MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 4 1.1.1 Tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax 4 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của UBND huyện Mê Linh 4 1.1.3 Tóm lược quá trình phát triển của huyện Mê Linh và Phòng Lao động Thương binh xã hội huyện Mê Linh 5 1.1.4. Tóm lược quá trình phát triển của phòng LĐ – TBXH huyện Mê Linh 9 1.1.5. Cơ cấu tổ chức phòng LĐ –TBXH 9 1.1.5. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Phòng LĐ –TBXH 11 1.2. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực 12 1.2.1. Công tác lập kế hoạch 12 1.2.2. Công tác phân tích công việc: 12 1.2.3. Công tác tuyển dụng: 13 1.2.4. Công tác bố trí, sắp xếp công việc 13 1.2.5. Công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực 13 1.2.6. Công tác đánh giá thực hiện công việc 14 1.2.7. Quan điểm trả lương cho người lao động 14 1.2.8. Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản 14 1.2.9. Công tác giải quyết các quan hệ lao động 15 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI XÃ HỘI VỚI NCC Ở HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16 2.1. Các khái niệm cơ bản 16 2.1.1. Khái niệm về ƯĐXH 16 2.1.2. Quan niệm về NCC 16 2.1.3. Khái niệm về chính sách trợ cấp ƯĐXH với NCC 17 2.2. Hoạt động chi trả và công tác thực hiện chi trả chế độ ƯĐXH với NCC ở Việt Nam hiện nay 17 2.2.1. Hoạt động chi trả chế độ ƯĐXH với NCC ở Việt Nam hiện nay 17 2.2.2. Công tác thực hiện chi trả chế độ ƯĐXH với NCC ở Việt Nam hiện nay 19 2.3. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về thực hiện chính sách chi trả trợ cấp ƯĐXH với NCC hiện nay 20 2.4. Thực trạng công tác chi trả chế độ trợ cấp ưu đãi xã hội với NCC trên địa bàn huyện Mê Linh, Tp. Hà Nội 20 2.4.1. Trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng 21 2.4.1.1. Trợ cấp một lần 21 2.4.1.2. Trợ cấp hàng tháng 24 2.4.2. Chính sách ưu đãi giáo dục 26 2.4.3. Chính sách miễn giảm thuế đất, thuế nông nghiệp 26 2.4.4. Chính sách hỗ trợ xây dựng nhà ở 27 2.4.5. Tặng sổ tiết kiệm tình nghĩa 27 2.4.6. Chính sách thăm tặng quà 27 2.4.7. Chính sách trợ cấp ưu đãi phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình 28 2.4.8. Chính sách trợ cấp ưu đãi điều dưỡng hồi sức khỏe 28 2.5. Đánh giá chung về hoạt động chi trả chế độ trợ cấp ƯĐXH với NCC ở huyện Mê Linh, Tp. Hà Nội. 29 2.5.1. Những mặt đã đạt được 29 2.5.2. Một số hạn chế còn tồn tại 30 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ƯĐXH VỚI NCC Ở HUYỆN MÊ LINH, TP.HÀ NỘI 31 3.1. Mục tiêu 31 3.2. Các nhóm giải pháp: 31 3.2.1: Nhóm giải pháp chính sách 31 3.2.2. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất 32 4.1.3. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 32 3.2. Cách thức thực hiện giải pháp: 33 3.2.1 Đối với Đảng, Nhà nước và các bộ, ban ngành có liên quan: 33 3.2.2. Đối với chính quyền địa phương: 36 3.3. Một số khuyến nghị 39 KẾT LUẬN 40 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 PHỤ LỤC 42
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 4
1.1.1 Tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax 4
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của UBND huyện Mê Linh 4
1.1.3 Tóm lược quá trình phát triển của huyện Mê Linh và Phòng Lao động Thương binh & xã hội huyện Mê Linh 5
1.1.4 Tóm lược quá trình phát triển của phòng LĐ – TB&XH huyện Mê Linh 9
1.1.5 Cơ cấu tổ chức phòng LĐ –TB&XH 9
1.1.5 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Phòng LĐ –TB&XH 11
1.2 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực 12
1.2.1 Công tác lập kế hoạch 12
1.2.2 Công tác phân tích công việc: 12
1.2.3 Công tác tuyển dụng: 13
1.2.4 Công tác bố trí, sắp xếp công việc 13
1.2.5 Công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực 13
1.2.6 Công tác đánh giá thực hiện công việc 14
1.2.7 Quan điểm trả lương cho người lao động 14
1.2.8 Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản 14
