Với nhu cầu đòi hỏi tính thiết thực và cấp bách của nhiều ngành công nghiệp chế tạo, sản xuất, mà ngày nay, sự nghiên cứu về vật liệu từ vẫn không ngừng phát triển với rất nhiều công trì
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN TỬ-VIỄN THÔNG
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan nội dung của đồ án này không phải là bản sao chép của bất cứ đồ
án hoặc công trình đã có từ trước
Đà Nẵng, ngày 22 tháng 05 năm 2014
Ký tên
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG
Phần công việc chung:
Tìm kiếm tài liệu tham khảo
Khái quát công việc phải làm, nghiên cứu tài liệu
Tổng hợp ý kiến, trao đổi về nội dung đồ án
Chia công việc cho mỗi thành viên biên soạn
Tổng hợp nội dung đồ án
Mô phỏng
Phân công công việc cụ thể:
Lý thuyết:
Nguyễn Thị Thảo : chương 1, 2, 3, 4
Lâm Huỳnh Quang Phương: chương 1, 2, 4, 5
Trang 4Mục lục
Lời mở đầu 1
Chương 1 Từ tính 3
1.1 Giới thiệu chương 3
1.2 Từ tính ở tầm vi mô (nguyên tử) 3
1.2.1 Moment từ của hạt nhân nguyên tử 4
1.2.2 Moment từ của các electron 4
1.3 Từ tính ở tầm vĩ mô 5
1.3.1 Mối quan hệ của H, M và B 5
1.3.2 Hằng số từ thẩm và độ cảm ứng từ 5
1.3.3 Phân loại vật liệu sắt từ 6
1.3.3.1 Vật liệu nghịch từ 7
1.3.3.2 Vật liệu thuận từ 8
1.3.3.3 Vật liệu sắt từ 9
1.3.3.4 Vật liệu sắt từ yếu 9
1.3.3.5 Vật liệu phản sắt từ 10
1.4 Tính chất của vật liệu sắt từ 10
1.4.1 Nhiệt độ Curie 11
1.4.2 Đường từ trễ 11
1.4.3 Cấu tạo miền 13
1.5 Năng lượng của hệ thống 15
1.5.1 Năng lượng hoán đổi 16
1.5.2 Năng lượng tinh thể từ không đẳng hướng 16
Trang 51.5.3.1 Năng lượng Zeeman 18
1.5.3.2 Năng lượng khử từ 18
1.6 Kết luận chương 19
Chương 2 Vòng từ trễ 20
2.1 Giới thiệu chương 20
2.2 Vòng từ trễ 20
2.2.1 Vòng từ trễ và miền từ hóa 21
2.2.2 Các đặc tính vòng từ trễ 25
2.2.3 Những khó khăn khi lý giải vòng từ trễ 28
2.3 Đặc tính chung của từ trễ 31
2.3.1 Các đường cong từ hóa 32
2.3.2 Tiến trình từ hóa và hiệu ứng Barkhausen 34
2.4 Kết luận chương 37
Chương 3 Miền từ hóa và cấu hình miền 38
3.1 Giới thiệu chương 38
3.2 Giới thiệu về mô hình domain 38
3.2.1 Thuyết miền từ hóa tự nhiên 38
3.2.2 Giải thích tính chất của sắt từ 40
3.2.3 Các dạng cấu hình domain 42
3.2.4 Trạng thái domain ban đầu của hệ thống 43
3.2.4.1 Mối quan hệ giữa chiều dài L1 và chiều rộng D 44
3.2.4.2 Mối quan hệ giữa chiều dài L1, L2, chiều rộng D, và góc α 44
3.3 Sự thay đổi cấu trúc mô hình domain dưới sự tác động của từ trường ngoài 45
Trang 63.3.1 Mô hình cho sự di chuyển của các bức tường 45
3.3.2 Tính toán từ hóa theo chuyển động của bức tường 46
3.3.3 Tính toán mật độ năng lượng thay đổi theo d khi áp từ trường ngoài H vào 48 3.4 Kết luận chương 49
Chương 4 Sơ lược về FEMM (Finite Element Method Magnetics) 50
4.1 Giới thiệu chương 50
4.2 Phương pháp phần tử hữu hạn 50
4.3 Phân tích phần tử hữu hạn 51
4.4 Điều kiện biên 52
4.4.1 Điều kiện biên Dirichlet 52
4.4.2 Điều kiện biên Neumann 52
4.4.3 Điều kiện biên Robin 52
4.5 Ngôn ngữ LUA 53
4.5.1 Giới thiệu 53
4.5.2 Lệnh thiết lập 53
4.5.3 Lệnh tiền xử lý 53
4.5.4 Lệnh hậu xử lý 55
4.6 Kết luận chương 56
Chương 5 Mô phỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn 57
5.1 Giới thiệu chương 57
5.2 Xác định trạng thái ban đầu của cấu hình năng lượng bền vững 57
5.2.1 Chứng minh cấu hình bền vững 57
5.2.1.1 Kết quả 57
5.2.1.2 Nhận xét 59
Trang 75.2.2.1 Mô tả 59
5.2.2.2 Kết quả 61
5.2.2.3 Nhận xét 62
