Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, các anh chị nhân viên của Côngty TNHH Thương mại và chuyển giao công nghệ Thành Đô đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THÀNH ĐÔ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : BÙI THỊ DIỆU LINH
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THÀNH ĐÔ
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Hồng Nga
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Diệu Linh
HÀ NỘI – 2015
Trang 3Thang Long University Library
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, chú, các anh chị nhân viên của Công
ty TNHH Thương mại và chuyển giao công nghệ Thành Đô đã tận tình giúp đỡ em
trong quá trình thực tập tại công ty để em có thể hoàn thành đề tài: “Giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và chuyển giao công nghệ Thành Đô”.
Trong quá trình thựtc ập cũng như quá trình viết khoá luận, do còn nhiều hạn chế
về trình độ và kinh nghiệm thực tế, bài viết của em còn nhiều điểm mang tính chủquan, khó tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được những đóng góp, bổ sung từ phíacác thầy cô để em có thể học thêm được nhiều kiến thức trong lĩnh vực này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 5 tháng 7 năm 2015
Sinh viên
Bùi Thị Diệu Linh
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Bùi Thị Diệu Linh
Trang 6Thang Long University Library
Trang 7MỤC LỤC CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.1
1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1
1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1
1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1
1.1.4 Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh 2
1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 2
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 3
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 5
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 6
1.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản 6
1.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH 7
1.3.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 9
1.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 11
1.3.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn nói chung 11
1.3.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay 12
1.3.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 12
1.3.5.1 Tổng chi phí 12
1.3.5.2 Giá vốn hàng bán 13
1.3.5.4 Chi phí quản lý kinh doanh 14
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 14
1.4.1 Các nhân tố bên ngoài 14
1.4.1.1 Môi trường pháp lý 14
1.4.1.2 Môi trường chính trị, văn hoá – xã hội 15
Trang 81.4.1.3 Môi trường kinh tế 16
1.4.1.4 Môi trường thông tin 16
1.4.1.5 Môi trường quốc tế 17
1.4.2 Các nhân tố bên trong 17
1.4.2.1 Quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức 17
1.4.2.2 Lao động và vốn 18
1.4.2.3 Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật 19
1.4.2.4 Vật tư, nguyên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyên liệu của doanh nghiệp 19
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MAI VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THÀNH ĐÔ 2.1 Giới thiệu về công ty TNHH thương mại và chuyển giao công nghệ Thành Đô 20 2.1.1 Thông tin chung về công ty 20
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty 20
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 21
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 21
2.2 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thương mại và chuyển giao công nghệ Thành Đô 23
2.2.1 Khái quát quy mô tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH Thành Đô 24
2.2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thành Đô 28
2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thành Đô 34
2.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 34
2.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 37
2.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 39
2.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 47
2.2.3.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 50
2.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thành Đô 54
2.3.1 Những thành tựu đạt được 54
Trang 9Thang Long University Library
Trang 102.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 55
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH ĐÔ 3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Thành Đô 59
3.1.1 Đánh giá môi trường kinh doanh 59
3.1.1.1 Thuận lợi 59
3.1.1.2 Khó khăn 59
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty TNHH Thành Đô 60
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Thành Đô 61
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 61
3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 63
3.2.2.1 Xây dựng phương án huy động vốn vay 63
3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu 64
3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí 65
3.2.3.1 Về giá vốn hàng bán 65
3.2.3.2 Về chi phí quản lý kinh doanh 65
3.2.4 Một số giải pháp khác 66
Trang 11DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
Trang 12Thang Long University Library
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thành Đô 21
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán của công ty Thành Đô 24
Bảng 2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thành Đô 29
Bảng 2.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty Thành Đô 34
Bảng 2.4 Phân tích ROE theo mô hình Dupont 36
