1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO

135 356 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu tài chính...40 2.3.. Kết cấu khóa luận Nội dung của khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

MAY VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ INDICO

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOÀI

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

MAY VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ INDICO

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Tuyết Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phương Hoài

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

Thang Long University Library

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sựhướng dẫn, góp ý nhiệt tình cũng như động viên từ các thầy cô, các anh chị và các bạn.Thông qua khóa luận này, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạoTrường Đại học Thăng Long, các thầy cô giảng dạy tại trường, những người đã trựctiếp truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, xây dựng một môi trường học tập lànhmạnh, giúp em có được nền tảng về chuyên ngành học như hiện nay để có thể hoànthành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn – ThS Nguyễn Thị Tuyết đãnhiệt tình chỉ bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trìnhlàm khóa luận tốt nghiệp

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong Công ty cổphần may và thương mại quốc tế Indico đã tạo điều kiện, giúp đỡ cũng như cung cấp

số liệu, thông tin và tận tình hướng dẫn em để em hoàn thành khóa luận được tốt hơn.Cuối cùng, em xin cảm ơn những người trong gia đình, bạn bè, những người thân

đã luôn bên cạnh và ủng hộ em trong suốt thời gian qua

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót, kínhmong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 15 tháng 3 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Phương Hoài

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đượctrích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Thị Phương Hoài

Trang 6

Thang Long University Library

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN

XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp 1

1.1.2 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 3

1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.4 Vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh 4

1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 5

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5

1.2.2 Phân loại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6

1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 6

1.2.5 Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.2.6 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 11

1.2.6.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty 11

1.2.6.2 Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 11

1.2.6.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 12

1.2.6.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 12

1.2.6.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 14

1.2.6.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay 18

1.2.6.7 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 18

1.2.6.8 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 19

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 20

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 20

Trang 8

1.3.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ INDICO 24

2.1 Giới thiệu chung về Công ty CP may và thương mại quốc tế INDICO 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP may và thương mại quốc tế INDICO 25

2.1.3 Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty CP may và thương mại quốc tế INDICO 27

2.2 Phân tích khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP may và thương mại quốc tế INDICO 28

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty 28

2.2.2 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận của công ty 36

2.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu tài chính 40

2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 58

2.3.1 Kết quả đạt được 58

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 59

2.3.2.1 Hạn chế 59

2.3.2.2 Nguyên nhân 60

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP MAY VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ INDICO 62

3.1 Định hướng phát triển của công ty 62

3.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP May và TMQT Indico 63

3.2.1 Các biện pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty 63

3.2.1.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng tiền và các khoản tương đương tiền 63

3.2.1.2 Giải pháp nâng cao năng lực vốn 63

3.2.1.3 Giải pháp xây dựng chính sách các khoản phải thu 64

3.2.1.4 Quản lý hàng tồn kho, đảm bảo dự trữ hợp lý 65

Trang 9

Thang Long University Library

Trang 10

3.2.1.5 Các biện pháp hoàn thiện hoạt động marketing của công ty 65

3.2.1.6 Các biện pháp nâng cao chất lượng và trình độ nguồn nhân lực 67

3.3 Kiến nghị 68

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 68

3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ, Ngành chức năng liên quan 69

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮTKý hiệu viết tắt Tên đầy đủ

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh BCTC Báo cáo tài chính

GTGT Giá trị gia tăng

GVHB Giá vốn hàng bán

KNTT Khả năng thanh toán

LNTT Lợi nhuận trước thuế

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 12

Thang Long University Library

Trang 13

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 14

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1 Mô hình phân tích tài chính Dupont 10

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 25

Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản của CTCP May và TMQT INDICO 29

Bảng 2.2: Tỷ trọng của từng giá trị theo tổng tài sản 30

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của CTCP May và TMQT Indico 33

Bảng 2.4: Tỷ trọng của từng giá trị theo tổng nguồn vốn 34

Bảng 2.5: Báo cáo kết quả kinh doanh 37

Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty 40

Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 42

Bảng 2.8: Phương pháp phân tích Dupont 45

Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 46

Bảng 2.10: Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSNH 48

Bảng 2.11: Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH 51

Bảng 2.12: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay 53

Bảng 2.13: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí 54

Bảng 2.14: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 57

Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng VCS H của CTCP May và TMQT Indico 35

Biểu đồ 2.2: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu so với ngành (ROS) 42

Biểu đồ 2.3: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản so với ngành (ROA) 43

