1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare

100 520 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phạm vi nghiên cứu thời gian: Năm 2012 – Năm 2013 – Năm 2014 Phạm vi nghiên cứu không gian: Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE  Phạm vi nghiên cứu nội dung: Đề xuất một số giải pháp n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG

NUTRICARE

SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG THỊ THANH HẰNG

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG

NUTRICARE

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Lê Thị Hạnh Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Thanh Hằng

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

Thang Long University Library

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Hoàng Thị Thanh Hằng

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận với đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tạiCông ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE”, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnThs Lê Thị Hạnh, đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảocho em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế Quản

lý, Trường Đại Học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm họctập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quátrình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời mộtcách vững chắc và tự tin

Em chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các anh chị ở Công ty TNHH DinhDưỡng NUTRICARE đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công

ty để có thể đạt được kết quả như mong muốn

Do trình độ hạn chế nên trong quá trình làm khóa luận khó tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong sự chỉ bảo thêm của thầy cô giúp bài khóa luận của em đượchoàn thiện và đạt kết quả tốt hơn

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe ngày càng thành côngtrong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHHDinh Dưỡng NUTRICARE luôn dồi dào sức khỏe, tiếp tục gặt hái, đạt được nhiềuthành công trong công việc

Em chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Hoàng Thị Thanh Hằng

Trang 6

Thang Long University Library

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN SUẤT KINH DOANH 1

1.1 Một số khái niệm 1

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 1

1.1.2 Bản chất của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 2

1.1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 2

1.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 3

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

1.2.1 Chỉ tiêu tổng quát 4

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định 5

1.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 7

1.2.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 8

1.2.5 Nhóm chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận 8

1.2.6 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 9

1.2.7 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 13

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài 13

1.3.2 Các nhân tố bên trong 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG NUTRICARE. 16

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE 16

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE. 16

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất chính của công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE 17

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 17

2.1.4 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp của Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE 18

2.1.5 Thực trạng nguồn nhân lực của Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE. 21

Trang 8

2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dinh Dưỡng

NUTRICARE 24

2.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 24

2.2.2 Tình hình cơ cấu nguồn vốn 29

2.2.3 Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận 32

2.2.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 39

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh 44

2.3.1 Các nhân tố bên ngoài 44

2.3.2 Môi trường bên trong 46

2.4 Những thuận lợi và khó khắn của công ty hiện nay 47

2.4.1 Thuận lợi 47

2.4.2 Khó khăn 48

2.5 Đánh giá chung về thị trường của công ty 49

CHƯƠNG 3 MỘT SÔ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG NUTRICARE 50

3.1 Định hướng phát triển Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE trong giai đoạn tới 50

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE 50

3.2.1 Quản lý và đào tạo nguồn nhân lực 50

3.2.2 Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu lãng phí 51

3.2.3 Mở rộng nghiên cứu thị trường, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm tiềm năng 52

3.3 Một số kiến nghị với Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE 52

3.3.1 Đối với nhà nước 52

3.3.2 Đối với doanh nghiệp 53

Trang 9

Thang Long University Library

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Dinh Dưỡng

NUTRICARE 19

Bảng 2.1 Danh mục sản phẩm chủ yếu của Công ty 17

Bảng 2.2 Tình hình lao động của Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE (2012- 2014) 21

Bảng 2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE 23

Bảng 2.4 Tình hình tài sản của công ty trong năm 2012 – 2014 25

Bảng 2.5 Hàng tồn kho của Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE (2012 – 2014) .26

Bảng 2.6 Tình hình nguồn vốn của công ty năm 2012 -2014 30

Bảng 2.7 Tình hình doanh thu của công ty các năm 2012 – 2014 32

Bảng 2.8 Tình hình chi phí của Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE giai đoạn 2012 -2014 34

Bảng 2.9 Tình hình lợi nhuận của Công ty trong giai đoạn 2012 – 2014 37

Bảng 2.10 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 39

Bảng 2.11 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2012 – 2014 39

Bảng 2.12 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của công ty năm 2012 - 2014 40

Bảng 2.13 Tỷ số nợ Công ty năm 2012-2014 41

Bảng 2.14 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2012-2014 41

Bảng 2.15 Tỷ số khả năng thanh toán tức tời năm 2012-2014 42

Bảng 2.16 Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty năm 2012 - 2014 43