Bảng 2.5 Hệ số khả năng thanh toán của công ty Thành Đô 37
Bảng 2.6 Hiệu quả sử dụng tài sản của công ty Thành Đô 39
Bảng 2.7 Hiệu quả sử dụng TSNH tại công ty Thành Đô 40
Bảng 2.8 Hệ số đánh giá hàng tồn kho của công ty Thành Đô 42
Bảng 2.9 Tốc độ quay vòng khoản phải thu của công ty Thành Đô 44
Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá TSDH của công ty Thành Đô 45
Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty Thành Đô 47
Bảng 2.12 Hiệu quả sử dụng vốn vay của công ty Thành Đô 49
Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty Thành Đô 50
Bảng 2.14 Tỷ suất sinh lời giá vốn hàng bán của công ty Thành Đô 51
Biểu đồ 2.1 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của công ty Thành Đô 34
Biểu đồ 2.2 Hệ số khả năng thanh toán của công ty Thành Đô 38
Biểu đồ 2.3 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của công ty Thành Đô 43
Biểu đồ 2.4 Tốc độ quay vòng khoản phải thu của công ty Thành Đô 44
Biểu đồ 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Thành Đô 48
Biểu đồ 2.6 Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty Thành Đô 50
Biểu đồ 2.7 Tỷ suất sinh lời giá vôn hàng bán của công ty Thành Đô 52
Biểu đồ 2.8 Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh của công ty Thành Đô 53
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm gần đây, với việc thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc đổi mới kinh
tế, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổnđịnh Trong quá trình hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế trongnước đang có những chuyển biến tích cực phù hợp với xu thế phát triển chung Đặcbiệt, kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO thì dấu ấn của sự hội nhậpcàng trở nên rõ nét hơn trong nền kinh tế nước ta Các doanh nghiệp đã có sự đổi mới
từ cơ cấu tổ chức đến các hoạt động sản xuất kinh doanh Các nghiệp vụ kinh doanhngày càng được cải thiện, trở nên chuyên nghiệp hơn
Trong nền kinh tế thị trường, khi không còn sự bảo hộ của Nhà nước, các doanhnghiệp trong nước phải tự điều chỉnh chính sách quản lý các hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách có hiệu quả để có thể đứng vững trên thị trường và ngày càng pháttriển Mặt khác, mục tiêu quan trọng nhất mà tất cả các doanh nghiệp đều hướng tới lànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Bởi nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làđiều kiện sống còn của doanh nghiệp, đồng thời nó còn tạo điều kiện cho các doanhnghiệp sử dụng nguồn lực hợp lý cũng như thúc đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra, đối vớimột doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, trong điều kiện nền kinh tế thịtrường có nhiều biến đổi, các đối thủ cạnh tranh ngày càng đưa ra nhiều phương ánkinh doanh mới để thu hút khách hàng, doanh nghiệp cần phải thể hiện được thế mạnhcũng như dấu ấn riêng của mình Có vậy doanh nghiệp mới tạo được chỗ đứng trongquá trình hội nhập vào nền kinh tế thị trường
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, công ty TNHH chuyển giao công nghệ Thành Đô đã xây dựng kế hoạchnhằm điều chỉnh phương hướng hoạt động của mình, đẩy mạnh tiêu phụ sản phẩm, sửdụng hiệu quả các yếu tố đầu vào, nắm bắt được các yếu tố ảnh hưởng cùng mức độ
và xu hướng tác động của từng yếu tố đến kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh để từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Vì lý do trên, em
đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh tại công ty TNHH chuyển giao công nghệ Thành Đô” làm đề tài cho khoá
luận tốt nghiệp chương trình đào tạo bậc Đại học của mình
Trang 15Thang Long University Library
Trang 162 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung chính:
Làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanhnghiệp
Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH chuyển giao côngnghệ Thành Đô
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhmột cách phù hợp và tối ưu với tình hình thực tế của công ty TNHH thươngmại và chuyển giao công nghệ Thành Đô
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
TNHH chuyển giao công nghệ Thành Đô
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
TNHH chuyển giao công nghệ Thành Đô trong giai đoạn năm 2012 - 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Khoá luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thuthập thông tin, phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp nhằm giải quyếtmối quan hệ giữa lý luận thực tiễn, luận giải các vấn đề có liên quan đến nội dung đềtài
5 Kết cấu khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu số liệu và danh mục các
từ viết tắt, kết cấu của khoá luận gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH chuyển giao công nghệ Thành Đô
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH chuyển giao công nghệ Thành Đô
Trang 17CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP1.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Kinh doanh là thực hiện một, một số hay tất cả công đoạn của quá trình đầu tư từsản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đíchsinh lời
Hoạt động kinh doanh là những hoạt động phù hợp nằm trong khuôn khổ củapháp luật, các tổ chức, cá nhân, nhằm thoả mãn nhu cầu của con người thông qua việccung cấp hàng hoá dịch vụ trên thị trường, đồng thời hoạt động kinh doanh còn để tìmkiếm lợi nhuận
