1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu từ liêm

57 353 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu đề tài làm báo cáo thực tập 2 PHẦN NỘI DUNG 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM 3 1.1 Khái quát chung về công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 3 1.1.1 Tóm lược quá trình phát triển công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm. 3 1.1.2 Cơ cấu, tổ chức của công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 4 1.2 Khái quát một số hoạt động quản trị nhân lực tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 6 1.2.1 Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 6 1.2.2 Công tác Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 8 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM 9 2.1. Cơ sở lý luận về tiền lương và các hình thức trả lương 9 2.1.1. Cơ sở lý luận về tiền lương 9 2.1.2 Cơ sở lý luận về hình thức trả lương. 13 2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hình thức trả lương trong công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm. 18 2.2.1 Quan điểm và triết lý trả lương của chủ doanh nghiệp. 18 2.2.2 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp. 18 2.2.3. Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm. 25 2.2.4. Những bất cập còn tồn tại trong hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm. 26 2.3. Thực trạng hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm. 27 2.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian 28 2.3.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm khoán tập thể 34 2.4. Đánh giá thực trạng hình thức trả lương tại công ty cổ phẩn dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 36 2.4.1. Những mặt đạt được. 36 2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 37 CHƯƠNH 3. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM 39 3.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hình thức trả lương tai công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm. 39 3.1.1 Hoàn thiện các hình thức trả lương theo thời gian 39 3.1.2 Hoàn thiện các hình thức trả lương sản phẩm khoán tập thể 43 3.1.3 Hoàn thiện các công tác định mức lao động 44 3.1.4 Hoàn thiện công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm 44 3.2 Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hình thức trả lương tai công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm. 45 3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 45 3.2.2 Tổ chức chỉ đạo sản xuất. 45 3.2.3. Về kỷ luật lao động. 45 3.2.4 Tăng cường giáo dục tư tưởng, ý thức cho người lao động để người lao động gắn bó hơn nữa với công ty. 46 3.2.5 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động SXKD, phát triển mở rộng thị trường. 47 3.2.6. Giải pháp về tài chính 49 PHẦN KẾT LUẬN 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC 1

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

LỜI CẢM ƠN 3

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài làm báo cáo thực tập 2

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM 3

1.1 Khái quát chung về công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 3

1.1.1 Tóm lược quá trình phát triển công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 3

1.1.2 Cơ cấu, tổ chức của công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 4

1.2 Khái quát một số hoạt động quản trị nhân lực tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 6

1.2.1 Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 6

I.2.2Công tác Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM 9

2.1 Cơ sở lý luận về tiền lương và các hình thức trả lương 9

2.1.1 Cơ sở lý luận về tiền lương 9

2.1.2 Cơ sở lý luận về hình thức trả lương 13

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hình thức trả lương trong công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 18

2.2.1 Quan điểm và triết lý trả lương của chủ doanh nghiệp 18

2.2.2 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp 18

2.2.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 25

2.2.4 Những bất cập còn tồn tại trong hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 26

2.3 Thực trạng hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 27

2.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian 28

2.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm khoán tập thể 34

2.4 Đánh giá thực trạng hình thức trả lương tại công ty cổ phẩn dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 36

2.4.1 Những mặt đạt được 36

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 37

Trang 2

CHƯƠNH 3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ XUẤT

NHẬP KHẨU TỪ LIÊM 38

3.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hình thức trả lương tai công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm 38

3.1.1 Hoàn thiện các hình thức trả lương theo thời gian 38

3.1.2 Hoàn thiện các hình thức trả lương sản phẩm khoán tập thể 42

3.1.3 Hoàn thiện các công tác định mức lao động 43

3.1.4 Hoàn thiện công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm 43

3.2 Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hình thức trả lương tai công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm .44

3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 44

3.2.2 Tổ chức chỉ đạo sản xuất 44

3.2.3 Về kỷ luật lao động 44

3.2.4 Tăng cường giáo dục tư tưởng, ý thức cho người lao động để người lao động gắn bó hơn nữa với công ty .45

3.2.5 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động SXKD, phát triển mở rộng thị trường 46

3.2.6 Giải pháp về tài chính 47

PHẦN KẾT LUẬN 52

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian một tháng kiến tập tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm, tuy thời gian không dài nhưng cũng đủ để cá nhân bản thân tôi thấy được tầm quan trọng từ những bài giảng được các thầy, cô giảng dạy trên giảng đường tại Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội Trên cơ sở tiếp thu, lĩnh hội các kiến thức của các môn chuyên ngành và cơ sở ngành Quản Trị Nhân Lực là cơ sở ,tiền đề, là hành trang cho quá trình xem xét ,học hỏi để trau dồi ,vận dụng được những kiến thức đã học thực

tế và mở mang thêm kiến thức chuyên môn nghiệp vụ

Với sự nỗ lực học hỏi, tìm tòi, quan sát của cá nhân trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm.báo cáo kiến tập với đề tài

“hoàn thiện các hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm” đã hoàn thành Báo cáo hoàn thành là kết quả của quá trình học hỏi, tìm tòi, quan sát, nghiên cứu nghiêm túc, tâm huyết Bên cạnh sự lỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, định hướng, khích lệ và tạo điều kiện từ nhiều phía, để bày tỏ lòng biết ơn trân thành lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới nhà trường, các thầy giáo, cô giáo trong khoa quản lý nhân lực đã tận tình chỉ bảo, trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như trong thời gian tôi thực hiện báo cáo thực tập

Tôi xin trân thành cảm ơn tới các cán bộ, công nhân viên trong công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến các anh chị

cô chú trong phòng tổ chức hành chính tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm, đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiệp vụ, củng

cố kiến thức, thực hành chuyên môn, thu thập tài liệu

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè là những người giúp đỡ, động viên, luôn tạo điều kiện tốt nhất về vật chất và tinh thần cho tôi trong quá trình học tập, kiến tập để hoàn thiện báo cáo này

Mặc dù bản thân đã có sự nỗ lực và cố gắng hết mình để thực hiện hoàn thành báo cáo tốt nhất trong khả năng có thể, song do còn hạn chế về nhiều mặt nên báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót.Vì vậy, tôi rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy, cô để báo cáo hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc lựa chọn hình thức trả lương sao cho phù hợp và thỏa mãn được người lao động luôn là vần đề nan giải và hao tốn trí lực nhất Việc lựa chọn hình thức trả lương như thế nào sẽ tác động trực tiếp đến tổng quỹ lương của doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến tiền lương của người lao động từ đó tác động đến động lực làm việc của họ Việc cân bằng giữa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích người lao động là điều không hề dễ dàng nhất là khi kinh tế đang trong giai đoạn hồi phục, phát triển chậm thì việc cân nhắc đến chuyện tiền lương, tiền thưởng của người lao động là vấn đề rất khó khăn

Có nhiều cách thức trả lương và việc lựa chọn cách trả lương nào tối ưu, mang lại hiệu quả cao nhất cho mỗi doanh nghiệp luôn là vấn đề khó khăn Công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm là một công ty lớn, lâu năm với nhiều chi nhánh khác nhau ở các tỉnh thành phố nên việc lựa chọn hình thức trả lương thế nào sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc sản xuất kinh doanh của công ty cũng như ảnh hưởng đến hình ảnh của công ty trong tương lai Những năm gần đây, vấn đề phát triển nguồn nhân lực nói chung và vấn đề quản lý nhân sự nói riêng của công ty đang gặp phải những khó khăn, luôn có sự xáo trộn cán bộ Người tài đến rồi đi, nguyên nhân chủ yếu là do hình thức trả lương chưa phù hợp, chưa theo kịp sự phát triển của xã hội cũng như sự đi lên của nhu cầu sinh hoạt của người lao động