Bảng 2.17 Hiệu suất thu hồi nợ của công ty giai đoạn 2012 - 2014 44

Trang 12

Thang Long University Library

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế mở cửa như hiện nay, khi doanh nghiệp phải đối đầu, cạnhtranh gay gắt với nhau để giành thị phần, nhất định phải có phương pháp sản xuất kinhdoanh phù hợp và phải tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lí.Bên cạnh việc đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp còn cần hiểuđược khách hàng muốn gì và khách hàng mong đợi gì vào sản phẩm mà doanh nghiệptung ra thị trường, có như vậy thì sản phẩm của doanh nghiệp mới tạo được lòng tin và

sự trung thành của khách hàng Đặc biệt ngày nay, khi mà Việt Nam đã gia nhập các tổchức thương mại quốc tế như WTO, là thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu

Á – Thái Bình Dương (APEC)…, càng mở ra những cơ hội mới cho doanh nghiệp khi

mà không chỉ có thị trường trong nước mà còn thị trường quốc tế, không chỉ nhữngkhách hàng yêu cầu chất lượng mà còn yêu cầu về mẫu mã Môi trường đầu tư kinhdoanh hiện nay của Việt Nam cũng đang được cải thiện dần, tạo ra nhiều thuận lợi hơncho các đơn vị kinh doanh trong và ngoài nước Cơ hội mở ra cũng đi đôi cùng vớinhiều thách thức, sức cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Chính vì thế, muốn đứngvững trước những biến động, doanh nghiệp cần biết tận dụng cơ hội khai thác pháttriển, nỗ lực tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình, từ đó mở rộng quy

mô hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong quá trình xây dựng và thực hiện hoạt động SXKD, doanh nghiệp phải luônthực hiện, kiểm tra, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Việc kiểm tra cảđánh giá phải dựa trên những chỉ tiêu đánh giá nhất định, thực hiện việc tính hiệu quảkinh tế của các hoạt động SXKD Vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là gì? Làm thếnào để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh?

Với mong muốn làm rõ vấn đề, từ đó đưa ra một số góp ý nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhtại Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE” cho khóa luận của mình

Mục tiêu nghiên cứu

 Hệ thống hóa, cơ sở lý luận tổng hợp kiến thức về hiệu quả SXKD

 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Dinh DưỡngNUTRICARE

 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tạiCông ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 14

 Phạm vi nghiên cứu thời gian: Năm 2012 – Năm 2013 – Năm 2014

 Phạm vi nghiên cứu không gian: Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE

 Phạm vi nghiên cứu nội dung: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE

Phương pháp nghiên cứu

Khi nghiên cứu đề tài này, ngoài những phương pháp truyền thống như: điều tra,thu thập số liệu, ghi chép, nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách và báo cáo kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong các năm 2012, 2013, 2014, đề tài còn sử dụng phươngpháp khái quát hóa, phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương phápphân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê, logic

Kết cấu khóa luận

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG NUTRICARE

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN

XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG NUTRICARE

Trang 15

Thang Long University Library

Trang 16

CHƯƠNG 1 LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN SUẤT KINH DOANH

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trongnền kinh tế, với các cơ chế hoạt động quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêuhoạt động khác nhau Đối với cơ chế thị trường của nước ta hiện nay, mọi doanhnghiệp đều có mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này mọi doanhnghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệpthích ứng với các biến động của thị trường Trong quá trình tổ chức xây dựng và thựchiện các hoạt động quản trị trên, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra, đánh giá tínhhiệu quả của chúng Hiệu quả SXKD luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thểxem xét trên nhiều góc độ

Có nhiều cách hiểu khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh Đối với P.Samerelson và W Nordhaus thì: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăngsản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác.Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chấtcủa quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nềnsản xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạnkhả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Xét theo phương diện lýthuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được trên giớihạn nặng lục sản xuất của doanh nghiệp Tuy nhiên đối với hai tác giả Whohe vàDoring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệuquả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khácnhau "Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) vàlượng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị,nguyên vật liệu ) được gọi làtính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật”, “Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinhdoanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi

ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị” và “Để xác định tính hiệu quả về mặtgiá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầuvào tính bằng tiền” Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ôngchính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quảtính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm về hiệu quảkinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như sau: “Hiệuquả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) sản xuất kinh doanh là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn

1

Trang 17

và các yếu tố khác) để đạt được mục tiêu xác định Từ khái niệm này có thể hình thànhcông thức biểu diễn khái quát hiệu quả kinh tế như sau:

H=K/CTrong đó K là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế, C là toàn bộ chiphí để có được kết quả đó và H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng

1.1.2 Bản chất của nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sảnxuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanhnghiệp

Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh thì chúng ta cần phân biệt khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động SXKD.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì doanh nghiệp đạtđược sau một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt là những mụctiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp có thể là những đại lượng cân đo đong đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗiloại, doanh thu, lợi nhuận, thị phần, …và cũng có thể là các đại lượng tính như uy tíncủa doanh nghiệp và chất lượng sản phẩm,… Như thế, kết quả bao giờ cũng là mụctiêu của doanh nghiệp Trong khi đó, công thức biểu diễn khái quát phạm trù hiệu quảsản xuất kinh doanh H=K/C lại cho thấy khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanhđược đánh giá qua hai chỉ tiêu kết quả (đầu ra) và chi phí (đầu vào) Chi phí đầu vàocàng thấp tỉ lệ nghịch với kết quả đầu ra càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanhcao Cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí có thể do bằng thước đo hiện vật và thước đo giátrị Trong thực tế vấn đề đặt ra là hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả sản xuất kinhdoanh nói riêng chính là mục tiêu hay phương tiện kinh doanh Nhưng đôi khi doanhnghiệp có thể sử dụng hiệu quả là mục tiêu mà họ cần đat, trong trường hợp khácchúng ta sử dụng chúng như công cụ để nhận biết “khả năng” tiến tới mục tiêu mà tacần đạt đó chính là kết quả

1.1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệpthực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinhdoanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanhnghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Ởmỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khácnhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu

2

Trang 18

Thang Long University Library

Trang 19

các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như cácmục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụkhác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để cácnhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sảnxuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quảcủa các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả haykhông và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm racác nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đóđưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăngkết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉđược sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lựcđầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn

được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vitoàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xéttrên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóngvai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phântích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lýnhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như làcác nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến cáchoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy

mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trịkinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

1.1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, nền kinh tế càng phát triểnthì moi trường cạnh tranh càng trở nên gay gắt và khốc liệt Để tồn tại và phát triểnđược đòi hỏi các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh và thắng thế trong cạnhtranh Để đạt được lợi thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp phải nâng cao được hiệu quảsản xuất kinh doanh Hiệu quả sản xuất kinh doanh không những là thước đo giá trịchất lượng, phản ánh trình độ tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp mà còn là cơ sở để duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp được xác định dựa trên uy tín, ảnh hưởng của doanhnghiệp trên thị trường mà trong đó hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là yếu tố chiphối sức ảnh hưởng của doanh nghiệp trên thị trường Do đó, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh là yếu tố tất yếu

3

Trang 20

Đối với toàn bộ doanh nghiệp: Muốn tham gia và chiếm lợi thế trong cạnh tranh,doanh ngiệp phải trả lời được các câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sảnxuất cho ai? Muốn trả lời những câu hỏi này, doanh nghiệp phải tiến hành hết sức thậntrọng, có sự tính toán kỹ lưỡng và chắc chắn vì hầu hết các nguồn nhân lực của doanhnghiệp, của xã hội là có hạn, mà nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ ngày càng tăng,chất lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ ngày càng cao.

Đối với toàn bộ nền kinh tế: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Nó phản ánh yêu cầu cao độ về tiết kiệm thời gian,

sử dụng tối đa hiệu quả các nguồn lực tự có, phản ánh mức độ hoàn thiện các quan hệsản xuất trong nên kinh tế Doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, hiệu quả sản xuất kinhdoanh giúp cho nền kinh tế phát triển, mức độ tăng trưởng cao, đồng thời tạo nguồnthu ngân sách thông qua thuế, giảm gánh nặng xã hội do việc tạo công ăn việc làm chongười lao động

Đối với người lao động: Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ tác độngtrực tiếp tới đời sống của họ, nếu như doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả cao, tạo công

ăn việc làm, cuộc sống được nâng lên nhờ tăng lương, các khoản thưởng, chế độ xãhội Từ đó, người lao động sẽ có tinh thần thoải mái tham gia hoạt động sản xuất kinhdoanh, năng suất cũng như chất lượng công việc không những được đảm bảo mà còn

có thể đạt được hiệu quả cao hơn Ngược lại nếu doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả,người lao động không có tinh thần phấn đấu làm việc dẫn tới năng suất giảm ảnhhưởng tới chất lượng sản phẩm và làm tăng tỉ lệ thất nghiệp, lương thấp ảnh hưởng tớiđời sống của họ

