1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng tiền hải

130 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Còn “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất”, hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

TƯ VÀ XÂY DỰNG TIỀN HẢI

SINH VIÊN THỰC HIỆN: PHẠM THANH HUYỀN

Trang 2

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

TƯ VÀ XÂY DỰNG TIỀN HẢI

Giáo viên hướng dẫn : ThS Trần Thị Thùy Linh Sinh viên thực hiện : Phạm Thanh Huyền

HÀ NỘI – 2015

Trang 4

Thang Long University Library

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, với tình cảm chân thành em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ThS TrầnThị Thùy Linh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệpvừa qua

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Quản lý, trường Đại họcThăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt các năm học tập tạitrường Với vốn kiến thúc được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng choquá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang để em bước vào môi trường làmviệc một cách vững chắc hơn

Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, các anh các chị nhân viên củaCông ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình

thực tập tại doanh nghiệp đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài: “Giải pháp nâng

cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và Xây dựng Tiền Hải”.

Trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm khóa luận, do trình độ lýluận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, khó tránh khỏi sai sót, rất mong cácThầy, Cô bỏ qua Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô để emhọc thêm được nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức em trong lĩnh vực này đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2015

Sinh viên Phạm Thanh Huyền

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Phạm Thanh Huyền

Trang 7

Thang Long University Library

Trang 8

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 1

1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh 1

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 1

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 1

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 3

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 3

1.2.1.1 Tỷ suất sinh lời của doanh thu - Return On Sales (ROS) 3

1.2.1.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản - Return On Assets (ROA) 4

1.2.1.3 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu - Return on Equity (ROE) 4

1.2.1.4 Phân tích tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont 4

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 6

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung 6

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 7

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 9

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 11

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 12

1.4.1 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí 12

1.4.2 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán 12

1.4.3 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh 12

1.4.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn lao động 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TIỀN HẢI 14

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 16

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải giai đoạn 2012– 2014 17

2.3 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải giai đoạn 2012 - 2014 19

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 20

2.3.1.1 Tỷ suất sinh lời của doanh thu - Return On Sales (ROS) 20

Trang 9

2.3.1.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản - Return On Assets (ROA) 21

Trang 10

2.3.1.3 Phân tích tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont 23

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 34

2.3.2.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 34

2.3.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 36

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 38

2.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 38

2.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động 40

2.3.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay 41

2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 42

2.3.4.1 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán 42

2.3.4.2 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh 43

2.3.4.3 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí 45

2.3.4.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 45

2.4 Đánh giá tổng quát về hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 47

2.4.1 Kết quả đạt được 47

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 48

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TIỀN HẢI 49

3.1 Định hướng phát triển của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải 49

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải 50

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 50

3.2.2 Giảm thiểu chi phí cho Công ty 50

3.2.3 Nâng cao trình độ nguồn lao động 51

3.2.4 Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thi công 51

3.2.5 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sử dụng dịch vụ thi công công trình cũng như năng lực quản lý tài sản của Công ty 51

3.2.6 Tăng cường điều tra, nghiên cứu thị trường 52

Trang 11

Thang Long University Library

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 18

Bảng 2.2 Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) giai đoạn 2012 - 2014 20

Bảng 2.3 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) giai đoạn 2012 - 2014 21

Bảng 2.4 Tình hình Tài Sản của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 21

Bảng 2.5 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) giai đoạn 2012 - 2014 23

Bảng 2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới ROE giai đoạn 2012 - 2013 24

Bảng 2.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới ROE giai đoạn 2013 - 2014 29

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 34

Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 37

Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn cố định của Công ty 38

Bảng 2.11 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 40

Bảng 2.12 Tỷ suất sinh lời của tiền vay 42

Bảng 2.13 Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán 43

Bảng 2.14 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh 44

Bảng 2.15 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí 45

Bảng 2.16 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động 46

Biểu đồ 2.1 Tỉ trọng Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu giai đoạn 2012 - 2013 28

