1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại sở nội vụ tỉnh hải dương

44 391 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu đề tài 2 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ HẢI DƯƠNG 4 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Sở Nội vụ Hải Dương 4 1.2. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Hải Dương. 5 1.3. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ Hải Dương 6 1.3.1. Vị trí, chức năng 6 1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn 7 1.4. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận 9 1.4.1. Lãnh đạo Sở 9 1.4.2. Phòng ban chuyên môn 9 1.4.3. Các đơn vị trực thuộc Sở 11 1.5. Mối quan hệ công tác 12 1.5.1. Đơn vị quản lý trực tiếp 12 1.5.2. Đơn vị quản lý chuyên môn 12 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TẠI SỞ NỘI VỤ HẢI DƯƠNG 13 2.1.Cơ sở lý luận chung về đào tạo cán bộ, công chức 13 2.1.1. Một số khái niệm liên quan 13 2.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực 13 2.1.1.2. Khái niệm cán bộ, công chức 13 2.1.1.3. Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng 13 2.1.2. Đối tượng đào tạo và bồi dưỡng 14 2.1.3. Vai trò của ĐTBD CB CC 14 2.1.4. Các yếu tố tác động đến ĐTBD CB, CC 15 2.1.4.1. Các yếu tố bên ngoài tổ chức: 15 2.1.4.2. Các yếu tố bên trong tổ chức 15 2.2. Sự cần thiết của công tác ĐTBD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 15 2.3. Thực trạng đội ngũ CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 16 2.3.1. Về số lượng 16 2.3.2. Về chất lượng 17 2.3.2.1.Về trình độ chuyên môn CB, CC 17 2.3.2.2. Về trình độ lý luận chính trị của CB, CC 17 2.3.2.3. Về trình độ ngoại ngữ và tin học của CB, CC 18 2.4. Thực trạng công tác ĐTBD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 19 2.4.1. Xác định nhu cầu ĐTBD 19 2.4.2. Đối tượng ĐTBD 21 2.4.3. Hình thức ĐTBD 22 2.4.4. Nội dung ĐTBD 23 2.4.4.1. Công tác ĐTBD về quản lý nhà nước 23 2.4.4.2. Công tác ĐTBD về tin học 28 2.4.4.3. Công tác ĐTBD về trình độ chuyên môn 30 2.4.5. Lựa chọn giáo viên ĐTBD 31 2.4.6. Dự tính kinh phí ĐTBD 32 2.4.7. Đánh giá kết quả 32 2.4.7.1. Ưu điểm: 32 2.4.7.2. Hạn chế: 33 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐTBD CB, CC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 34 3.1. Quan điểm ĐTBD CB, CC của tỉnh Hải Dương 34 3.2. Mục tiêu, phương hướng ĐTBD tại Sở Nội vụ Hải Dương 35 3.3. Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác ĐTBD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 36 3.1.1. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ĐTBD CB, CC tại Sở Nội vụ Hải Dương 36 3.3.2. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác ĐTBD tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương. 37 3.3.2.1. Đối với ban lãnh đạo 37 3.3.2.2 Khuyến nghị đối với người lao động 38 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ HẢI DƯƠNG 4