1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồnlực sẵn có của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đặt
ra Hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu Hiệu quả kinh doanh là kếtquả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào tối thiểu
Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là biểu hiện mặt chấtlượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nguyênvật liệu, thiết bị, máy móc, lao động và vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt độngkinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác, từ đó đề ra các phương án và giảipháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:
Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh cóthể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp
Kinh doanh phải gắn với thị trường Các chủ thể kinh doanh có mối quan hệmật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầuvào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệnày giúp cho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh, đưa doanhnghiệp của mình ngày càng phát triển
1
Trang 18 Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định chocông việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh.Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn để mua nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất,thuê lao động…
Mục đích chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận
1.1.4 Mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh
Kết quả là số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động sản xuất kinhdoanh như lợi nhuận, tổng doanh thu, tổng sản phẩm, giá trị sản xuất Hiệu quả là sốtương đối phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được kết quả cao nhất vớichi phí nguồn lực thấp nhất bỏ ra
Về bản chất, hiệu quả và kết quả khác nhau ở chỗ kết quả phản ánh mức độ, quy
mô, là cái mà doanh nghiệp đạt được sau mỗi kỳ kinh doanh, có kết quả mới tínhđược hiệu quả Như vậy, ta dùng kết quả để tính hiệu quả kinh doanh cho từng kỳ.Hiệu quả và kết quả có mối quan hệ mật thiết với nhau nhưng lại có khái niệm khácnhau Có thể nói, hiệu quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh, còn kết quả
là phương tiện để đạt được mục tiêu đó
1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Trên thế giới hiện nay, mật độ dân số của từng vùng, từng quốc gia đều khôngngừng tăng lên Nhu cầu sử dụng sản phẩm hàng hoá dịch vụ là phạm trù không cógiới hạn – càng nhiều, càng đa dạng, chất lượng càng tốt Do vậy, của cải đã khanhiếm do sự hữu hạn của các nguồn lực đầu vào nay lại càng trở nên khan hiếm Sựkhan hiếm đòi hỏi con người phải có sự lựa chọn kinh tế, khi đó con người phát triểnkinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sảnxuất Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngày càng có nhiều phương phápkhác nhau để tạo ra sản phẩm dịch vụ, cho phép cùng những nguồn lực đầu vào nhấtđịnh người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau Sự phát triển kinh tếtheo chiều rộng nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởngkết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất về mặtchất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới, hoàn thiện công tácquản trị và cơ cấu kinh tế Nói một cách khái quát là nhờ vào việc nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tức là đã nâng caokhả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu.Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh là điều kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Hoạt động
2
Trang 19Thang Long University Library
Trang 20kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, việc nângcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện tồn tại và phát triển của doanhnghiệp.
Trong cơ chế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế: sản xuất cái gì, sảnxuất cho ai và sản xuất như thế nào được quyết định theo quan hệ cung cầu, giá cả thịtrường, cạnh tranh và hợp tác, doanh nghiệp phải tự đưa ra chiến lược kinh doanh vàchịu trách nhiệm với kết quả kinh doanh của mình Lúc này mục tiêu lợi nhuận trởthành mục tiêu quan trọng mang tính chất quyết định Trong điều kiện khan hiếm cácnguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là tất yếu đối vớimọi doanh nghiệp Mặc khác, doanh nghiệp còn chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ đối thủ.Môi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trong đó có nhiều doanh nghiệp trụvững, phát triển sản xuất, nhưng cũng có không ít doanh nghiệp đã thua lỗ, phải giảithể, phá sản Để có thể trụ lại trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp luôn phảinâng cao chất lượng hàng hoá, giảm chi phí sản xuất, tạo lập uy tín… nhằm tới mụctiêu tối đa hoá lợi nhuận Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinhdoanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp, trở thành điều kiện sống còn
để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) là tỷ lệ giữa số lợi nhuận ròng chia chodoanh thu thuần Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì
có bao nhiêu đồng về lợi nhuận ròng Nhìn chung chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao Tuy nhiên không phải lúc nào giá trịcao cũng tốt vì tỷ suất này cao do giá thành sản phẩm giảm thì tốt nhưng nếu cao dogiá bán tăng lên trong trường hợp cạnh tranh không đổi thì không tốt vì tính cạnh tranhcủa doanh nghiệp sẽ bị giảm dẫn đến việc tiêu thụ giảm, từ đó làm cho doanh thu vàlợi nhuận cũng giảm theo Vì vậy, để đánh giá chỉ tiêu này được chính xác thì phải đặt
