1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu Envicon tại công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon

46 493 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 195,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đề tài khóa luận tốt nghiệp “Phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu Envicon tại công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon”tác giả chia bố cục khóa luận thành 3 phần chínhChương 1. Một số lý luận cơ bản về phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu cho doanh nghiệpPhần này nêu lên lý luận chung về thương hiệu, xúc tiến thương hiệu và những kiến thức có liên quan tới vấn đề cần nghiên cứu trong khóa luận.Chương 2. Phân tích và đánh giá thực trạng về xúc tiến thương hiệu của công ty TNHH kỹ thuật và thương mại EnviconThu thập dữ liệu thứ cấp thông qua tìm hiểu thông tin trên các phương tiện thông tin, thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc điều tra, phỏng vấn cụ thể là sử dụng bảng câu hỏi và tiếp xúc, nói chuyện trực tiếp với lãnh đạocũng như nhân viên của công ty.Qua những số liệu và thông tin thực tế, đưa ra những đánh giá về thực trạng hoạt động xúc tiến thương hiệu của công ty, những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế, tìm hiểu và đưa ra nguyên nhân.Chương 3. Đề xuất giải pháp về phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu của công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon

Trang 1

TÓM LƯỢCVới đề tài khóa luận tốt nghiệp “Phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu Envicon tại công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon” tác giả chia bố cục

Chương 3 Đề xuất giải pháp về phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu của công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon

Từ những phân tích của chương 2, đề ra giải pháp giải quyết vấn đề cho công ty trong việc xúc tiến thương hiệu và tìm hiểu một số phương hướng hoạt động của công

ty để có được hướng giải quyết tốt nhất

Ngoài kết cấu 3 phần chính, khóa luận còn có phần mở đầu, phụ lục để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy cô khoa Marketing, trường đại học Thương Mại Em xin cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt cho em các kiến thức vô cùng quý báu

và cần thiết trong suốt thời gian học tập tại trường

Và đặc biệt, trong thời gian làm khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy ThS Đoàn Ngọc Ninh đã là người tâm huyết, tận tình hướng dẫn chúng em qua tùng buổi gặp gỡ trên văn phòng Khoa cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì bài khóa luận của em mới có thể hoàn thiện được Do bước đầu đi vào thực tế, kiến thức của em còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm của thầy, cô

Em xin cảm ơn quý công ty TNHH dịch vụ và thương mại Envicon đã tạo điều kiện cho em thực tập, học hỏi kiến thức thực tế tại công ty

Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy, cô trong khoa Marketing và ThS Đoàn Ngọc Ninh dồi dào sức khỏe để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp là truyền đạt kiến thức của mình cho các thế hệ mai sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

1 Hình 1.1 Đối tượng tác động của xúc tiến bán

2 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH kỹ thuật &

thương mại Envicon

3 Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH

kỹ thuật và thương mại Envicon (2013-2015)

4 Bảng 2.3 Tình hình tài chính của công ty qua 3 năm

2013-2015

5 Hình 2.4 : Logo của công ty

6 Biểu đồ 2.3 Thực trạng nhận thức của CBNV về mức độ

quan trọng của vai trò thương hiệu

7 Biểu đồ 2.5 Đánh giá độ hiệu quả của website

www.envicon.vn

Trang 5

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Ngày nay, những vấn đề liên quan đến thương hiệu nhận được rất nhiều sự quan tâm của xã hội Một trong những yếu tố quyết định vị thế của doanh nghiệp và góp phần đáng kể vào hiệu quả nâng cao năng lực cạnh tranh chính là yếu tố thương hiệu Trong đó, xúc tiến thương hiệu giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp Việc thiết lập chương trình xúc tiến thương hiệu phù hợp sẽ mang lại hiệu quả tích cực, giúp cho doanh nghiệp gặt hái được thành công.Nhận thức được vấn đề này, tại Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã bắt đầu hướng sự quan tâm của mình đến hoạt động xúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu Tuy nhiên, phần lớn trong số đó vẫn đang loay hoay chưa tìm được chiến lược cụ thể để phát triển, thúc đẩy mạnh tên tuổi của mình trên thị trường Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon cũng là một trong số đó Thành lập từ năm 2013, Envicon là một doanh nghiệp mới trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật-công nghệ Vừa gặp khó khăn về số vốn đầu tư hạn hẹp, vừa phải nỗ lực để khẳng định mình, Envicon chưa thật sự chú trọng đến hoạt động xúc tiến thương hiệu Chưa có phòng ban chuyên biệt về quản trị thương hiệu, mà tất cả mọi công việc liên quan đến thương hiệu đều do phòng Dự án và thiết kế đảm trách Hoạt động xúc tiến, quảng bá cho thương hiệu, cho các sản phẩm dịch vụ chính của công ty chưa thật sự thu hút Các công cụ để xúc tiến thương hiệu chưa được khai thác tối đa hiệu quả của nó

Trong những năm gần đây, số lượng các công ty hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ ngày càng nhiều, điều đó đồng nghĩa với việc nếu công ty TNHH kỹ thuật

và thương mại Envicon muốn có một chỗ đứng trên thị trường, cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ khác thì phải chú trọng đến việc xây dựng và phát triển thương hiệu, đặc biệt chú ý đến các hoạt động xúc tiến thương hiệu cho công ty

Trước những thực trạng từ phía môi trường kinh doanh, xu thế thị trường hiện nay cũng như tình hình của công ty hiện tại, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu cho khóa

luận tốt nghiệp của mình là: “Phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu cho công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon”

Trang 6

2 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

Hiện nay những công trình nghiên cứu về vấn đề thương hiệu được quan tâm rất nhiều Có thể lấy ví dụ về một số khóa luận tốt nghiệp sau đây:

- Luận văn tốt nghiệp: “Giải pháp phát triển thương hiệu cho công ty cổ phần xây dựng Hà Đô” của sinh viên Phạm Thu Huyền do PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh hướng dẫn Từ những cơ sở lý thuyết cơ bản, luận văn đã nhận định về thực trạng phát triển của CTCP xây dựng Hà Đô trong giai đoạn 2011-2015, đồng thời đưa ra các giải pháp phát triển cho thương hiệu này Luận văn đã đưa ra cái nhìn tổng thể về các giải pháp phát triển thương hiệu qua các công cụ, ưu nhược điểm của nó

-Luận văn tốt nghiệp: “Phát triển truyền thông thương hiệu của công ty cổ phần chuyển phát nhanh Hợp nhất miền Bắc” của sinh viên Phạm Văn Điện do PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh hướng dẫn Luận văn đã nghiên cứu về thực trạng hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty cổ phần chuyển phát nhanh Hợp nhất miền Bắc, đánh giá việc xây dựng và quản trị thương hiệu, các công tác truyền thông, quảng bá thương hiệu của công ty cổ phần chuyển phát nhanh Hợp nhất miền Bắc so với các đối thủ cạnh tranh khác Từ việc phân tích những hạn chế còn tồn đọng, tác giả đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh, phát triển hoạt động truyền thông thương hiệu của công ty cổ phần chuyển phát nhanh Hợp nhất miền Bắc

-Luận văn tốt nghiệp: “Phát triển truyền thông thương hiệu cho công ty cổ phần đầu

tư thương mại quốc tế mặt trời đỏ” của sinh viên Nguyễn Minh Trang do PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh hướng dẫn

Qua tìm hiểu và tham khảo các công trình nghiên cứu trước đây, tôi nhận thấy các công trình này đã đề cập đến xúc tiến thương hiệu với từng khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, nội dung xúc tiến thương mại trong hoạt động phát triển thương hiệu lại chưa được công trình nào đi sâu nghiên cứu đầy đủ

3 Xác lập các vấn đề nghiên cứu trong đề tài

Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh, công tác xây dựng và phát triển thương hiệu, hoạt động xúc tiến thương mại của công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần xúc tiến thương hiệu và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 7

4 Các mục tiêu nghiên cứu

+ Khái quát hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về chương trình xúc tiến thương hiệu.

+ Phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến thương hiệu trong Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon

+ Đề xuất một số giải pháp để phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu cho

Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon

5 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu về các hoạt động nhằm phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu cho công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon ở khu vực miền Bắc

- Phạm vi thời gian: các số liệu được khảo sát về quá trình phát triển, tình hình kinh doanh cũng như việc xúc tiến thương hiệu tại Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon trong vòng 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015

- Phạm vi nội dung: Các hoạt động xúc tiến thương hiệu của công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon thông qua các công cụ xúc tiến thương hiệu Từ đó đưa

ra các giải pháp phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

6.1.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hai nguồn chính

-Nguồn dữ liệu bên trong DN bao gồm: các báo cáo kết quả kinh doanh, các tài liệu liên quan đến xúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu

-Nguồn dữ liệu bên ngoài DN gồm: các công trình khoa học có liên quan, sách báo, internet về hoạt động xúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu

6.1.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp

+ Phương pháp thu thập dữ liệu thông qua phỏng vấn trực tiếp các lãnh đạo và cán

bộ công nhân viên trong nội bộ Công ty Sử dụng các câu hỏi phỏng vấn nhằm tìm hiểu về nhận thức của doanh nghiệp với vấn đề xúc tiến thương hiệu và thực trạng xúc tiến thương hiệu diễn ra tại công ty trong thời gian gần đây Đối tượng được phỏng vấn

là ban giám đốc và các trưởng phòng của công ty Danh sách đối tượng phỏng vấn và câu hỏi phỏng vấn ( phụ lục A )

Trang 8

+ Phương pháp sử dụng phiếu điều tra: phiếu điều tra được sử dụng bao gồm một

số câu hỏi trắc nghiệm đơn giản nhằm đánh giá mức độ nhận biết cũng như quan tâm của nhân viên trong công ty đối với hoạt động xúc tiến thương hiệu của công ty mình Cuộc điều tra được tiến hành đối với 35 đối tượng nhân viên

Một số câu hỏi cơ bản để phỏng vấn trực tiếp như sau:

6.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

-Phương pháp so sánh

So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm So sánh kết quả đạt được với mục tiêu xúc tiến thương mại của công ty Từ đó, đưa ra hạn chế, nguyên nhân và giải pháp hoàn thiện công tác xúc tiến thương mại trong xây dựng và phát triển thương hiệu Envicon

7 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp chia làm 3 phần:

Chương 1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu

Lý luận chung về thương hiệu, xúc tiến thương hiệu và những kiến thức có liên quan tới vấn đề cần nghiên cứu trong khóa luận

Chương 2 Phân tích và đánh giá thực trạng về xúc tiến thương hiệu của công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon

Thực trạng hoạt động xúc tiến thương hiệu tại công ty, những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế, tìm hiểu và đưa ra nguyên nhân

Chương 3 Đề xuất giải pháp về phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu của công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon

Trang 9

Giải pháp giải quyết vấn đề cho công ty trong việc xúc tiến thương hiệu và tìm hiểu một số phương hướng hoạt động của công ty để có được hướng giải quyết tốt nhất.

