-7

H2O  H+ + OH- (4)

K4 = Kw = 10-14

Ta có: pH = 12,25 => pOH = 1,75 => [OH-] = 10-1,75

[SO32-]/[HSO3-] = [OH-]/K3 = 105,25 >> 1

=> Sự phân ly của SO

2-3 là không đáng kể

[S2-]/[HS-] = [OH-]/K1 = 10-0,65 = 0,224

Vậy độ điện ly  = 1/(1 + 0,224) = 0,817 = 81,7%

Ta có: 0,817.C1 = [OH-] = 10-1,75 (M) => C1 = 0,0218M

2 Gọi C là nồng độ Na3PO4 cần cho vào để độ điện ly của S2- giảm đi

25%

=> Độ điện ly của S2- là (1 - 0,25) 0,817 = 0,613 = 61,3%

[S2-]/[HS-] = [OH-]/K1 = 0,387 / 0,613 = 0,631 => [OH- ] = 0,05M

Ta có: [OH-] do sự phân ly của S2- = 0,613 0,0218 = 1,34.10-2

(M)

=> [OH- ] do sự phân ly của PO

3-4 = 0,05 - 1,34.10-2 = 3,66.10-2 (M)

PO

3-4 + H2O  HPO

2-4 + OH- (5)

K5 = 10-1,68

Gọi C là nồng độ của PO

3-4 => [PO

3-4]/[HPO

2-4] = [OH-]/K5 = 2,393

[PO

3-4] = 2,393 3,66.10-2 = 8,76.10-2 (M)

=> C = 8,76.10-2 + 3,66.10-2 = 0,1242 (M)

3 Tính tỷ số nồng độ => H+ + S2- -> HS- => số mol H+ = số mol S

2-4 2S2- + O2 + 2H2O  2S + 4OH

-2SO

2-3 + O2  2SO

2-4

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

6

(2,5 đ)

Các phản ứng:

2 Mg + O 2 2 MgO

3 Mg + N 2 Mg 3 N 2

MgO + 2 HCl MgCl 2 + H 2 O

Mg 3 N 2 + 8 HCl 3 MgCl 2 + 2 NH 4 Cl MgCl 2 6 H 2 O MgO + 2 HCl + 5 H 2 O

NH 4 Cl NH 3 + HCl NH 4 Cl

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 6

Sản phảm được ngưng tụ: NH 4 Cl ; H 2 O ; HCl. 0,5

7

(2,5 đ)

a Trường hợp 1: NaF và NaCl

AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

0,4258 mol ← 0,4258 mol

mNaCl = 24,91 gam

→ %NaCl =

24,91 100 69,97%

- Trường hợp 2:

AgNO3 + NaX → NaNO3 + AgX

1 mol M tăng 85

0,3 mol ← m tăng 25,5 gam

35, 6

NaBr NaI

b Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

Cl2 + 2NaI→ 2NaCl + I2

Thấy số mol NaCl bằng số mol của muối nên mNaCl = 0,3.58,5 = 17,55

gam

0,25

0,25

0, 5

0,25

0,25 0,5

0,5

8

(2,5 đ)

A là H2S và X là S ; B là SO2 ; C là FeS ; D là H2O ; Y là HBr ; Z là

H-2SO4 ;

G là FeBr2 hoặc FeSO4

S + H2

0

t

  H2S ;

S + O2

0

t

  SO2 ; S+ Fe   FeS ;t0

2 H2S + SO2   3S + H2O ;

SO2 + 2 H2O + Br2   H2SO4 + 2 HBr ;

FeS +2 HBr   FeBr2 + H2S ;

FeS + H2SO4  FeSO4 + H2S ;

0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

HS làm theo cách giải khác trình bày khoa học cũng cho điểm tối đa

Ngày đăng: 22/09/2016, 08:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w