Với kiến thức đã được trang bị trên ghế nhà trường, qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm và những buổi trò chuyện trực tiếp với các cán bộ phòng tổ chức lao động của công ty, tôi mạnh dạn lựa chọn đề

tài “Hoàn thiện hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm” Trên cơ sở đó giúp công ty nhìn nhận lại một cách khách quan những

mặt đã đạt được cũng như hạn chế cong tồn tại nhằm khắc phục và đưa công ty ngày một lớn mạnh

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu các vấn đề về lý thuyết của công tác tra lương cho người lao động trong doanh nghiệp

Tìm hiểu thực tế công tác trả lương cho người lao động tại Công ty cổ phần sản xuât dịch vụ xuất nhập khẩu từ liêm Từ đó nêu ra được điểm mạnh, điểm yếu và đưa

Trang 5

ra hướng hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu lịch sử hình thành và cơ cấu tô chức của công ty

- Tiến hành quan sát đánh giá chung về công tác trả lương cho người lao động tại công ty

- Thu thập thông tin từ những phòng hành chính nhân sự và phòng kế toán và một số phòng ban khác để tìm hiểu về thực trạng các hình thức trả lương tại công ty

- Tiến hành khảo sát phân tích những số liệu đã thu thập được nhằm đưa ra đánh giá, nhận xét về tình hình trả lương hiện tại của cơ quan

- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện các hình thức trả lương tại công ty hiện nay

- Xin nhận xét đánh giá của lãnh đạo cơ quan về nội dung bài báo cáo và đảm bảo tính chính xác và bảo mật về thông tin của từng nhân viên trong tổ chức

4 Phương pháp nghiên cứu

Do đặc thù của đề tài cũng như đặc thù của đơn vị thực tập nên trong quá trình tìm hiểu tôi đã sử dụng một số phương pháp điển hình sau:

-Phương pháp phân tích tài liệu: phân tích các nguồn tài liệu, tư liệu sẵn có về công tác trả lương cho người lao đông tại cơ quan

- Phương pháp quan sát: quan sát những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu như những văn bản pháp luật hiện hành quy định về các hình thức trả lương, những bảo hiểm xã hội mà người lao động cần phải tham gia

-Phương pháp tổng hợp và thu thập xử lý tài liệu

-Phương pháp điều tra xã hội học như: ghi chép, thống kê

-Phương pháp phỏng vấn

5 Kết cấu đề tài làm báo cáo thực tập

Ngoài phần phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được kết cấu thành ba chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ

XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM 1.1 Khái quát chung về công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu

Do bước đầu thành lập còn vô vàn khó khăn về kinh tế và môi trường kinh doanh ở nước ta lúc bấy giờ chưa phát triển, nên ban đầu chỉ dừng lại ở việc tổ chức kinh doanh và quản lý 25 cơ sở Hợp tác xã mua bán Cơ cấu tổ chức lúc bấy giờ như sau:

Sau một quá trình kinh doanh làm ăn có lãi và phát triển thì đến tháng 7 năm

1986 hợp tác xã mua bán tách một bộ phận kinh doanh ra thành lập: “Công ty kinh doanh tổng hợp” nằm trong hợp tác xã mua bán huyện Từ Liêm nhưng sau đó để công

ty đứng vững được trong thị trường kinh doanh đã có nhiều biến chuyển rõ nét Đến tháng 09 năm 1992 sát nhập Hợp tác xã mua bán huyện Từ Liêm và công ty kinh doanh Tổng hợp thành công ty sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm, công ty này

là một doanh nghiệp Nhà nước với các phòng kinh doanh như sau:

+ Phòng kinh doanh 1: Kinh doanh hàng tiêu dùng

+ Phòng kinh doanh 2: Kinh doanh hàng điện máy và xe máy

+ Phòng kinh doanh 3: Kinh doanh hàng điện tử - điện lạnh

+ Phòng kinh doanh nội thương: Kinh doanh tổng hợp

Do sự chuyển mình mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, để bắt kịp được bước đi

Trang 7

lên của nền kinh tế thế giới và một phần nữa là đển giảm tải sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế quốc nội, đến ngày 12 tháng 10 năm 1999 sau kì Đại hội đồng cổ đông chuyển thành Công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm – TULTRACO.

Sau một thời gian kinh doanh có lãi trước đó, ngay sau khi thành lập Công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm– TULTRACO có số vốn điều lệ của Công ty là 4.251.000.000 đồng Trong đó vốn Nhà nước là 828.500.000 đồng chiếm tỷ

lệ 19,5% Vốn của các cổ đông là cán bộ công nhân viên chức là 3.442.500.000 đồng chiếm tỷ lệ 80,5%

Công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm thuộc sở hữu cả các

cổ đông được thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần hoạt động theo quy định của luật công ty do quốc hội nhà nước CHXHCN Việt Nam, khóa VIII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 21/12/ 1990 và luật sửa đổi một số điều của luật công ty do quốc hội nhà nước CHXHCN Việt Nam khóa VIII , kỳ họp thứ 5 khóa IX thông qua ngày 22/06/1994

-Tên, địa chỉ, số điện thoại, fax

Tên công ty: Công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm

Địa chỉ: Km9 Hồ Tùng Mậu, P Mai Dịch, Q Cầu Giấy, Hà Nội

Số điện thoại: (04)37643786, 37643792

Fax: (04) 38330696

1.1.2 Cơ cấu, tổ chức của công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu

Từ Liêm

* Chức năng của công ty

Do đây là công ty xuất nhập khẩu nên được phép giao dịch với các đối tác trong nước, ngoài nước trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh phù hợp với điều lệ công ty và luật pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp các loại vật tư, thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất, nông nghiệp, giao thong vận tải, thiết bị văn phòng và những mặt hàng thiết yếu:

- Kinh doanh nội thương, tổng hợp

- Lắp ráp đồ gia dụng, điện lạnh, điện tử

- Đại lý bán hàng tổng hợp cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Trang 8

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, vật lý trị liệu, vũ trường, khu vui chơi giải trí( sân Tenis)

- Kinh doanh bất động sản

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế để đầu tư, sản xuất, kinh doanh

- Mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán theo quy định của Nhà nước

Mô hình tổ chức của Công ty cổ phần sản xuất dịch vụ XNK Từ Liêm

Phòng kinh doanh 1,2,3,10

Xưởng điện lạnh

Cửa hàng ăn

Phòng kinh doanh thể thao

Phòng nội thương

Phòng tân dược A; B

* Hội đồng quản trị là cấp có thẩm quyền cao nhất của công ty cổ phần sản

xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm giữa hai nhiệm kỳ HĐQT có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh, điều hành và quản lý bộ máy kinh doanh của công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng, trưởng chi nhánh; xem xét, chuẩn y các đề nghị của Giám đốc về các chức danh trưởng, phó các phòng trong công ty Quyết định các vấn đề khen thưởng, kỷ luật Giám sát giám đốc thực hiện các quyết định của đại hội

cổ đông Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định

* Giám đốc công ty là người trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty do Hội đồng quản trị tuyển chọn, bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và triệt