Biểu đồ 2.2 Ảnh hưởng từ các Lợi nhuận khác đến Lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2013 - 2014 31

Biểu đồ 2.3 Tỉ trọng Nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu giai đoạn 2013 - 2014 33

Biểu đồ 2.4 Tiền vay của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 41

Biểu đồ 2.5 Giá vốn hàng bán giai đoạn 2012 - 2014 43

Biểu đồ 2.6 Chi phí quản lý kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014 44

Biểu đồ 2.7 Tổng chi phí của Công ty giai đoạn 2012 - 2014 45

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 16

Trang 13

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

Trang 14

Thang Long University Library

Trang 15

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, với một nền kinh tế mở và hội nhập, các doanh nghiệpphải cạnh tranh rất gay gắt với nhau Tuy mỗi doanh nghiệp đều có các mục tiêu hoạtđộng sản xuất khác nhau nhưng mục tiêu về cơ bản và lâu dài vẫn là nhằm nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được mục tiêu đó, đòi hỏi các nhàquản lý của doanh nghiệp phải có những chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp vớithực tế, nhất là trong ngành xây dựng phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ khâuthu mua, bảo quản, lưu trữ nguyên vật liệu, tận dụng tối đa được nguồn lực của doanhnghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh được nâng cao thì sẽ gia tăng khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời sẽ tiết kiệm được chi phí, mở rộngsản xuất kinh doanh và tiến tới gia tăng lợi nhuận

Sau một thời gian thực tập, thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh nên em đã mạnh dạn đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu và

chọn “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu

tư và Xây dựng Tiền Hải” làm đề tài để viết khóa luận này.

2 Mục đích nghiên cứu

- Phân tích tình hình hiệu quả sản xuất tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải

- Tổng hợp và vận dụng những kiến thức học được để tìm ra các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2012 – 2014 thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính của 3 năm 2012, 2013, 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng các phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp Dupont,phương pháp loại trừ để phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông ty dựa trên các số liệu từ năm 2012 – 2014 trong BCTC và Bảng CĐKT

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần Lời mở đầu, Kết luận và Danh mục Tài liệu tham khảo, khóa luậnđược kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh

Chương II: Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư

và Xây dựng Tiền Hải

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải

Trang 16

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh tính chất lượng và trình độ quản lý sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp được đo bằng tỷ số giữa kết quả thu được và chi phí bỏ

ra để có được kết quả đó

Hiệu quả là phạm trù có vai trò đặc biệt trong khoa học kinh tế và quản lý kinh tếbởi mọi hoạt động kinh tế đều được đánh giá thông qua các chỉ tiêu hiệu quả

Hiệu quả kinh kế của một nền sản xuất xã hội là mức độ hữu ích của sản phẩm

được sản xuất ra, tức là giá trị sử dụng của nó chứ không phải là giá trị Còn “Hiệu quả

kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất”, hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận

dụng khéo léo của nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tiễn nhằm khai tháctối đa các yếu tố của quá trình sản xuất để đạt được lợi nhuận tốt nhất

Ngoài ra còn có một số định nghĩa khác về hiệu quả kinh doanh:

“Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả

và chi phí”.

Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào

“Phạm trù hiệu quả theo nghĩa rộng bao gồm hiệu quả xã hội nếu xét về mặt xã

hội, hiệu quả môi trường sinh thái nếu xét về mặt môi trường sinh thái, hiệu quả an ninh quốc phòng nếu xét về mặt an ninh quốc phòng, hiệu quả kinh tế nếu xét về mặt kinh tế”.

“Hiệu quả xét riêng về mặt kinh tế, theo các hiểu thông dụng, đó là phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trinh sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi ích thu được và tối thiểu háo nguồn lực bỏ ra”.