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Sở Nội vụ Hải Dương 4

1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Hải Dương 5

1.3 Vị trí, chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ Hải Dương 6

1.3.1 Vị trí, chức năng 6

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 7

1.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận 9

1.4.1 Lãnh đạo Sở 9

1.4.2 Phòng ban chuyên môn 9

1.4.3 Các đơn vị trực thuộc Sở 11

1.5 Mối quan hệ công tác 11

1.5.1 Đơn vị quản lý trực tiếp 11

1.5.2 Đơn vị quản lý chuyên môn 12

CHƯƠNG 2 13

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TẠI 13

SỞ NỘI VỤ HẢI DƯƠNG 13

2.1.Cơ sở lý luận chung về đào tạo cán bộ, công chức 13

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 13

2.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực 13

2.1.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức 13

2.1.1.3 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng 14

2.1.2 Đối tượng đào tạo và bồi dưỡng 14

2.1.3 Vai trò của ĐT&BD CB CC 14

Trang 2

2.1.4 Các yếu tố tác động đến ĐT&BD CB, CC 15

2.1.4.1 Các yếu tố bên ngoài tổ chức: 15

2.1.4.2 Các yếu tố bên trong tổ chức 15

2.2 Sự cần thiết của công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 15

2.3 Thực trạng đội ngũ CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 16

2.3.1 Về số lượng 16

2.3.2 Về chất lượng 17

2.3.2.1.Về trình độ chuyên môn CB, CC 17

2.3.2.2 Về trình độ lý luận chính trị của CB, CC 17

2.3.2.3 Về trình độ ngoại ngữ và tin học của CB, CC 18

2.4 Thực trạng công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 19

2.4.1 Xác định nhu cầu ĐT&BD 19

2.4.2 Đối tượng ĐT&BD 21

2.4.3 Hình thức ĐT&BD 22

2.4.4 Nội dung ĐT&BD 22

2.4.4.1 Công tác ĐT&BD về quản lý nhà nước 23

2.4.4.2 Công tác ĐT&BD về tin học 28

2.4.4.3 Công tác ĐT&BD về trình độ chuyên môn 30

2.4.5 Lựa chọn giáo viên ĐT&BD 31

2.4.6 Dự tính kinh phí ĐT&BD 32

2.4.7 Đánh giá kết quả 32

2.4.7.1 Ưu điểm: 32

2.4.7.2 Hạn chế: 33

CHƯƠNG 3 34

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC ĐT&BD CB, CC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH HẢI DƯƠNG 34

3.1 Quan điểm ĐT&BD CB, CC của tỉnh Hải Dương 34

3.2 Mục tiêu, phương hướng ĐT&BD tại Sở Nội vụ Hải Dương 35

3.3 Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 36

Trang 3

3.1.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ Hải

Dương 36

3.3.2 Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác ĐT&BD tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương 37

3.3.2.1 Đối với ban lãnh đạo 37

3.3.2.2 Khuyến nghị đối với người lao động 38

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐT&BD Đào tạo và bồi dưỡng

QĐ - TTg Quyết định - Thủ tướng Chính phủPGS.TS Phó Giáo sư Tiến sĩ

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời kỳ đổi mới mở cửa hội nhập kinh tế Quốc tế, toàn bộ đội ngũ CB,

CC trong bộ máy hành chính nhà nước tạo thành một nguồn lực lớn phục vụ cho quátrình tổ chức và hoạt động của nhà nước CB, CC trong thời kỳ chuyển đổi từ nền kinh

tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường cần được trang bị kiến thức mới

để đương đầu với những thay đổi của thời cuộc, cần phải có sự chuẩn bị, chọn lọc chuđáo để có một đội ngũ CB, CC trung thành với lý tưởng XHCN, nắm vững đường lốicách mạng của Đảng; vững vàng, đủ phẩm chất và bản lĩnh chính trị, có năng lực về lýluận, pháp luật, chuyên môn, có nghiệp vụ hành chính và khả năng thực tiễn để thựchiện công tác đổi mới Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, với sự phát triển như vũ bãocủa KHCN càng đòi hỏi nhân lực của bộ máy nhà nước phải nâng cao năng lực trí tuệquản lý, năng lực điều hành và xử lý công việc thực tiễn Do đó hoạt động công tácĐT&BD đội ngũ CB,CC được đặt ra cấp thiết hơn Ngay từ khi nhà nước độc lập,Đảng và nhà nước ta luôn quan tâm đặt công tác ĐT&BD CB, CC vào vị trí có tầmquan trọng và có ý nghĩa quyết định Đó cũng là yêu cầu cấp thiết đối với công cuộcđổi mới toàn diện đất nước Nghị quyết TW 3 (khóa III) đã xác định; “Xây dựng độingũ CB, CC có phẩm chất năng lực là yếu tố quyết định chất lượng của bộ máy nhànước” Đối với công tác ĐT&BD Nghị quyết đã xác định rõ CB, CC cần phải đượcĐT&BD kiến thức toàn diện, trước hết về đường lối chính trị, về quản lý nhà nước,quản lý kinh tế - xã hội Thực tế cho thấy hiện nay các cơ quan quản lý nhà nước cũng