Trang 10

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG HIỆU CHO DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về chương trình xúc tiến thương hiệu

1.1.1 Khái niệm về thương hiệu

Hiện nay có rất nhiều quan điểm về thương hiệu, tương ứng với nó cũng có rất nhiều khái niệm về thương hiệu được các tổ chức và chuyên gia đưa ra Mỗi quan điểm đều dựa trên cơ sở cũng như sự hiểu biết của một nhóm nhất định, hoặc quan điểm nhìn nhận của một nhóm đối tượng Tuy nhiên không phải quan điểm nào cũng đúng hoàn toàn Dưới đây tác giả đưa ra bốn quan điểm nhìn nhận về thương hiệu như sau:

Quan điểm thứ nhất thương hiệu là nhãn hiệu hàng hóa Theo điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ có sửa đổi bổ sung năm 2009, “Nhãn hiệu” là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố

đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc, có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch

vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác Theo quan điểm này thì thương hiệu hoàn toàn không có gì khác biệt so với thương hiệu Trên thực tế thương hiệu và nhãn hiệu có mối liên hệ mật thiết với nhau, bởi vậy mới đưa ra quan điểm thương hiệu chính là nhãn hiệu Tuy nhiên thương hiệu rộng hơn nhãn hiệu Bởi

vì nhãn hiệu là dấu hiệu hữu hình, có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức cá nhân với nhau Thương hiệu chính là không đơn thuần chỉ các dấu hiệu phân biệt hàng hóa, dịch vụ mà cao hơn đó là hình ảnh về hàng hóa hoặc hình tượng về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng, gắn liền với chất lượng hàng hóa và phong cách kinh doanh, phục vụ của doanh nghiệp

Một nhà sản xuất thường được đặc trưng bởi một thương hiệu, nhưng trong thương hiệu đó có thể tồn tại rất nhiều nhãn hiệu hàng hóa khác nhau P.S là một thương hiệu kem đánh răng của Unilever, dưới thương hiệu P.S có rất nhiều nhãn hiệu nhỏ như P/S Muối, P.S Trà xanh hoa cúc, P.S Chính vì vậy quan điểm tiếp cận “Thương hiệu là nhãn hiệu” còn khá hạn hẹp và chưa bao quát được hết các dấu hiệu khác của thương hiệu

Theo một quan điểm khác thì thương hiệu là nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ và

đã nổi tiếng Theo quan điểm này đưa ra thì chỉ có các nhãn hiệu đã được đăng ký mới

có thể mua đi bán lại và gọi là thương hiệu Các nhãn hiệu chưa được đi đăng ký thì

Trang 11

không gọi là nhãn hiệu Lấy ví dụ Biti’s là thương hiệu nổi tiếng ở Việt Nam vì đã được đăng ký bảo hộ, nhưng ở Hoa Kỳ không được coi là thương hiệu bởi nó không đăng ký bảo hộ tại thị trường này Trong khi đó, bánh cốm Nguyên Ninh nổi tiếng ở khu vực Miền Bắc hàng chục năm nay nhưng chưa được đăng ký nhãn hiệu hàng hóa Liệu trong trường hợp này bánh cốm Nguyên Ninh có được coi là thương hiệu không, khi mà sự nổi tiếng của nó đã lan rộng khắp tất cả các vùng miền

Quan điểm thứ ba đó là thương hiệu là gộp chung của nhãn hàng hóa, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ Quan điểm này hiện đang được rất nhiều người thuộc trường phái phát triển tài sản trí tuệ ủng hộ Tuy nhiên hạn chế của nó chính là một nhãn hiệu có thể bao gồm cả tên gọi xuất xứ và chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu có thể được xây dựng trên cơ sở phần phân biệt trong tên thương mại Chính vì vậy nếu hiểu

ý nghĩa thương hiệu theo quan điểm này, vô hình chung ta sẽ bỏ qua tầm khái quát của khái niệm thương hiệu và ý nghĩa to lớn của thương hiệu đối với doanh nghiệp và sản phẩm

Trên cơ sở phân tích các quan điểm nghiên cứu, tác giả quyết định sử dụng khái niệm về thương hiệu của 2 tác giả PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành

Trung được đề cập trong cuốn sách “Thương hiệu với nhà quản lý” làm cơ sở xuyên

suốt đề tài này: “Thương hiệu là một hoặc một tập hợp các dấu hiệu để nhận biết và phân biệt sản phẩm, doanh nghiệp; là hình tượng về sản phẩm, doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng và công chúng.”1

Quan điểm của hai tác giả PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung được coi là tiếp cận gần nhất với định nghĩa về thương hiệu Quan điểm này đã thể hiện rõ ràng định nghĩa về thương hiệu Giải thích được thương hiệu bao gồm dấu hiệu

về trực giác như: chữ cái, con số, hình vẽ, hình tượng và các giá trị cảm nhận từ phía khách hàng và công chúng Quan điểm đã được rất nhiều tổ chức cũng như cá nhân đón nhận và áp dụng vào thực tế

1.1.2 Khái niệm về xúc tiến thương hiệu

Xúc tiến thương hiệu thực chất chính là hoạt động xúc tiến thương mại nhằm xây dựng và phát triển thương hiệu

Trên cơ sở các góc độ tiếp cận khác nhau, xúc tiến thương mại được định nghĩa theo nhiều cách: Theo cách truyền thống, xúc tiến thương mại được hiểu là hoạt động trao đổi và hỗ trợ trao đổi thông tin giữa người bán và người mua, hoặc qua khâu trung

1 Nguồn: Bài giảng Quản trị thương hiệu

Trang 12

gian nhằm tác động tới thái độ và hành vi mua bán, qua đó thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ và thực hiện mục đích cuối cùng là mở rộng và phát triển thị trường Trong cuốn Essentials of Marketing, các tác giả C.W.Lamb, J.F.Hair và C.McDaniel đưa ra định nghĩa như sau: "Xúc tiến marketing là việc truyền tin giữa người bán và người mua hay những khách hàng tiềm năng khác nhằm tác động vào hành vi và quan điểm của người mua Chức năng xúc tiến marketing là mách bảo cho khách hàng mục tiêu biết đúng sản phẩm, đúng chỗ và đúng giá" Dennis W.Goodwin (trong cuốn Marketing Information) đưa ra khái niệm: "Xúc tiến Marketing là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng, chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa doanh nghiệp với các đối tác

và khách hàng tiềm năng nhằm triển khai các chính sách thuộc chương trình marketing hỗn hợp đã lựa chọn của doanh nghiệp"