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quan trọngcủa các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững Mặtkhác, hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của các doanhnghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường

1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh

mục tiêu của doanh

muốn đạt hiệu quả

doanh phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được cácnghiệp Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong caonhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi

Trang 17

1

Trang 18

Thang Long University Library

Trang 19

trường Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh

tế có quan hệ với hiệu quả xã hội và môi trường

“Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích.”.

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể khái quát như sau:

Sự so sánh giữa kết quả đầu ra so với các yếu tố đầu vào được tính theo công

thức:

Công thức 1

Kết quả đầu ra

ếu tố đầu vào

Công thức 1 phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật liệu,máy móc thiết bị,…) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận…trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao

iệu quả kinh doanhiệu quả kinh doanh

Trang 20

Kết quả càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao.

Hoặc sự so sánh giữa các yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra

Công thức 2

ếu tố đầu vàoKết quả đầu raCông thức 2 phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận, giá trịsản lượng hàng hóa… thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào (vốn, nguyên vật liệu,nhân công…) chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao

Kết quả càng nhỏ thì hiệu quả kinh doanh càng cao

Như vậy ta thấy tùy vào cách so sánh mà kết quả đầu ra, yếu tố đầu vào có thể đobằng thước đo hiện vật, thước đo giá trị tùy theo mục đích của việc phân tích

Dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu kết quả đầu ra bao gồm: Tổngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch

vụ, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Dựa vào bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu yếu tố đầu vào bao gồm: Tổng tài sảnbình quân, tổng nguồn vốn chủ sở hữu bình quân, tổng tài sản dài hạn bình quân, tổngtài sản ngắn hạn bình quân Hoặc chi phí, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động trên báocáo kết quả kinh doanh

Trang 21

2

Trang 22

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực sản xuất hay phảnánh mặt chất lượng của quá trình kinh doanh Hiệu quả kinh doanh không phải là sốtuyệt đối mà là một số tương đối, là tỷ số giữa kết quả và hao phí nguồn lực để có kếtquả đó Việc xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng rất phức tạp bởi kết quảkinh doanh và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều rất khó xácđịnh một cách chính xác

Hiệu quả kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thựchiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sảnxuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sử dụng tối đa các nguồnlực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh làmột trong những công cụ, phương pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thịtrường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũng như làngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mới có thể tiếtkiệm được chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm,… gópphần nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Như vậy, cầnphải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Đây là một tất yếu khách quan để mỗi doanh nghiệp có thể trụ vững, tồn tại trong một

cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà doanhnghiệp thu được trên một đơn vị yếu tố đầu vào hoặc trên một đơn vị đầu ra phản ánhkết quả sản xuất Mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trên một đơn vị càng caothì khả năng sinh lợi càng cao, dẫn đến hiêụ quả kinh doanh cao và ngược lại Vì thế,

có thể nói, khả năng sinh lời cả doanh nghiệp là biểu hiện cao nhất và tập trung nhấtthể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Tỷ suất sinh lời của doanh thu - Return On Sales (ROS)

Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS) là một tỷ lệ sử dụng rộng rãi để đánh giáhiệu suất hoạt động của một doanh nghiệp Nó còn được gọi là "lợi nhuận hoạt động".Công thức xác định:

Lợi nhuận sau thuế

ROS

Doanh thu thuần3

Trang 23

Thang Long University Library

Trang 24

Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được từ hoạt động kinhdoanh thì đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Trị số của chỉ tiêu càng lớn, sứcsinh lợi của doanh thu thuần càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.