đã quan tâm hơn đến việc đào tạo CB,CC tuy nhiên nhiều nơi việc tổ chức ĐT&BDchưa phù hợp với yêu cầu chức năng công việc Những hạn chế đó xuất phát từ lý docác cơ quan, tổ chức ĐT&BD chưa có một kế hoạch ĐT&BD hợp lý gây ra lãng phí

về thời gian, tiền của và cả nguồn nhân lực, do sử dụng nguồn nhân lực không đúngnơi, đào tạo không đúng lúc, đúng chỗ Trong nhưng năm qua, Nhà nước cũng rấtquan tâm đến công tác ĐT&BD CB, CC xác định đó là một yếu tố cơ bản để nâng caohiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước Với những kiến thức đã được học và qua thờigian thực tập tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương em xin trình bày về thực trạng công tácĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ Hải Dương và đưa ra một số ý kiến đánh giá kiến nghịgiải pháp mang tính cá nhân về công tác này qua đề tài: “Công tác đào tạo và bồidưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương”

Trang 6

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu công tác ĐT&BD CB, CC để hiểu về thực trạng ĐT&BD cán bộ,công chức Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữachất lượng ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ có đội ngũ cán bộ chất lượng cao

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tìm hiểu về thực trạng công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức tại SởNội vụ Hải Dương

Tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trong công tác ĐT&BD CB, CC.Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và những kiến nghị góp phầnhoàn thiện công tác ĐT&BD CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp quan sát và ghi chép: Tham gia các buổi đại hội, tọa đàm, hộithảo trong cơ quan để ghi chép lại các thông tin sát với thực tế

- Phương pháp phân tích tài liệu: Tìm những tài liệu liên quan đến đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức tại phòng Quản lý công chức - viên chức trong Sở Sau

đó trích dẫn các quan điểm, ý kiến từ tài liệu vào đề tài để làm rõ luận điểm của đề tài

- Phương pháp tổng hợp số liệu: Tổng hợp số liệu được lấy từ các báo cáohằng năm, định kỳ trong cơ quan từ đó có thể tìm hiểu được cơ cấu, số lượng và chấtlượng cán bộ, công chức trong Sở

5 Kết cấu đề tài

Ngoài danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phục lục, mục lục,phần mở đầu, phần nội dung, phần kết luận và phiếu nhận xét và chấm điểm của đơn

vị Phần nội dung báo cáo chia làm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Sở Nội vụ Hải Dương

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại

Sở Nội vụ Hải Dương.

Chương 3: Những giải pháp và kiến nghị nhằm đào tạo và bồi dưỡng cán

bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương.

Do hạn chế về thời gian, kinh nghiệm thực tế nên bài viết của em còn rất nhiềuthiếu sót Rất mong được sự đóng ý kiến của thầy, cô trong khoa Tổ chức và Quản lýnhân lực, cũng như ban Lãnh đạo, các anh, chị chuyên viên phòng Tổ chức biên chế và

Trang 7

tổ chức phi Chính phủ Sở Nội vụ Hải Dương để đề tài nghiên cứu của em thêm hoànthiện đầy đủ và phong phú hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, ngày 20 tháng 03 năm 2016

Sinh viên

Hoàng Thị Huế

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SỞ NỘI VỤ HẢI DƯƠNG

Hải Dương là tỉnh nằm giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cách Hà Nội 60

km, các Hải Phòng 45 km và cách vịnh Hạ Long 80 km Tỉnh có hệ thống giao thôngđường sắt, đường bộ, đường thuỷ rất thuận lợi, có quốc lộ 5 chạy qua tỉnh, phần quatỉnh dài 44 km, quốc lộ 18 chạy qua phía Bắc tỉnh, phần qua tỉnh dài 20 km, quốc lộ