5.3 Mô hình tối ưu cho sự di chuyển của các bức tường 62
5.3.1 Cách di chuyển thứ nhất 62
5.3.1.1 Mô tả 62
5.3.1.2 Kết quả 64
5.3.1.3 Nhận xét 65
5.3.2 Cách di chuyển thứ hai 65
5.3.2.1 Mô tả 65
5.3.2.2 Kết quả 66
5.3.2.3 Nhận xét 67
5.3.3 So sánh hai cách di chuyển 67
5.3.3.1 Mô tả 67
5.3.3.2 Kết quả 68
5.3.3.3 Nhận xét 68
5.3.4 Sự thay đổi năng lượng do bức tường di chuyển khi đặt trong từ trường 68
5.3.4.1 Kết quả 68
5.3.4.2 Nhận xét 72
5.4 Kết luận chương 73
Kết luận và hướng phát triển đề tài 74
Tài liệu tham khảo 76
Phụ lục 78
Trang 9Hình 1.5: Các spin của vật liệu sắt từ
Hình 1.6: Spin của vật liệu sắt từ yếu
Hình 1.7: Spin của vật liệu phản sắt từ
Hình 1.8: Từ hóa theo nhiệt độ
Hình 1.9: Đường từ trễ của các vật liệu sắt từ
Hình 1.10: Phân loại vật liệu sắt từ
Hình 1.11: Các domain bề mặt của hợp kim FeSi bề dày 0.5 mm Hình 1.12: Cấu tạo từ của Co bề dày 6 nm
Hình 1.13: Tường Bloch và tường Neel
Hình 1.14: Cấu tạo domain
Hình 1.15: Tương tác giữa các đám mây điện tử theo các moment từ Hình 1.16: Biểu diễn của vec-tơ từ hóa trong hệ trục tọa độ tinh thể
Trang 10Hình 2.3: Sơ đồ thể hiện vòng từ trễ và sự phát triển của miền từ
Hình 2.4: Sự khác nhau giữa vòng từ trễ B(H) và M(H) trong vật liệu từ cứng Hình 2.5: Thí nghiệm đo vòng từ trễ
Hình 2.6: Vòng từ trễ của hai dây Fe77.5Si B7.5 15có độ dài l
Hình 2.7: Return branches bậc một được đo trên hợp kim Si-Fe
Hình 2.8: Một ví vụ về lịch sử trường tạo nên một điểm của đường cong phản từ trễ Hình 2.9: Tập hợp các vòng nhỏ được đo của hợp kim từ cứng Sm18Fe11Co71
Hình 2.10: Tín hiệu điện áp được đo của Fe73Co12B15
Hình 2.11: Thể hiện cấu trúc bậc thang của đường cong từ hóa do hiệu ứng
Barkhausen
Chương 3: Miền từ hóa và cấu hình miền
Hình 3.1: Sự tạo thành các miền hóa tự nhiên
Hình 3.2: Sự quay hướng của moment từ spin trong vách miền
Hình 3.3: Giải thích sự từ hóa của sắt từ
Hình 3.4: Sự tạo thành các domain
Trang 11Hình 3.6: Sự thay đổi cấu hình domain khi có sự tác động của từ trường ngoài Hình 3.7: Cấu hình domain ban đầu
Hình 3.8: Cấu hình domain khi dịch chuyển
Chương 4: Sơ lược về FEMM (Finite Element Method Magnetics)
Hình 4.1: Tam giác hóa của Massachusetts
Chương 5: Mô phỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Hình 5.1: Các cấu hình domain
Hình 5.2: Cấu hình single domain
Hình 5.3: Cấu hình multidomain
Hình 5.4: Cấu hình closure domain
Hình 5.5: Đường cong B-H của vật liệu Martensite
Hình 5.6: Cấu hình domain ban đầu
Hình 5.7: Hệ thống lưới của phương pháp phần tử hữu hạn
Hình 5.8: Năng lượng hệ thống theo góc với L1 10m, D 2y0 2m Hình 5.9: Xác định để năng lượng từ tĩnh đạt cực tiểu khi L1 thay đổi Hình 5.10: Sự dịch chuyển bức tường theo cách thứ nhất
Hình 5.11: Cấu hình tuần hoàn ứng với trường hợp trên
Hình 5.12: Đường B-H của vật liệu Alnico 5
Trang 12Hình 5.13: Đường B-H của vật liệu Alnico 6
Hình 5.14: Năng lượng thay đổi theo d ứng với mô hình di chuyển thứ nhất
Hình 5.15: Năng lượng thay đổi theo d ứng với mô hình di chuyển thứ nhất của ba loại vật liệu
Hình 5.16: Sự dịch chuyển bức tường theo cách thứ hai
Hình 5.17: Cấu hình tuần hoàn ứng với cách thứ hai
Hình 5.18: Năng lượng thay đổi theo d ứng với mô hình di chuyển thứ hai
Hình 5.19: Năng lượng thay đổi theo d ứng với mô hình di chuyển thứ hai của ba loại vật liệu
Hình 5.20: So sánh hai cấu hình di chuyển L1 20m, D 2y0 2m
Hình 5.21: Mật độ năng lượng theo d khi H=200 A/m