để thực hiện các nghị quyết của đại hội đồng

Hội đồng quản trị

Ban giám đốc

Các phòng chức năng nghiệp vụ

Trang 9

* Phó giám đốc là người giúp việc Giám đốc, được Giám đốc ủy quyền thực

hiện các công việc cụ thể và thực hiện các chức năng nhiệm vụ theo điều lệ công ty

* Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm trước giám đốc trong công tác

xây dựng bộ máy quản lý, lao động tiền lương Chịu trách nhiệm tuyển chọn cán bộ, nhân lực và lao động, thực hiện các chính sách đối với người lao động, chế độ thi đua khen thưởng và kỷ luật lao động

* Phòng kế toán tài vụ: Tham mưu cho Giám đốc về các chế độ chính sách, kế

toán, tài chính, các hoạt động thu chi tài chính của công ty Phản ánh kịp thời và đầy

đủ toàn bộ tình hình tài chính của công ty và tình hình hoạt động kinh doanh của công

ty Có trách nhiệm thực hiện đúng chế độ kế toán Nhà nước

* Các phòng kinh doanh: Thực hiện theo đúng chức năng nhiệm vụ cụ thể của

từng phòng, khai thác và tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường, bạn hang Tiến hành xuất nhập khẩu trực tiếp theo hình thức chủ động tự hạch toán kinh doanh, bảo đảm an toàn vốn và tài sản cho công ty Khai thác triệt để các lợi thế sẵn có, mở rộng các loại hình kinh doanh theo hướng đa dạng hóa đa phương hóa với phương châm mạnh dạn đầu tư vào các lĩnh vực mới, đem lại lợi nhuận cao,

Theo quy định trong điều lệ của công ty thì mỗi phòng kinh doanh khi thực hiện kinh doanh của mình đều phải có các cam kết về bảo toàn vốn kể cả vốn vay và vố tự

có của công ty Nếu phòng nào để rủi ro, thất thoát vốn thì phòng đó chịu trách nhiệm bồi thường 100%

1.2 Khái quát một số hoạt động quản trị nhân lực tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm

1.2.1 Công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm

* Yêu cầu về trình độ hiểu biết đối với mỗi chức danh

- Kiến thức:

+ Đối với lãnh đạo công ty: cần phải có kiến thức sâu về xã hội, môi trường, nhân sinh quan và thế giới quan

+ Đối với các trưởng phòng ban của công ty: Cần phải có kiến thức và hiểu biết

về xã hội học, nhân sinh quan và thế giới quan

+ Đối với trưởng các phòng ban tác nghiệp: cần phải có kiến thức sâu về kiến thức chuyên môn và kiến thức ngành

Trang 10

+ Đối với nhân viên: quan trọng nhất đó chính là kiến thức chuyên môn để họ

có thể hoàn thành tốt được công việc được giao

- Kỹ năng:

+ Đối với kỹ năng: mức độ tư duy sáng tạo, khả năng làm việc độc lập, khả năng làm việc theo nhóm, khả năng thu nhận và xử lý thông tin, khả năng giao tiếp thích ứng khả năng hợp tác và giải quyết vấn đề Yêu cầu này đối với các chức danh đều đòi hỏi ở mức cao

- Tố chất:

+ Đối với lãnh đạo: Tố chất có vai trò quan trọng đó chính là chịu được áp lực công việc, nhạy bén, nguyên tắc và tuân thủ pháp luật

+ Đối với các trưởng phòng ban công ty: cũng cần phải có các tố chất như chịu

áp lực công việc, nhạy bén, cẩn thận, tuân thủ pháp luật

+ Đối với trưởng các phòng ban tác nghiệp: cũng giống như các trưởng phó phòng

+ Đối với chuyên viên: cần có tố chất cẩn thận, trung thực

* Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực

+ Đội ngũ cán bộ là người có chuyên môn, được sử dụng đúng trình độ Trong

đó có 52% cán bộ công nhân viên có trình độ đại học, cao đẳng và sau đại học Đặc biệt công ty có đội ngũ cán bộ trẻ hết sức năng động được đào tạo chuyên môn, bài bản và giàu nhiệt huyết

- Kết cấu lao động

+ Theo trình độ: 57 người tốt nghiệp đại học, cao đẳng

98 người tốt nghiệp trung cấp

+ Theo độ tuổi: 29 người dưới 30 tuổi

97 người trong độ tuổi từ 30 đến 45 tuổi

Trang 11

29 người trên 45 tuổi

+ Theo giới tính: 82 nữ; 79 nam

+ Theo tính chất công việc: 97 người phục vụ phòng kinh doanh

58 người phục vụ trong phòng chức năng

I.2.2 Công tác Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm

Lãnh đạo công ty rất quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên của công ty Đối tượng được đào tạo là những người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên Kế hoạch đào tạo được các đơn vị xác định rõ ràng Quy trình đào tạo của công ty được thực hiện như sau:

Sơ đồ Quy trình đào tạo

Đào tạo thuê ngoài

Nhu cầu, Định hường đào tạo

Tổng hợp lập kế hoạch đào tạo

Đánh giá kết quả & báo cáo

Giám đốc Công ty Thanh lý hợp đồng đào tạo thuê ngoài

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN SẢN XUẤT DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM

2.1 Cơ sở lý luận về tiền lương và các hình thức trả lương

2.1.1 Cơ sở lý luận về tiền lương

* Khái niệm tiền lương.

Tùy theo cách ta tiếp cận, phương pháp tiếp cận, phương thức vận hành và trình

độ phát triển cảu nền kinh tế mỗi thời kỳ mà có những quan điểm khác nhau về tiền lương

Theo quan niệm của Mác: tiền lương là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động

Ở Việt Nam trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung: Tiền lương được hiểu là một

bộ phận thu nhập quốc dân đùng để bù dắp hao phí lao động tất yếu do Nhà nước phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp với quy luật phân phối theo lao động

Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lương là giá cả của lao động, được xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trường

Theo PGS-TS Nguyễn Tiệp – Giáo trình tiền lương, tiền công trường đại học lao động xã hội thì “Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành thông qua sự thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động, chịu tác động mang tính quyết định của quan hệ cung cầu về sức lao động trên thị trường lao động, phù hợp với quy định hiện hành của luật lao động.”

Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực do PGS-TS Trần Xuân Cầu, PGS-TS Mai Quốc Chánh biên soạn thì tiền lương trong nền kinh tế thị trường được hiểu là “Số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo giá trị sức lao động mà họ hao phí trên cơ sở thỏa thuận.”

Theo điều 55, chương V – Bộ Luật lao động Việt Nam ban hành năm 1994 quy định: “ Tiền lương của người lao động là do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc.”

Ở Nhật Bản hay Đài Loan, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà công nhân nhận được từ việc làm, bất luận là dùng tiền lương, lương bổng, phụ cấp có tính chất lương, tiền thưởng, tiền chia lãi, hoặc những khoản khác nhau đều là khoản tiền mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động

Trang 13

Ở Pháp, sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổn cơ bản bình thường hay tối thiểu và mọi lợi ích, khoản phụ khác được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động.