183 chạy dọc tỉnh nối quốc lộ 5 và quốc lộ 18 dài 22 km, tuyến đường sắt Hà Nội Hải Phòng chạy song song với đường quốc lộ 5 có 7 ga đỗ đón trả khách nằm trên địabàn tỉnh Tuyến đường sắt Kép - Phả Lại cung cấp than cho nhà máy điện Phả Lại Hệthống giao thông thuỷ có 16 tuyến dài 400 km do Trung Ương và tỉnh quản lý cho tàuthuyền trọng tải 400 – 500 tấn qua lại dễ dàng Vị trí địa lý và hệ thống giao thôngthuận lợi là điều kiện khá lý tưởng cho Hải Dương giao lưu với các tỉnh, thành phốtrong nước và quốc tế.Trải qua bao thăng trần của lịch sử của dân tộc, Hải Dương đangtừng bước tiến lên hoàn thiện về mọi mặt: kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội Đứngtrước những cơ hội và thách thức mới trong thời kỳ hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh

-tế, tỉnh Hải Dương không những đang lỗ lực xây dựng cơ sở hạ tầng mà còn đặc biệtchú trọng phát triển nguồn nhân lực trong toàn tỉnh

Một góc thành phố Hải Dương đang phát triển hiện đại và hội nhập.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Sở Nội vụ Hải Dương

Tên cơ quan: Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

Địa chỉ: Số 1 Đô Lương, phường Quang Trung, thành phố Hải Dương

Điện thoại: 03203.853.838; Fax: 03203.859.131

Web site: http://sonoivu.haiduong.gov.vn

Email: sonovu@haiduong.gov.vn

Trang 9

Trụ Sở làm việc Sở Nội vụ Hải Dương

Quá trình phát triển Sở Nội vụ Hải Dương là tiền thân của Ban Tổ chức Chínhquyền tỉnh Hải Hưng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh đã tham mưa giúp Tỉnh ủy,HĐND, UBND tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy cán bộ của tỉnh Hải Dương sau tái lập.Đến tháng 7/2004 Ban Tổ chức Chính quyền đổi tỉnh được đổi tên thành Sở Nội vụtheo Quyết định số 248/2003/QĐ-TTg ngày 20/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc đổi tên Ban Tổ chức Chính quyền thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TWthành Sở Nội vụ Ban đầu, Sở chỉ có 5 phòng ban trực thuộc, đến nay Sở Nội vụ có 7phòng chuyên môn và 3 đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng quản lý nước về nội vụ

1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Hải Dương.

Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ Hải Dương gồm:

- Lãnh đạo Sở: 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc;

- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: có 6 phòng: Văn phòng Sở; Phòng thanhtra; Phòng Cải cách hành chính; Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ;Phòng Công chức - viên chức; Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên

- Đơn vị trực thuộc Sở: Ban thi đua - khen thưởng; Ban tôn giáo; Chi cục Vănthư - lưu trữ

Sở Nội vụ tiến hành xây dựng cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng của cácPhòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở, Ban Giám đốc thực hiện quản lý chung

Mô hình này phù hợp với quy mô và chức năng, nhiệm vụ của Sở; giữa các

Trang 10

Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở có sự phối hợp với nhau để thực hiện tốt cácchức năng, nhiệm vụ Mối quan hệ trực tuyến giữa các cấp và mối quan hệ tham mưucủa các Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở với Lãnh đạo Sở rất rõ ràng và được

cụ thể hóa theo sơ đồ sau:

Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

1.3 Vị trí, chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ Hải Dương 1.3.1 Vị trí, chức năng

1 Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năngtham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị tríviệc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hànhchính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng ngườilàm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệpcông lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địaphương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ởcấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; côngtác thi đua, khen thưởng và công tác thanh niên

2 Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự

VÀ CÔNG TÁC THANH NIÊN

BAN TÔN GIÁO

BAN THI ĐUA KHEN THƯỞNG

PHÒNG THANH TRA

PHÒNG

TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ

VÀ TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ

CHI CỤC VĂN THƯ LƯU TRỮ

CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

PHÒNG CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC

Trang 11

lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấphành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.

2 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề

án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểmtra, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản

lý nhà nước được giao

10 Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương

11 Về cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức

12 Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện (gọi chung là quỹ)

13 Về công tác văn thư, lưu trữ

14 Về công tác tôn giáo

15 Về công tác thi đua, khen thưởng

16 Về công tác thanh niên

17 Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác nội vụ và các lĩnh vực được giao theoquy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

18 Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quanđến công tác nội vụ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền

Trang 12

của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêucực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền các viphạm pháp luật, hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luậttrên các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật.