1.2 Vai trò của chương tình xúc tiến thương hiệu đối với hoạt động kinh doanh của DN

Xúc tiến thương mại là những công cụ mà doanh nghiệp sử dụng nhằm cố gắng thông tin, thuyết phục và nhắc nhở trực tiếp hoặc gián tiếp khách hàng về những sản phẩm và thương hiệu mà họ sản xuất- kinh doanh Thực chất, hệ thống xúc tiến và truyền thông marketing thể hiện “giọng nói” của thương hiệu và là phương tiện, cầu nối để thương hiệu thiết lập hội thoại và xây dựng quan hệ với khách hàng

Về phía doanh nghiệp, các hoạt động xúc tiến marketing cho phép họ tạo sự liên kết giữa thương hiệu với những nhân vật, sự kiện, địa điểm, kinh nghiệm, cảm xúc và các yếu tố gắn bó với thương hiệu Các hoạt động xúc tiến marketing đóng góp cho giá trị thương hiệu theo nhiều cách: bằng cách tạo ra sự nhận biết thương hiệu; kết nối những liên tưởng đúng với hình ảnh thương hiệu trong trí nhớ người tiêu dùng; khơi gợi những đánh giá hoặc cảm nhận tích cực về thương hiệu trong trí nhớ và tình cảm của khách hàng; và tạo sự thuận lợi cho mối quan hệ thân thiện, bền vững và gắn bó giữa thương hiệu với người tiêu dùng

Mục tiêu cuối cùng của hoạt động xúc tiến thương hiệu là đi đến hành động mua của khách hàng và thỏa mãn được họ qua việc mua sắm và sử dụng sản phẩm, dịch vụ

ấy bên cạnh mục tiêu doanh số

1.3 Nội dung của phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu

1.3.1 Các công cụ xúc tiến thương hiệu

Trang 13

Công cụ xúc tiến là những cách thức được sử dụng nhằm thực hiện các mục tiêu xây dựng và phát triển thương hiệu Mỗi phương thức xúc tiến đều có những đặc điểm nổi trội và hạn chế riêng và cần có sự phối hợp cân đối trong chiến lược định vị thị trường, trong từng giai đoạn của chu kỳ sống và thích nghi với từng khu vực thị trường xác định.

Một số công cụ xúc tiến thương hiệu được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là:

bị thay đổi và dễ trở thành “nô lệ” của hàng hóa, vì sự tiêu dùng được quảng cáo kích thích

Quảng cáo bao gồm các hình thức giới thiệu và truyền thông phi cá nhân về những

ý tưởng, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo, và chủ thể phải chi trả chi phí cho quảng cáo Đây là một công cụ truyền thông mang tính đại chúng, khả năng thuyết phục cao, có hiệu quả trong việc truyền tải đến

số đông Hiện nay có một số phương tiện quảng cáo chủ yếu đó là

+ Quảng cáo trên trên các phương tiện truyền thông như báo chí, phát thanh truyền hình, radio, tạp chí, ấn phẩm… nhằm đưa thông tin về sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng một cách chi tiết và nhanh chóng

+ Quảng cáo qua kênh bán hàng trực tiếp là hình thức sử dụng lực lượng bán hàng, chào hàng có kỹ năng, có sự đào tạo chuyên nghiệp, hiểu rõ về doanh nghiệp cũng như các sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp để giới thiệu với khách hàng

+ Quảng cáo trực tiếp qua email, điện thoại, internet: đây là hình thức quảng cáo chuyển tải trực tiếp các thông tin chi tiết đến khách hàng Hiệu quả nhanh, chi phí hợp

2 Trích điều 102 Luật thương mại 2005

Trang 14

+ Quảng cáo tại điểm bán, quảng cáo ngoài trời là việc sử dụng các gian hàng, được thiết kế bố trí hợp lý, thể hiện đặc trưng của từng loại sản phẩm, dịch vụ để đưa đến người tiêu dùng

1.3.1.2 Xúc tiến bán

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, hoạt động xúc tiến bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, đặc biệt là khi nó được kết hợp khéo léo với quảng cáo Trong khi quảng cáo thường dựa vào kích thích cảm tính để tạo nên hình ảnh thương hiệu và thuyết phục hành động mua hàng thì xúc tiến bán hàng lại dựa trên các kích thích lý tính để chứng minh cho những lý do xác thực của việc nên mua hàng ngay và nên mua nhiều hơn

Theo Hiệp hội Marketing của Hoa Kỳ (AMA): “Xúc tiến bán hàng là loại hình hoạt động truyền thông marketing nhằm tạo cho khách hàng động cơ để mua sản phẩm ngoài lợi ích vốn có của sản phẩm đó.”

Theo Philip Kotler (2006): “Xúc tiến bán hàng là tập hợp nhiều công cụ khuyến khích khác nhau, thường là ngắn hạn, nhằm kích thích người tiêu dùng và trung gian thương mại mua hàng hóa và dịch vụ nhanh hơn và nhiều hơn.”

Xúc tiến bán hàng thường được định hướng trong ngắn hạn và có liên quan trực tiếp với tiến trình và kết quả bán hàng của công ty Nguyên nhân tác động để khiến khách hàng mua nhanh hơn và nhiều hơn là việc áp dụng các hình thức giảm giá, có thưởng hoặc các khuyến mãi hấp dẫn về vật chất tới người tiêu dùng và các nhà trung gian phân phối Thông qua hành vi mua ngắn hạn, doanh nghiệp có thể làm cho tiến trình tiêu thụ diễn ra nhanh chóng hơn, quy mô lớn hơn

Đối tượng tác động của xúc tiến bán: Xúc tiến bán hàng thường được sử dụng nhằm vào hai nhóm đối tượng khác nhau như sơ đồ sau đây:

Hình 1.1 Đối tượng tác động của xúc tiến bán

Xúc tiến bán

Tới người tiêu dùng cuối cùng

-Hàng mẫu -Quà tặng -Phiếu mua hàng -Chơi có thưởng

- Xổ số,…

Tới các trung gian PP -Hỗ trợ trưng bày bán hàng

-Hỗ trợ đào tạo -Giảm giá khi mua tiếp -Hàng tặng

- Hợp tác quảng cáo

Trang 15

Nguồn: Bài giảng Quản trị xúc tiến thương mại

Đối với người tiêu dùng cuối cùng: hoạt động này nhằm khuyến khích người tiêu dùng mua và dùng thử sản phẩm, tiếp tục tăng cường hình ảnh thương hiệu trong tâm trí họ Xúc tiến bán hàng đối với người tiêu dùng là những hình thức mang tính khích

lệ về mặt vật chất và mang yếu tố tạo cơ hội giao tiếp như: phiếu mua hàng ưu đãi, hàng mẫu dùng thử, quà tặng, vui chơi có thưởng, xổ số…

Đối với trung gian phân phối (chủ yếu là các doanh nghiệp bán lẻ): hoạt động này nhằm hỗ trợ cho chiến lược đưa thương hiệu mau chóng xuất hiện trên các điểm bán

lẻ, các siêu thị để tiếp cận người tiêu dùng cuối cùng Các hình thức xúc tiến bán hàng tới trung gian thường mang tính chất ưu đãi thương mại như hỗ trợ chi phí bán hàng,

hỗ trợ trưng bày hàng, hợp tác quảng cáo và đào tạo nghiệp vụ bán hàng

Vai trò của xúc tiến bán hàng với giá trị thương hiệu

Đối với người tiêu dùng cuối cùng:

+ Thuyết phục người tiêu dùng dùng thử hoặc tiếp tục mua thương hiệu mới

+ Xây dựng và củng cố lòng trung thành của khách hàng

+ Khuyến khích mua nhiều hơn và thường xuyên hơn

+ Khuyến khích khách hàng mua các thương hiệu khác của doanh nghiệp

Đối với trung gian phân phối:

+ Mở rộng mạng lưới phân phối thương hiệu

+ Nâng cao hình ảnh thương hiệu và hỗ trợ cho việc xúc tiến bán hàng tới người tiêu dùng cuối cùng

+ Khuyến khích nhà phân phối hạ mức tồn kho của họ bằng cách thuyết phục nhà phân phối bán hàng nhanh hơn, để dành không gian cho những sản phẩm mới

+ Củng cố mối quan hệ giữa người phân phối và nhân viên bán hàng

Tuy có vai trò tác động mạnh mẽ đến hành vi mua của khách hàng và xây dựng hình ảnh thương hiệu, nhưng xúc tiến bán hàng không khắc phục được những nhược điểm sau như yếu kém về bao bì, chất lượng hoặc tính năng sản phẩm; bù đắp cho lực lượng bán hàng và đại lý kém; hoặc chuyển những sản phẩm ế ẩm do định giá không đúng thành sản phẩm có lợi nhuận cao

Ngoài ra xúc tiến bán hàng cũng không có hiệu quả đối với những khách hàng đã trung thành với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hoặc không có thiện cảm với thương hiệu của công ty Xúc tiến bán hàng chỉ có tác động tới những khách hàng có thái độ lưỡng lự hoặc chưa gắn bó với một thương hiệu cụ thể nào

1.3.1.3 Quan hệ công chúng

Quan hệ công chúng còn được gọi là quan hệ cộng đồng (Public Relations): là một hoạt động nhằm mục đích tăng cường khả năng giao tiếp/truyền thông và sự hiểu biết

Trang 16

lẫn nhau giữa các tổ chức hoặc cá nhân với một hoặc nhiều nhóm được mệnh danh là công chúng.

Nguồn gốc của PR

Về nguồn gốc, có thể nói PR là một sản phẩm hình thành từ phương Tây, cụ thể là

từ Mỹ PR bắt đầu xuất hiện từ khoảng cuối thế kỷ 19, bởi một số nhà báo Mỹ tiến bộ Nhưng suốt một thời gian dài, PR gần như chỉ được thừa nhận ở Mỹ Mãi sau này, nó mới được phổ biến ở châu Âu và gần đây nhất là châu Á Chính vì vậy, đa số các tổ chức và công ty ở châu Á vẫn chưa biết đến và sử dụng một cách thật hữu hiệu

phương tiện đầy hiệu quả này Cho đến nay, các trường dạy báo chí phương Tây cũng chính là nơi đào tạo nhân lực chính cho ngành PR: học viên học các môn cơ sở như nhau, sau đó người học PR sẽ được đào tạo chuyên sâu thêm những nghiệp vụ của ngành đó để làm việc chuyên môn Như vậy, có thể nói về căn bản, PR bắt nguồn từ báo chí

Chức năng của PR

PR có những nghiệp vụ liên quan đến việc thu thập thông tin đầu vào và xử lý thông tin đầu ra PR cũng làm một trong những nhiệm vụ đặc biệt là quảng bá cho hình ảnh của tổ chức Đôi khi người ta sử dụng cụm từ ''''đánh bóng thương hiệu'''' là chưa chính xác, vì PR không chỉ đánh bóng mà còn là một trong những bên tham gia chính trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu

Cụ thể hơn, trong việc xây dựng và quảng bá thương hiệu, PR giữ vai trò vô cùng

quan trọng: "2/3 các vị giám đốc Marketing và Giám đốc nhãn hiệu ở Mỹ tin rằng PR giữ vai trò quan trọng hơn quảng cáo trong việc xây dựng và quảng bá thương hiệu" 3

Trong bối cảnh thị trường hiện nay, hàng hoá, dịch vụ đa dạng phong phú, người tiêu dùng gặp khó khǎn trong việc phân biệt, đánh giá sán phẩm Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tạo một phong cách, một hình ảnh, một ấn tượng, một uy tín riêng cho sản phẩm của mình nhằm đem lại cho sản phẩm hình ảnh riêng, dễ đi vào nhận thức của khách hàng, nói cách khác đưa thương hiệu vào tâm trí khách hàng

