1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao công tác đào tạo và phát triển NNL của chinhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn long biên

32 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 86,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Lý do chọn đề tài 1 2. Lịch sử nghiên cứu đề tài 1 3. Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu 2 4. Mục tiêu nghiên cứu 2 5. Phương pháp nghiên cứu 2 6. Bố cục đề tài 3 Chương 1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NNL VÀ KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LONG BIÊN 4 1.1. Một số khái niệm về công tác đào tạo và phát triển NNL 4 1.1.1. Một số khái niệm 4 1.1.2. Ý nghĩa của công tác đào tạo và phát triển NNL 5 1.2. Khái quát về ngân hàng 6 1.2.1. Thông tin chung về ngân hàng 6 1.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh Long Biên 6 Tiểu kết 10 Chương 2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LONG BIÊN 11 2.1. Thực trạng công tác Nâng cao công tác đào tạo và phát triển NNL của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên 11 2.1.1. Thực trạng NNL tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên 11 2.1.2. Đối tượng đào tạo của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên 13 2.1.3. Mục tiêu đào tạo của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên 13 2.1.4. Hình thức và phương pháp đào tạo của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên 14 2.1.4.1. Hình thức đào tạo 14 2.1.4.2. Phương pháp đào tạo 14 2.2. Những ưu điểm và nhược điểm trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 15 2.2.1. Ưu điểm 15 2.2.2. Nhược điểm 16 Tiểu kết 16 Chương 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LONG BIÊN 17 3.1. Nâng cao nhận thức về vai trò NNL 17 3.2. Tổ chức sử dụng hợp lý nguồn nhân lực chi nhánh hiện có 18 3.3. Xác định mục tiêu đào tạo cần cụ thể cân cụ thể và hợp lý cho mỗi chương trình 19 3.4. Lựa chọn đúng đối tượng đào tạo 20 3.5. Thiết kế các khóa học 20 3.6. Xây dựng đội ngũ giảng viên, chương trình giảng dạy chất lượng 21 3.7. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng 22 3.7.1. Quan điểm 22 3.7.2. Mục tiêu và phương hướng 22 3.8. Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 23 3.8.1. Quản lý nhân viên theo định hướng con người và minh bạch 23 3.8.2. Tạo ra động lực khuyến khích nhân viên làm việc năng động và tích cực 23 3.8.3. Liên kết với các trường Đại học 24 Tiểu kết 25 KẾT LUẬN 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu khoa học “Nâng cao công tác đào tạo

và phát triển NNL của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Long Biên” là do tôi thực hiện nghiên cứu Tôi xin cam đoan các nội dungtrong đề tài nghiên cứu này là đúng sự thật

Hà Nội, tháng 12 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này thì ngoài sự cố gắng, nỗlực bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhà trường, thầy cô, bạn bè vàchi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên Tôi xinchân thành cảm ơn cô giáo – TS Bùi Thị Ánh Vân (giảng viên giảng dạy mônphương pháp nghiên cứu khoa học) đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thờigian học và thực hiện đề tài

Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện đề tài nhưng do còn hạn chế về mặt thờigian và kiến thức nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận đượcnhiều ý kiến đóng góp, bổ sung để đề tài nghiên cứu khoa học của tôi được hoànthiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

NNL là nguồn lực quí giá nhất của các tổ chức, đơn vị, là yếu tố quyếtđịnh sự thành bại của họ trong tương lai Vì vậy, các tổ chức và đơn vị luôn tìmcách để duy trì và phát triển NNL của mình Một trong các biện pháp hữu hiệunhất nhằm thực hiện mục tiêu này là đào tạo và phát triển NNL – là điều kiệnkhông thể thiếu và đứng đầu quyết định sự tồn tại của tổ chức Để khai thácNNL của doanh nghiệp phải đào tạo NNL của mình cho phù hợp với tình hình,định hướng của doanh nghiệp