19 Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khácđược giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, đốivới Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã Giúp Ủy ban nhân dân tỉnhthực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối vớicác tổ chức của Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh

20 Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã,

số lượng thôn, khu dân cư; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng;công tác thanh niên và các lĩnh vực khác được giao

21 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng

hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp

25 Quản lý, chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định củapháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

Trang 13

26 Quy định cụ thể về mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứngđầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.

27 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật

1.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận 1.4.1 Lãnh đạo Sở

Gồm Giám đốc và 3 Phó Giám đốc Sở

Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủtịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động về việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về nhiệm vụ được phân công KhiGiám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành cáchoạt động của Sở

Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức đối với Giám đốc,các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;việc khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc, PhóGiám đốc Sở theo quy định của pháp luật

1.4.2 Phòng ban chuyên môn

- Phòng cải cách hành chính:

+ Giúp lãnh đạo Sở tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo và triển khai thựchiện chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính phủ trên địa bàn tỉnh; xâydựng và triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm và hàng năm của tỉnh về cải cách hànhchính

+ Kiểm tra công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương

- Phòng công chức - viên chức:

+ Tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.+ Quản lý quy hoạch các chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức, viênchức của tỉnh

+ Quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viênchức trong tỉnh

+ Theo dõi việc kiểm tra thực hiện chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, công chức, viên chức

- Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên:

+ Theo dõi công tác tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp; xây

Trang 14

dựng đề án về thành lập, sáp lập, chia tách, điều chỉnh các đơn vị hành chính, theo dõiquản lý địa giới trong tỉnh.

+ Công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND các cấp; thẩm định hồ sơ trìnhphê duyệt kết quả bầu cử, miễn nhiệm thường trực HĐND, thành viên UBND cấp tỉnh

và cấp huyện

+ Theo dõi, kiểm tra thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp

xã, phường, thị trấn

+ Xây dựng và trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự

án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các Quyết định, chỉ thị;Quy hoạch, kế hoạch dài hạn: 5 năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý Nhà nước vềcông tác thanh niên trên địa bàn tỉnh

+ Tổ chức triên khai các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tácthanh niên sau khi được phê duyệt

- Phòng tổ chức, biên chế và Tổ chức phi chính phủ:

+ Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phépthành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn theoquy định của pháp luật;

+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ đối với hội, tổ chức phi chính phủtrong tỉnh Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý theo thẩm quyền đối với các hội, tổchức phi Chính phủ vi phạm các quy định của pháp luật, Điều lệ hội;

+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban nhândân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hỗ trợ định xuất và các chế

độ, chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định của pháp luật

+ Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ là tổ chức thuộc Sở Nội

vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp công lập; biên chế côngchức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức hội, tổchức phi chính phủ

- Phòng Thanh tra:

+ Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra công vụ công chức.+ Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêucục và xử lý các vi phạm pháp luật trên lĩnh vực công tác về nội vụ và liên quan đếncán bộ, công chức, viên chức

- Văn phòng Sở:

+ Tổ chức quản lý nhân sự trong cơ quan

+ Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, báo cáo

Trang 15

+ Quản trị văn phòng; văn thư - lưu trữ; kế toán cơ quan.

+ Quản lý hội và tổ chức phi Chính phủ

1.4.3 Các đơn vị trực thuộc Sở

- Ban thi đua - khen thưởng:

Ban thi đua - khen thưởng là đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúpGiám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước vềcông tác thi đua - khen thưởng

Ban chỉ đạo thhi đua - khen thưởng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế tài chính và công tác của SởNội vụ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ củaBan thi đua - khen thưởng TW thuộc Bộ Nội vụ

- Ban Tôn giáo:

Ban Tôn giáo là đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sởtham mưu cho UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực Tôn giáo