Tóm lại dù có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương, nhưng về bản chất, tiền lương mang những đặc trưng sau: Đó là yếu tố chi phí của người sử dụng lao động, là thu nhập của người lao động và nó được xác định dựa trên thỏa thuận giữa hai bên, theo năng suất, hiệu quả và chất lượng công việc và bị ảnh hưởng bởi quy luật cung cầu trên thị trường

Với những điểm chung đó, ta có thể đưa ra một khái niệm chung nhất về tiền

lương như sau: “Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động( bằng miệng hoặc bằng văn bản, phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường lao động và phù hợp với quy định tiền lương của pháp luật lao động”

Theo khái niệm trên thì tiền lương được hiểu một cách đầy đủ hơn Qua đó ta thấy tiền lương không đơn thuần là giá cả sức lao động mà nó còn chỉ rõ mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động đã chuyển từ hình thức bóc lột mua hàng hóa sang quan hệ hợp tác song phương đôi bên cùng có lợi Tiền lương không chịu sự chi phối của cơ chế thị trường hay luật pháp quốc gia mà còn được phân phối theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc

* Bản chất tiền lương

Qua các thời kỳ khác nhau thì tiền lương cũng được hiểu theo những cách khác nhau Trước đây trong nền kinh tế kê hoạch hóa tập trung tiền lương là một phần của thu nhập quốc dân, được Nhà nước phân phối mọt cách có kế hoạch cho người lao động theo số lượng lao động và chất lượng lao động Hay tiền lương chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối, có kê hoạch và chịu sự chi phối trực tiếp của Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường bản chất tiền lương đã thay đổi, nền kinh tế thị trường thừa nhận sự tồn tại khách quan của thị trường lao động, tiền lương không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà còn là phạm trù trao đổi, phạm trù giá trị Tiền lương là giá cả hàng hóa sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường lao động Như vậy, từ chỗ coi tiền lương chỉ là yếu tố của phân phối thì nay đã coi tiền lương là yếu

Trang 14

tố của sản xuất, tức là chi phí tiền lương không chỉ để tái sản xuất sức lao động mà còn đầu tư cho người lao động.

Tóm lại tiền lương mang bản chất kinh tế - xã hội, nó biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người tham gia sản xuất và biểu hiện mối quan hệ lợi ích giữa các bên

* Vai trò của tiền lương

Tiền lương có vai trò quan trọng đối với người lao động và doanh nghiệp, tiền lương có tác dụng bù đắp lại sức lao động cho người lao động Đồng thời tiền lương cũng có tác dụng to lớn trong động viên khuyến khích người lao động yên tâm làm việc Người lao động chỉ có thể yên tâm dồn hết sức của mình cho công việc nếu công việc ấy đem lại cho học một khoản thu nhập đủ để trang trải cuộc sống Thực tế hiện nay tiền lương còn được coi như một thước đo chủ yếu về trình độ tay nghề và thâm niên nghề nghiệp Vì thế, người lao động rất tự hào về mức lương cao, muốn được tăng lương mặc dù tiền lương có thể chỉ chiếm một phần nhỏ trong thu nhập của họ

Đối với doanh nghiệp, tiền lương được coi là một bộ phận của chi phí sản xuất,

vì vậy chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triển Hay tiền lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Măt khác, tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động của mình

* Chức năng của tiền lương

- Chức năng tái sản xuất sức lao động:

Cùng với quá trình tái sản xuất của cải vật chất, sức lao động cũng cần phải được tái tạo Trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau việc tái sản xuất sức lao động có sự khác nhau Sự khác nhau này thể hiện bởi quan hệ sản xuất thống trị song nhìn chung quá trình tái sản xuất sức lao động diễn ra trong lịch sử thể hiện rõ sự tiến

bộ của xã hội Sự tiến bộ này gắn liền với sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc của những thành tựu khoa học – kĩ thuật mà nhân loại sáng tạo ra Chính nó đã làm cho sức lao động được tái sản xuất ngày càng tăng cả về số lượng và cả về chất lượng Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả lương

Sức lao động là sản phẩm chủ yếu của xã hội, nó luôn luôn được hoàn thiện và phát triển nhờ thường xuyên được duy trì và khôi phục Như vậy bản chất của tái sản xuất sức lao động nghĩa là đảm bảo cho người lao động có một số tiền lương nhất định

để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động của mình, tái sản xuất sức lao động

Trang 15

đồng thời tích lũy kinh nghiệm nâng cao trình độ tay nghề tăng cường chất lượng lao động

- Chức năng là đòn bẩy kinh tế:

Các Mác đã viết: “Một tư tưởng tách rời lợi ích kinh tế thì nhất định sẽ làm nhục nó.” Thực tế cho thấy rằng khi được trả công xứng đáng thì người lao động sẽ là việc tích cực, sẽ không ngừng hoàn thiện mình hơn nữa và ngược lại, nếu người lao động không được trả lương xứng đáng với công sức của họ bỏ ra thì sẽ có những biểu hiện tiêu cực không thuận lợi cho lợi ích của doanh nghiệp Thậm chí nó sẽ có những cuộc đình công xảy ra, bạo loạn gây nên xáo trộn về chính trị, mất ổn định xã hội

Ở một mức độ nhất định thì tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị

và uy tín của người lao động trong gia đình, tại doanh nghiệp cũng như ngoài xã hội

Do đó cần thực hiện đánh giá đúng năng lực và công lao động của người lao động đối với sự phát triển của doanh nghiệp, để tính tiền lương trở thành công cụ quản lý khuyến khích vật chất và là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển

- Chức năng điều tiết lao động

Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa các ngành nghề ở các vùng trên toàn quốc, Nhà nước thường thông qua hệ thống bằng lương, các chế độ phụ cấp cho từng ngành, nghề, từng vùng để làm công cụ điều tiết lao động Nhờ đó tiền lương đã góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý tạo điều kiện phát triển của xã hội

- Chức năng thước đo hao phí lao động xã hội:

`Khi tiền lương được trả cho người lao động ngang với sức lao động mà họ bỏ

ra trong quá trình thực hiện công việc thì xã hội có thể xác định chính xác hao phí lao động của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹ lương cho toàn thể người lao động, điều này có ý nghĩa trong công tác thống kê, giúp Nhà nước hoạch định các chính sách, điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng để đảm bảo hợp lý, thực tế luôn phù hợp với chính sách của Nhà nước

- Chức năng công cụ quản lý Nhà nước:

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh người sử dụng lao động đứng trước hai sức ép là chi phí sản xuất và kết quả sản xuất do đó họ thường tìm mọi cách

có thể để làm giảm chi phí trong đó có tiền lương dành cho người lao động

Bộ luật Lao động ra đời, trong đó có chế độ tiền lương, bảo vệ quyền làm việc, quyền lợi người lao động và các lợi ích hợp pháp khác của người lao động, tạo điều

Trang 16

kiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định, góp phần phát huy trí sáng tạo

và tài năng của người lao động nhằm đạt năng suất, chất lượng và tiến bộ xã hội trong lao động sản xuất, dịch vụ, tăng hiệu quả sử dụng và quản lý lao động

Với các chức năng trên ta có thể thấy rằng tiền lương đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người lao động, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.1.2 Cơ sở lý luận về hình thức trả lương.