1.2.9 Công tác giải quyết các quan hệ lao động 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI XÃ HỘI VỚI NCC Ở HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 16
2.1 Các khái niệm cơ bản 16
2.1.1 Khái niệm về ƯĐXH 16
2.1.2 Quan niệm về NCC 16
2.1.3 Khái niệm về chính sách trợ cấp ƯĐXH với NCC 17
2.2 Hoạt động chi trả và công tác thực hiện chi trả chế độ ƯĐXH với NCC ở Việt Nam hiện nay 17
2.2.1 Hoạt động chi trả chế độ ƯĐXH với NCC ở Việt Nam hiện nay 17
Trang 22.2.2 Công tác thực hiện chi trả chế độ ƯĐXH với NCC ở Việt Nam hiện nay .19 2.3 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về thực hiện chính sách chi trả trợ
cấp ƯĐXH với NCC hiện nay 20
2.4 Thực trạng công tác chi trả chế độ trợ cấp ưu đãi xã hội với NCC trên địa bàn huyện Mê Linh, Tp Hà Nội 20
2.4.1 Trợ cấp một lần, trợ cấp hàng tháng 21
2.4.1.1 Trợ cấp một lần 21
2.4.1.2 Trợ cấp hàng tháng 24
2.4.2 Chính sách ưu đãi giáo dục 26
2.4.3 Chính sách miễn giảm thuế đất, thuế nông nghiệp 26
2.4.4 Chính sách hỗ trợ xây dựng nhà ở 27
2.4.5 Tặng sổ tiết kiệm tình nghĩa 27
2.4.6 Chính sách thăm tặng quà 27
2.4.7 Chính sách trợ cấp ưu đãi phương tiện trợ giúp và dụng cụ chỉnh hình 28
2.4.8 Chính sách trợ cấp ưu đãi điều dưỡng hồi sức khỏe 28
2.5 Đánh giá chung về hoạt động chi trả chế độ trợ cấp ƯĐXH với NCC ở huyện Mê Linh, Tp Hà Nội 29
2.5.1 Những mặt đã đạt được 29
2.5.2 Một số hạn chế còn tồn tại 30
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ VỀ HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ƯĐXH VỚI NCC Ở HUYỆN MÊ LINH, TP.HÀ NỘI 31
3.1 Mục tiêu 31
3.2 Các nhóm giải pháp: 31
3.2.1: Nhóm giải pháp chính sách 31
3.2.2 Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất 32
4.1.3 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 32
3.2 Cách thức thực hiện giải pháp: 33
3.2.1 Đối với Đảng, Nhà nước và các bộ, ban ngành có liên quan: 33
3.2.2 Đối với chính quyền địa phương: 36
3.3 Một số khuyến nghị 39
KẾT LUẬN 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 42
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt
3 LĐ-TB &XH Lao động – Thương binh và Xã hội
Trang 4mà nó vẫn gieo rắc lên các thế hệ tương lai Cứ như vậy, khó khăn lại chồng chất khókhăn Điều đó đã tạo không ít thách thức cho sự phát triển kinh tế - xã hội cuả đấtnước, cho việc nâng cao chất lượng đời sống của người dân.
Những người đang sống trong thời bình như chúng ta hiện nay, không thểkhông thể hiện lòng biết ơn đối với các thế hệ cha anh, nhất là đối với những ngườitrực tiếp ra chiến trường và những người giúp đỡ cách mạng mà hiện tại đang phảigánh chịu những đau đớn cả về thể xác lẫn tinh thần do chiến tranh để lại “Uống nướcnhớ nguồn” là đạo lý tốt đẹp từ ngàn đời nay vẫn được cha ông ta lưu giữ và truyền lạicho thế hệ con cháu; tiếp bước truyền thống quý báu đó, Đảng và Nhà nước ta đã chủtrương ban hành các chính sách nhằm “đền ơn, đáp nghĩa” đối với các đối tượng lànhững Người có công với cách mạng
Chăm lo, nâng cao đời sống cho NCC là một trong những chính sách đượcĐảng và Nhà nước ta rất chú trọng Những chính sách cho NCC như: chính sách bảohiểm y tế, chính sách chăm sóc sức khỏe, chính sách ưu đãi về kinh tế,… đã được banhành và thực hiện Hơn nữa được sự chung tay, góp sức của toàn thể cộng đồng,những chính sách nay trong nhiều năm qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ.Tuy nhiên “công tác đền ơn đáp nghĩa”, chăm lo và nâng cao đời sống cho NCC vẫncòn gặp nhiều khó khăn Chúng ta vẫn thiếu nguồn lực để có thể thực hiện tốt hơncông việc này Việt Nam là một nước nghèo; thêm vào đó, những năm qua do ảnhhưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, của thiên tai, hạn hán lũ lụt hường xuyên nênđiều kiện để phát triển kinh tế càng gặp nhiều khó khăn hơn Vì thế “công tác đền ơnđáp nghĩa” cho NCC vẫn chưa có điều kiện quan tâm, đầu tư đúng mức
Với số lượng NCC rất lớn, mỗi người lại có những hoàn cảnh khác nhau, chế
Trang 5độ hưởng cũng khác nhau Do đó thực hiện chính sách như thế nào cho đúng với quyđịnh của Nhà nước, đảm bảo công bằng là một việc làm không đơn giản.