Biểu đồ 2.4: Tỷ suất sinh lời trên VCSH so với ngành (ROE) 44

Biểu đồ 2.5: So sánh vòng quay TTS với trung bình ngành 47

Biểu đồ 2.6: Sức sinh lời từ tổng chi phí 54

Biểu đồ 2.7: Tỷ suất sinh lời từ chi phí quản lí 56

Trang 15

Thang Long University Library

Trang 16

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đối với mỗi doanh nghiệp dù là mới thành lập hay đã hoạt động lâu năm trongngành, mục tiêu lớn nhất của nhà quản trị luôn là tối ưu hóa năng suất và tối đa hóa lợinhuận Bên cạnh đó, trong điều kiện đất nước ta đang ngày càng đổi mới, mỗi doanhnghiệp dù ở bất cứ thành phần kinh tế nào, ở bất cứ ngành nghề nào đều phải đối mặtvới những khó khăn thử thách và sự cạnh tranh khốc liệt Đứng trước những khó khănthử thách này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải đưa ra những giải pháp để khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao năng lực quản

lý, sử dụng nguồn nhân lực và tài sản của doanh nghiệp một cách có hiệu quả Đểmang lại lợi thế cạnh tranh lớn nhất cho doanh nghiệp của mình, nhằm thỏa mãn caonhất nhu cầu của thị trường và lợi nhuận cao nhất của doanh nghiệp

Từ vấn đề trên, qua quá trình tìm hiểu và thực tập tại Công ty CP may và thươngmại quốc tế INDICO, em nhận thấy công ty đã đạt được những hiệu quả nhất địnhtrong quá trình sản xuất kinh doanh, bên cạnh đó cũng còn tồn tại những vấn đề chưatốt làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa được như mong muốn và cần được cải

thiện Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình là “Giải

pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP may và thương mại quốc tế INDICO”.

2 Mục đích nghiên cứu

Khóa luận tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản, những thực trạngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP may và thương mại quốc tếINDICO, từ đó đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khoá luận: hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu của khoá luận: Tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuấtcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CPmay và thương mại quốc tế INDICO trong khoảng thời gian 2011 – 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận là phương pháp thu thậpthông tin và phương pháp phân tích Thông tin thu thập được thông qua quá trình thựctập trực tiếp tại công ty, phỏng vấn cán bộ công nhân viên của công ty, các báo cáo tài

Trang 17

chính năm,… Phương pháp phân tích là phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích các thông tin thu thập được trong quá trình thực tập và tình hình thực tế của công ty.

5 Kết cấu khóa luận

Nội dung của khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP

may và thương mại quốc tế INDICO

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của Công ty CP may và thương mại quốc tế INDICO

Trang 18

Thang Long University Library

Trang 19

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp

a Khái niệm doanh nghiệp

Hiện nay có khá nhiều định nghĩa thế nào là doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đềumang trong nó một nội dung và giá trị nhất định

Theo quan điểm luật pháp, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân,

có con dấu, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinhdoanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.Theo đó, quá trình kinh doanh phải được thực hiện một cách liên tục, một số hoặc tất

cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cungứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Theo quan điểm chức năng, doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại

đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất khác nhau do nhân viên của công ty thực hiệnnhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận đượckhoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy.(M.Francois Peroux)

Theo quan điểm phát triển, doanh nghiệp là “một cộng đồng người sản xuất ra

những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được”.

Ngoài ra có thể liệt kê hàng loạt những định nghĩa khác nữa khi xem xét doanhnghiệp dưới những góc nhìn khác nhau Song giữa các định nghĩa về doanh nghiệp đều

có những điểm chung nhất, nếu tổng hợp chúng lại có thể phát biểu về định nghĩadoanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụcác phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sảnxuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của ngườitiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp

lý các mục tiêu xã hội

b Các loại hình doanh nghiệp

Cũng giống như khái niệm về doanh nghiệp, căn cứ vào mỗi hình thức, doanhnghiệp được phân loại thành nhiều loại hình khác nhau Hiện nay, nước ta có 7 loạihình doanh nghiệp chính như sau:

1

Trang 20

 Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh tế nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều

lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công tynhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Các hình thức doanhnghiệp nhà nước bao gồm Công ty nhà nước, Công ty cổ phần nhà nước,Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên

 Doanh nghiệp tư nhân: là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân đứng lênxây dựng làm chủ chịu trách nhiệm với pháp luật về các hoạt động cũng nhưtài sản của doanh nghiệp và chịu một số giới hạn so với doanh nghiệp nhànước Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ một loại chứngkhoán nào Mỗi một cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân.Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ đếnhạn của doanh nghiệp, có nghĩa là chủ doanh nghiệp có trách nhiệm chịu toàn

bộ các tài sản của mình trong kinh doanh lẫn ngoài kinh doanh của doanhnghiệp đó và doanh nghiệp tư nhân không đươc phát hành chứng khoán đểhuy động vốn trong kinh doanh và các doanh nghiệp tư nhân không có tư cáchpháp nhân

 Hợp tác xã: đây là một loại hình tổ chức tập thể do các cá nhân, hộ gia đình,pháp nhân có nhu cầu góp vốn xây dựng lập ra, mục tiêu lợi nhuận dễ dàngđạt được hơn khi có nhiều cá nhân chung vốn, góp sức tiến hành các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Góp vốn là việc xã viên Hợp tác xã khitham gia hợp tác xã phải góp vốn tối thiểu là số tiền hoặc giá trị tài sản mà xãviên bắt buộc phải góp khi gia nhập hợp tác xã Góp sức là việc xã viên thamgia xây dựng hợp tác xã dưới các hình thức trực tiếp quản lý, lao động sảnxuất, kinh doanh, tư vấn và các hình thức tham gia khác

 Công ty cổ phần: Đây là loại hình doanh nghiệp vốn điều lệ được chia thànhnhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần (theo điều 77 Luật doanh nghiệp) Người

sở hữu cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng

cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa Việc góp vốn vàocông ty được thực hiện bằng việc mua cổ phần Mỗi cổ đông có thể mua nhiều

cổ phần Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúngtheo quy định của pháp luật về chứng khoán

 Công ty trách nhiệm hữu hạn: Đây là loại hình doanh nghiệp phổ biến hiệnnay bao gồm Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty TNHH 1 thànhviên Đối với công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên, thành viên của công

ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên công ty không vượt quá 50.Đối với công ty TNHH một thành viên (Điều 63 Luật doanh nghiệp 2005), là

2

Trang 21

Thang Long University Library

Trang 22

doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữucông ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

 Công ty hợp danh: Đây là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân trong đó

có các cá nhân và thương nhân cùng hoạt động lĩnh vực thương mại dưới mộthãng và cùng nhau chịu mọi trách nhiệm về các khoản nợ của công ty Theo

đó công ty hợp danh được định nghĩa là một loại hình doanh nghiệp, vớinhững đặc điểm sau: có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công tycùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoàicác thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn

 Công ty liên doanh: là loại hình doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tácthành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định giữaChính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài nhằm tiến hành hoạt độngkinh doanh các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Việt Nam

1.1.2 Khái niệm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Hiện nay, sản xuất được hiểu là một quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ Sảnxuất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Đối với nhiềungười, thuật ngữ sản xuất làm liên tưởng đến những hình ảnh về nhà xưởng, máy móchay các dây chuyền lắp ráp Thực chất, một hệ thống sản xuất sử dụng các yếu tố đầuvào là nguyên vật liệu thô, con người, máy móc, nhà xưởng, kỹ thuật công nghệ, tiềnmặt và các nguồn tài nguyên khác để chuyển đổi nó thành sản phẩm hoặc dịch vụ Conngười đưa ra quyết định sản xuất dựa trên các câu hỏi sau: sản xuất cái gì? Sản xuấtnhư thế nào? Sản xuất cho ai? Giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sửdụng và khai thác các nguồn lực cần thiết để làm ra sản phẩm? Trong doanh nghiệp,sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị để chuyển những chi phí làvật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất hoặc dịch vụ khác Tất cả những hànghóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hoặc có khả năngcung cấp cho một đơn vị khác

Kinh doanh, dưới góc độ pháp lý được hiểu là “Việc thực hiện liên tục một, một

số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” (theo khoản 2 điều 4

luật doanh nghiệp 2005) Hoạt động kinh doanh trong một số trường hợp được hiểunhư hoạt động thương mại, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tưnhằm múc đích sinh lợi Nhìn chung, kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tếtrong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hóa, gồm tổng thể những phương pháp, hìnhthức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của

3

Trang 23

mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ, ) nhằm đạtmục tiêu vốn sinh lời cao nhất.