Ban Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉđạo, quản lý về tổ chức, biên chế tài chính và công tác của Sở Nội vụ đồng thời chịu

sử chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chínhphủ thuộc Bộ Nội vụ

- Chi cục Văn thư - Lưu trữ:

Chi cục Văn thư - lưu trữ là đơn vị thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giámđốc Sở tham mưu cho UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác vănthư - lưu trữ trên địa bàn tỉnh và thực hiện việc quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnhtheo quy định của pháp luật

Chi cục văn thư - lưu trữ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng,chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế tài chính và công tác của Sở Nội vụ đồngthời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục văn thư -lưu trữ Nhà nước thuộc Bộ Nội vụ

1.5 Mối quan hệ công tác

1.5.1 Đơn vị quản lý trực tiếp

Sở Nội vụ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp toàn diện của Tỉnh ủy, HĐND,UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túccác chỉ thị, nghị quyết, quyết định và các văn bản liên quan của HĐND, UBND tỉnh,Chủ tịch UBND tỉnh và các quy định pháp luật liên quan đến cán bộ, công chức, viên

Trang 16

Thực hiện chế độ thỉnh thị, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của tỉnh;chủ động tham mưu xin ý kiến chỉ đạo cảu tỉnh về một số lĩnh vực chuyên môn cũngnhư hoạt động của Sở, của ngành

1.5.2 Đơn vị quản lý chuyên môn

Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của

Bộ Nội vụ, thường xuyên quan hệ với các Cục, Vụ, Viện… của Bộ Nội vụ trong côngtác chuyên môn, nghiệp vụ, tranh thủ sự hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn của cácCục, Vụ, Viện… thuộc các Bộ và Bộ Nội vụ để tham mưu cho tỉnh thực hiện tốt cáclĩnh vực công tác Nội vụ của tỉnh

Sở Nội vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch,các đề án, dự án… thuộc ngành, lĩnh vực; tổ chức thực hiện những nhiệm vụ theo sựphân công, phân cấp của tỉnh, của Bộ Nội vụ; thực hiện chế độ thông tin, chế độ thỉnhthị, báo cáo định kỳ, đột xuất của Bộ Nội vụ theo yêu cầu

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ TẠI

SỞ NỘI VỤ HẢI DƯƠNG 2.1.Cơ sở lý luận chung về đào tạo cán bộ, công chức

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Theo Thạc sĩ Nguyễn Vân Điềm - PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (Đồng chủbiên)(2010) “ Giáo trình Quản trị nhân lực” Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dânthì: “ Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người haynguồn nhân lực của nó Có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cảnhững người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lựccủa mỗi người mà nguồn lực này gồm thể lực và trí lực”

2.1.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức

Luật cán bộ, công chức của Quốc hội khóa 12 - kỳ họp thứ 4, số 22/2008, trong

Điều 4 Luật đã ghi rõ: “Cán bộ” là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ

nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây dọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

“Công chức” là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng Sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan thuộc đơn vị Quân đội nhân dân mà không phải

là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong

cơ quan; đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan,

hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị

sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 18

theo quy định của pháp luật”.

2.1.1.3 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng

Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ vềđào tạo, bồi dưỡng công chức (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2015), tại Điều 5giải thích: “ Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹnăng theo quy định của từng cấp học, bậc học” và “Bồi dưỡng trang bị, cấp nhật, nângcao kiến thức, kỹ năng làm việc”

Theo PGS.TS Trần Kim Dung, Quản trị nhân lực, (tái bản lần thứ 7 có sủa chữa

bổ sung) nhà xuất bản Thống kê - Hà Nội, 2009 thì:

“Đào tạo” là quá trình bù dắp thiếu hụt về mặt chất lượng của người lao độngnhằm trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng, thái độ của họ về công việc để họ cóthể hoàn thành công việc hiện tại với năng xuất và hiệu quả cao nhất;

“Bồi dưỡng” Là quá trình cập nhập hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túcnghề nghiệp, đào tạo them hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề

2.1.2 Đối tượng đào tạo và bồi dưỡng

Đối tượng của công tác ĐT&BD bao gồm:

- CB, CC hành chính, công chức dự bị, hợp đồng lao động không xác định thờihạn đang làm việc tại cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội TW, cấptỉnh, cấp huyện;