Trong những năm vừa qua, Phòng Lao động – Thương binh và xã hội huyện
Mê Linh đã không ngừng nỗ lực, tích cực triển khai, thực hiện các chính sách chămsóc NCC với nước; trực tiếp giải quyết chính sách cho các đối tượng hưởng trợ cấp ưuđãi xã hội Xét riêng năm 2015 vừa qua, hoạt động chi trả chế độ trợ cấp ưu đãi xã hộivới Người có công tại Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Mê Linh đạtđược nhiều thành tích nổi bật; góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng đời sống choNgười có công trên địa bàn toàn huyện Mặc dù vậy, trong quá trình thực hiện phòngcòn gặp phải những khó khăn Đây là những khó khăn, hạn chế cần được khắc phụcsớm nhất trong thời gian tới để nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động chi trả chế
độ trợ cấp ưu đãi xã hội với NCC Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó, tác giả lựa chọn
đề tài “Nâng cao hoạt động chi trả chế độ trợ cấp ưu đãi xã hội với NCC ở huyện MêLinh, Thành phố Hà Nội” làm báo cáo tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu cơ sở lý luận về vấn đề hoạt động chi trả chế
độ trợ cấp ƯĐXH cho NCC ở huyện Mê Linh đang diễn ra như thế nào, đã đạt đượcnhững kết quả nào, còn tồn tại những mặt yếu kém nào? Trên cơ sở đó đề tài sẽ đưa ramột số giải pháp nhằm góp phần thực hiện hoạt động cho trả chế độ trợ cấp ƯĐXHcho NCC đạt chất lượng và hiệu quả cao hơn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đã đề ra khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết cácnhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về ƯĐXH, đồng thời tìm hiểu cơ sở lý luận vềNCCCM;
- Tìm hiểu thức trạng về hoạt động chi trả chế độ trợ cấp ƯĐXH với NCCCMhuyện Mê Linh, Tp Hà Nội;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chi trả chế độ trợ cấpƯĐXH với NCC huyện Mê Linh, Tp Hà Nội trong thời gian tới;
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, có rất nhiều phương pháp nghiên cứu nhưng
do đặc thù của đề tài và đơn vị thực tập cũng như hiệu quả của các phương pháp
Trang 6nghiên cứu nên tác giả đã lựa chọn những phương pháp nghiên cứ đề tài sau:
4.1 Phương pháp thu thập thông tin tư liệu
Thông tin được thu thập từ những văn bản có liên quan như: các văn bản luật,quyết định, nghị định, công văn, thông báo, các nguồn từ sách báo, tạp chí, khóa luận
có liên quan tới đề tài mà tác giả thực hiện
Những thông tin thu thập được xử lý theo yêu cầu của báo cáo nhưng vẫn đảmbảo tính khách quan
4.2 Phương pháp xử lý thông tin
- Thông tin thu được từ các tài liệu
Tất cả những thông tin đã thu thập được tác giả đã tổng hợp, rà soát theo trật tự
để làm căn cứ cho đề tài
4.3 Phương pháp quan sát
Trong thời gian nghiên cứu, tác giả chủ động quan sát những đề tài liên quanđến đề tài nghiên cứu và đặc biệt là việc thực hiện các nhiệm vụ trong hoạt động chitrả chế độ trợ cấp ƯĐXH cho NCC với cách mạng
Trang 7CHƯƠNG 1.KHÁI QUÁT VỀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1.1 Khái quát chung về UBND huyện Mê Linh
1.1.1 Tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax
UBND huyện Mê Linh được đặt tại khu trung tâm hành chính huyện - xã ĐạiThịnh - huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội Số điện thoại: (043)8 169210, fax: (043)8169210
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chung của UBND huyện Mê Linh
UBND huyện Mê Linh là cơ quan chấp hành của HĐND và là cơ quan tổ chứcnhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và sự lãnh đạo trựctiếp của UBND thành phố
UBND huyện Mê Linh thực hiện các chức năng quản lý nhà nước ở địaphương, góp phần nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế xãhội, củng cố an ninh quốc phòng và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn toànhuyện; đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từTrung ương đến cơ sở
Một số nhiệm vụ cụ thể của UBND huyện Mê Linh được thực hiện theo luật tổchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 và được thực hiện qua bốn nhóm nhiệm vụchính đó là:
Thứ nhất, trong việc thực hiện quản lý Nhà nước.
UBND thống nhất quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, vănhóa, giáo dục, an ninh, quốc phòng… trên địa bàn toàn huyện Đồng thời, xây dựngcác kế hoạch, quy hoạch, đề án phát triển, triển khai, tổ chức thực hiên, kiểm tra, đônđốc, chỉ đạo các tổ chức hữu quan đảm bảo đúng tiến độ, đúng pháp luật
Thứ hai, trong lĩnh vực pháp luật.
UBND huyện tổ chức, chỉ đạo và tiến hành kiểm tra việc thi hành Hiến pháp vàPháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết HĐND cấp huyệntrong các tổ chức kinh tế xã hội, các cơ quan nhà nước, dơn vị sự lực lượng vũ trangnhân dân và mọi công dân Tổ chức tuyên truyền, giáo dục ý thức pháp luật trong nhândân; có các biện pháp xử lý đối với những vi phạm pháp luật diễn ra trên địa bànhuyện…
UBND ban hành các Quyết định, Chỉ thị để cụ thể hóa văn bản của Nhà nước
Trang 8cấp trên vào hoạt động quản lý tại địa phương.
Thứ ba, trong lĩnh vực xây dựng chính quyền nhà nước ở địa phương.
UBND huyện chịu trách nhiệm trong việc tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội vàHĐND tại địa phương Căn cứ vào Quyết định của Chính phủ và tình hình thực tế ởđịa phương, UBND huyện quyết định thành lập mới, sáp nhập hoặc giải thể và quyđịnh nhiệm vụ, quyền hạn cho các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộcUBND; xây dựng các đề án phân vạch, điều chỉnh các đơn vị hành chính ở địaphương
UBND huyện thực hiện công tác tổ chức, biên chế lao động, tiền lương theophân cấp của Chính phủ; tổ chúc thi đua khen thưởng, thực hiện chế độ, chính sách đốivới CBCC nhà nước trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật…
Thứ tư, trong lĩnh vực kiểm tra, giám sát.