Với phương châm hành động “Tăng trưởng nhanh – Quản lí tốt – Hiệuquả cao”, chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quyết tâm

và nỗ lực phấn đấu để trở thành 1 trong 4 ngân hàng có quy mô lớn nhất, hoạtđộng hiệu quả ở Việt Nam Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn luôn coi đào tạo NNL là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược pháttriển toàn diện và coi đây là sự đầu tư bền vững Cùng với sự phát triển của ngânhàng, đội ngũ cán bộ nhân viên của ngân hàng đã có sự phát triển vượt bậc trongnhững năm qua, là yếu tố quyết định sự thanh công của ngân hàng Tuy vậy,trước những đòi hỏi ngày càng cao trong điều kiện ngân hàng phát triển nhanhthì khả năng đáp ứng NNL của ngân hàng đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập

Vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao công tác đào tạo và phát triển NNLcủa chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên” đểkhắc phục hạn chế, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả cho ngânhàng

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Qua “Giáo trình quản lí nhân lực” của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân –Ths Nguyễn Vân Điềm đã cho tôi cơ sở lý thuyết để triển khai đề tài

Báo cáo thực tập: “Nâng cao công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực tại Ngân hàng Nông thôn và Phát triển Nông thôn Long Biên” của TrầnNgọc Linh đã cho tôi cơ sở thực tiễn

Cùng với đó là những tài liệu do chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn đã cung cấp cho tôi những thông tin cụ thể về những công

Trang 6

tác đào tạo cũng như bồi dưỡng giúp tôi hoàn thiện bài nghiên cứu của mình vàgiải quyết một cách chính xác, khoa học trong những mục tiêu đề ra.

3 Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác Nâng cao công tác đào tạo và phát triểnNNL của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên

Phạm vi nghiên cứu là công tác đào tạo NNL tại chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên giai đoạn 2005-2007

4 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo NNL Trên cơ sở lýluận khoa học, thực trạng đào tạo NNL tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn để thấy được những điểm đạt được, những điểm hạn chế vàtìm ra nguyên nhân, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác đào tạoNNL tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên

Khẳng định những lí luận trong giáo trình tôi được học là đúng đắn

Hiểu rõ hơn về các công tác quản lí, đào tạo, bồi dưỡng NNL trong nềnkinh tế hiện nay

Áp dụng kiến thức chuyên môn để tìm ra giải pháp góp phần cải thiệncông tác quản lí, đào tạo, bồi dưỡng NNL của ngân hàng

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu đề tài: “Nâng cao công tác đào tạo và pháttriển NNL tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn LongBiên”, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Đây là phương pháp chủ yếu trong nghiên cứu này Trong quá trình thựchiện đề tài, tôi đã dựa vào các tài liệu có liên quan đến công tác đào tạo và pháttriển NNL Đọc và phân tích các tài liệu liên quan làm cơ sở lý luận cho vấn đềnghiên cứu

Tham khảo các tài liệu trên sách báo, internet, tài liệu mà ngân hàng cungcấp sau đó chọn lọc các thông tin cần thiết cho bài nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin:

Được sử dụng để thu thập các thông tin có liên quan đến vấn đề nghiêncứu, các thông tin liên quan đến ngân hàng, cán bộ, nhân viên để hiểu rõ hơn vềthực trạng của công tác đào tạo và phát triển Từ đó đưa ra những nhận định cụ

Trang 7

thể về tình hình thực hiện công tác này.

Phương pháp logic, tổng hợp:

Phương pháp này dùng để tổng hợp các thông tin đã thu thập được đểhoàn thành đề tài một cách hoàn chỉnh, logic Từ các tài liệu thu thập được phảinghiên cứu, lập luận các thông tin về đề tài một cách xác thực, trình bày khoahọc, sắp xếp nội dung theo đúng trình tự tránh tình trạng lặp ý Sau khi phân tíchcác thông tin cần xem xét phát hiện lỗi sai nếu có để có thể đưa ra giải pháphoàn thiện bài tiểu luận

6 Bố cục đề tài

Trong nghiên cứu đề tài, ngoài lời cam đoan, lời cảm ơn, phần mở đầu,mục lục, phần kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của nghiên cứu đề tàigồm 3 chương chính là:

Chương 1: Cơ sở lí luận về đào tạo NNL và khái quát về chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên.

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo NNL tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao công tác đào tạo NNL tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên.

Chương 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NNL

VÀ KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN LONG BIÊN 1.1 Một số khái niệm về công tác đào tạo và phát triển NNL

1.1.1 Một số khái niệm

“Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của

tổ chức nên quản trị nhân lực chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong

Trang 8

mọi tổ chức” [2;Tr.9].