- CB, viên chức, hợp đồng lao động không xác định thời hạn trong đơn vị sựnghiệp công lập;

- Đại biểu HĐND các cấp; CB, CC xã, phường, thị trấn; Cán bộ không chuyêntrách cấp xã;

- Cán bộ thôn, làng, bản, buôn, sóc ở xã và tổ chức dân phố ở phường, thị trấn;

- Luật sư, cán bộ quản lý doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng

2.1.3 Vai trò của ĐT&BD CB CC

Công tác ĐT&BD CB, CC có vai trò quan trọng:

- Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp cho việc thực hiện nhiệm vụ, công

vụ của CB, CC

- Góp phần xây dựng đội ngũ CB, CC chuyên nghiệp có đủ năng lực để xâydựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại

- Hoàn thiện chất lượng dịch vụ cung cấp cho công dân

- Giảm chi phí hoạt động

- Tăng sự hài lòng của công dân đối với tổ chức nhà nước

- Giảm sai phạm không đáng có

- Tăng số lượng dịch vụ cung cấp cho công dân

Trang 19

- Tạo cơ hội để cơ cấu lại tổ chức bộ máy nhà nước nói chung và nền hànhchính nói riêng.

- Tạo điều kiện để CB, CC cập nhập kiến thức cho bản thân, cập nhập kiến thứcchuyên môn, kỹ năng để thực thi công vụ tốt hơn

2.1.4 Các yếu tố tác động đến ĐT&BD CB, CC

2.1.4.1 Các yếu tố bên ngoài tổ chức:

Một số yếu tố bên ngoài tổ chức tác động đến công tác ĐT&BD CB, CC như:

- Thị trường lao động

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

- Hệ thống giáo dục và đào tạo

2.1.4.2 Các yếu tố bên trong tổ chức

Các yếu tố bên trong tổ chức tác động trực tiếp đến công tác ĐT&BD CB, CCcủa tổ chức như:

- Chiến lược phát triển của tổ chức

- Khả năng tài chính của tổ chức

- Triết lý lãnh đạo về công tác ĐT&BD CB, CC

- Năng lực của cán bộ phụ trách ĐT&BD nguồn nhân lực

Trong giai đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước, tỉnh ta cần tích cực đẩy mạnh

sự nghiệp đổi mới phát triển kinh tế nhanh theo hướng bền vững với cơ cấu kinh tế:Công nghiệp, dịch vụ, thương mại và tiểu thủ công nghiệp Đảm bảo an ninh quốcphòng, giữ gìn ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội đòi hỏi CB, CC trong toàntỉnh nói chung và CB, CC tại Sở Nội vụ Hải Dương nói riêng, phải có đầy đủ phẩmchất, đạo đức, năng lực thi công vụ, được đào tạo bài bản và toàn diện về cả kiến thức,chuyên môn kỹ năng, và lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc, đạo đức nghề nghiệpphù hợp với sự phát triển khoa học kỹ thuật xã hội của địa phương đây là nhiệm vụ tất

Trang 20

yếu mang tính khách quan.

Mặt khác, ĐT&BD CB, CC còn xuất phát từ nhiệm vụ thực hiện công cuộc cảicải cách hành chính nhà nước theo tinh thần, chủ trương của Đảng và của Nhà nước đã

đề ra giai đoạn 2011 - 2020 Công cuộc cải cách hành chính của Sở được trực tiếp thựchiện một cách tích cực theo hướng: công khai, dân chủ, minh bạch trong hoạt độngQTNL, tạo điều kiện để tổ chức, công dân tham gia giám sát hoạt động QTNL, thựchiện có hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, nâng cao được mặt bằngchung về chất lượng của đội ngũ CB, CC Do đó, ĐT&BD CB, CC được xác định làbiện pháp tối ưu không chỉ thực hiện công cuộc cải cách hành chính hiện tại mà còn có