Trước đây trong nền kinh tế hiện vật, chúng ta thường chỉ nói đến sản xuất (tạo rasản phẩm vật thể) Trong nền kinh tế thị trường, khái niệm sản xuất được hiểu theonghĩa rộng hơn, khái niệm sản xuất được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao gồm quá trìnhtạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ tức là đầu ra bao gồm cả vật thể và phi vật thể Sựchuyển hoá các đầu vào thành các đầu ra được thực hiện nhằm mục tiêu lợi nhuận đó

là hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Tùy thuộc vào chức năng, ngành nghề và loại hình doanh nghiệp đã đăng kí tronggiấy phép hoạt động, mỗi doanh nghiệp sẽ có những đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh riêng Doanh nghiệp sản xuất tập trung vào việc sản xuất ra sản phẩm Hoạtđộng kinh doanh của công ty thương mại là thực hiện việc trao đổi, lưu thông hànghóa Giữa thương mại và sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Doanhnghiệp thương mại tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp sảnxuất sẽ nhường lại một phần lợi nhuận cho doanh nghiệp thương mại Bên cạnh đó,hoạt động kinh doanh hàng hóa của doanh nghiệp thương mại không chỉ tác động đếnquá trình lưu thông hàng hóa mà thông qua các hoạt động mua bán đó, doanh nghiệptác động đến quá trình sản xuất Hoạt động thương mại có thể thúc đẩy tái sản xuấthoặc gây đình trệ quá trình sản xuất

1.1.4 Vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh

tế của một đất nước nói chung, hoạt động sản xuất kinh doanh có vai trò vô cùng quantrọng

Đối với một quốc gia, hoạt động SXKD là công cụ giúp làm tăng nguồn thu chongân sách Nhà nước thông qua hoạt động thu thuế Bên cạnh đó, đây cũng là hoạtđộng nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài Có thể thấy, hoạt động SXKDchính là thước đo, là cơ sở đánh giá và là biểu hiện rõ ràng nhất về tình hình phát triểncủa nền kinh tế quốc gia

Đối với doanh nghiệp, hoạt động SXKD không chỉ đơn thuần là hoạt động manglại doanh thu cho doanh nghiệp mà nó là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển.Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh với nhaumột cách khốc liệt Sự phát triển bền vững của doanh nghiệp được đánh giá qua trình

độ và khả năng sử dụng nguồn lực trong hoạt động SXKD Doanh nghiệp muốn tồn tại

và tăng khả năng cạnh tranh thì hoạt động SXKD phải vững bền và ngày càng pháttriển

4

Trang 24

Thang Long University Library

Trang 25

Đối với xã hội, hoạt động SXKD là hoạt động tạo ra việc làm và thu nhập chongười dân, giúp Nhà nước giải quyết phần nào các vấn đề về việc làm Bên cạnh đó, nócòn phản ánh trình độ khai thác và sử dụng nguồn nhân lực sẵn có của đất nước để đưabản thân doanh nghiệp và cả nền kinh tế đi lên.

1.2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhắc đến hiệu quả hoạt động SXKD trong doanh nghiệp, chắc hẳn sẽ có nhiều ýkiến cho rằng đây là hoạt động kinh doanh có lãi Tuy nhiên, cách nhìn này chỉ là sựtổng kết về kết quả cuối cùng của một chu kỳ kinh doanh Vì vậy, để hiểu rõ bản chấtcủa hiệu quả, chúng ta cần phân biệt được khái niệm hiệu quả và kết quả hoạt độngSXKD Hiệu quả là chỉ tiêu phản ánh mức độ thu lại được kết quả tương ứng vớinguồn lực phải bỏ ra trong quá trình thực hiện một hoạt động nhất định Kết quảthường được biểu hiện bằng giá trị tổng sản lượng, doanh thu hoặc lợi nhuận Yếu tốđầu vào bao gồm lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn Quan điểm này cho thấy hiệuquả hoạt động SXKD phải dựa vào cả đầu ra và đầu vào, đó là khi doanh nghiệp mang

về được nhiều doanh thu hơn chi phí bỏ ra, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồnlực nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh

Tóm lại, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất,mức chênh lệch giữa hai đại lượng này càng lớn thì hiệu quả càng cao Hiệu quả hoạtđộng SXKD không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn

đề sống còn của doanh nghiệp

1.2.2 Phân loại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Để phân loại hiệu quả hoạt động SXKD, chúng ta dựa vào hai tiêu chí: phân loạitheo tính chất và phân loại theo thời gian

Theo tính chất, hiệu quả hoạt động SXKD bao gồm hiệu quả kinh doanh tổnghợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh kháiquát về kết quả hoạt động sau toàn bộ quá trình SXKD của cả doanh nghiệp hoặc một

bộ phận nào đó trong thời kỳ xác định Còn hiệu quả SXKD bộ phận là hiệu quả chỉxét ở từng lĩnh vực hay hoạt động cụ thể như sử dụng tài sản, liên kết bán hàng, Theo thời gian, hiệu quả hoạt động SXKD được chia thành hai loại là ngắn hạn

và dài hạn Hiệu quả ngắn hạn được xem xét ở từng khoảng thời gian ngắn, tùy theocách giới hạn của doanh nghiệp như tuần, tháng, quý, Ngược lại, hiệu quả dài hạnđược thống kê sau khoảng thời gian có thể kéo dài 5 năm, 10 năm hay 20 năm,