* Khái niệm về hình thức trả lương

Hình thức trả lương là cách thức trả lương mà người sử dụng lao động lựa chọn

để tính tiền lương cho người lao động trong doanh nghiệp của mình Người sử dụng lao động căn cứ vào điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị, doanh nghiệp mình mà lựa chọn hình thức trả lương cho hợp lý

* Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp:

+ Hình thức trả lương theo sản phẩm: được áp dụng trong các xí nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lương theo sản phẩm là tiền lương nhận được phụ thuộc vào đơn giá sản phẩm và số lượng sản phẩm sản suất theo đúng chất lượng Công thức tính:

TL = ĐG * Q

Trong đó:

TL: Tiền lương nhận được

ĐG: Đơn giá tiền lương sản phẩm

Q: Khối lượng sản phẩm

-Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân.

Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ trực tiếp vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà người lao động làm ra Hình thức này được áp dụng đối với những người trực tiếp sản xuất kinh doanh trong các đơn vị kinh tế mà quá trình lao động của họ mang tính độc lập tương đối, công việc có thể định mức lao động và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể…

Trong hình thức này đơn giá được tính theo công thức:

ĐG =

LCBCV + PC MSL

Trang 17

Nhược điểm: Công nhân sẽ ít quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu, coi nhẹ tiết kiệm chi phí sản xuất… chỉ quan tâm đến số lượng mà không quan tâm đến chất lượng sản phẩm

-Hình thức trả lương sản phẩm tập thể

Hình thức trả lương sản phẩm tập thể là chế độ trả lương căn cứ vào số lượng sản phẩm hay công việc do một tập thể công nhân đã hoàn thành và đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm hay một đơn vị công việc trả cho tập thể

Hình thức này được áp dụng đối với những công việc hay sản phẩm do đặc điểm tính chất côn việc không thể tách riêng từng chi tiết để giao cho từng người mà phải có sự phối hợp của một nhóm công nhân cung thực hiện

Trang 18

MTGtt: Mức thời gian tập thể

QTT: Mức sản lượng cụ thể

TLSPtt: Tiền lương sản phẩm tập thể

Ưu điểm: Có tác dụng nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần lao động tập thể,

hợp tác và phối hợp hiệu quả giữa các công nhân làm việc trong tổ, nhóm, để đạt được hiệu quả cao

Nhược điểm: Nếu việc phân phối tiền lương trong nhóm không chính xác có thể gây mất đoàn kết nội bộ, làm giảm hiệu quả lao động

-Các hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp.

Là hình thức trả lương cho lao động làm công việc phục vụ phụ trợ

Là hình thức trả lương này không được áp dụng với công nhân trực tiếp sản xuất mà chỉ áp dụng với công nhân phục vụ sản xuất

TLspp: Tiền lương sản phẩm công nhân phụ

MTGchính : Mức thời gian của công nhân chính được công nhân phụ phục vụ

MSLchính: Mức sản lượng của công nhân chính được công nhân phụ phục vụ

Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho công nhân chính, làm tăng năng suất lao động của công nhân chính

Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ nhiều khi không phản ánh đúng kết quả lao động của công nhân phụ

Trang 19

chi tiết, phải giao nộp cả khối lượng công việc

Công thức tính:

TLSPK = ĐGK ×QK

Trong đó: TL SPK: Tiền lương sản phẩm khoán

ĐGK: Đơn giá khoán

QK: khối lượng sản phẩm khoán

Ưu điểm: Khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, Khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ trước thời gian mà vẫn đảm bảo chất lượng

Nhược điểm: Việc xác định đơn giá khoán đòi hỏi phải phân tích kỹ, tính toán chính xác, phức tạp Nếu công tác kiểm tra kém, nghiệm thu thiếu chính xác sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

M: Tỷ lệ thuoửng cho 1% vượt mức chỉ tiêu thưởng

H: % vượt mức chỉ tiêu thưởng

Ưu điểm: có tác dụng lớn trong việc khuyến khích tăng năng suất lao động.Nhược điểm: Nếu tính toán không hợp lý sẽ làm tăng chi phí tiền lương bội chi quỹ lương

- Hình thức trả lương sản phẩm lũy tiến.

Là hình thức trả lương áp dụng đối với những khâu trọng yếu trong dây truyền sản xuất hoặc yêu cầu đột xuất phải hoàn thành khẩn trương

Được áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh

Công thức tính:

Trang 20

I: Khoảng tăng đơn giá

TLSPLT: Tiền lương sản phẩm lũy tiến

-Hình thức trả lương theo thời gian.

*Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản.

Chế độ trả lương theo thời gian đơn giản là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định

Chế độ trả lương này chỉ áp dung trong trường hợp khó định mức lao động, khó đánh giá công việc chính xác tiền lương được tính như sau:

Ltt = LCB × T (26)

Trong đó:

LCB: mức tiền công theo ngày hoặc giờ

T : số giờ hoặc số ngày cán bộ công nhân viên làm thực tế

*Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng.

Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản với tiền thưởng, khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng chất lượng đã quy định

Hình thức này thường được áp dụng đối với bộ phận sản xuất là chính

Công thức tính:

TLSPT = MLngày(PC) ×Ntt + thưởng

26 ThS Nguyễn Văn Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân , NXB Lao động-Xã hội, Năm 2004, P218

Trang 21

Trong đó:

Ntt: ngày làm việc thực tế

Hình thức này phản ánh được trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế

Vì vậy khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả công tác của mình

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hình thức trả lương trong công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm.

2.2.1 Quan điểm và triết lý trả lương của chủ doanh nghiệp.

Có những doanh nghiệp có quan điểm quản trị là phải thu hút được nhân tài vào làm việc cho mình, họ sẽ lựa chọn hình thức trả lương đem lại mức lương cao cho những lao động tài năng Có những doanh nghiệp có quan điểm trả lương khởi điểm thấp song có chế độ bậc lương khá đặc biệt để thu hút và giữ chân nhân viên tài giỏi và tạo động lực cho nhân viên khác Nhiều doanh nghiệp có quan điểm trả công lao động căn cứ vào mức giá lao động trên thị trường, khi mức giá nhân công trên thị trường thay đổi, tổ chức sẽ điều chỉnh hình thức trả lương cho phù hợp

Lãnh đạo công ty tuy đã nhìn thấy được tầm quan trọng của tiền lương nhưng

họ vẫn chưa thực sự quan tâm đến công tác tiền lương Điều đó thể hiện ở chỗ khi xây dựng hình thức trả lương, chủ doanh nghiệp muốn tiền lương phải công bằng, minh bạch, gắn tiền lương của cá nhân người lao động với mức độ hoàn thành công việc Nhưng khi tiến hành lại chưa được thực hiện một cách triệt để Khi xây dựng hệ thống đánh giá mức độ hoàn thành công việc thì lại không xây dựng các tiêu chí đánh giá một cách cụ thể, rõ rang và không mang tính định lượng Việc đánh giá chỉ dựa trên những quan điểm, những tiêu chí chủ quan của người đánh giá Do vậy hệ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc chỉ dựa trên sự cảm tính chủ quan của người đánh giá,

để trả lương cho người lao động hợp lý, hiệu quả thì lãnh đạo công ty phải có sự quan tâm hơn nữa đến việc lựa chọn, xây dựng và hoàn thiện các hình thức trả lương sao cho phù hợp với đặc điểm công ty

2.2.2 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Chính sách thù lao lao động trong đó việc lựa chọn hình thức trả lương là một trong những chính sách hướng tới đạt được các mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ chức nên phải phù hợp với hệ thống các chính sách khác nhau của tổ chức và phục vụ cho việc đạt được mục tiêu, chiến lược phát triển đó Chẳng hạn nếu tổ chức muốn phát triển thị trường ra nước ngoài thì cần ưu tiên thu hút và sử dụng nhân viên giỏi

Trang 22

ngoại ngữ, nắm vững luật pháp quốc tế và các chính sách thù lao lao động cần phải có những quy định nhằm khuyến khích các loại lao động này.