nó trong một ngành cụ thể và so sánh với năm trước cũng như chỉ tiêu của ngành
3
Trang 21Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản:
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) là một chỉ số thể hiện tương quan giữamức sinh lời của doanh nghiệp với tài sản của nó ROA sẽ cho ta biết hiệu quả củadoanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời ROA được tính bằng cách chialợi nhuận ròng hàng năm cho tổng tài sản Công thức tính như sau:
Tỷ suất ợi nhuận t ên tổng Tài sản Lợi nhuận ng
tư nhiều vào tài sản như những ngành dịch vụ, quảng cáo,…
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) là tỷ lệ giữa lợi nhuận ròng so vớivốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ
sở hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp Thông thường ROEcàng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu, có nghĩa là công ty
đã cân đối một cách hài hoà giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnhtranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô kinh doanh
Các nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu tư.Hơn nữa chỉ tiêu này cũng giúp các nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốngóp cho doanh nghiệp, để doanh nghiệp có thể phát triển bền vững, khi phân tích hiệuquả sử dụng vốn chủ sở hữu, các nhà phân tích thường sử dụng chỉ tiêu ROE
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, ta
sử dụng mô hình Dupont dưới đây:
4
Trang 22Thang Long University Library
Trang 23Mô hình Dupont trên còn có thể tiếp tục được triển khai thành:
Hay ROE = Tỷ suất doanh lợi × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản × Đ n bẩy tài chính
Trên cơ sở 3 yếu tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp tăng ROE như sau:
+ Gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu, đồng thời tiếtgiảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận ròng
+ Nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng có hiệu quả hơn các tàisản sẵn có nhằm nâng cao vòng quay tài sản Hay nói cách khác là tạo radoanh thu cao hơn từ những tài sản sẵn có
+ Có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách nângcao đòn bẩy tài chính, tức là vay thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuậntrên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc đivay để đầu tư này là có hiệu quả
Sau khi sử dụng mô hình Dupont, ta nên phân tích và tiến hành so sánh chỉ tiêuROE của doanh nghiệp qua các năm Sau đó phân tích sự tăng trường hay tụt giảm củachỉ số này là do yếu tố nào trong 3 yếu tố kể trên, từ đó đưa ra nhận định và dự đoán
xu hướng của ROE trong các năm sau
1.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn:
Khả năng thanh toán nhanh:
Tổng Tài sản ngắn hạn Hàng tồn ho
Trang 24hả năng thanh toán nhanh
Tổng Nợ ngắn hạn
Trang 25Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp bằng tài sản ngắn hạn khác ngoài hàng tồn kho Chỉ số này cho biết khả nănghuy động các nguồn vốn bằng tiền hay các chứng khoán ngắn hạn có khả năng chuyểnđổi thành tiền mặt để trả nợ vay ngắn hạn trong thời gian ngắn Hệ số càng lớn thì khả
5
Trang 26năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt Ngược lại, hệ số này nhỏ hơn giới hạn cho phép chothấy trong trường hợp rủi ro bất ngờ, khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn thấp.
Khả năng thanh toán tức thời:
hả năng thanh toán tức thời Tiền và các hoản tương đương tiền
Tổng Nợ ngắn hạn
Chỉ số thanh toán tức thời cho biết bao nhiêu tiền mặt và các khoản tương đươngtiền (ví dụ như chứng khoán khả mại) của doanh nghiệp có thể đáp ứng các nghĩa vụthanh toán nợ ngắn hạn Nói cách khác, cứ một đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêuđồng tiền mặt và các khoản tương đương tiền đảm bảo chi trả
Chỉ số này có giá trị bằng bao nhiêu là tối ưu còn phụ thuộc vào ngành nghề kinhdoanh của doanh nghiệp, quy mô của doanh nghiệp cũng như thời gian đánh giá Córất ít doanh nghiệp có số tiền mặt và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng toàn
bộ các khoản nợ ngắn hạn Do đó chỉ số thanh toán tức thời ít khi lớn hơn hay bằng 1
1.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
1.3.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (số vòng quay tổng tài sản)
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích, các tài sản quay được bao nhiêu vònghay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện để nâng caolợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ tài sản vận động chậm, có thể
do hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, có thể do tài sản cố định chưa hoạt động hếtcông suất làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên cần lưu ý khi phân tíchchỉ tiêu này là cần xem xét đặc điểm ngành nghề kinh doanh và
đặc đểm tài sản của doanh nghiệp, để có thể kết luận chính xác và đưa ra biện pháphợp lý để tăng tốc độ vòng quay của tài sản
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Khả năng tạo ra doanh thu thuần của tài sản là một chỉ tiêu cơ bản để dự kiến vốnđầu tư khi doanh nghiệp muốn một mức doanh thu thuần như dự kiến Chỉ tiêu nàyđược xác định như sau:
6
Trang 27Thang Long University Library
Trang 28Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản để tạo ramột đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sảncàng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kỳ.
Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản màdoanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ để tạo ra một đồng lợi nhuận sau thuế doanhnghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản Chỉ tiêu này càng thấp, hiệu quả sử dụng tài sảncàng cao và càng hấp dẫn các nhà đầu tƣ
1.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH
Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSNH
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (số vòng quay của TSNH)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tƣ cho tài sản ngắn hạn trong một
kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động củaTSNH trong kỳ Chỉ tiêu càng cao càng chứng tỏ TSNH vận động nhanh, hiệu suất sửdụng tài sản ngắn hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở
để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Thời gian một vòng quay của TSNH:
365
Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSNH mất bao nhiêu ngày Chỉ tiêu nàycàng thấp chứng tỏ TSNH vận động nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuậncho doanh nghiệp
Suất hao phí của TSNH so với doanh thu:
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp cần phải bỏ rabao nhiêu đồng TSNH Đó chính là căn cứ để đầu tƣ TSNH cho thích hợp Chỉ tiêunày càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao
7
Trang 29Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế:
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồngTSNH Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế càng thấp chứng tỏ hiệu quả
sử dụng TSNH càng cao Đây còn là căn cứ để doanh nghiệp dự toán nhu cầu vềTSNH khi muốn có mức độ lợi nhuận mong muốn
Tỷ suất sinh lời của TSNH:
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSNH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng TSNH càng tốt, góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Đây cũng là căn
cứ để các doanh nghiệp dự toán nhu cầu về TSNH khi muốn có mức độ lợi nhuận sauthuế như mong muốn
Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho:
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòngquay hàng tồn kho là số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Chỉ sốnày được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giánăng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay không tốt Chỉ số này càng cao càng cho thấydoanh nghiệp bán hàng nhanh, hàng tồn kho không bị ứ đọng Tuy nhiên đây khônghẳn là dấu hiệu tốt Nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột mà doanh nghiệp không cóhàng tồn kho để cung cấp thì rất có khả năng doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng vàotay đối thủ cạnh tranh Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào không đủ cũng có thểkhiến cho dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vì vậy, hệ số quay vòng hàng tồn kho cầnphải đủ lớn để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cũng như của thị trường
Thời gian quay vòng hàng tồn kho:
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng Chỉtiêu vòng quay hàng tồn kho và thời gian vòng quay hàng tồn kho có quan hệ tỷ lệnghịch với nhau Số vòng quay càng lớn thì thời gian quay vòng hàng tồn kho càngnhỏ và ngược lại
8
Trang 30Thang Long University Library
Trang 31 Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu:
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong kỳ phân tích,doanh nghiệp đã thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn đọng chưa được thu là baonhiêu Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu cao Quan sát sốvòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp,hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình quân cho thấy khoảng thời gian trung bình cần thiết để mộtdoanh nghiệp thu hồi các khoản nợ từ khách hàng
Xem xét xu hướng của chu kỳ này qua các thời kỳ của doanh nghiệp là có hiệuquả nhất trong việc đánh giá năng lực của doanh nghiệp trong việc quản lý công nợ
365
1.3.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Các chỉ tiêu đánh giá chung về TSDH
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (số vòng quay của TSDH)
oanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TS H
ổ TS H
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản dài hạn trong một kỳđem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động củaTSDH trong kỳ Hệ số càng cao càng chứng tỏ TSDH được sử dụng có hiệu quả, từ đógóp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợi nhuận của doanhnghiệp
Thời gian một vòng quay của TSDH
365
Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSDH mất bao nhiêu ngày Chỉ tiêu nàycàng thấp chứng tỏ TSDH vận động nhanh, tạo ra được mức doanh thu và lợi nhuậncao cho doanh nghiệp
9
Trang 32Suất hao phí của TSDH so với doanh thu:
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra baonhiêu đồng TSDH Đó chính là căn cứ để đầu tƣ TSDH cho thích hợp Chỉ tiêu nàycàng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao
Suất hao phí của TSDH so với lợi nhuận sau thuế:
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồngTSDH Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao Đây là căn
cứ để các doanh nghiệp dự toán nhu cầu về tài sản dài hạn khi muốn có mức độ lợinhuận mong muốn
Tỷ suất sinh lời của TSDH
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị TSDH có trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSDH càng tốt, góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ dùng vào hoạt độngsản xuất kinh doanh trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt Do đó, để nâng cao chỉtiêu này, đồng thời với việc tăng lƣợng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệtđối những TSCĐ dƣ thừa, không cần dùng vào sản xuất, đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa
10
Trang 33Thang Long University Library
Trang 34TSCĐ tích cực và không tích cực, phát huy khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện cócủa TSCĐ.