UBND giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhànước cấp trên và thực hiện Nghị quyết HĐND của các cơ quan, tổ chức xã hội, đơn vịlực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương
UBND phê duyệt Nghị quyết của HĐND cấp xã về dự toán ngân sách, quyếttoán ngân sách ở địa phương, kiểm tra việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch củaUBND cấp xã
Tổ chức chỉ đạo công tác thanh tra nhà nước, tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếunại, tố cáo và kiến nghị của công dân; thanh tra, kiểm tra các cơ quan thuế và cơ quan
có chức năng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện; thanh tra giáo dục và đàotạo, quản lý hộ tịch, hộ khẩu…
1.1.3 Tóm lược quá trình phát triển của huyện Mê Linh và Phòng Lao động Thương binh & xã hội huyện Mê Linh
Tóm lược quá trình phát triển của huyện Mê Linh
Huyện Mê Linh được thành lập ngày 5 tháng 7 năm1977 trên cơ sở hợp nhất 2huyện Bình Xuyên và Yên Lãng, ngoài ra còn có 4 xã Văn Tiến, Nguyệt Đức, MinhTân và Bình Định của huyện Yên Lạc, 2 xã Kim Hoa và Quang Minh của huyện KimAnh
Một năm sau, ngày 29 tháng 12 năm 1978, Mê Linh được sáp nhập vào Hà Nội.Đến ngày 17 tháng 2 năm 1979, sáp nhập thêm các xã Nam Viêm, Ngọc Thanh, PhúcThắng, Cao Minh và thị trấn Xuân Hòa của huyện Sóc Sơn vào huyện Mê Linh, nâng
Trang 9tổng số đơn vị hành chính huyện Mê Linh lên thành 22 xã và 2 thị trấn:
2 thị trấn Xuân Hòa, Phúc Yên
22 xã: Chu Phan, Đại Thịnh, Liên Mạc, Mê Linh, Tam Đồng, Thạch Đà,Thanh Lâm, Tiền Châu, Tiền Phong, Tiến Thắng,Tiến Thịnh, Tự Lập, Tràng Việt,Hoàng Kim, Văn Khê, Vạn Yên, Quang Minh, Kim Hoa, Nam Viêm, Ngọc Thanh,Phúc Thắng, Cao Minh
Còn các xã: Minh Quang, Gia Khánh, Trung Mỹ, Thiện Kế, Sơn Lôi, Tam Hợp,
Bá Hiến, Tam Canh, Quất Lưu, Thanh Lãng, Tân Phong, Phú Xuân, Đạo Đức, HươngSơn và thị trấn Nông Trường Tam Đảo (vốn thuộc huyện Bình Xuyên cũ) cắtsang huyện Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phú); 4 xã Văn Tiến, Nguyệt Đức, Minh Tân và BìnhĐịnh nhập vào huyện Vĩnh Lạc(tỉnh Vĩnh Phú)
Đến tháng 7 năm 1991, Mê Linh tách khỏi Hà Nội và trở về tỉnh Vĩnh Phú (nay
là Vĩnh Phúc)
Sau khi thành lập thị xã Phúc Yên, tách khỏi huyện Mê Linh ngày 9 tháng
12 năm 2003, thị trấn Xuân Hòa trở thành một phường của thị xã Phúc Yên, thì huyện
Mê Linh còn lại 17 xã
Ngày 4 tháng 4 năm 2008, chia xã Quang Minh thành 2 thị trấn: Quang Minh
và Chi Đông
Tháng 3 năm 2008, chính quyền trung ương của Việt Nam tuyên bố chủ trươngsáp nhập Mê Linh vào Hà Nội Ngày 22 tháng 3 năm 2008, Hội đồng Nhân dântỉnh Vĩnh Phúc đã nhất trí chủ trương trên
Từ ngày 1 tháng 8 năm 2008, huyện Mê Linh được tách ra khỏi Vĩnh Phúc vàsáp nhập vào thành phố Hà Nội
Vị trí: Huyện Mê Linh mới được nhập vào thành phố Hà Nội, phía Bắc giáp thị
xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên của tỉnh Vĩnh Phúc , phía Nam giáp sông Hồng,ngăn cách với huyện Đan Phượng và huyện Đông Anh, phía Tây giáp huyện Yên Lạc,tỉnh Vĩnh Phúc, phía Đông giáp huyện Sóc Sơn
Hiện nay, huyện Mê Linh có tổng diện tích tự nhiên là 14.251 ha, trong đó100% diện tích đều là đồng bằng, có các tuyến đường giao thông nối liền với trungtâm thành phố Hà nội nên có thể nói huyện Mê Linh có đầy đủ các điều kiện để pháttriển kinh tế - xã hội
Địa giới hành chính của huyện gồm 16 xã và 02 thị trấn: xã Chu Phan, xã Đại
Trang 10Thịnh, xã Hoàng Kim, xã Kim Hoa, xã Liên Mạc, xã Mê Linh, xã Tam Đồng, xãThạch Đà, xã Thanh Lâm, xã Tiền Phong, xã Tiến Thắng, xã Tiến Thịnh, xã TrángViệt, xã Tự Lập, xã Văn Khê, xã Vạn Yên, thị trấn Chi Đông, thị trấn Quang Minh.