5

Trang 26

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Như đã nói, hiệu quả hoạt động SXKD không chỉ là thước đo trình độ quản lýcủa doanh nghiệp mà còn là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp, nó có ý nghĩa vôcùng quan trọng đối với doanh nghiệp và các thực thể bên ngoài khác

Trong một số trường hợp, hiệu quả hoạt động SXKD được coi là nhiệm vụ, mụctiêu để thực hiện Đối với nhà quản trị, nói đến hoạt động SXKD là nói đến tính hiệuquả của nó, đặc biệt là mục tiêu cao nhất – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Bên cạnh đó, hiệu quả hoạt động SXKD đóng vai trò là công cụ để các nhà quảntrị thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh Khi tiến hành một hoạt động kinh doanh,các doanh nghiệp đều phải tính toán dựa trên những thông tin thu thập được để phục

vụ cho việc huy động đúng các nguồn lực Việc tính toán hiệu quả hoạt động SXKDchính là cách giúp nhà quản trị kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp,

từ đó dễ dàng có biện pháp điều chỉnh thích hợp trên hai phương diện giảm chi phí,tăng doanh thu Do vậy có thể thấy, hiệu quả hoạt động SXKD là một trong các công

cụ hữu hiệu để nhà quản trị thực hiện chức năng của mình

Ngoài ra, một doanh nghiệp có báo cáo tình hình hoạt động SXKD rõ ràng và đạthiệu quả cao sẽ có lợi thế hơn trong việc thu hút vốn đầu tư, vay vốn ngân hàng hayđược nhà cung cấp tin tưởng với nhiều ưu đãi

Chính vì vậy có thể khẳng định hiệu quả hoạt động SXKD vừa có vai trò là công

cụ để thực hiện nhiệm vụ, vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh và là căn cứ để cácthực thể bên ngoài đưa ra những quan điểm, đánh giá về doanh nghiệp

1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đối với nền kinh tế nói chung: hiệu quả hoạt động SXKD là phạm trù kinh tếquan trọng, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độhoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường Trình độ phát triển của lựclượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất ngày càng hoàn thiện, càng nâng caohiệu quả trong doanh nghiệp Tóm lại, hiệu quả hoạt động SXKD đem lại cho quốc gia

sự phân bổ, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao chodoanh nghiệp

Đối với chính doanh nghiệp: hiệu quả hoạt động SXKD chính là lợi nhuận thuđược Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống công nhân viên Đối vớimỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thìviệc nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thịtrường, đầu tư, mở rộng, hiện đại hóa cơ sở vật chất phục vụ cho việc sản xuất kinhdoanh

6

Trang 27

Thang Long University Library

Trang 28

Đối với người lao động: hiệu quả hoạt động SXKD là động lực thúc đẩy ngườilao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của chính mình, nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng chính là nâng cao đời sống, tạo động lực thúcđẩy, tăng năng suất lao động, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD.

1.2.5 Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp

Để phân tích hiệu quả hoạt động SXKD, người ta thường dùng các biện pháp cụthể mang tính chất nghiệp vụ kỹ thuật Tùy thuộc vào tính chất và đặc điểm riêng biệtcủa từng đơn vị kinh tế mà lựa chọn từng phương pháp cụ thể để áp dụng sao cho cóhiệu quả nhất

1.2.5.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xácđịnh mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Nó cho phép chúng ta tổng hợpđược những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng kinh tế đem ra

so sánh, từ đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển để tìm giải pháphợp lý trong từng trường hợp cụ thể Để thực hiện phương pháp này, chúng ta cần tiếnhành theo các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh

Trước tiên phải lựa chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là

kỳ gốc Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc để so sánh cho thích hợp

 Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, số gốc

Bước 2: Điều kiện so sánh được

Để thực hiện phương pháp này có ý nghĩa thì điều kiện là các chỉ tiêu được sửdụng trong so sánh phải đồng nhất Trong thực tế, chúng ta cần quan tâm cả về thờigian và không gian của các chỉ tiêu và điều kiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêukinh tế Về thời gian: các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạchtoán và thống nhất trên ba mặt nội dung, phương pháp tính toán và đơn vị đo lường