Trong điều kiện như hiện nay cộng với những tiềm lực vốn có của công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm – TULTRACO, công ty đang có những lợi thế và khó khăn nhất định, chính vì thế công ty đã tự vạch ra cho mình hướng đi riêng trong thời gian tới nhằm mục đích tập trung phát triển và khai thác những thị trường hiện có và cố gắng dành được những thị trường tiềm năng

- Về sản phẩm: Hiện tại tình hình kinh tế thế giới nói chung và tình hình kinh

tế trong nước nói riêng đang có sự bất ổn, giá cả thay đổi, tăng liên tục Nguyên nhân của tình trạng trên có cả khách quan lẫn chủ quan, song nguyên nhân chính làm tăng các mặt hàng sản phẩm trên thị trường là : do giá dầu bất ổn trên thị trường thế giới, cuộc khủng hoảng hạt nhân trên bán đảo Triều Tiên, các dịch bệnh trên thế giới như Ebola…đã ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng của người dân Ngoài ra, do tỷ giá VNĐ

và USD có sự biến động lớn làm ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của công ty Trước tình hình đó công ty sẽ phải giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế của công ty Công ty đang cố gắng phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty có thế mạnh như: Hàng nông sản cùng với các mặt hàng trong nước đang có sẵn như các mặt hành thủ công mỹ nghệ, hàng may mặc cũng được huy động một cách hiệu quả để đảm bảo kim ngạch xuất khẩu của công ty

- Về giá: Trước tình hình kinh doanh đang có sự cạnh tranh khốc liệt thì để

công ty phát triển mạnh hơn nữa bên cạnh cần phải chú ý đến chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, bên cạnh đó cần nâng cao, đa dạng hóa các hình thức, mẫu mã sản phẩm để nâng sức cạnh tranh

- Xác định đúng đắn mục tiêu xuất khẩu: mục tiêu chung của các nhà sản

xuất kinh doanh là tạo ra lợi nhuận, do vậy để đạt được đòi hỏi các đơn vị phải xác định đúng đắn các mục tiêu xuất nhập khẩu, cần quan tâm đến vấn đề điều hòa vốn và thời gian hoàn vốn Vấn đề lợi nhuận chi phối toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, song cần tính đến lợi ích chung của xã hội như: Môi trường, tài nguyên, chủ quyền quốc gia và hiệu quả chung của toàn xã hội

- Đa dạng hóa hình thức kinh doanh, xác định rõ phạm vi trách nhiệm của người đứng tên giao dịch với đối tác.

Trong nền kinh tế thị trường năng động như hiện nay thì công tác nghiên cứu

Trang 23

thị trường, thực hiện kế hoạch kinh doanh một cách bài bản và khoa học đang trở nên quan trọng hơn bao giờ hết đối với bất kì doanh nghiệp nào Nghiên cứu thị trường tốt

sẽ giúp cho cồng ty có nhiều cơ hội kinh doanh mới và kinh doanh có hiệu quả Do đó người đứng tên giao dịch cần phải tìm hiểu kỹ đối tác, thị trường trước khi ký kết hợp đồng để hạn chế rủi ro

Công tác nghiên cứu thị trường đòi hỏi công ty cần phải tiếp xúc, cọ xát nhiều hơn với thị trường, nắm bắt các thông tin một cách cập nhật, đặc biệt là thông tin của các đối thủ cạnh tranh, nhu cầu thị hiếu của khách hàng về mẫu mã, chất lượng sản phẩm và giá cả của các sản phẩm có trên thị trường, các chính sách ưu đãi của Nhà nước về mặt hàng, hay những thay đổi của Nhà nước cũng như ban hành các văn bản hay pháp lệnh mới

- Đa dạng hóa hình thức kinh doanh: trước thực tế, tình hình kinh doanh ngày

càng cạnh tranh gay gắt thì việc đa dạng hóa hình thức kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm là một hệ quả tất yếu Trước đây công ty luôn dựa vào hình thức xuất nhập khẩu ủy thác, nhưng nay có nhiều nhà kinh doanh xuất nhập khẩu nên việc xuất nhập khẩu ủy thác giảm dần Tuy biết như vậy sẽ tạo khó khăn cho công ty nhưng việc đa dạng hóa hình thức xuất nhập khẩu sẽ tạo ra cho công

ty chủ động hơn trong kinh doanh và cân đối xuất khẩu, nhập khẩu Muốn vậy đòi hỏi các nhân viên của công ty phải được nâng cao trình độ hơn nữa để phù hợp với tình hình mới

- Mở rộng mặt hàng kinh doanh: hiện nay sản phẩm trên thị trường rất đa

dạng về chủng loại, có nhiều sản phẩm có khả năng thay thế được các mặt hàng khác ngoài thị trường Vì vậy công ty cần đa dạng hóa nhiều mặt hàng kinh doanh, có vậy

sẽ khắc phục được từng nhược điểm của sản phẩm trong quá trình kinh doanh Việc đag dạng hóa sản phẩm kinh doanh còn làm tăng mối quan hệ với bạn hàng trong và ngoài nước Tuy nhiên do công ty vừa đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh nên kinh nghiệm còn hạn chế, trong khi đối thủ cạnh tranh nhiều, do đó đòi hỏi công ty phải linh động hơn nữa, đặt ra các quy chế trong kinh doanh, xác định mục tiêu và phương hướng trong kinh doanh

- Củng cố và quan hệ tốt với bạn hàng cũ, mở rộng phát triển với các bạn hàng mới: trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thu được lợi nhuận là điều mà công

ty cần quan tâm, song điều quan trọng không kém nữa đó là phải giữ được khách hàng

Trang 24

Cái cốt yếu trên thương trường hiện nay của các công ty là giành phần thắng về khách hàng, muốn vậy công ty cần tạo chữ tín đối với khách hàng, không nên vì một lợi nhuận nhỏ mà làm mất đi bạn hàng trong kinh doanh, vì gây dựng được bạn hàng trong kinh doanh là điều rất quan trọng nhưng rất khó làm Tuy nhiên cũng cần đánh giá tương lai triển vọng của các khách hàng, bạn hàng cũ, từ đó tập trung coi mối quan

hệ nào tốt hơn để đem lại hiểu quả hơn trong hợp tác kinh doanh cả về trước mắt về hiện tại và lâu dài Do yếu tố cạnh tranh nên đòi hỏi công ty không được bó hẹp phạm

vi kinh doanh, điều đó có nghĩa là cần phải mở rộng bạn hàng trong kinh doanh cả ở trong nước và ngoài nước