Suất hao phí của TSCĐ so với doanh thu thuần:
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu trong kỳ thì cầnbao nhiêu đồng giá trị TSCĐ cho phù hợp nhằm đạt được doanh thu như mong muốn
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ:
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tức làkhả năng sinh lời càng cao, hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp càng cao vàngược lại
1.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.3.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn nói chung
Hiệu suất sử dụng vốn (vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ)
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêuvòng Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệpthể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ nguồn vốn mà doanh nghiệp đã đầu tư.Vòng quay càng lớn thì hiệu quả càng cao
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn sản xuất tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, điều đó cho thấy cứ một đồngvốn sản xuất bỏ ra, ta thu về được lợi nhuận cao hơn
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Hệ số nợ trên vốn CSH là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công ty Nó chobiết về tỷ lệ giữa 2 nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn CSH) mà doanh nghiệp sử dụng đểchi trả cho hoạt động của mình Trong đó tổng nợ bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn,vốn CSH gồm cổ phần thông thường, cổ phần ưu đãi, các khoản lãi phải trả và nợròng Thông thường nếu hệ số này lớn hơn 1 nghĩa là tài sản của doanh nghiệp đượctài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài
11
Trang 35trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu Hệ số này càng nhỏ nghĩa là nợ phải trả chiếm
tỷ lệ nhỏ hơn so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp ít gặp khó khănhơn trong tài chính Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợhoặc phá sản của doanh nghiệp càng lớn
1.3.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay
Khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanhnghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn Đây là một hệ số quan trọng trong các chỉ
số về cơ cấu vốn Nó giúp đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp có tối ƣu haykhông Chỉ tiêu này phản ánh độ an toàn, khả năng thanh toán tiền vay của doanhnghiệp Chỉ tiêu này càng cao khả năng sinh lời của vốn vay càng tốt Đó cũng là điềuhấp dẫn sự chú ý của các tổ chức tín dụng để đầu tƣ vào các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời trên tiền vay:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ khi doanh nghiệp sử dụng 1 đồng tiền vay thì tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt
Đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đƣa ra quyết định vay tiền đầu tƣ vào hoạt động sảnxuất kinh doanh, cũng nhƣ các tổ chức tín dụng có ý định đầu tƣ vào doanh nghiệp
1.3.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
1.3.5.1 Tổng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ thu lại đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao càng có lợi vì nó thểhiện mỗi đồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra để hoạt động sản xuất kinh doanh mang lạihiệu quả tốt
Tỷ suất sinh lời của chi phí:
12
Trang 36Thang Long University Library
Trang 37Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí của doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu lại đượcbao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng cho thấy việc sử dụng
có hiệu quả chi phí của doanh nghiệp và ngược lại
Khi phân tích các chỉ tiêu trên ta cần phải dựa vào bảng kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh và bảng cân đối kế toán Trên cơ sở đó mới có thể đánh giá được mốiquan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặtkhác ta cũng sẽ nghiên cứu được sự biến động của các chỉ tiêu trong kỳ vừa qua sosánh với kỳ trước được lấy làm kỳ gốc Điều này giúp ta đánh giá được thực trạngcũng như triển vọng của từng doanh nghiệp so với nền kinh tế
1.3.5.2 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm, hoặc giá thành thực tế,dịch vụ hoàn thành và được xác định là tiêu thụ cũng như các khoản khác được tínhvào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Ngoài ra, giá vốn hàng bán cònbao gồm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập thêm trong kỳ, các khoản haohụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi phần đã hoặc có thể thu hồi được, và chi phísản xuất chung không được phân bổ vào chi phí sản xuất
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng giá vốn hàng bán sẽ tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận gộp Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp càng hiệu quả
Giá vốn hàng bán là giá trị phản ánh lượng hàng hoá đã bán được của một doanhnghiệp trong một khoảng thời gian, nó phản ánh được mức tiêu thụ hàng hoá cũngnhư tham gia xác định được lợi nhuận của doanh nghiệp trong một chu kỳ kinh doanh