Huyện Mê Linh là vùng đất giàu truyền thống đánh giặc ngoại xâm, đây từng làkinh đô của nước ta dưới thời Hai Bà Trưng và cho đến hai cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp và đế quốc Mỹ nhân dân Mê Linh cũng kiên cường cùng với nhân dân
cả nước chung sức, đồng lòng gìn giữ nước nhà Trong công cuộc đổi mới, xây dựngđất nước, được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ và sự chỉ đạo của các cơ quan Nhànước cấp trên, hệ thống cơ quan tổ chức quản lý Nhà nước huyện Mê Linh được xâydựng và hoàn thiện, trong đó UBND huyện là cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung,quản lý mọi mặt của đời sống xã hội rên địa bàn huyện
Với đội ngũ CBCC vững vàng về tư tưởng chính trị, luôn phấn đấu rèn luyệnphẩm chất đạo đức và nỗ lực học hỏi, nâng cao trình độ, kỹ năng giải quyết tìnhhuống, xử lý công việc, UBND huyện Mê Linh ngày càng hoàn thiện hơn về bộ máy
tổ chức cũng như chất lượng và số lượng nguồn nhân lực từ cấp huyện cho đến cấp xã– thị trấn; làm cơ sở đưa huyện nhà trở thành vùng kinh tế trọng điểm, với hệ thống cơ
sở y tế, giáo dục, văn hóa… đầy đủ, phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân huyện
Khái quát chung về Phòng LĐ – TB& XH
Tên, địa chỉ, số điện thoại
Phòng LĐ – TB&XH huyện Mê Linh là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBNDhuyện Mê Linh Địa chỉ: Khu trung tâm hành chính huyện – xã Đại thịnh – huyện MêLinh – thành phố Hà Nội Số điện thoại: 04.66.848.357
Chức năng, nhiệm vụ chung của Phòng LĐ – TB&XH huyện Mê Linh
Phòng Lao động – Thương binh và xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc UBNDhuyện; tham mưu,giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnhvực lao động, người có công và xã hội; thực hiện một số nhiệm vụ,quyền hạn theo sự
ủy quyền của UBND huyện và theo quy định của pháp luật
Phòng LĐ – TB&XH có những nhiệm vụ sau:
- Trình UBND huyện ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dàihạn, năm năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vực lao động, người cócông và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước đượcgiao
Trang 11- Trình Chủ tịch UBND huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực lao động, người
có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND huyện
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề
án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn huyện saukhi được phê duyệt, thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vựclao động, người có công và xã hội được giao
- Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tưnhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt độngtrên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của phápluật
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ
sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm,cơ sở giáo dục lao động xã hội, cơ sởtrợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm,các công trình ghi công liệt sỹ
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với UBND cấp xã trong việc thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
- Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc,giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công
và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng,chống tham nhũng,tiêu cực, chống lãngphí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật vàphân cấp của UBND huyện
- Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin,lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiệnnhiệm vụ được giao theo quy định của UBND huyện và Sở Lao động - Thương binh
Trang 12pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của UBND huyện.
- Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấpcủa UBND huyện
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND huyện giao hoặc theo quy địnhcủa pháp luật
1.1.4 Tóm lược quá trình phát triển của phòng LĐ – TB&XH huyện Mê Linh
Phòng LĐ – TB&XH chịu sự quản lí của UBND Huyện Mê Linh Trước kiaphòng LĐ – TB&XH có tên gọi là phòng Lao động - tiền lương Năm 1995 phòng laođông - tiền lương đã đổi thành phòng LĐ – TB&XH và làm về các mảng an sinh xãhội trong địa bàn huyện Phòng lao động thương binh xã hội là cơ quan tham mưu choUBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực Lao động việclàm, dạy nghề, tiền lương, tiền công, an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội,bảo vệ và chăm sóc trẻ em, phòng chống tệ nạn xã hội và bình đẳng giới
1.1.5 Cơ cấu tổ chức phòng LĐ –TB&XH
1959 Trưởng phòng Phụ trách chung mọi công việc
của phòng, là chủ khoản củađơn vị, trức tiếp theo dõi côngtác bình đẳng giới, tệ nạn xãhội
Trang 134 Đ/c: Lê Viết
Thắng
1962 Kế toán Phụ trách kế toán ngân sách
trung ương, quản lý thu chi cácloại thuế, các nguồn kinh phí
5 Đ/c: Đỗ Thị
Thanh Hương
1989 Chuyên viên - Trực tiếp thực hiện giải quyết
chế độ chính sách đối với người
có công (chế độ Liệt sỹ, bà mẹVNAH, chất độc hóa học, tùđày, lão thành cách mạng, tiềnkhởi nghĩa, hoạt động khángchiến, các kế hoạch, văn bản,báo cáo của bộ phận)
- Thực hiện công tác văn thưlưu trữ theo dõi công văn điđến, quản lý con dấu của phòng
- Thực hiện các nhiệm vụ kháckhi được các lãnh đạo phòngphân công
6 Đ/c: Đỗ Thị
Thơm
1983 Chuyên viên - Thực hiện công tác lao động
việc làm, đào tạo nghề, vay vốngiải quyết việc làm, xác nhậnthang bảng lương cho cácdoanh nghiệp, bình đẳng giới
- Thực hiện công tác thủ quỹ vàcác nhiệm vụ khác khi đượclãnh đạo phòng phân công
7 Đ/c: Nguyễn
Quốc Việt
1973 Chuyên viên - Trực tiếp thực hiện chế độ
chính sách người có công(Thương binh, bệnh binh, cựuchiến binh, thanh niên xung
Trang 14phong, Quyết định 62, xe bus,chuyên gia Lào, Campuchia,bảo hiểm y tế, điều dưỡng, ưuđãi học sinh, sinh viên.
- Thực hiện các nhiệm vụ kháckhi được phân công
9 Đ/c: Vũ Minh
Hải
1973 Chuyên viên - Trực tiếp thực hiện công tác tệ
nạn xã hội; xóa đói giảm nghèo
- Thực hiện các nhiệm vụ kháckhi được phân công
Bảng 1: Cơ cấu nhân lực phòng LĐ – TB&XH
(Nguồn: Quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ cán bô, công chức)
1.1.5 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Phòng LĐ –TB&XH
- Tổ chức, hướng dẫn các đơn vị xã, thị trấn, các cơ sở doanh nghiệp thực hiệncác văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình về lĩnh vựclao động, người có công và xã hội trên địa bàn huyện sau khi được phê duyệt, thôngtin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và
xã hội được giao
-Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối vớicác cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm,cơ sở giáo dục lao động xã hội,
cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm,các công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn huyện
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với UBND cấp xã trong việc thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
- Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc,giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công
và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng,chống tham nhũng,tiêu cực, chống lãng
Trang 15phí trong hoạt động lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật vàphân cấp của UBND huyện.
- Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin,lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội
1.2 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực
1.2.1 Công tác lập kế hoạch
Lập kế hoạch nguồn nhân lực là cơ sở cho thành công của công tác quản trịnhân lực Quá trình lập kế hoạch là dự đoán trước những nhu cầu về nhân lực củaPhòng tùy theo kế hoạch mở rộng nhân lực có tính đến nhu cầu dài hạn Lập kế hoạchnhân sự liên quan đến lượng cung và lượng cầu nhân lực có cân nhắc đến phát triểnnguồn nội bộ Làm điều này UBND huyện sẽ bảo đảm có đúng số lượng cán bộ cầnthiết, với chuyên môn thích hợp để làm việc đáp ứng đúng thời gian theo yêu cầu.Công tác này bảo đảm sắp xếp cơ cấu, thực hiện kế hoạch và chương trình được thiết
kế để đáp ứng những nhu cầu ngắn, trung và dài hạn của Phòng cũng như của huyện
Mục tiêu của lập kế hoạch nhân lực bao gồm:
+ Giảm chi phí nhân sự bằng phương pháp dự tính trước về số lượng CBCC cầncắt giảm hoặc tăng thêm và tìm cách cân bằng hợp lý hoặc tiến tới càng gần điểm cânbằng càng tốt tại một thời điểm nhất định
+ Quan tâm tới cơ hội việc làm công bằng cho cả người lao động trong huyện
1.2.2 Công tác phân tích công việc:
Phân tích công việc là một công việc không thể thiếu được trong công tác quảntrị nhân lực, làm tốt công tác này sẽ tạo điều kiện cho việc sắp xếp công việc choCBCC đang công tác tại Phòng Nội vụ huyện và UBND huyện Mê Linh hiệu quả hơn.Đồng thời hỗ trợ cho hoạt động tuyển dụng, giúp ban lãnh đạo có thể đánh giá chínhxác việc thực hiên công việc của CBCC, từ đó đưa ra nhũng quyết định khen thưởng –
kỉ luật phù hợp, công bằng Hơn nữa, phân tích công việc giúp CBCC hiểu rõ hơn vị
Trang 16trí của mình, công việc phải làm, các mối quan hệ trong công việc thông qua “Bản
mô tả công việc”, “Bản tiêu chuẩn công việc” và “Bản yêu cầu công việc” đã được cơquan chú trọng và thực hiện có hiệu quả, góp phần giảm bớt sự chồng chéo trong côngviệc tại cơ quan
1.2.3 Công tác tuyển dụng:
Tuyển dụng nhân lực là một phần công việc trong quản lý nguồn nhân lực của
tổ chức Tìm và thu hút những người có đủ trình độ thích hợp về làm việc cho các cán
bộ chuyên môn là một việc rất cần thiết để phát triển Phòng LĐ –TB&XH huyện cũngnhư UBND huyện Nguồn nhân lực này có thể được xác định từ hai nguồn chính:
+ Tuyển người trong phạm vi của nội bộ UBND huyện: Đây là một nguồnphong phú bao gồm những người có tay nghề, biết rõ phong cách làm việc, văn hóa vàcác quy trình, chính sách cũng như tính chất công việc tại các phòng ban Tìm ngườingay trong nội bộ thông qua việc thuyên chuyển, thăng chức, bổ nhiệm,
+ Tuyển người từ bên ngoài: Có thể tìm bên ngoài các phòng thuộc UBNDhuyện khi người bên trong các phòng không đáp ứng được yêu cầu công việc Có một
số biện pháp thu hút ứng viên bên ngoài vào những chức vụ đang còn trống mà cácphòng hay sử dụng như đăng thông tin tuyển dụng trên các phương tiện truyền thôngnhư báo chí hay truyền thanh v.v
1.2.4 Công tác bố trí, sắp xếp công việc
Sau quá trình tuyển dụng, cơ quan tiến hành phân công, bố trí công việc choCBCC; đảm bảo đúng người, đúng việc; phù hợp năng lực, sở trường của CBCC; đápứng yêu cầu của công việc Đặc biệt, cơ quan tiến hành cho CBCC hội nhập vào côngviệc, hội nhập vào bộ phận công tác cũng như hội nhập vào cơ quan nhằm giúp CBCChiểu rõ hơn về công việc, trách nhiệm cụ thể khi làm việc, hiểu rõ hơn về văn hóa của
cơ quan cũng như các mối quan hệ trong quá trình thực hiện công việc
1.2.5 Công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực
Đây được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu của cơ quan,đơn vị Trong môi trường làm việc có nhiều biến động như hiện nay, việc nâng caochất lượng của đội ngũ CBCC tại cơ quan, đơn vị là điều hết sức cần thiết, giúp các cánhân có được kỹ năng để thực hiện tốt công việc hiện tại và trong tương lai Nhìn nhậnđược này, UBND huyện Mê Linh và các phòng, ban chuyên môn khác đã phối hợp ,xác định nhu cầu đào tạo và lựa chọn các cá nhân, các hình thức đào tạo và bối dưỡng
Trang 17cán bộ tại cơ quan; giúp cho đội ngũ CBCC có nhiều lợi thế hơn trong việc thực hiệncông việc, sẵn sàng phục vụ cho mục tiêu của cơ quan, đơn vị.