Về mặt không gian: yêu cầu các chỉ tiêu đưa ra phân tích cần phải được quy đổi vềcùng quy mô tương tự nhau (cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành, )

7

Trang 29

Bước 3: Kỹ thuật so sánh

So sánh tuyệt đối: là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị về một chỉ tiêukinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Đơn vị tính là hiện vật, giá trị, giờcông Mức giá trị tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với

kỳ gốc

So sánh tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳgốc Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêukinh tế

So sánh bằng số bình quân: biểu hiện tính đặc trưng chung về mặt số lượng,nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị kinh tế, một bộ phận hay một tổng thểchung có cùng tính chất So sánh bằng số bình quân ta sẽ đánh giá được tình hìnhchung, sự biến động về số lượng, chất lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đánhgiá xu hướng phát triển của doanh nghiệp

1.2.5.2 Phương pháp chi tiết

Phương pháp chi tiết được thực hiện theo ba hướng: chi tiết theo các bộ phận cấuthành chỉ tiêu, chi tiết theo thời gian, chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh

Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu:

Chi tiết chỉ tiêu theo các bộ phận cấu thành cùng với sự biểu hiện về lượng củacác bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được

Do đó phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành được sử dụng rộng rãi trong phântích mọi mặt về kết quả sản xuất kinh doanh

Chi tiết theo thời gian:

Kết quả kinh doanh luôn luôn là kết quả của một quá trình Do nhiều nguyênnhân khác nhau mà tiến độ thực hiện quá trình đó thường không đều nhau Việc chi tiếttheo thời gian giúp đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động sản xuấtkinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, phát hiện những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đếntiến độ thực hiện các chỉ tiêu trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó tìm nguyênnhân và giải pháp có hiệu lực để nâng cao hiệu quả SXKD

Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh:

Kết quả SXKD của doanh nghiệp được thực hiện bởi các bộ phận, phân xưởng,đội, tổ sản xuất, hay của các cửa hàng, xí nghiệp trực thuộc doanh nghiệp Thông quacác chỉ tiêu khoán khác nhau như khoán doanh thu, khoán chi phí, cho các bộ phận

mà đánh giá mức khoán đã hợp lý hay chưa và việc thực hiện định mức khoán của các

bộ phận như thế nào Cũng thông qua đó để phát hiện các bộ phận tiên tiến, lạc

8

Trang 30

Thang Long University Library

Trang 31

hậu trong việc thực hiện các chỉ tiêu, khai thác khả năng tiềm tàng trong việc sử dụngcác yếu tố SXKD.

1.2.5.3 Phương pháp thay thế liên hoàn

Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lầnlượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉtiêu thay đổi và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích bằng cách

cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế Để áp dụng phương pháp này cầnthực hiện theo trình tự như sau:

 Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích, thiết lậpmột công thức biểu thị mối liên hệ này Công thức gồm tích số các nhân tốảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

 Tiến hành so sánh lần lượt số thực hiện hiện với số liệu gốc để xác định ảnhhưởng của từng nhân tố trong điều kiện giả định các nhân tố khác không thayđổi

 Lấy kỳ gốc làm cơ sở, lần lượt thay thế các kỳ phân tích cho các số cùng kỳgốc của từng nhân tố

 Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích Số chênh lệchgiữa kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố được thay đổi số liệu đến đối tượng phân tích

 Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố và đưa ra các biện pháp khắc phụcnhững nhân tố chủ quan ảnh hưởng không tốt đến chất lượng kinh doanh

1.2.5.4 Phương pháp phân tích Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của mộtdoanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tíchhợp nhiều yếu tố của BCKQKD và bảng CĐKT Trong kinh tế, người ta vận dụng môhình này để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Từ đó có thể phát hiện ranhững nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ.Bản chất của phân tích Dupont là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lờicủa doanh nghiệp như ROA (tỷ suất sinh lời trên TTS) hoặc ROE (tỷ suất sinh lời trênVCSH) thành tích của các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau:

Trang 32

ROE = Tỷ lệ lãi theo DT x Vòng quay tài sản x Đòn bẩy tài chính

Từ tỷ số trên, qua triển khai chỉ tiêu ROE chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này đượccấu thành bởi ba yếu tố chính là lợi nhuận sau thuế, vòng quay tài sản và đòn bẩy tàichính có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanhnghiệp có ba sự lựa chọn là tăng một trong ba yếu tố trên Có thể đánh giá tác động củatừng yếu tố lên chỉ tiêu ROA, ROE dựa trên mô hình phân tích tài chính Dupont dướidạng sơ đồ như sau:

Sơ đồ 1.1 Mô hình phân tích tài chính Dupont

Tỷ suất lợi nhuận theo TS

Tỷ lệ lãi theo DT Vòng quay của TS Đòn bẩy tài chính

LNST DTT DTT TTS VCSH TTS

DTT Tổng chi phí Tổng TSDH Tổng TSNH

Chi phí Chi phí Vốn vật tư Vốn bằng

SX ngoài SX hàng hóa tiền, phải thu

(Nguồn: Dựa theo Giáo trình Phân tích BCTC – PGS.TS Nguyễn Năng Phúc)

Mô hình trên cho thấy tỷ lệ lãi theo DTT phụ thuộc vào hai nhân tố cơ bản, đó làtổng LNST và DTT Hai nhân tố này có quan hệ cùng chiều, nếu DTT tăng thì LNSTcũng tăng và ngược lại Vì thế để tăng quy mô về DTT ngoài việc giảm các khoảngiảm trừ doanh thu, còn phải giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, Bên cạnh

đó, vòng quay của tài sản dựa vào DTT và TTS Hai yếu tố này thông thường cũngquan hệ theo tỷ lệ thuận, nghĩa là TTS tăng thì DTT cũng tăng Số vòng quay của tàisản càng cao thì sức sản xuất của tài sản càng lớn Để nâng cao tỷ lệ sinh lời của tàisản, một mặt phải nâng cao quy mô DTT, mặt khác sử dụng tiết kiệm, hợp lý TTS.Nhân tố cuối cùng tác động đến chỉ tiêu cần phân tích theo phương pháp Dupont làđòn bẩy tài chính, phụ thuộc vào TTS và VCSH Tác động đòn bẩy tài chính mang tínhtích cực khi tỷ suất sinh lời kinh tế cao hơn lãi suất tiền vay và ngược lại

10

Trang 33

Thang Long University Library

Trang 34

Như vậy, phương pháp phân tích Dupont có giá trị rất lớn đối với doanh nghiệp.

Nó không chỉ giúp đánh giá hiệu quả SXKD một cách sâu sắc, toàn diện, mà còn thểhiện đầy đủ, khách quan những nhân tố ảnh hưởng Từ đó, các nhà quản trị sẽ dễ dànghơn trong việc đề ra các biện pháp tỉ mỉ, xác thực nhằm tăng cường công tác quản lý,nâng cao hiệu quả SXKD ở các kỳ tiếp theo

1.2.6 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

1.2.6.1 Phân tích khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty

Nhằm đạt được mục tiêu mong muốn, mỗi doanh nghiệp đều phải chuẩn bị chomình một tiềm lực vững chắc Tiềm lực ấy chính là tài sản và nguồn vốn mà doanhnghiệp đang sở hữu Vì vậy, doanh nghiệp cần thường xuyên xem xét, phân tích cơ cấutài sản – nguồn vốn cũng như mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sửdụng vốn, từ đó tìm ra phương thức phân bổ, sử dụng hợp lý nguồn lực để đạt đượchiệu quả cao trong hoạt động SXKD

 Thông qua bảng cân đối kế toán, ta có thể xem xét quan hệ cân đối từng bộphận vốn và nguồn vốn, cũng như các mối quan hệ khác, từ đó giúp chongười quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vay

nợ để mua sắm từng loại tài sản, kiểm tra các quá trình hoạt động,…đánh giátổng quát năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ sử dụng vốn của công ty

 Phát hiện được tình trạng mất cân đối, và có phương hướng, biện pháp kịpthời đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự trởnên có hiệu quả, tiết kiệm và có lợi cho doanh nghiệp

1.2.6.2 Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Mục tiêu cơ bản của việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty làtìm hiểu nguồn gốc, thực trạng và xu hướng của thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanhnghiệp đó Quá trình này tập trung vào những vấn đề cơ bản sau:

 Thu nhập, chi phí lợi nhuận có thực không và tạo ra từ những nguồn nào, sựhình thành như vậy có phù hợp với chức năng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp hay không

 Thu nhập, chi phí, lợi nhuận thay đổi có phù hợp với đặc điểm chi phí, hiệuquả kinh doanh, phương hướng kinh doanh hay không

Việc xem xét này cần được kết hợp so sánh theo chiều ngang và so sánh theochiều dọc các mục trên báo cáo kết quả kinh doanh trên cơ sở am hiểu về những chínhsách kế toán, những đặc điểm sản xuất kinh doanh, những phương hướng sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