1.2.1.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản - Return On Assets (ROA)

Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp

sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được tính như sau:

Lợi nhuận sau thuế

RO

Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tàisản, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏhiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tưcủa chủ doanh nghiệp

1.2.1.3 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu - Return on Equity (ROE)

Công thức xác định:

Lợi nhuận sau thuế

ROE

Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư đưa vào kinhdoanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, càng biểuhiện xu hướng tích cực

ROE là một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng nhất Chỉ tiêu này thườngđược xem là tỷ lệ tối thượng có thể được lấy từ báo cáo tài chính của công ty Nó là chỉtiêu để đo lường khả năng sinh lời của một công ty đối với chủ đầu tư, nó giúp cho cácnhà quản trị có thể đi huy động vốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăngtrưởng của doanh nghiệp

1.2.1.4 Phân tích tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu thông qua mô hình Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của mộtdoanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tíchhợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán Trong phân tích tàichính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tàichính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thểphát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhấtđịnh Phân tích Dupont là kỹ thuật tách ROE thành các thành phần (chỉ tiêu tài chính),

từ đó hiểu rõ hơn các nhân tố đã ảnh hưởng đến ROE và rút ra các ý nghĩa tài chính

Mô hình Dupont thường được biểu diễn dưới hai dạng bao gồm dạng cơ bản vàdạng mở rộng Tùy vào mục đích phân tích mà nhà phân tích sẽ sử dụng dạng thức phù

Trang 25

4

Trang 26

hợp cho mình Tuy nhiên cả hai dạng này đều bắt nguồn từ việc khai triển chỉ tiêuROE (tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) một chỉ tiêu quan trọng bậc nhất trong phântích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

a) Mô hình Dupont cơ bản

Dupont được triển khai dưới dạng cơ bản:

ROE Lợi nhuận sau thuế x Tổng tài sản

Tổng tài sản Vốn chủ sở hữuHay

ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Ta có thể tiếp tục triển khai mô hình Dupont như sau:

ROE Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần x Tổng tài sản

Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữuHay:

ROE = ROS x Số vòng quay của tài sản x Đòn bẩy tài chính

Nhìn vào quan hệ trên, ta thấy muốn nâng cao khả năng sinh lời của vốn chủ sởhữu có thể tác động vào 3 nhân tố: tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần (ROS), số vòngquay của tài sản và đòn bẩy tài chính

Doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên

Một là, doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh, nhằm nâng cao doanh

thu và đồng thời tiết giảm chi phí, mục đích là gia tăng lợi nhuận sau thuế biên (tỷ suấtsinh lời của doanh thu)

Hai là, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt

hơn các tài sản sẵn có của mình, nhằm nâng cao vòng quay tài sản Hay nói một cách

dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có

Ba là, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao

đòn bẩy tài chính, hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuậnsau thuế/tổng tài sản (ROA) của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việcvay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả

Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích, có thể tiến hành so sánh chỉ tiêuROE của doanh nghiệp qua các năm

Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các nămbắt nguồn từ nguyên nhân nào, từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROEtrong các năm sau

5

Trang 27

Thang Long University Library

Trang 28

Từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố, góp phầnthúc đầy nhanh tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

b) Mô hình Dupont mở rộng

Dupont được triển khai dưới dạng mở rộng:

ROE Lợi nhuận thuần từ ĐKD x Lợi nhuận trước thuế x

Lợi nhuận thuần từ ĐKDDoanh thu thuần

x 1 - Thuế ) x Doanh thu thuần x Tổng tài sản

Lợi nhuận trước thuế Tổng tài sản Vốn chủ sở hữuHay:

ROE = Tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐKD trên DTT x Ảnh hưởng từ các lợi nhuận khác x Ảnh hưởng của thuế TNDN x Vòng quay của tổng tài sản x Đòn bầy tài chính

Dạng thức mở rộng của công thức Dupont cũng phân tích tương tự như dạngthức cơ bản Song qua dạng thức này có thể nhìn sâu hơn vào cơ cấu của lợi nhuận sauthuế trên doanh thu (ROS), thông qua việc xem xét ảnh hưởng từ các khoản lợi nhuậnkhác ngoài khoản lợi nhuận đến từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp vàảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhìn vào chỉ tiêu này các nhà phân tích sẽ đánh giá thêm được mức tăng hoặcgiảm ROS của doanh nghiệp đến từ đâu Nếu nó chủ yếu đến từ các khoản lợi nhuậnkhác như thanh lý tài sản hay đến từ việc doanh nghiệp được miễn giảm thuế tạm thờithì cần phải lưu ý đánh giá lại hiệu quả hoạt động thật sự của doanh nghiệp