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.2.1 Chỉ tiêu tổng quát

Kết quả đầu raHiệu quả kinh doanh =

Yếu tố đầu vàoKết quả đầu ra được so sánh bởi các chỉ tiêu như: Giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu thuần, lợi nhuận thuần… Yếu tố đầu vào bao gồm: lao động, đối tưởng laođộng, vốn chủ sở hữu, vốn vay…

Công thức trên phản ánh sức sản xuất hay sức sinh lời của các chỉ tiêu phản ảnh đầu vào, được tính cho tổng số và cho riêng phần gia tăng

Hiệu quả sản xuất kinh doanh lại có thể tính bằng cách so sánh nghịch đảo:

Yếu tố đầu vàoHiệu quả kinh doanh =

Kết quả đầu ra4

Trang 21

Thang Long University Library

Trang 22

Công thức này phản ánh khả năng sản xuất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào nghĩa là

để có một đơn vị kết quả đầu ra thì hao phí hết mấy đơn vị chi phí (hoặc vốn) ở đầu vào

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định

Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền mặt của các loại tài sản cố định của doanhnghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượnghay không, sử dụng chúng có hiệu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Một số chỉ tiêu cần phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳHiệu suất sử dụng vố cố định =

Số vốn cố định bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ trung bình một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêuđồng doanh thu trong kỳ, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lợicủa tài sản trong kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn cố định của doanhnghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu càng tốt

Số vốn cố định bình quân được tính theo phương pháp bình quân số học giữa vốn

cố định ở đầu kỳ và cuối kỳ:

Số vốn cố định Số vốn cố định đầu kỳ + Số vốn cố định cuối kỳbình quân trong =

Trong đó số vốn cố định ở đầu kỳ hoặc cuối kỳ được tính theo công thức:

Số tiền khấu hao Số tiền Số tiền khấu hao Số tiền khấu hao

 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận = (hoặc sau thuế thu nhập)vốn cố định Số vốn cố định bình quân

trong kỳ

5

Trang 23

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ

có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập).Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt và ngược lại

ty đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ công ty sửdụng các tài sản cố định như nhà kho, cửa hàng, các phương tiện vận chuyển, bốcdỡ… một cách hiệu quả và hợp lí

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Tổng doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng tài sản = (hoặc giá trị sản lượng)

tài sản cố địnhNguyên giá Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ + Nguyên Giá TSCĐ cuối kỳbình quân =

2TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lạimấy đồng doanh thu thuần (hay giá trị sản lượng) Hiệu suất càng cao chứng tỏ côngtác quản lý và sử dụng tài sản cố định càng tốt và ngược lại

 Sức sinh lời tài sản cố định:

Sức sinh lời = Lợi Nhuận thuần

Chỉ tiêu sức sinh lời tài sản cố định cho biết một đồng nguyên giá tài sản cố định đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp

Trang 24

Thang Long University Library

Trang 25

Qua chỉ tiêu này có thể thấy để có được một đồng doanh thu thuần hay lợi nhuậnthuần cần bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân.

1.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Số lượng và chất lượng lao động là một trong những nhân tố cơ bản quyết địnhquy mô, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sử dụng tốt nguồn lao động,biểu hiện trên các mặt số lượng và thời gian lao động, tân dụng hết khả năng lao động

kỹ thuật của người lao động là một yếu tố hết sức quan trọng, làm tăng khối lượng sảnphẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh chodoanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng lao động tức là xác định mứctiết kiệm hay lãng phí trong việc sử dụng lao động Trên cơ sở đó đưa ra những chiếnlược sử dụng lao động một cách tốt nhất

 Hiệu suất sử dụng lao động:

Hiệu suất sử dụng = Doanh thu thuầnlao động Số công nhân sản xuất trong nămChỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trong năm tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời kì nhất định Nếu chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có hiệu quả

 Hiệu quả sử dụng lao động:

Hiệu suất sử dụng = Lợi nhuận sau thuếlao động Tổng số lao động trong kỳChỉ tiêu này cho ta thấy một lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế , chỉ tiêu này càng cao càng tốt và ngược lại

 Mức sinh lời của một lao động:

Mức sinh lời của = Lợi nhuận thuầnmột lao động Số lao động bình quânChỉ tiêu này cho biết mỗi lao dộng được sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra đượcbao nhiêu lợi nhuận trong một kỳ nhất định

 Năng suất lao động:

7

Trang 26

Phản ánh một lao động tạo ra được bao nhiêu giá trị sản lượng, tỷ số này càngcao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động hợp lý, khai thác được sức lao độngtrong sản cuất kinh doanh.