Hình 5.22: Mật độ năng lượng theo d khi H=1000 A/m
Hình 5.23: Mật độ năng lượng theo d khi H=8440 A/m
Hình 5.24: Mật độ năng lượng theo d khi H thay đổi
Hình 5.25: d thay đổi theo H với vật liệu martensite
Hình 5.26: Đường B-H của vật liệu NdFeB 52 MGOe
Hình 5.27: d thay đổi theo H với một số loại vật liệu
Trang 13Từ học là một trong những lĩnh vực lâu đời nhất của vật lý, lịch sử về từ học bắt đầu
từ hơn 3000 trước khi người Trung hoa lần đầu tiên sử dụng “đá nam châm” có khả năng định hướng Bắc – Nam làm la bàn để chỉ phương hướng Các nghiên cứu về từ học được bắt đầu với sự ra đời của bộ sách “Electricity and Magnetism” của William Girlbert vào năm 1600, và từ học đã liên tục phát triển cho đến ngày nay với bao ứng dụng to lớn và hết sức thiết thực vào đời sống cũng như sản xuất Ta có thể bắt gặp chúng ở khắp mọi nơi, từ chiếc la bàn, những chiếc nam châm, cho đến những lõi biến thế, lõi ferrite, hay cao cấp hơn như ổ cứng lưu trữ thông tin… Cho đến ngày nay từ học vẫn là một chủ đề lớn của vật lý học với nhiều hiện tượng lý thú và nhiều khả năng ứng dụng trong khoa học, công nghệ, y – sinh học cũng như trong cuộc sống
Với nhu cầu đòi hỏi tính thiết thực và cấp bách của nhiều ngành công nghiệp chế tạo, sản xuất, mà ngày nay, sự nghiên cứu về vật liệu từ vẫn không ngừng phát triển với rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về từ tính, các đặc tính của vật liệu, cũng như các cách tính năng lượng cho từng mẫu vật liệu… Để minh họa rõ hơn về các đặc tính từ tính, các khái niệm ban đầu hướng đến những ai quan tâm đến lĩnh vực này có thể hình dung ra mô hình mà chúng em đang nghiên cứu Vật liệu được chia thành nhiều miền từ hóa, mỗi miền từ hóa có cấu trúc đa dạng và khác nhau Trong đồ án này, chúng em sẽ tập trung vào việc mô hình hóa mô hình miền từ Cụ thể là, chúng em đi sâu vào việc đánh giá mô hình nào tối ưu nhất thông qua đề tài:
“Nghiên cứu cấu hình tối ưu của vật liệu từ”
Đồ án gồm có 5 chương và nội dung các chương như sau:
Chương 1: Từ tính
Trong chương này, chúng ta nhắc lại một số khái niệm cơ bản của từ trường, đặc biệt là những tính chất của sắt từ Chúng ta cũng sẽ nghiên cứu các tính chất từ, năng lượng từ và sự hình thành của cấu trúc miền của vật liệu sắt từ
Trang 142
Chương 2: Vòng từ trễ
Mục đích chính chương này là đưa ra cách nhìn mở đầu về hiện tượng từ trễ, như chúng được quan sát trong các vật liệu từ, minh họa một vài tính chất của vòng từ trễ và mối liên hệ cơ bản của chúng với cấu trúc phân miền từ
Chương 3: Miền từ hóa và cấu trúc miền
Vật liệu được chia nhỏ thành các miền từ hóa Từ hóa đạt bão hòa trong mỗi miền,
và hướng của chúng thay đổi từ miền này sang miền khác Lớp ngăn cách các miền
là các bức tường, hay còn gọi là vách miền Trong chương này, chúng ta nghiên cứu
về các khía cạnh năng lượng của mô hình domain của vật liệu và đề xuất một mô hình cho sự chuyển động của các bức tường dưới tác động của một từ trường bên ngoài
Chương 4: Sơ lược về FEMM (Finite Element Method Magnetics)
Một trong những phương pháp tính toán số gần đúng được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay đó là phương pháp phần tử hữu hạn Phương pháp phần tử hữu hạn là
phương pháp số để giải các bài toán được mô tả bởi các phương trình vi phân riêng
Chương 5: Mô phỏng mô hình domain dùng phương pháp phần tử hữu hạn