Để có thể hiểu rõ hơn giá vốn hàng bán đã thay đổi như thế nào, nó chiếm tỷtrọng bao nhiêu trong tổng doanh thu hàng bán cũng như hiệu quả quản lý doanhnghiệp trong việc cắt giảm chi phí, ta sẽ xem xét sự biến động của giá vốn hàng bánqua các năm dựa trên số liệu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Tuy nhiên, cũng có thể thấy một hạn chế về số liệu giá bán cũng như chi phí trên mỗiđơn vị sản phẩm nên chỉ có thể phân tích những xu hướng chung mà không thể điphân tích cụ thể hơn những biến đổi cũng như xu hướng của từng thành phần tronggiá vốn hàng bán
13
Trang 381.3.5.4 Chi phí quản lý kinh doanh
Trong chi phí quản lý kinh doanh thường được chia ra 2 loại chi phí:
Chi phí bán hàng: là chi phí biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao độngsống và lao động vật hoá liên quan trực tiếp đến khâu bảo quản tiêu thụ hànghoá, thành phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp phải chi trả trong một thời kỳ nhấtđịnh Chi phí bán hàng được bù đắp bởi doanh thu trong kỳ và là một bộ phậnchi phí quan trọng trong chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí biểu hiện bằng tiền của các hao phílao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện côngtác quản lý bao gồm: quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý khác.Xét về mặt bản chất, đó là những chi phí phục vụ gián tiếp cho quá trình sảnxuất kinh doanh Nó bảo đảm cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp được tiến hành một cách bình thường Đây là những chiphí tương đối ổn định
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí quản lý kinh doanh tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp càng tốt
Trong thực tế, khi loại chi phí này tăng sẽ dẫn đến lợi nhuận giảm Do đó mụctiêu của công tác quản lý chi phí quản lý kinh doanh là hạn chế tới mức thấp nhất cáckhoản chi phí bất hợp lý, nâng cao được hiệu quả kinh doanh mà vẫn đảm bảo phục vụcông tác quản lý Vì vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng chi phí quản lý kinh doanh làmột nội dung quan trọng, đồng thời cũng là biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quảkinh doanh Từ đó có thể thấy được việc sử dụng các chi phí này đã phù hợp với tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các nguyên tắc quản lý kinh tế tài chínhhay chưa, những hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý và sử dụng chi phí, để xác địnhđược phương hướng, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Các nhân tố bên ngoài
1.4.1.1 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kỹthuật sản xuất… Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đều tác động trựctiếp đến hiệu quả và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là
14
Trang 39Thang Long University Library
Trang 40những quy định của Nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham giavào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theonhững quy định đó.
Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động cho doanh nghiệp Một môitrường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi cáchoạt động sản xuất kinh doanh của mình, lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ
mô theo hướng chú trọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mụctiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hìnhthức thuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng trong mọi loại hình kinh doanh, mọi doanhnghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình Trong nềnkinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượng những doanhnghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm những doanh nghiệp nhỏ Nhà nướcđứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp nhỏ có thể duy trì hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình và điều chỉnh các lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với cơ chế,đường lối kinh tế chung cho toàn xã hội
Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu môi trườngkinh doanh mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn.Ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính,sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy định về bảo vệmôi trường làm hại tới xã hội
1.4.1.2 Môi trường chính trị, văn hoá – xã hội
Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các chínhsách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút cáchình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanhnghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ngược lại, nếu môi trườngchính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác sản xuất kinh doanh vớicác doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngay cả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong nước cũng gặp nhiều bất ổn
Môi trường văn hoá – xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tậpquán, trình độ, lối sống của người dân… Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnhhưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
15