Năng suất lao = Tổng giá trị sản xuất trong kỳ

1.2.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí của doanh nghiệp là một chỉ tiêu được biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên gắn liền với quá trìnhsản xuất sản phẩm Ngoài ra doanh nghiệp còn phải trả thuế gián thu theo luật thuế đãqui định: thuế VAT, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

Nếu giảm chi phí sẽ làm tốc độ vốn lưu động quay nhanh hơn và là biện phápquan trọng để hạ giá thành sản phẩm

 Hệ số chi phí:

Hệ số chi phí = Tổng doanh thu trong kỳ

Tổng chi phí trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong

kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu càng cao càng tốt vì nó thể hiện mỗiđồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh đã mang lại hiệu quả tốt

Tỷ suất lợi nhuậnchi phí:

Trang 27

Tỷ suất lợi nhuận = Tổng lợi nhuận trong kỳchi phí Tổng chi phí trong kỳChỉ tiêu này nói lên rằng một đồng chi phí bỏ ra sản xuất kinh doanh thì thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanhcàng hiệu quả.

1.2.5 Nhóm chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận

Các chỉ số sinh lời rất được các nhà quản trị tài chính quan tâm bởi chúng là cơ

sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ nhất định Hơnthế các chỉ số này còn là cơ sở quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra quyết định tàichính trong tương lai

 Sức sinh lời của tài sản (ROA):

ROA= Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

8

Trang 28

Thang Long University Library

Trang 29

Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất, dùng để đánh giá khả năng sinh lời của mộtđồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này cho ta biết cứ một đồng tài sản bỏ vào sản xuất kinhdoanh thì trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏviệc sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp được phân tích và phạm vì so sánh mà tachọn lợi nhuận trước thuế và lãi vay hoặc lợi nhuận sau thuế để so sánh với tổng tàisản.

 Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE= Lợi nhuận sau thuế

VCSH bình quânChỉ tiêu này cho ta thấy một đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn biểu hiện xu hướngtích cực, nó đo lường lợi nhuận đạt được trên vốn góp của chủ sở hữu Chỉ tiêu nàyđược các nhà đầu tư quan tâm khi họ quyết định đầu tư vào doanh nghiệp Tăng mứcvốn là mục tiêu quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp vì chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ việc sử dụng vốn của doanh nghiệp càng tốt

1.2.6 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán chính là tỷ số giữa các khả năng thanh toán (tổng tài sản) vànhu cầu thanh toán (nợ phải trả) Đây là các chỉ tiêu được nhiều người quan tâm nhưcác nhà đầu tư, người cho vay, các nhà cung cấp nguyên vật liệu, hàng hoá… Họ luônđặt ra câu hỏi: Hiện doanh nghiệp có đủ khả năng trả các món nợ tới hạn không?

 Hệ số thanh toán tổng quát (Htq):

Hệ số thanh toán là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệpđang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Chỉ tiêu phản ánh năng lực thanh toántổng thể của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh

Tổng tài sản

Htq =

Tổng nợ phải trảChỉ tiêu cho biết một đồng cho vay thì có mấy đồng tài sản đảm bảo Nếu Htq lớnhơn 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt Song nếu Htq quá lớn cũng khôngtốt vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng hết cơ hội chiếm dụng vốn Nếu

Htq nhỏ hơn 1 thì báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu bị mấtgần như toàn bộ, tổng tài sản hiện có không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanhtoán

 Khả năng thanh toán hiện thời (H1):

Khả năng thanh toán hiện thời là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản

nợ ngắn hạn Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động và đầu tư ngắn

9

Trang 30

hạn với các khoản nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kì,

do đó doanh nghiệp phải dung tài sản thực của mình để thanh toán trong thời gian mộtnăm Vì vây, hệ số thanh toán hiện thời được xác định bởi công thức:

Hệ số thanh toán = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Hệ số thanh toán bằng 1 là trường hợp hợp lý nhất vì như vậy doanh nghiệp sẽđảm bảo duy trì được khả năng thanh toán ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năngkinh doanh H1 lớn hơn 1 thể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt Đối vớidoanh nghiệp có H1 lớn hơn 2 chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp bị ứ đọng,doanh nghiệp không có hiệu quả kinh doanh tốt H1 nhỏ hơn 1 cho thấy khả năngthanh toán hiện thời của doanh nghiệp chưa cao, nếu nhỏ hơn 0 thì doanh nghiệpkhông thể thanh toán dược hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, đồng thời mất uy tínvới các chủ nợ, đồng thời không có tài sản để dự trữ kinh doanh Như vậy, duy trì hệ

số này ở mức cao hay thấp là phụ thuộc vào lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của cácdoanh nghiệp Nếu ngành nghề có tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tàisản thì hệ số này lớn và ngược lại