1.2.6 Công tác đánh giá thực hiện công việc
Là công tác không thể thiếu trong hoạt động của cơ quan, công tác này đượcthực hiện đồng bộ qua mỗi kỳ làm việc, theo quy trình đánh giá kết quả thực hiện côngviệc dựa vào thành tích của CBCC làm việc tại cơ quan UBND huyện sẽ xác định cáctiêu chuẩn trong quá trình làm việc, dựa vào các tiêu chuẩn đó để dánh giá cá hoạtđộng của CBCC đã tốt hay chưa? Có đáp ứng được yêu cầu của công việc hay không?Dựa vào kết quả đánh giá, cơ quan sẽ đưa ra quyết định khen thưởng, tăng lương, kỷluật đối với CBCC
1.2.7 Quan điểm trả lương cho người lao động
Người lao động làm việc trong cơ quan phần lớn là các CBCC, viên chức nhànước nên được hưởng lương theo ngạch, bậc do Nhà nước quy định Hơn nữa, đề đảmbảo cơ chế trả lương phát huy hiệu quả trong việc tạo động lực cho người lao động,nâng cao chất lượng làm việc của CBCC tại cơ quan, UBND đã thực hiện nghiêm túc
và tuân thủ theo những qun điểm trả ương cơ bản như:
+ Tuân thủ quy định của pháp luật, các chính sách tiền lương được Nhà nướcquy định trong các văn bản quy phạm pháp luật
+ Dựa vào tính chất, đặc thù công việc và mức độ ưu tiên đối vói từng vị trí,chức danh trong cơ quan
1.2.8 Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản
Chương trình phúc lợi tại cơ quan được thực hiện nhằm thu hút và duy trì độingũ CBCC có trình độ cao, kiêm nhiệm những vị trí quan trọng trong cơ cấu tổ chứctại các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện, đồng thời nâng cao hiệu quả laođộng của CBCClàm việc tại UBND huyện
CBCC tại UBND huyện được hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí Bêncạnh đó, CBCC trong cơ quan còn được hưởng các chương trình phúc lợi đặc biệtkhác như: Tổ chức khám chũa bệnh định kỳ hàng năm; tổ chức đi tham quan, du lịchcho CBCC trong cơ quan vào dịp nghỉ lế tết; tặng quà cho CBBCC nữ nhân ngày 8/3
1.2.9 Công tác giải quyết các quan hệ lao động
Thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước về xây dựng quan hệ lao độnglành mạnh, bên vững, UBND huyện đã tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc
Trang 18thực hiên pháp luật về lao động, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tại các cơ quan, đơn
vị trên địa bàn toàn huyện, không để xảy ra tranh chấp lao động
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHI TRẢ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI XÃ HỘI VỚI NCC Ở HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về ƯĐXH
ƯĐXH không phải là một vấn đề mới mẻ Nó đã có lịch sử từ hàng ngàn nămnay Nhưng hiểu cho đúng khái niệm ưu đãi xã hội và những đối tượng được hưởngƯĐXH là một vấn đề không đơn giản Cho đến nay, phần lớn các nhà kinh tế và cácnhà hoạt động xã hội đều thống nhất cho rằng:
“Ưu đãi xã hội là sự đãi ngộ đặc biệt cả về vật chất lẫn tinh thần của Nhà nước
và xã hội nhằm ghi nhận và đền đáp công lao đối với những cá nhân hay tập thể cónhững cống hiến đặc biệt cho cộng đồng và xã hội”
Nếu thực hiện tốt ƯĐXH sẽ có những vai trò rất tích cực, thể hiện như sau:
- Giáo dục cho thế hệ trẻ, thế thệ tương lai ý thức được trách nhiệm của mìnhvới xã hội, sắn sàng xả thân vì sự nghiệp của dân tộc
- Thực hiện chính sác ƯĐXH sẽ góp phần ổn định xã hội, giữ vững thể chếchính trị
- Thực hiện ƯĐXH là góp phần thực hiện chính sách con người của quốc gia,thể hiện truyền thống đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”
Ở nước ta, ƯĐXH luôn được coi là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước.Khi đất nước bước vào thời kỳ xây dựng và phát triển kinh tế nhưng các thế lực thùđịch vân không ngừng chống phá cách mạng nước ta bằng các hoạt động và các thủđoạn diễn biến hòa bình Trước những biến đổi những tác động từ mặt trái cơ chế thịtrường, thực hiện chính sách ƯĐXH là một việc làm có ý nghĩa lớn
2.1.2 Quan niệm về NCC
Cho đến nay, hầu như chưa có một định nghĩa cụ thể về người có công với cáchmạng, theo Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng Pháp lệnh số04/2012/UBTVQH mới nhất thì “Người có công cách mạng” là những người:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởinghĩa tháng Tám năm 1945;
- Liệt sĩ;
Trang 20- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
- Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
- Bệnh binh;
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làmnghĩa vụ quốc tế;
- Người có công giúp đỡ cách mạng
2.1.3 Khái niệm về chính sách trợ cấp ƯĐXH với NCC
Cùng với việc phát triển kinh tế đất nước, chăm lo cho đười sống NCC là tráchnhiệm, là bổn phận của Nhà nước và toàn thể xã hội với tinh thần “đền ơn đáp nghĩa”,
ưu tiên ưu đãi với người đã đóng góp, cống hiến cho đất nước
Theo giáo trình “An sinhxã hội” của nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân,ƯĐXH được hiểu “là sự đãi ngộ đặc biệt cả về vật chất và tinh thần của Nhà nước và
xã hội hiến đặc biệt cho cộng đồng và xã hội”
Chính sách ƯĐXH gồm các chế độ chăm sóc về các mặt như: Y tế, giáo dục,đào tạo, sản xuất, đời sống sinh hoạt với mục tiêu đảm bảo cho NCC luôn luôn đượcđầy đủ về vật chất, vui vẻ về tinh thần, có mức sống không thấp hơn mức trung bìnhcủa người dân Đồng thời tạo điều kiện cho NCC sử dụng được khả năng lao động củamình vào những hoạt động có ích cho xã hội, tiếp tục duy trì và phát huy truyền thốngtốt đẹp, phục vụ sự nghiệp đổi mới của đất nước
2.2 Hoạt động chi trả và công tác thực hiện chi trả chế độ ƯĐXH với NCC
ở Việt Nam hiện nay
2.2.1 Hoạt động chi trả chế độ ƯĐXH với NCC ở Việt Nam hiện nay
Theo Pháp lệnh 04/2012/UBTVQH13 về ƯĐXH với NCC với cách mạng ngày
16 tháng 07 năm 2012 và Nghị định 31/2013/NĐ-CP ngày 09/04/2013, chính sáchƯĐXH với NCC là những quy định chung của Nhà nước về mục tiêu, phương hướng
và các giải pháp để thực hiện Nội dung cơ bản của chính sách này là:
- Xác định rõ phạm vi, đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn được hướng chínhsách
Trang 21- Xác định rõ mục tiêu là đảm bảo về đời sống vật chất và tinh thần cho cácđối tượng NCC.