"Doanh nghiệp cần tập hợp các hoạt động nhằm tạo cho sản phẩm và thương hiệu sản phẩm một vị trí xác định trên thị trường" (P.Kotler)

Các doanh nghiệp định vị và quảng cáo thương hiệu bằng nhiều phương pháp: thông qua quảng cáo, PR, giá cả hoặc bằng chính sản phẩm, với mục tiêu chung là làm sao đưa thương hiệu vào tâm trí khách hàng Trong đó có thể nói hoạt động PR có tác

3 Nguồn: Marketing Report, 1999

Trang 17

động tích cực trong việc quảng bá thương hiệu với các chương trình hành động được thiết kế và hoạch định tỉ mỉ, cẩn thận nhằm gặt hái được sự thừa nhận của công chúng

và thông tin đến họ những hoạt động cũng như mục tiêu của doanh nghiệp

PR là một công cụ giao tiếp rất linh hoạt trong lĩnh vực giao tiếp Marketing: bán hàng trực tiếp hoặc qua điện thoại, các hoạt động tài trợ, triển lãm PR hiện đang được ứng dụng rộng rãi bởi các tổ chức từ hoạt động phi lợi nhuận, đến hoạt động kinh doanh thương mại, hội từ thiện, các tổ chức, đảng phái chính trị , các doanh nghiệp, khu vui chơi giải trí, y tế

Vai trò chính của PR là giúp doanh nghiệp truyền tải các thông điệp đến khách hàng

và những nhóm công chúng quan trọng của họ Khi truyền đi các thông điệp này, PR giúp sản phẩm dễ đi vào nhận thức của khách hàng, hay cụ thể hơn là giúp khách hàng

dễ dàng liên tưởng tới mỗi khi đối diện với một thương hiệu

Ví dụ như tã lót Huggies đang tổ chức một chương trình PR rộng rãi được quảng cáo khá rầm rộ "Bé Huggies nǎng động", hoặc Unilever vận động chương trình "Gửi tặng đồng phục đi học mà bạn không dùng nữa cho bột giặt OMO" cho các nữ sinh ở các vùng xa Chương trình này có tính từ thiện, phục vụ cho cộng đồng nên đã tranh thủ được thiện cảm của công chúng

Hơn nữa, thông điệp PR ít mang tính thương mại do sử dụng các phương tiện trung gian như các hoạt động tài trợ, từ thiện hoặc các bài viết trên báo, vì chứa đựng lượng thông tin đa dạng, phong phú nên dễ gây cảm tình và dễ được công chúng chấp nhận

PR đặc biệt hữu hiệu trong trường hợp tung ra sản phẩm mới, làm mới sản phẩm cũ,

nâng cao uy tín hay khi doanh nghiệp có ngân sách hạn chế hoặc gặp khủng hoảng

1.3.1.4 Marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp để truyền tải thông tin đến từng đối tượng khách hàng Marketing trực tiếp được định nghĩa là tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp đến người nhận là khách hàng hoặc doanh nghiệp mà được sử dụng để nhận được những phản ứng đáp lại dưới mọi hình thức đơn đặt hàng (đặt hàng trực tiếp), lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin (cấp lãnh đạo) hoặc một cuộc đến thăm gian hàng hay những địa điểm khác của doanh nghiệp nhằm mục đích mua một hay nhiều sản phẩm, dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp

Mục tiêu của Marketing trực tiếp: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, gia tăng đối

thoại thương hiệu, thuyết phục quyết định mua, mục tiêu hành động để duy trì lòng trung thành

Trang 18

Xác định khách hàng mục tiêu: Doanh nghiệp phải xác định được những đặc điểm của khách hàng hiện có và tiềm năng, có mong muốn và sẵn sàng mua sản phẩm nhất,

từ đó đánh giá và tuyển chọn được danh sách khách hàng triển vọng

Marketing trực tiếp bao gồm các kỹ thuật như: Marketing qua điện thoại, các thư điện tử gửi đi trực tiếp và catalogue đặt hàng qua bưu điện Các chương trình quảng cáo qua banner mục tiêu và các hình thức khác của quảng cáo và xúc tiến bán mà nỗ lực để có được những phản ứng đáp lại trực tiếp cũng được coi là Marketing trực tiếp.1.3.2. Quy trình tiến hành chương trình xúc tiến thương hiệu

1.3.2.1 Xây dựng tầm nhìn thương hiệu

Quy trình xây dựng thương hiệu được bắt đầu bằng công đoạn xây dựng tầm nhìn thương hiệu, nền tảng cho mọi nỗ lực xây dựng thương hiệu, là kim chỉ nam cho

hướng đi của thương hiệu Tầm nhìn thương hiệu gợi ra định hướng cho tương lai, cho khát vọng của một thương hiệu về những điều mà nó muốn đạt tới Đây là một thông điệp ngắn gọn, rõ ràng và xuyên suốt, định hướng cho sự phát triển cho thương hiệu, thể hiện được mục tiêu thương hiệu mà doanh nghiệp đã sáng tạo Nói cách khác, tầm nhìn thương hiệu thể hiện lý do tồn tại của doanh nghiệp

1.3.2.2 Định vị thương hiệu

Định vị là việc thiết kế thương hiệu và hình ảnh doanh nghiệp sao cho thị trường mục tiêu hiểu được và đánh giá cao những gì doanh nghiệp đại diện so với các đối thủ cạnh tranh của nó Công tác định vị của doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở thấu hiểu rõ khách hàng mục tiêu cũng như nắm vững những điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh Nhiệm vụ định vị gồm 3 nội dung: thiết kế phương án định vị, lựa chọn điểm tương đồng và điểm khác biệt, khác biệt hóa thương hiệu