“Phát triển NNL là quá trình tăng quy mô, nâng cao chất lượng và cơ cấungày càng hợp lý hơn NNL trong tổ chức Về nội dung phát triển NNL gồm 3hoạt động là: giáo dục, đào tạo và phát triển” [1;Tr.22]

Giáo dục được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con ngườibước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới, thích hợp hơn trongtương lai

Đào tạo được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người laođộng có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đó chính làquá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình,

là hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thựchiện nhiệm vụ lao động hiệu quả hơn

Phát triển là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trướcmắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sởnhững định hướng tương lai của tổ chức Phát triển là quá trình cập nhập kiếnthức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, tạo củng cố thêm các kỹ năng nghề nghiệp nhằmmower mang hệ thống tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có

Đào tạo và phát triển NNL không phải là một, chúng có sự khác nhau ởtập trung, phạm vi, thời gian, mục đích Đào tạo NNL tập trung nâng cao kĩnăng, khắc phục những thiếu hụt về kiến thức của người lao động trong côngviệc hiện tại, thực hiện ở phạm vi cá nhân và trong thời gian ngắn Phát triểnNNL lại tập trung vào chuẩn bị cho công việc tương lai, thực hiện ở phạm vi cánhân và tổ chức trong thời gian dài Hai hoạt động này phải tiến hành đồng thời

để khai thác hết hiệu quả hoạt động này và xây dựng 1 đội ngũ NNL chất lượngcao, ổn định cho tổ chức Hiện nay, vai trò và vị trí của hoạt động này ngày càngquan trọng trong mọi tổ chức

1.1.2 Ý nghĩa của công tác đào tạo và phát triển NNL

Mục tiêu của đào tạo và phát triển NNL trong tổ chức là nâng cao hiệuquả của tổ chức và sử dụng tối đa nguồn nhân lưc hiện có trên cơ sở làm chongười lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp củamình Từ đó, thực hiên chức năng của mình tốt hơn, tự giác hơn, làm cho NNLđáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp cũng như nâng cao kỹ năng thích ứng củanhân viên đối với công việc trong tương lai

Có 3 lí do để ta thấy được công tác đào tạo và phát triển NNL quan trọng

Trang 9

và cần quan tâm đúng mức: là điều kiện để tổ chức tồn tại và phát triển, giúp chongười lao động khẳng định và phát triển bản thân, là hoạt động sinh lời đáng kể.

Đối với doanh nghiệp, đào tạo và phát triển là điều kiện để quyết định tồntại và đi lên của tổ chức thông qua những tác dụng sau: giúp con người phù hợpvới công việc hơn, từ đó nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả, thựchiện công việc của tổ chức Giúp NNL luôn cập nhật kiến thức mới, áp dụng vàokinh doanh, cung cấp kiến thức nhằm hoàn thiện kĩ năng chuyên môn cho ngườilao động giúp cho duy trì và phát triển NNL, từ đó duy trì và phát triển doanhnghiệp Nâng cao ý thức tự giác cho người lao động, góp phần nâng cao hiệuquả công tác quản lý vì người lao động được đào tạo là người có khả năng tựgiám sát Giúp tạo ra một đội ngũ lao động chất lượng cao Trong thời đại kĩthuật phát triển như vũ bão, doanh nghiệp cạnh tranh bằng chất lượng và côngnghệ thì hoạt động này góp phần tạo nên lợi thế cạnh tranh, nâng cao tính ổnđịnh và năng động của tổ chức

Với người lao động, đào tạo và phát triển có tác dụng góp phần cập nhậtnhững kiến thức mới bù đắp những kĩ năng thiếu hụt, góp phần tăng tính chuyênnghiệp cho người lao động, nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việctrong tương lai và hiện tại, với những thay đổi công nghệ và môi trường làmviệc của tổ chức một cách hiệu quả Thể hiện sự quan tâm của tổ chức với ngườilao động, từ đó tạo sự gắn bó giữa người lao động và tổ chức, góp phần duy trì

và giữ gìn những lao động giỏi Những kiến thức mà người lao động nhận được

từ hoạt động đào tạo và phát triển cùng với những kinh nghiệm, kiến thức màngười lao động đã có trước khi đào tạo sẽ góp phần phát huy khả năng và sựsang tạo của người lao động