 Khả năng thanh toán nhanh (H2)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà không dựa vàoviệc bán hang hoá, vật tư của doanh nghiệp

Khả năng Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn – Hàng tồn khothanh toán =

Tổng nợ ngắn hạnnhanh

H2 = 1 được coi là hợp lý nhất vì doanh nghiệp vừa duy trì được khả năng thanhtoán nhanh vừa không mất đi cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại H2 < 1 chothấy doanh nghiệp gặp khó khăn trong khả năng thanh toán nợ

H2 > 1 cho thấy tình hình thanh toán nợ cũng không tốt vì tiền và các khoản tươngđương tiền bị ứ đọng, quay vốn chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

 Khả năng thanh toán dài hạn (H3):

Khả năng thanh toán dài hạn = Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tổng nợ dài hạn

Nợ dài hạn là những khoản có thời gian đáo nợ trên một năm, doanh nghiệp đivay dài hạn để đầu tư vào tài sản cố định Nguồn để trả nợ dài hạn chính là tổng giá trịtài sản cố định của doanh nghiệp H3 1 được coi là tốt nhất vì khi đó các khoản nợ dàihạn của doanh nghiệp luôn được đảm bảo bằng tài sản cố định của doanh nghiệp luônđược đảm bảo bằng tài sản cố định của doanh nghiệp H3 <1 phản ánh tình trạngkhông tốt về khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp

10

Trang 31

Thang Long University Library

Trang 32

1.2.7 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là vốn bằng tiền mặt, các khoản phải thu, tạm ứng… Đây chính làhình thái biểu hiện của vốn lưu động tại doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế của việc sửdụng vốn lưu động được biểu hiện bằng chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động Tốc

độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các hoạt dộngcủa quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hợp lý hay không, các vật tư

dữ liệu có hiệu quả hay không

Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp, nóđược dùng để đánh giá chất lượng công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

Để đánh giá hiệu suất luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp có thể dùngcác chỉ tiêu sau:

 Sức sản xuất của vốn lưu động:

Sức hao phí sản xuất = Tổng doanh thu thuầncủa vốn lưu động Vốn lưu động bình quân nămTrong đó:

Vốn lưu động bình = Vốn lưu động bình đầu tháng + Vốn lưu động cuối tháng

Chỉ tiêu này có thể cho biết một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Sức hao phí Lợi nhuận thuần (lãi gộp)sinh lợi của =

Vốn lưu động bình quân nămvốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết một vốn lưu động bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất – tiêu thụ) Đẩy nhanh

11

Trang 33

tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn doanh nghiệp,góp phân nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động:

 Số vòng quay vốn lưu động:

quay vốn lưu = Vốn lưu động bình quân sử

 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:

Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiệmđược càng nhiều Qua chỉ tiêu này, ta biết được một đồng doanh thu thì cần mấy đồngvốn lưu động

Hệ số đảm Vốn lưu động bình quân

Tổng số doanh thu thuầnvốn lưu động

khoản phải thu Khoản phải thu bình quân

Số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó là dấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không quả đầu tư nhiều vào các khoản phải thu

Kỳ thu tiền = Thời gian của kỳ phân tíchbình quân Vòng quay khoản phải thuChỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết cho khoản phải thu quay được một chu

kỳ luân chuyển

12

Trang 34

Thang Long University Library

Trang 35

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp tất cả các yếu tố, các tácđộng và các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chính điều đó, việc đưa ra các biện pháp nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không thể đạt được hiệu quả nếu chúng takhông xem xét đến các yếu tố môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài

1.3.1.1 Môi trường kinh tế:

Các yếu tố kinh tế tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngân hàng, chính sách tiền tệ của nhànước, tỷ lệ lạm phát, mức độ làm việc và tình hình thất nghiệp… luôn là những yếu tốtác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả SXKD của từng doanh nghiệp Các yếu tốtrên cũng như tiền đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chínhsách tài chính, các chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạtđộng đầu tư…

Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm các đối thủ cạnh tranh cũngbuộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình Một môitrường kinh doanh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùnghướng tới mục tiêu hiệu quả SXKD của mình Tạo điều kiện để các cơ quan quản lýkinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạt động và chínhsách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp

1.3.1.2 Yếu tố chính trị, pháp luật

Hoạt động kinh doanh phải tuân theo các quy định của pháp luật Luật pháp làquy tắc mà các nhà kinh doanh phải tuân thủ, nếu vi phạm sẽ bị xử lý Luật pháp ngăncấm mọi người kinh doanh bất hợp pháp, trốn thuế, buôn lậu… đồng thời luật phápcũng bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên tham gia kinh doanh Yếu tố chính trị làthể hiện sự điều tiết bằng pháp luật của Nhà nước đến các hoạt động kinh doanh Đểthành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải phân tích, dự đoán về chính trị vàpháp luật cùng xu hướng vận động của nó

1.3.1.3 Yếu tố xã hội

Môi trường xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình

độ, lối sống của người dân… Đây là yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp và giántiếp tới hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu lợinhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, phù

13

Trang 36

hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Yếu tố này do cácnhân tố thuộc môi trường văn hoá-xã hội quyết định.

1.3.1.4 Yếu tố tự nhiên

Yếu tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái… biếnđộng nào của yếu tố tự nhiện cũng đều có ảnh hưởng đến sản phẩm mà doanh nghiệpSXKD Sự khan hiếm và cạn kiệt dần của nguồn tài nguyên là vấn đề lớn về chi phícủa doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Làm thế nào để vừa đảm bảotính hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảo không cạn kiệt nguồn tài nguyên và gây ônhiễm môi trường

1.3.2 Các nhân tố bên trong

Ngoài các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp thì hệ thống nhân tố bên trong doanhnghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.2.1 Văn hoá doanh nghiệp:

Văn hoá doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển củacác doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu đã tổng kết lại rằng: “Một trong những nguyênnhân giúp cho các doanh nghiệp của Mỹ và Nhật có sự thịnh vượng lâu dài là do cácdoanh nghiệp đó có nền văn hoá rất độc đáo” Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ giá trịtinh thần mang đặc trưng riêng của doanh nghiệp, nó có tác dụng về tình cảm, lý tríhành vi của tất cả các thành viên Sự gắn kết của các thành viên với nhau và với tổchức giúp đem lại môi trường làm việc thoải mái cho cán bộ công nhân viên qua đógiúp nâng cao hiệu quả SXKD

1.3.2.2 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân cóvai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả đòi hỏi việc quản lý nguồn nhân lực phải đặt lên hàngđầu, phải xem nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp làm thế nào

sử dụng nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của

tổ chức Đối với quá trình sản xuất, chỉ với trang thiết bị, máy móc với kỹ thuật sảnxuất tiên tiến thôi chưa đủ, nếu đội ngũ lao động không đảm bảo về trình độ đủ để vậnhành, sử dụng một cách thành thạo các trang thiết bị đó thì sẽ không thể phát huy tácdụng của máy móc, thiết bị Máy móc, thiết bị hiện đại đến đâu thì cũng phải phù hợpvới trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng lực lượng lao động của doanhnghiệp thì mới phát huy được tác dụng, tránh lãng phí

14

Trang 37

Thang Long University Library

Trang 38

1.3.2.3 Yếu tố cơ sở hạ tầng

Yếu tố hạ tầng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc giảm cho phí sản xuấtkinh doanh và giảm thời gian vận chuyển hàng hoá của doanh nghiệp do đó tác độngtrực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong nhiều trường hợp, khi điều kiện cơ sở

hạ tầng thấp kém còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư hoặc gây cản trở đối vớicác hoạt động cung ứng vật tư, kỹ thuật mua bán hàng hoá và khi đó tác động xấu tớihiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.2.4 Công nghệ

Đối với các doanh nghiệp, trình độ khoa học công nghệ của máy móc, thiết bịmang tính chất quyết định đối với quá trình sản xuất của doanh nghiệp vì nó sẽ tácđộng tới việc tiết kiệm cho chi phí nguyên vật liệu đầu vào và tiêu hao cho một đơn vịsản phẩm, giảm cường độ lao động của người lao động, nâng cao năng suất lao động.Trong thời đại tốc độ phát triển khoa học công nghệ phát triển như vũ bão hiệnnay, công nghệ phát triển nhanh chóng, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpngày càng ngắn Do vậy, sự đổi mới trang thiết bị và công nghệ ngày càng đóng vai tròquyết định tới sự thành công trong hoạt động SXKD của mọi doanh nghiệp