- Tích cực tham gia vào các hội trợ triển lãm: Hội chợ triển lãm được hiểu

ngắn gọn là nơi để các nhà sản xuất kinh doanh trưng bày sản phẩm của mình, nhằm mục đích giới thiệu các sản phẩm kinh doanh trưng bày đến với người tiêu dùng Chính vì thế thông qua hội trợ triển lãm khách hàng có thể biết đến các sản phẩm của công ty, lần đầu tiên xuất hiện hoặc là những mặt hàng xuất hiện từ lâu nhưng số lượng khách hàng biết đến còn hạn chế Qua các các hoạt động này công ty có thể tranh thủ được cơ hội đẩy nhanh tốc độ xúc tiến thương mại, rút ngắn thời gian và khoảng cách với các đối thủ cạnh tranh hoạt động cùng ngành

- Xây dựng thương hiệu riêng cho các sản phẩm của công ty: Hiện nay nước

ta đang xuất khẩu nhiều về mặt hàng nông sản, tuy nhiên do chưa có thương hiệu trên thị trường thế giới hoặc có những số khách hàng biết đến vẫn chưa nhiều, vì thế chúng

ta phải xuất khẩu thông qua một đối tác trung gian, tức là bỏ tiền nhờ thương hiệu của các doanh nghiệp nước ngoài để xuất khẩu các mặt hàng nông sản Việt Nam, chính vì thế làm mất đi một phần lợi nhuận đáng kể trong quá trình xuất khẩu Đây là vấn đề các doanh nghiệp nhà nước cần quan tâm

* Lĩnh vực, điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của

công ty.

Tùy vào lĩnh vực kinh doanh, điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công

ty, tiền lương người lao động nhận được cũng khác nhau Nếu lĩnh vực kinh doanh mang lại lợi nhuận lớn, tự khắc người lao động sẽ được hưởng mức lương cao hơn và ngược lại Lại có những lĩnh vực kinh doanh đem lại những khoản tiền lương ổn định, cũng có những lĩnh vực kinh doanh tiền lương dựa nhiều vào kết quả sản suất kinh doanh Do đó, ngoài việc trả lương theo bảng lương Nhà nước doanh nghiệp sẽ có xu

Trang 25

hướng lựa chọn các hình thức trả lương với nhiều yếu tố khuyến khích nhằm thu hút

và giữ chân nhân tài

Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp các loại vật tư, thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất, nông nghiệp, giao thong vận tải, thiết bị văn phòng và những mặt hàng thiết yếu:

- Kinh doanh nội thương, tổng hợp

- Lắp ráp đồ gia dụng, điện lạnh, điện tử

- Đại lý bán hàng tổng hợp cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, vật lý trị liệu, vũ trường, khu vui chơi giải trí( sân Tenis)

- Kinh doanh bất động sản

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế để đầu tư, sản xuất, kinh doanh

- Mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán theo quy định của Nhà nước

* Đội ngũ cán bộ làm công tác lao động tiền lương trong doanh nghiệp.

Đây là bộ phận trực tiếp tư vấn cho lãnh đạo về việc lựa chọn hình thức trả lương và các chính sách về tiền lương trong doanh nghiệp Vì vậy, họ có vai trò quan trọng đối với việc xây dựng hình thức trả lương nói chung Nói tóm lại, đội ngũ này là yếu tố chính đảm bảo cho việc phân phối tiền lương cho người lao động được công bằng và hợp lý

Nếu số lương cán bộ lao động tiền lương thiếu, ít kinh nghiệm và trình độ chuyên môn thấp thì việc xây dựng hình thức trả lương sẽ không được tốt, hình thức trả lương mà họ lựa chọn có thể không phù hợp với doanh nghiệp Dẫn đến việc trả lương cho người lao động sẽ không đảm bảo, không kích thích được người lao động hăng say làm việc, không giữ chân được nhân viên Điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như lợi nhuận và sự phát triển chung của doanh nghiệp

Nếu đội ngũ cán bộ lao động tiền lương được đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng thì công tác làm tiền lương sẽ được thực hiện một cách hiệu quả hơn Việc lựa chọn các hình thức trả lương sẽ hợp lý hơn, từ đó đảm bảo được sự công bằng trong tiền lương cho người lao động, kích thích người lao động làm việc hăng say, tăng năng suất lao động và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Đội ngũ cán bộ làm công tác lao động tiền lương ở công ty là yếu tố ảnh hưởng

Trang 26

trực tiếp đến công tác tiền lương cũng như hiệu quả các hình thức trả lương tại công ty

cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm Hiện tại, bộ phận trực tiếp chuyên trách công tác quản lý lao động của công ty là phòng tổ chức – lao động Theo quy định về tổ chức, định biên và chức năng nhiệm vụ của phòng tổ chức – lao động của công ty thì chỉ chịu trách nhiệm về mảng lương chứ không ghép chung với các mảng khác (hành chính, tổng hợp…) Chức năng, nhiệm vụ chính bao gồm:

+) Công tác tổ chức cán bộ: Tham mưu cho lãnh đạo về cơ cấu tổ chức, định biên lai trong từng giai đoạn cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh Xây dựng quy chế hoạt động, đánh giá xếp hạng doanh nghiệp…

+) Công tác lao động tiền lương: Xây dựng định mức lao động phù hợp với thực tế sản xuất, thẩm duyệt định mức lao động với cấp trên và hướng dẫn cho các đơn

vị hành chính thi hành…

+) Công tác chế độ chính sách đối với người lao động: Bảo hộ lao động, an toàn lao động, chế độ chính sách và bảo hiểm xã hội Công tác khác thuộc chế độ đối với người lao động

Nhìn chung, đội ngũ lao động chuyên trách công tác nhân lực về giới tính khá cân đối, phù hợp với yêu cầu công việc Độ tuổi của cán bộ từ 29 đến 59 tuổi, trung bình của phòng là 40 tuổi Số năm kinh nghiệm từ 1 đến 35 năm, trung bình là 14 năm Tất cả đều tốt nghiệp đại học chính quy, tuy nhiên, chưa được đào tạo chuyên môn sâu

về mạng quản trị nhân lực, cũng không được đào tạo chuyên sâu về mảng tiền lương Thế hệ trẻ trong phòng chiếm gần 50%, thế hệ già dặn nhiều kinh nghiệm cũng chiếm hơn 50% Điều đó tạo cơ hội thuận lợi để sự nối tiếp diễn ra một cách dễ dàng cho việc truyền dạy của thế hệ đi trước cũng như sự tiếp thu của thế hệ sau là tương đối dễ dàng, thuận lợi

Tuy nhiên, do hầu hết mọi người đều không có kiến thức chuyên ngành về lao động tiền lương và thực tế cũng không theo học một khóa đào tạo nào về lao động tiền lương Chủ yếu họ làm theo kinh nghiệm và các văn bản do thế hệ trước truyền lại…Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc xây dựng và thực hiện các chính sách tiền lương của công ty Chính vì thế, hệ thống các hình thức trả lương và các chính sách về tiền lương công ty còn mang tính cảm tính, mang tính bình quân cao, chưa bắt kịp xu thế

Do vậy để thực hiện công tác tiền lương một cách hiệu quả, phát huy vai trò của

Trang 27

tiền lương thì công ty phải chú ý đến việc phân công, bố trí công việc cho người lao động sao cho đúng ngành, đúng nghề và phải xem xét đến khả năng chuyên môn về công tác lao động tiền lương cho đội ngũ lao động này để đảm bảo thích hợp cho sự phát triển lâu dài và mạnh mẽ của công ty.