1.2 Khái quát về ngân hàng

1.2.1 Thông tin chung về ngân hàng

Trang 11

Giám đốc:

Là người đứng đầu chi nhánh, chịu trách nhiệm cao nhất tại chi nhánhPhụ trách một số nghiệp vụ: Cán bộ, tiền lương; đào tạo; phòng nguồnvốn và kế hoạch; tổ kiểm tra, kiểm toán nội bộ; công tác tiếp thị Trực tiếp sinhhoạt tại phòng nguồn vốn, kế hoạch tổng hợp

Phó giám đốc 1:

Phụ trách phòng tín dụng và ký duyệt cho vay theo mức phán quyết dogiám đốc ủy quyền, phòng thanh toán quốc tế, tổ nghiệp vụ thẻ, các công việckhác do giám đốc phân công và ủy quyền Khi đi vắng giao việc lại cho giámđốc.Trực tiếp làm việc tại phòng tín dụng

Phó giám đốc 2:

Phụ trách phòng kế toán ngân quỹ, tin học; thực hiện nhiệm vụ trưởng banquản lý kho theo ủy quyền của giám đốc; công tác hành chính quản trị, công tácthi đua, kí duyệt các chứng từ về chi tiêu nội bộ dưới 5 triệu đồng, các công việckhác do giám đốc ủy quyền Khi đi vắng bàn giao lại công việc cho phó giámđốc 1.Trực tiếp làm việc tại phòng ngân quỹ

Phòng hành chính nhân sự:

Chức năng: Tham mưu cho ban giám đốc chiến lược, kế hoạch kinhdoanh; chiến lược về NNL Trực tiếp triển khai, thực hiện các nghiệp vụ về quảntrị nhân sự, công tác hậu cần trong chi nhánh ngân hàng Thực hiện và kiểm trachuyên đề về quản trị nhân sự trong chi nhánh

Nhiệm vụ hành chính: Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý.Xây dựng, triển khai, đôn đốc thực hiện chương trình giao ban nội bộ chi nhánh.Xây dựng kế hoạch giao bàn tuần Dự thảo quy định nội quy quản lý, theo dõiquản lý, xây dựng, sửa chữa tài sản cố định, công cụ lao động, phòng cháy chữacháy, an ninh trật tự, nội quy cơ quan Tư vấn pháp luật trong thực thi các nhiệm

vụ về kí kết các hợp đồng, tham gia tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quanđến con người, tài sản của chi nhánh theo ủy quyền của giám đốc Giao tiếp vớikhách đến làm việc, công tác tại chi nhánh Tiếp nhận, luân chuyển công văn,giấy tờ, ấn phẩm đi đến đúng địa chỉ Chăm lo đời sống tinh thần, văn hóa thểthao, hiếu hỉ, ốm đau cho nhân viên

Nhiệm vụ tổ chức cán bộ đào tạo: Xây dựng quy định về lề lối làm việctrong đơn vị, mối quan hệ, chiến lược đào tạo, tuyển dụng NNL ngắn và dài hạn

Trang 12

của chi nhánh Đề xuất mở rộng mạng lưới kinh doanh trên địa bàn, bố trí NNLvào các phòng ban; các biện pháp quản lí lao động, khuyến khích lao động, địnhmức khoán kĩ lương; hoàn thiện lưu trữ, quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ Công tác thiđua khen thưởng, báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề, quy hoạch cán bộ, đềxuất cử cán bộ, nhân viên đi công tác, học tập trong và ngoài nước.

Phòng tín dụng:

Trực tiếp thực hiện thẩm định và đề xuất cho vay các dự án, phương ántín dụng nội, ngoại tệ Phân tích, nghiên cứu, xây dựng chiến lược khách hàngtín dụng trong 6 tháng Phân tích, tổng hợp kết quả tín dụng.Xây dựng kế hoạchtín dụng ngắn, trung và dài hạn Giúp ban giám đốc chỉ đạo, kiểm tra hoạt độngtín dụng Thu thập, quản lý, cung cấp thông tin phục vụ thẩm định phòng ngừarủi ro tín dụng Thẩm định các dự án, phương án đầu tư tín dụng, bảo lãnh vượtquyền phán quyết của các chi nhánh cấp dưới, các khoản vay tại chi nhánh cầnđược thẩm định Thẩm định các khoản vay vượt mức phán quyết của giám đốcchi nhánh, lập hồ sơ trình tổng giám đốc phê duyệt Tổ chức kiểm tra công tácthẩm định của chi nhánh

Tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ:

Giám sát việc chấp hành quy định, kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ theoquy định Đánh giá kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của cơ sở Thực hiệncác nghiệp vụ khác do trưởng ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ hoặc giám đốcgiao

Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh và kiếnnghị các biện pháp nâng cao khả năng an toàn trong hoạt ñộng kinh doanh củaChi nhánh

Phòng nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp:

Xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của cơ sở theo sựđịnh hướng của ngân hàng, phù hợp với điều kiện địa phương Nghiên cứu, đềxuất chiến lược khách hàng, hình thức, mức lãi xuất huy động vốn Cân đối, sửdụng, điều hòa vốn Quản lý, giao chỉ tiêu cho các đơn vị trực thuộc Theo dõiviệc thực hiện, quyết đoán kế hoạch Tổng hợp, phân tích, đề xuất biện phápphòng ngừa rủi ro…

Phòng kế toán:

Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán

Trang 13

tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản, vốn, quỹ của chinhánh giao dịch theo đúng quy định của Nhà nước và của ngành.

Thực hiện công tác hậu kiểm đối với các giao dịch phát sinh hàng ngàytheo đúng quy trình Trực tiếp thực hiện các nghiêp vụ về quản lý kho tiền vàphát triển các giao dịch ngân quỹ

Tổ thẻ:

Quản lý, vận hành hệ thống các máy ATM trong địa bàn quản lý, pháthành theo dõi thẻ ATM và các thể loại thẻ mà chi nhánh phát hành…

Phòng thanh toán quốc tế:

Thanh toán các giao dịch ngoại tệ

Phòng tin học:

Quản lý mạng, quản trị hệ thống phân quyền, truy cập, kiểm soát tại chinhánh Tổ chức, vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chương trình phầnmềm được áp dụng tại chi nhánh, bảo đảm hệ thống vận hành thông suốt, đápứng yêu cầu hoạt động của chi nhánh…

Phòng giao dịch:

Chịu trách nhiệm xử lý các khách hàng là cá nhân và tổ chức kinh tế Huyđộng vốn của các thành viên kinh tế và của các cá nhân dưới dạng các loại tiềngửi, tiền tiết kiệm có kì hạn và không có kì hạn cả nội, ngoại tệ và các loại tiềngửi khác…

Trang 14

* Tiểu kết

Chương 1 đã đưa ra một số khái niệm về NNL và ý nghĩa của việc đàotạo, phát triển NNL Đồng thời đã khái chung về Chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Long Biên giúp chúng ta hiểu rõ về Ngân hànghơn từ Giám đốc tới các phòng ban và nhiệm vụ của từng bộ phận

Trang 15

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NNL CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Bảng thống kê lao động cuối năm qua các năm 2005, 2006, 2007

Tổng

Trang 16

Lực lượng lao động của chi nhánh năm 2007 tăng 16,36% so với năm

2005, do sự mở rộng của chi nhánh Trong tổng lực lượng lao động nữ chiếmmột tỉ lệ lớn năm 2005 là 72,7%, năm 2006 là 70,4%, năm 2007 là 75%, có sựchênh lệch tỉ lệ giữa lao động nam và nữ như vậy vì đây là một ngân hàng hoạtđộng trong lĩnh vực dịch vụ, công việc có những đặc thù phù hợp với nữ giới

Về trình độ chuyên môn, ta thấy năm 2005: 1,85% có trình độ thạc sĩ,87,04% có trình độ Đại học - cao đẳng, 11,11% có trình độ trung cấp Năm

2006, tỉ lệ thạc sĩ là 1.9%, Đại học - cao đẳng là 86,5%, trung cấp là 11,6%

Ngày đăng: 21/09/2016, 22:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh Long Biên - Nâng cao công tác đào tạo và phát triển NNL của chinhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn long biên
1.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh Long Biên (Trang 10)
Bảng thống kê lao động cuối năm qua các năm 2005, 2006, 2007 - Nâng cao công tác đào tạo và phát triển NNL của chinhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn long biên
Bảng th ống kê lao động cuối năm qua các năm 2005, 2006, 2007 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w