1.3.2.5 Nguyên vật liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư cung ứng nguyên liệu

của doanh nghiệp

Đây là một bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt dộng SXKD Đểtiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng cơ sở thìnguyên vật liệu đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt sản xuất kinh doanh mới đượctiến hành Nguyên vật liệu được cung cấp thường xuyên, không gián đoạn sẽ giúp chohoạt động sản xuất được liên tục và hiệu quả, đồng thời cũng làm tăng năng suất laođộng, do đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Có thể nói kế hoạch sản xuấtkinh doanh có thực hiện tốt hay không phần lớn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu cóđược đảm bảo hay không

15

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI

CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG NUTRICARE.

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dinh Dưỡng

NUTRICARE.

Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE được thành lập theo giấy phép kinhdoanh số 0104937284 ngày 18 tháng 10 năm 2010 do Sở kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp,với lĩnh vực kinh doanh là sản xuất và kinh doanh sữa bột có tổng số vốn điều lệ tạithời điểm thành lập công ty là 4,5 tỷ VND

 Tên đầy đủ: Công ty TNHH Dinh Dưỡng NUTRICARE

 Tên viết tắt: Công ty Nutricare

 Địa chỉ: Trung tâm phát triển công nghệ thực phẩm thuộc Liên minh Châu ÂuKCN HAPRO Gia Lâm Hà Nội

 Văn phòng đại diện tại địa chỉ: Số 5-Ngõ 9/76 phố Mai Dịch, Phường MaiDịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

và GMP có độ tin cậy và an toàn cao

16

Trang 40

Thang Long University Library

Ngày đăng: 21/09/2016, 19:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Dinh Dƣỡng NUTRICARE - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Dinh Dƣỡng NUTRICARE (Trang 30)
Bảng 2.2 T nh h nh ao động của Công ty TNHH Dinh Dƣỡng NUTRICARE (năm 2012- 2014) - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.2 T nh h nh ao động của Công ty TNHH Dinh Dƣỡng NUTRICARE (năm 2012- 2014) (Trang 32)
Bảng 2.4 Tình hình tài sản của công ty trong năm 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.4 Tình hình tài sản của công ty trong năm 2012 – 2014 (Trang 36)
Bảng 2.5 Hàng tồn kho của Công ty TNHH Dinh Dƣỡng  NUTRICARE (2012 – 2014) - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.5 Hàng tồn kho của Công ty TNHH Dinh Dƣỡng NUTRICARE (2012 – 2014) (Trang 37)
Bảng 2.6 Tình hình nguồn vốn của công ty năm 2012 -2014 - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.6 Tình hình nguồn vốn của công ty năm 2012 -2014 (Trang 41)
Bảng 2.7 Tình hình doanh thu của công ty các năm 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.7 Tình hình doanh thu của công ty các năm 2012 – 2014 (Trang 43)
Bảng 2.8 Tình hình chi phí của Công ty TNHH Dinh Dƣỡng  NUTRICARE giai đoạn 2012 -2014 - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.8 Tình hình chi phí của Công ty TNHH Dinh Dƣỡng NUTRICARE giai đoạn 2012 -2014 (Trang 45)
Bảng 2.11 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2012 – 2014 - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.11 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2012 – 2014 (Trang 50)
Bảng 2.10 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.10 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (Trang 50)
Bảng 2.12 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của công ty năm 2012 - 2014 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.12 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn của công ty năm 2012 - 2014 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 (Trang 51)
Bảng 2.14 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2012-2014 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.14 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty năm 2012-2014 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 (Trang 52)
Bảng 2.13 Tỷ số nợ Công ty năm 2012-2014 - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.13 Tỷ số nợ Công ty năm 2012-2014 (Trang 52)
Bảng 2.15 Tỷ số khả năng thanh toán tức tời năm 2012-2014 - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.15 Tỷ số khả năng thanh toán tức tời năm 2012-2014 (Trang 53)
Bảng 2.16 Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty năm 2012 - 2014 - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.16 Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty năm 2012 - 2014 (Trang 54)
Bảng 2.17 Hiệu suất thu hồi nợ của công ty giai đoạn 2012 - 2014 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 - Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH dinh dưỡng nutricare
Bảng 2.17 Hiệu suất thu hồi nợ của công ty giai đoạn 2012 - 2014 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2013 Năm 2012 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w