* Vai trò của ban chấp hành công đoàn cơ sở:

Công đoàn là tổ chức đại diện cho giai cấp công nhân trong việc đàm phán cũng như bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động Vai trog của công đoàn đối với hình thức trả lương là không thể phủ nhận Công đoàn thu thập ý kiến, nguyện vọng của người lao động và phản ánh ý kiến đó tới người sử dụng lao động, đồng thời đàm phán với người sử dụng lao động để đạt được lợi ích cao nhất cho người lao động

Tổ chức này có ảnh hưởng rất lớn đến việc xây dựng quy chế trả lương nói chung và hình thức trả lương nói riêng Tổ chức công đoàn là đại diện hợp pháp cho quyền và lợi ích chính đáng của người lao động Công đoàn còn có vai trò tham mưu, lấy ý kiến của người lao đông để giúp xây dựng quy chế lương phù hợp với nguyện vọng của người lao động

Tuy nhiên, tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm vai trò ban chấp hành công đoàn còn mờ nhạt, thành viên trong ban chấp hành công đoàn phần lớn là những người đang giữ chức vụ lãnh đạo hoặc giữ chức vụ cao trong công

ty Do đó họ phải kiêm nhiệm nhiều việc nên không thể chú tâm đến công tác công đoàn Một phần vì những quyết định của công đoàn có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của họ nên thực sự họ chưa nhiệt tình với công việc Ban chấp hành công đoàn xây dựng chỉ mang tính hình thức, điều đó ảnh hưởng khá lớn đến công tác xây dựng quy chế tiền lương nói chung và hình thức trả lương nói riêng

* Kết quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh:

Thông thường một tổ chức khi đạt lợi nhuận cao hơn thường trả lương với mức lương cao hơn so với mặt bằng chung của thị trường Khi khả năng tài chính của tổ chức thấp, tổ chức sẽ phải thực hiện tiết kiệm chi phí và không thể trả công lao động cao Chính điều này sẽ là mottj nhân tố tác động tới việc lựa chọn hình thức trả lương công ty

* Các chính sách và văn bản pháp lý của Nhà nước về tiền lương:

Yếu tố này cũng ảnh hưởng đến hình thức trả lương trong doanh nghiệp bởi các quy định này mang tính pháp lý, buộc phải thi hành Luật pháp buộc các doanh nghiệp

Trang 28

phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt và đúng đắn Điều này nhằm hạn chế việc các doanh nghiệp sử dụng lợi thế ép buộc người lao động vào thế yếu.

Một trong những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến hình thức trả lương tại doanh nghiệp là hệ thống các luật, nghị định, thông tư của Nhà nước về tiền lương

+ Nghị định 49/2013/NĐ – CP ban hành ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ Luật lao động về tiền lương

+ Nghị định 50/2013/NĐ – CP của Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 05 năm

2013 quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ

sở hữu

+ Nghị định 50/2013/NĐ – CP của Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 05 năm

2013 quy định chế độ tiền lương, tiền thưởng, thù lao đối với Chủ tịch và thành viên hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm sát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

+ Thông tư 18/2013/TT – BLĐTBXH của Bộ lao động thương binh xã hội ban hành ngày 09 tháng 09 năm 2013 quy định hướng dẫn quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

do Nhà nước làm chủ sở hữu

Bên cạnh đó, việc phân phối tiền lương cũng bị ảnh hưởng bởi các quy định của Nhà nước về mức lương tối thiểu, mức tiền lương tối thiểu vùng, các quy định cảu Nhà nước có liên quan đến việc phân phối quỹ tiền lương trong doanh nghiệp Nhà nước

Từ ngày 01/07/2013 tiền lương tối thiểu tăng lên 1.150.000 khiến quỹ lương tăng lên

và ảnh hưởng đến nguồn tài chính của doanh nghiệp

2.2.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện các hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm.

* Với doanh nghiệp

Tiền lương là một phần trong tổng chi phí sản xuất nên sử dụng hiệu quả khoản chi phí này sẽ giúp tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Đồng thời tiền lương sẽ giúp thu hút, giữ chân nhân tài và kích thích người lao động làm việc tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Với vai trò quan trọng đó, tiền lương phải được sử dụng một cách hiệu quả, tiết kiệm, vì

Ngày đăng: 21/09/2016, 21:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Tiến sĩ Nguyên Văn Phúc (2003) giáo trình phân tích “kinh tế doanh nghiệp” nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh tế doanh nghiệp
Nhà XB: nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
6. PGS-TS Nguyễn Văn Thụ(2003) giáo trình “ phân tích hoạt động kinh doanh” nhà xuất bản Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: nhà xuất bản Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội
7. PGS-TS Nguyễn Tiệp (2006) giáo trình “kế hoạch nhân lực”, nhà xuất bản Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: kế hoạch nhân lực
Nhà XB: nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
8. PGS – TS Nguyễn Tiệp (2007) giáo trình “tiền lương - tiền công”, nhà xuất bản Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tiền lương - tiền công
Nhà XB: nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
9. PGS-TS Nguyễn Tiệp (2007) giáo trình “tổ chức lao động”, nhà xuất bản Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tổ chức lao động
Nhà XB: nhà xuất bản Lao Động Xã Hội
10. Các quy định về lao động – tiền lương của công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm Sách, tạp chí
Tiêu đề: lao động – tiền lương
11. Quy chế trả lương, trả thưởng của công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian - Hoàn thiện hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu từ liêm
2.3.1. Hình thức trả lương theo thời gian (Trang 31)
Bảng Cơ cấu hình thức trả lương cho lao động ở công ty. - Hoàn thiện hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu từ liêm
ng Cơ cấu hình thức trả lương cho lao động ở công ty (Trang 31)
Bảng tiền lương hàng tháng của Ban Quản trị công ty. - Hoàn thiện hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu từ liêm
Bảng ti ền lương hàng tháng của Ban Quản trị công ty (Trang 36)
Bảng chấm công nhân viên phòng Kinh doanh ( tháng 04/2015) - Hoàn thiện hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu từ liêm
Bảng ch ấm công nhân viên phòng Kinh doanh ( tháng 04/2015) (Trang 38)
Bảng tiêu chí đánh giá hệ số tham gia lao động K1 - Hoàn thiện hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu từ liêm
Bảng ti êu chí đánh giá hệ số tham gia lao động K1 (Trang 42)
Bảng điểm mức độ tham gia lao động của lao động sản xuất trực tiếp - Hoàn thiện hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu từ liêm
ng điểm mức độ tham gia lao động của lao động sản xuất trực tiếp (Trang 43)
Hình thức trả lương sản phẩm khoán tập thể có những hạn chế như sau: - Hoàn thiện hình thức trả lương tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu từ liêm
Hình th ức trả lương sản phẩm khoán tập thể có những hạn chế như sau: (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w