1.3.2.3 Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu

Sau khi đã định vị thương hiệu, bước tiếp theo là xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu Đây là tập hợp bao gồm nhiều thành phần như tên gọi, logo, khẩu hiệu, nhạc hiệu, hình tượng, kiểu dáng và bao bì Hệ thống nhận diện thương hiệu được xây dựng dựa trên những yếu tố kết hợp sáng tạo của hình ảnh, đồ họa và ngôn ngữ để tạo nên ấn tượng đầu tiên sâu đậm và sự khác biệt rõ ràng nhất trong tâm trí khách hàng

1.3.2.4 Truyền thông thương hiệu

Các hoạt động truyền thông chính là tiếng nói của thương hiệu, tạo nên hình ảnh thương hiệu, thuyết phục khách hàng mua thương hiệu và cũng là công cụ để giúp doanh nghiệp xây dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng Quảng cáo và các

Trang 19

phương thức xúc tiến đóng vai trò khác nhau trong chương trình truyền thông nhưng đều có một mục đích chung, đó là xây dựng và phát triển giá trị thương hiệu Hoạt động truyền thông giúp thiết lập giá trị thương hiệu bằng cách dần dần đưa thương hiệu đó vào tâm trí khách hàng, từng bước theo quá trình tâm lý và dẫn dắt để đi đến các mức độ sẵn sàng cao hơn trong hành vi mua.

1.3.2.3. Đánh giá thương hiệu

Bước cuối cùng trong chu trình xây dựng thương hiệu là đánh giá thương hiệu Thương hiệu là tài sản vô hình quý giá nhất đối với mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp phải đầu tư rất nhiều vào các hoạt động nghiên cứu và thiết kế sản phẩm, quảng cáo và xúc tiến, xây dựng văn hóa công ty… để thúc đấy và khẳng định thương hiệu của mình Thế nhưng, làm thế nào để định giá dược một thương hiệu, đo lường được chỉ số hoàn trả vốn đầu tư cho thương hiệu lại là một vấn đề hết sức phức tạp Có rất nhiều phương pháp được sử dụng để đánh giá thành tích và giá trị của thương hiệu, được tiếp cận phổ biến dưới hai góc độ marketing và tài chính

Ở khía cạnh marketing, việc đánh giá thương hiệu được tiến hành thông qua mức độ nhận biết thương hiệu, mức độ nhận thức giá trị sản phẩm và sự liên tưởng rõ ràng trong tâm thức của khách hàng, đặc biệt là mức độ trung thành đối với thương hiệu Bên cạnh đó, việc đánh giá thương hiệu cũng căn cứ vào mức tăng doanh số và khả năng tạo ra lợi nhuận mà thương hiệu đã đóng góp đối với kết quả kinh doanh tương ứng với những chi phí đã bỏ ra Đánh giá năng lực cạnh tranh của thương hiệu thông qua việc đo lường các thành phần tạo nên giá trị thương hiệu, gồm có sự nhận biết, hình ảnh thương hiệu, đáp ứng thương hiệu và quan hệ thương hiệu

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển xúc tiến thương hiệu

1.4.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4.1.1 Yếu tố môi trường

Tình hình biến động về kinh tế, xã hội

Môi trường kinh tế là nhân tố tác động lớn đến nhu cầu người tiêu dùng và việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của công ty Trong quá trình phân tích các yếu tố khách quan tác động đến công ty, ban lãnh đạo đã có những bước đi đúng đắn trong việc hoạch định và triển khai chiến lược kinh doanh, xây dựng những chiến lược phát triển thị trường Dựa trên những thống kê phân tích các yếu tố đó, có thể đặt chỉ ra

Trang 20

điểm mạnh, điểm yếu công ty để có những biện pháp khắc phục cụ thể Đồng thời có những bước điều chỉnh phù hợp để thực hiện những hoạt động xúc tiến thương hiệu.

Hệ thống chính sách, pháp luật về xúc tiến thương hiệu

Cũng như các công ty khác, Envicon cũng tuân theo các quy định của pháp luật như: luật thương mại, luật sở hữu trí tuệ, luật lao động, luật cạnh tranh… nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh, đảm bảo công bằng, hợp pháp Công ty coi trọng trong việc đánh giá các yếu tố tác động từ nền kinh tế thị trường, các chính sách của Nhà nước, lấy đó làm căn cứ quan trọng để đặt ra mục tiêu, chiến lược cho công

ty, xây dựng chiến lược phát triển cho riêng công ty mình Đề cao việc thực hiện nghiêm ngặt các điều khoản của luật liên quan, xây dựng khung pháp lý trong cả môi trường kinh doanh và việc quản lý nhân sự, tuân thủ các quy định của Nhà nước

1.4.1.2 Đối thủ cạnh tranh

Việc phát triển, nâng cao uy tín thương hiệu luôn phải đi kèm với hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh đang tiến hành những hoạt động gì nhằm phát triển, quảng bá thương hiệu để từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao vị thế của thương hiệu mình, vượt lên trên đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp cần nắm bắt được lợi thế cạnh tranh của mình và cố gắng phát huy những lợi thế đó mới có thể giữ vững vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường

1.4.1.3 Đặc điểm tiêu dùng từ khách hàng

Tập khách hàng cũng là nhân tố quan trọng khi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xúc tiến thương hiệu của doanh nghiệp Cần xác định khách hàng mục tiêu, đặc điểm của khách hàng mục tiêu và phán đoán những nhu cầu trong tương lai của tập khách hàng này có như thế mới có thể chủ động nắm giữ được thị phần mục tiêu hướng đến

Mỗi khách hàng đều mong được phục vụ với chất lượng tốt nhất và chi phí rẻ nhất Đặc biệt đối với ngành này, thường các khách hàng nếu tin cậy doanh nghiệp thì sẽ hợp tác lâu dài và không muốn hợp tác với một doanh nghiệp khác nếu không có trường hợp đặc biệt xảy ra Vì vậy, một doanh nghiệp mới thâm nhập vào thị trường như Envicon đã và đang gặp phải nhiều khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng mục tiêu Tuy nhiên, Envicon đang nỗ lực từng ngày để khẳng định vị thế của mình trong tâm trí khách hàng Từ đó mang lại không chỉ là lợi nhuận mà còn thêm những khách hàng tiềm năng khác cho công ty và tăng giá trị của công ty đối với thị trường