11

Trang 35

1.2.6.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán hiện hành = TSNH

Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán hiện hành (hệ số thanh toán ngắn hạn) đánh giá khả năngthanh toán các khoản nợ đến hạn trong vòng 1 năm bằng các tài sản có khả năngchuyển hóa thành tiền trong vòng 1 năm tới TSLĐ thông thường bao gồm tiền, cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, Còn nợ ngắn hạn thường bao gồmcác khoản vay ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, cáckhoản phải trả nhà cung cấp và các khoản phải trả, phải nộp khác, Cả TSLĐ và nợngắn hạn đều có thời hạn nhất định và dưới một năm Hệ số này phản ánh khả năngchuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này lớn hơn 1được coi là an toàn, còn nhỏ hơn 1 có nghĩa là doanh nghiệp có thể đang dùng cáckhoản vay ngắn hạn để tài trợ cho các tài sản dài hạn, dẫn đến VLĐ ròng âm

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh= TSNH – Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắnhạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh đánh giá khả năng sẵn sàng thanh toán nợ ngắnhạn cao hơn so với hệ số thanh toán ngắn hạn Hệ số này lớn hơn 0,5 được coi là antoàn đối với doanh nghiệp Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanhchóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu.Hàng tồn khi là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng TSLĐ

Hệ số thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời= Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Đây là tỷ số giữa tiền và các khoản tương đương tiền với các khoản nợ ngắn hạn.Chỉ tiêu này phản ánh khả năng ứng phó nhanh nhất với các khoản nợ đến hạn củadoanh nghiệp Tỷ số thanh toán tức thời cho biết một công ty có thể trả nợ được cáckhoản nợ của mình nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tàisản có tính thanh khoản cao nhất

1.2.6.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

Đây là nhóm chỉ số đánh giá khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quảSXKD và hiệu năng quản lý doanh nghiệp

12

Trang 36

Thang Long University Library

Trang 37

Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA)

Trang 38

ROA = LNST

Trang 39

Tổng tài sản trong kỳ

Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA-Return on asset) là tỷ lệ lãi ròng trên tổng tàisản Tỷ số này được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng (LNST) trong kỳ báo cáo chiabình quân tổng tài sản trong cùng kỳ Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sauthuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này chobiết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản thì thu được baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Trang 40

ROS = LNST

Ngày đăng: 21/09/2016, 19:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. D.Larua.A Caillat, Sách "Kinh tế doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học XãHội 1992
5. TS. Trịnh Văn Sơn, Giáo trình “Phân tích hoạt động kinh doanh”, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
6. “CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis”, Kaplan, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CFA Level 1 Book 3: Financial Reporting and Analysis
8. Nguyễn Năng Phúc (2012), “Giáo trình phân tích báo cáo tài chính”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Đạihọc Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
7. Số liệu trung bình ngành lấy từ trang web: http://www.cophieu68.vn/category_finance.php?year=2011 Link
1. ThS. Chu Thị Thu Thủy, Bài giảng Tài chính doanh nghiệp, Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội Khác
2. ThS. Ngô Thị Quyên, Bài giảng Tài chính doanh nghiệp, Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Mô hình phân tích tài chính Dupont - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Sơ đồ 1.1 Mô hình phân tích tài chính Dupont (Trang 22)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty (Trang 37)
Bảng 2.1: Cơ cấu tài sản của CTCP May và TMQT INDICO - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của CTCP May và TMQT INDICO (Trang 41)
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của CTCP May và TMQT Indico - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của CTCP May và TMQT Indico (Trang 45)
Bảng 2.4: Tỷ trọng của từng giá trị theo tổng nguồn vốn - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Bảng 2.4 Tỷ trọng của từng giá trị theo tổng nguồn vốn (Trang 46)
Bảng 2.5: Báo cáo kết quả kinh doanh Năm 2011 – 2012 – 2013 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Bảng 2.5 Báo cáo kết quả kinh doanh Năm 2011 – 2012 – 2013 (Trang 49)
Bảng 2.6: Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Bảng 2.6 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty (Trang 52)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (Trang 54)
Bảng 2.8: Phương pháp phân tích Dupont - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Bảng 2.8 Phương pháp phân tích Dupont (Trang 57)
Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Bảng 2.9 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (Trang 58)
Bảng 2.10: Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSNH - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Bảng 2.10 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSNH (Trang 60)
Bảng 2.11: Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Bảng 2.11 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH (Trang 63)
Bảng 2.13: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí (Trang 66)
Bảng 2.14: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may và thương mại quốc tế INDICO
Bảng 2.14 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w