ý nghĩa lâu dài hơn là hình thành một nền công vụ chuyên nghiệp, hiện đại hơn

2.3 Thực trạng đội ngũ CB, CC tại Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

Thời gian qua, Sở Nội vụ Hải Dương đã có rất nhiều cố gắng trong công tácĐT&BD CB, CC Vì vậy, đội ngũ cán bộ, công chức của Sở không ngừng trưởngthành cả về chất lượng và chất lượng

Trang 21

Qua bảng số liệu ta thấy được lực lượng CB, CC tại Sở có sự không đồng đều:

- Số CB, CC dưới 30 tuổi còn ít, chỉ chiếm khoảng 14,3% Trong đó số lượng CB,

CC trong độ tuổi cận nghỉ hưu lại đạt mức khá cao (25%) so với tổng số lượng CB, CC của

Sở Điều đó cho thấy việc chuyển tiếp công việc giữa lớp CB, CC cao tuổi và lớp trẻ cầnđược chú trọng vào tuyển dụng, ĐT&BD lớp trẻ có đủ nhận thức, kinh nghiệm, kỹ năng để

bù đắp những thiếu hụt kịp thời trước khi lực lượng CB, CC bị già hóa

- Còn lại phần lớn là CB, CC từ độ tuổi từ 30 -50 tuổi, đây là độ tuổi trưởng thành

về nhận thức, kinh nghiệm quản lý, tạo điều kiện chuẩn hóa đội ngũ CB, CC của Sở

- Về cơ cấu giới tính: số lượng CB, CC nam nhiều hơn CB, CC nữ (14,2%), chothấy sự chênh lệch giới tính nam - nữ không lớn

Bảng số liệu về trình độ chuyên môn CB, CC Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

Trình độ chuyên môn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng CB, CC tỉnh Hải Dương 01/03/2015)

Phần lớn CB, CC Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương có trình độ chuyên môn ở mức Đạihọc: 43 người/56 người (chiếm 76,8%); thạc sỹ: 10người/56 người (chiếm 17,8%);tiến sỹ: 1 người/56 người (chiếm 1,8%) còn lại trung cấp: 2 người/56 người (chiếm3,6%)

Tiêu chí này đóng vai trò xác định xem hiện nay CB, CC có đây đủ để đáp ứngnhiệm vụ và cũng xác định phần nào năng lực công tác cảu CB, CC ở vị trí nhất định

Trang 22

Bảng 3:

Bảng số liệu thể hiện trình độ chính trị CB, CC Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương

Trình độ lý luận chính trị Số lượng (Người) Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng CB, CC tỉnh Hải Dương 01/03/2015)

Nhìn chung trình độ lý luận chính trị của đội ngũ ĐT&BD ở mức khá (trình độcao cấp chiếm 30,4%) Tuy nhiên trình độ lý luận ở mức cử nhân còn ở mức thấp chỉđạt 8,9%; trong khi số lượng CB, CC chưa có trình độ lý luận chính trị còn ở mức khácao chiếm đến 16,1%

Đây là vấn đề lớn cần được quan tâm, đòi hỏi công tác ĐT&BD CB, CC của Sởnội vụ tỉnh Hải Dương cần phải tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa

2.3.2.3 Về trình độ ngoại ngữ và tin học của CB, CC

Để xây dựng một nền hành chính hiện đại, đặc biệt trong thời kì công nghệthông tin phát triển như vũ bão, đòi hỏi đội ngũ CB, CC phải có trình độ nhất định vềtin học và ngoại ngữ trong giải quyết công việc là yêu cầu bắt buộc Có trình độ về tinhọc, ngoại ngữ chắc chắn sẽ hỗ trợ đắc lực làm nâng cao hiệu quả công việc, góp phầndẩy mạnh quá trình hội nhập của CB, CC trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

Bảng 4 thể hiện tình hình trình độ tin học và trình độ ngoại ngữ của CB, CC SởNội vụ tỉnh Hải Dương:

Ngày đăng: 21/09/2016, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương - Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại sở nội vụ tỉnh hải dương
Sơ đồ c ấu trúc tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Hải Dương (Trang 10)
Hình ảnh: Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ viết và biên tập tin - Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức tại sở nội vụ tỉnh hải dương
nh ảnh: Lớp bồi dưỡng nghiệp vụ viết và biên tập tin (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w