Cũng như vậy, đối với nhân tố Vòng quay của tổng tài sản có thể đánh giá thôngqua chính sách đầu tư tài sản cũng như tốc độ quay vòng của các loại tài sản ngắn hạntrong doanh nghiệp như: tốc độ quay vòng của tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho.Như vậy, trên cơ sở nhận diện các nhân tố sẽ giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp xác định và tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu (ROE), góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh cho doanhnghiệp

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

Tài sản của doanh nghiệp gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc sử dụnghiệu quả tài sản là một trông các nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung

Số vòng quay của tổng tài sản

Trong hoạt động kinh doanh, các

không ngừng, để đẩy mạnh tăng doanh

doanh nghiệp

doanh nghiệp mong muốn tài sản vận động thu, là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho

Trang 29

6

Trang 30

Số vòng quay của tài sản được xác định bằng công thức:

Doanh thu thuầnTổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, tài sản của doanh nghiệp quay được baonhiêu vòng

Chỉ tiêu này còn thể hiện hiệu suất sử dụng của tổng tài sản tài sản, chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ các tài sản vận động càng nhanh, góp phần tăng doanh thu và làđiều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tàisản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thucủa doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghềkinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

Thời gian quay vòng của tổng tài sản

Số vòng quay của tổng tài sản

Trang 31

Thời gian quay vòng của tổng tài sản.

Công thức:

365

Số vòng quay của tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết, tài sản của doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày thì quay hếtmột vòng Chỉ tiêu này càng thấp thì số vòng quay tổng tài sản càng cao Càng chothấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt

1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thường được phân bổ ở khắp giải đoạn củaquá trình sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Do vậy, để nâng cao hiệuquả kinh doanh cần phải thường xuyên phân tích, từ đó đưa ra các biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

a) Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sảnngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao hiệu quả

sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt Góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanhnghiệp

Có thể phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn thông qua các nhân tố ảnhhưởng theo phương trình sau:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

Tổng tài sản ngắn hạn7

Trang 32

Thang Long University Library

Trang 33

Doanh thu thuần X Lợi nhuận sau thuếTổng tài sản ngắn hạn Doanh thu thuần

= Số vòng quay của tài sản ngắn hạn x Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần

Ta thấy 2 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn: Số vòng quay của tài sản ngắn hạn và tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần

Số vòng quay hàng tồn khoThời gian quay vòng của tài sản ngắn hạn

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

Trang 34

Muốn cho chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn cao thì cần có các biện pháp nâng cao 2 nhân tố ảnh hưởng này lên.

b) Số vòng quay và thời gian quay vòng của tài sản ngắn hạn

- Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này được xác định:

Doanh thu thuầnTổng tài sản ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêuvòng Nói cách khác, doanh nghiệ đầu tư 1 đồng tài sản ngắn hạn sẽ thu được baonhiêu đồng doanh thu thuần

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt và tài sảnngắn hạn vận động nhanh, đó là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận

- Thời gian quay vòng của tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn quay trongnăm, chỉ tiêu này thường được phản ánh như sau:

365

Số vòng quay của tài sản ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết tài sản ngắn hạn bao nhiêu ngày thì quay hết 1 vòng, chỉtiêu này càng thấp, chứng tỏ các tài sản vận động càng nhanh, góp phần tạo doanh thu

và lợi nhuận cho doanh nghiệp

c) Số vòng quay và thời gian quay vòng của hàng tồn kho

- Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

iá vốn hàng bánàng tồn khoChỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, vốn đầu tư cho hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động không ngừng,

đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Thời gian quay vòng của hàng tồn kho

Trang 35

8

Trang 36

Công thức:

Số vòng quay của hàng tồng khoChỉ tiêu này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày, chỉtiêu này càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh, góp phần gia tăng tốc độquay vòng của tài sản ngắn hạn, giúp làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp

d) Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho

Công thức:

àng tồn khoDoanh thu thuầnChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần thì cần baonhiêu đồng vốn đầu tư cho hàng tồn kho, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụngvốn đầu tư cho hàng tồn kho càng cao

Thông qua chỉ tiêu này, các nhà quản trị kinh doanh sẽ xây dựng được kế hoạch

về dự trữ, thu mua, sử dụng hàng hóa, thành phẩm, bán thành phẩm một cách hợp lýhơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp là những tài sản thường có giá trị lớn và thờigian sử dụng dài, thời gian sử dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của DN.Tài sản dài hạn gồm nhiều loại, có vai trò và vị trí khác nhau trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, chúng thường xuyên biến động về quy mô, kết cấu và tìnhtrạng kĩ thuật Do vậy, phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn với mục đích để các

nhà quản trị có các quyết định đầu tư tài sản dài hạn hợp lý hơn, góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

a) Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

ệ số đảm nhiệm hàng tồn kho

Trang 37

b) Số vòng quay và thời gian quay vòng của tài sản dài hạn

- Số vòng quay của tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này thường được xác định như sau:

9

Trang 38

Thang Long University Library

Trang 39

Doanh thu thuần

Tổng tài sản dài hạnChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, tài sản dài hạn của doanh nghiệp quayđược bao nhiêu vòng Mặt khác, chỉ tiêu này thể hiện hiệu suất sử dụng của tài sản dàihạn Nói cách khác, chỉ tiêu này chi biết doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tài sản dài hạn thìthu về bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản dài hạnhoạt động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh

- Thời gian quay vòng của tài sản dài hạn

Trang 40

Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích, tài sản dài hạn của doanh nghiệp mấtbao nhiêu ngày để quay hết một vòng Chỉ tiêu này càng thấp, tài sản dài hạn vận độngcàng nhanh, hiệu quả sử dụng tài sản càng được nâng cao.

c) Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định

Công thức:

Lợi nhuận sau thuế

iá trị còn lại của TSCĐChỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng TSCĐ sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ củadoanh nghiệp là tốt Đây cũng là nhân tố hấp dẫn nhà đầu tư

d) Số vòng quay và thời gian quay vòng của tài sản cố định

- Số vòng quay của TSCĐ

Công thức:

Doanh thu thuần

iá trị TSCĐChỉ tiêu này cho biết, TSCĐ đầu tư trong kỳ quay được bao nhiêu vòng Hay 1đồng TSCĐ đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiệnsức sản xuất của TSCĐ Số vòng quay này càng cao chứng tỏ TSCĐ hoạt động tốt, lànhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh

Giá trị còn lại của TSCĐ Nguyên giá TSCĐ – ao mòn lũy kế TSCĐ

- Thời gian một vòng quay của TSCĐ

365

Thời gian quay vòng của TSCĐ

Số vòng quay của TSCĐ

Ngày đăng: 21/09/2016, 19:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Phạm Thị Gái, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
2. P S.TS Lưu Thị ương 2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp- Đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
3. PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc, Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcKinh tế Quốc dân
4. Ths. Đào nh Tuấn, Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Kinh tế Quốc dân
5. Xuân Thanh, Chính sách tiền tệ 2011-2013: Những nỗ lực không thể phủ nhận, website Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tiền tệ 2011-2013: Những nỗ lực không thể phủ nhận
6. Báo cáo tài chính công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tiền Hải giai đoạn 2012 - 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn cố định của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng tiền hải
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn cố định của Công ty (Trang 54)
Bảng 2.12. Tỷ suất sinh lời của tiền vay - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng tiền hải
Bảng 2.12. Tỷ suất sinh lời của tiền vay (Trang 58)
Bảng 2.16. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng tiền hải
Bảng 2.16. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w