Trang 21

1.4.1.4 Khoa học công nghệ

Xúc tiến thương hiệu phải đảm bảo chất lượng đi kèm, vì thế hạ tầng công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động xúc tiến thương hiệu Khoa học công nghệ càng phát triển thì nền tảng cho sản xuất và hệ thống thông tin giúp kết nối nhà sản xuất và khách hàng ngày càng dễ dàng Với yếu tố khoa học công nghệ, các doanh nghiệp cần phải chủ động cải tiến và bảo dưỡng máy móc định kỳ để theo kịp công nghệ trên thế giới và tạo ra những sản phẩm chất lượng tốt nhất Đó là điều vô cùng quan trọng, thiết thực để duy trì được lượng khách hàng trung thành sau mỗi lần sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

1.4.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

1.4.2.1 Các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp

Tài chính

Cùng với nguồn nhân lực thì nguồn tài chính là một trong những yếu tố quyết định

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và bên trong quá trình sản xuất kinh doanh Có được nguồn tài chính lớn mạnh thì công ty mới có đủ khả năng để thực hiện những dự

án kinh doanh mới, quảng bá hình ảnh công ty rộng rãi hơn, đào tạo cán bộ nhân viên, thuê thêm nhân viên có trình độ, để phục vụ cho mục tiêu xúc tiến thương hiệu của mình Tuy nhiên, công ty rất có thể sẽ rơi vào tình trạng khủng hoảng nếu không biết cách quản lý nguồn tài chính

Nhân lực

Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc lựa chọn một chương trình xúc tiến thương hiệu cho công ty Để phát triển xúc tiến thương hiệu đòi hỏi nhân lực trong khâu này phải nhạy bén với sự biến đổi của thị trường, sự phát triển của các công cụ xúc tiến thương hiệu, am hiểu về thương hiệu và các biện pháp phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu Từ đó có những chiến lược cũng như kế hoạch cụ thể trong việc

dự báo ngân sách xúc tiến, sử dụng những công cụ nào để xúc tiến thương hiệu cho công ty, đảm bảo được hiệu quả của chương trình xúc tiến thương hiệu

Ngoài ra, muốn có một thương hiệu vững mạnh đòi hỏi rất nhiều các yếu tố khác hơn là chỉ có hoạt động quảng cáo hay tài trợ cho một vài chương trình Mọi người ngày càng tập trung đánh giá hình ảnh thương hiệu dựa vào công ty này có được

Trang 22

những nhân lực tốt nhất hay không Vì công ty có những nhân lực tốt ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh thương hiệu và đã có rất nhiều công ty thường dùng chính hình ảnh tích cực về các nhân viên trong công ty để quảng cáo Tài nguyên nhân lực chính là nguồn độc nhất của doanh nghiệp không thể bắt chước hay sao chép của bất lỳ doanh nghiệp nào khác

1.4.2.2. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ

Cơ sở của thương hiệu chính là chất lượng sản phẩm, dịch vụ Sản phẩm, dịch vụ tồi là cách nhanh nhất để làm mất thương hiệu trên thị trường Vấn đề cốt lõi trong việc giữ gìn và phát triển thương hiệu bền vững là phải kết hợp hoàn hảo giữa chiến lược thương hiệu và chiến lược sản phẩm Thương hiệu là hình ảnh của sản phẩm, của doanh nghiệp và chất lượng của hình ảnh này phụ thuộc vào chính chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xây dựng được uy tín và hình ảnh thương hiệu bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng, xây dựng mạng lưới phân phối, đưa thương hiệu đến với người tiêu dùng, đảm bảo sự gần gũi giữa thương hiệu và khách hàng

Trang 23

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ THƯƠNG MẠI

ENVICON.

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon được thành lập vào đầu năm 2013 với ý tưởng và tâm huyết của hai người bạn học nghiên cứu sinh tại Nhật Họ đã giành nhiều tâm sức và chuẩn bị rất nhiều thời gian để đợi đến ngày chính thức thành lập công ty

Công ty Envicon có trụ sở trính đặt tại số 84 Hàng Bạc, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; được định hướng phát triển doanh nghiệp theo hướng công ty đa ngành, và phấn đấu đưa doanh nghiệp trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong các lĩnh vực: Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ (Tư vấn về môi trường); Thu gom rác thải độc hại; Xử lý và tiêu huỷ rác thải không độc hại; Bán buôn hoá chất công nghiệp; Kiểm tra và phân tích kỹ thuật (kiểm tra và đo lường các chỉ số môi trường: ô nhiễm không khí và nước); Khai thác, xử lý và cung cấp nước; Thoát nước

và xử lý nước thải; Thu gom rác thải không độc hại; Xử lý và tiêu huỷ rác thải không độc hại; Xây dựng công trình công ích; Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh); Tư vấn chuyển giao công nghệ; Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh (Đối với các ngành nghề kinh doanh

có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật)

Trong các lĩnh vực trên, tư vấn về môi trường và chuyển giao công nghệ là ngành nghề chính mà doanh nghiệp hướng đến Công ty luôn mong muốn đạt được chính sách tốt nhất để phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng, nhằm hướng đến mục tiêu chính là bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường

Cơ cấu tổ chức của công ty:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với công ty Đăng ký kinh doanh dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,

Ngày đăng: 22/09/2016, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3 Bảng 2.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH - Phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu Envicon tại công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon
3 Bảng 2.2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH (Trang 3)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH kỹ thuật & thương mại Envicon - Phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu Envicon tại công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH kỹ thuật & thương mại Envicon (Trang 24)
Hình 2.2 : Logo  của công ty - Phát triển chương trình xúc tiến thương hiệu Envicon tại công ty TNHH kỹ thuật và thương mại Envicon
Hình 2.2 Logo của công ty (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w