- Việc huy động nguồn nhân lực của chính sách được cụ thể hóa bằng nhữngchế độ cụ thể Chính sách ƯĐXH đối với NCC với cách mạng còn xác định rõ chủ thểthực hiện chính sách
- Nhà nước dành ngân sách đảm bảo thực hiện chính sách ƯĐXH với NCC vànghiêm cấm sử dụng các nguồn kinh phí này cho mục đích khác
- Thực hiện chính sách ƯĐXH với NCC là góp phần thực hiện chính sách vìcon người của Đảng và Nhà nước ta nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻđối với tương lai của đất nước
Hoạt động chi trả trợ cấp cho NCC với cách mạng được diễn ra dưới nhiều hìnhthức khác nhau, đó là:
Ưu đãi về vật chất:
- Trợ cấp bằng tiền cho các đối tượng hưởng ƯĐXH như: Trọ cấp mai tángphí; trợ cấp, phụ cấp hàng tháng đối với thương bệnh binh tùy thuộc vào mức độ suygiảm khả năng lao động; trợ cấp tiền tuất hàng tháng, trợ cấp nuôi dưỡng đối với cha
đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ không có nơinương tựa, con liệt sĩ còn nhỏ
- Trợ câp nghỉ dưỡng, an dưỡng, tham quan du lịch, chăm sóc sức khỏe, phụchồi chức năng; mua bảo hiểm y tế; trợ giúp con cái của những người có công bằngnhững suất học bổng, học phí
- Ưu tiên giao hoặc thuê đất, vay vốn ưu đãi để sản xuất, miễn hoặc giảmthuế,miễn nghĩa vụ lao động công ích theo quy định của pháp luật
Ưu đãi về tinh thần:
- Tặng bằng khen, huân chương, huy chương, kỷ niệm chương; phong tặng cácdanh hiệu như: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang,
- Tặng bằng Tổ quốc ghi công hoặc bằng có công với nước cho các đối tượng
Trang 22ưu tiên giải quyết việc làm.
2.2.2 Công tác thực hiện chi trả chế độ ƯĐXH với NCC ở Việt Nam hiện nay
Công tác tuyên truyền
Tuyên truyền, phổ biến nâng cao ý thức trong cán bộ, Đảng viên, lực lượng vũtrang và các tầng lớp nhân dân hiểu rõ các chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước trong công tác chăm lo đối với các gia đình liệt sỹ, thươngbinh và NCC với cách mạng; giáo dục chủ nghĩa yêu nước, truyền thống cách mạngđối với thế hệ trẻ, tự hào ghi nhớ và tôn vinh những công hiến hy sinh của các thươngbinh, gia đình liệt sỹ và NCC với đất nước, nâng cao trách nhiệm trong công tác chăm
lo thươn gbinh, gia đình liệt sỹ và NCC tại địa phương
Tiếp tục khơi dậy các nguồn lực trong nhân dân đẩy mạnh phong trào “Đền ơnđáp nghĩa” với những hoạt động thiết thực, hiệu quả nhằm thực hiện tốt công tác chămsóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và NCCvới cách mạng
Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hoạt động lồng ghéptuyên truyền ở các cấp chính quyền, đoàn thể cơ quan, doanh nghiệp từ huyện đến các
xã, thị trấn bằng nhiều hình thức: tin, hội thảo, sinh hoạt chính trị, văn hóa, văn nghệ…nhằm tuyên truyền ý nghĩa chính trị của ngày Thương binh, liệt sỹ trong các tầng lớpnhân dân, nhất là đối với thế hệ trẻ
Tuyên truyền, biểu dương những địa phương, những cá nhân tiêu biểu làm tốtcông tác
Thương binh, liệt sỹ , chính sách hậu phương quân đội; phổ biến những kinhnghiệm hay trong phong trào chăm sóc thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ vàNCC tiếp tục phát huy truyền thống, gương mẫu vượt qua khó khăn vươn lên tạo dựngcuộc sống ngày càng tốt đẹp
Đẩy mạnh các hoạt động “Đền ơn đáp nghĩa”
Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TW ngày 14/12/2006 của Ban Bí thư vềtăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối vói công tác Thương binh, liệt sỹ, NCC và phongtrào “Đền ơn đáp nghĩa”, chính sách hậu phương quân đội
Tiếp tục đẩy mạnh các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” như: tặng sổ tiết kiệmtình nghĩa, nhà tình nghĩa, hỗ trợ vốn phát triển sản xuất, giảm nghèo cho đối tượngNCC tại địa phương