Trong chương này chúng ta sẽ đi vào phân tích, đánh giá mô hình domain thông qua
mô phỏng phần tử hữu hạn FEMM và MATLAB để chứng minh trạng thái ban đầu của domain và xác định mô hình tối ưu cho sự dịch chuyển các bức tường
Trang 15Chương 1
Từ tính
1.1 Giới thiệu chương
Việc nghiên cứu về từ tính của vật liệu cũng chính là nghiên cứu về phản ứng của vật liệu đối với các tác động của từ trường ngoài Các vật liệu ít nhiều đều chịu ảnh hưởng của từ trường Một số vật liệu có phản ứng mạnh với từ trường và dễ dàng bị phát hiện như Fe, Ni, Co Có những vật liệu hút (hay đẩy) từ trường ngoài tùy vào vật liệu đó là vật liệu thuận từ hoặc sắt từ (hay vật liệu nghịch từ) Ngược lại, cũng
có các vật liệu không từ tính, chúng không có một phản ứng đáng kể nào đối với từ trường ngoài Ngoài ra, từ tính có thể là một hàm của nhiệt độ Ví dụ, vật liệu sắt từ trở nên thuận từ ở nhiệt độ cao
Trong chương này, chúng ta nhắc lại một số khái niệm cơ bản của từ trường, đặc biệt là những tính chất của sắt từ Chúng ta cũng sẽ nghiên cứu các tính chất từ, năng lượng từ và sự hình thành của cấu trúc miền (domain) của vật liệu sắt từ
1.2 Từ tính ở tầm vi mô (nguyên tử)
Một nguyên tử gồm hạt nhân và các electron xoay quanh nó Trong đó, hạt nhân được cấu thành từ các proton và neutron (Hình 1.1) Sự chuyển động của các điện tích tạo ra những moment từ Đây là nguyên nhân chính cho sự tồn tại của các thuộc tính từ của vật liệu
Hình 1.1: Mô hình nguyên tử [3]
Electron Hạt nhân
Trang 16Chương 1 Từ tính
4
Đối với một nguyên tử tự do (không tương tác với các nguyên tử lân cận hay chịu tác động của một từ trường bên ngoài nào), moment từ của nguyên tử matom là tổng các moment từ của hạt nhân và các electron của nó
Ta xét trường hợp cấu tạo nguyên tử đơn giản nhất, nguyên tử hydro, gồm duy nhất một hạt nhân và một electron (Hình 1.2) Kết quả cũng sẽ áp dụng tương tự cho trường hợp một nguyên tử có nhiều hơn một electron [3]
Hình 1.2: Moment từ thành phần của cấu tạo nguyên tử Hidro [3]
1.2.1 Moment từ của hạt nhân nguyên tử
Sự chuyển động của các proton và neutron bên trong hạt nhân tạo nên moment từ của hạt nhân, ở mức khoảng 5.10-27A.m2 Giá trị này rất nhỏ nếu so với giá trị moment từ của nguyên tử là khoảng 10-23 A.m2 Như vậy, ta có thể bỏ qua moment
từ của hạt nhân nguyên tử và xem như moment từ tổng chỉ gồm moment từ electron [3]
1.2.2 Moment từ của các electron
Trong mô hình nguyên tử Bohr, electron của nguyên tử quay theo quỹ đạo tròn (hoặc elip) xung quanh hạt nhân Từ hình 1.2 ta thấy rằng moment từ tính của electron gồm:
Moment từ spin (hay spin): do sự tự quay của electron quanh trục của nó
Moment từ quỹ đạo: do sự quay của các electron xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo của nó
Hạt nhân
Orbital
Electron Spin
m atom
Trang 17Những moment này ảnh hưởng lẫn nhau bởi sự tương tác spin-quỹ đạo Tổng moment từ của electron là tổng những moment từ thành phần
1.3.1 Mối quan hệ của H, M và B
Độ từ hóa M được xác định bằng tổng moment từ nguyên tử trên một đơn vị thể tích của vật liệu từ
(1.1)
Xét một vật liệu từ tính chịu tác động của một từ trường bên ngoài H Cảm ứng từ B
là tổng của từ trường H và từ hóa M
( ) (1.2) Với hằng số ( ) là độ từ thẩm trong môi trường chân không Nếu tất cả các moment từ nguyên tử trong vật liệu được sắp xếp song song với nhau, khi đó từ hóa của vật liệu đạt bão hòa Bão hòa là trạng thái đạt được khi tăng
từ trường ngoài H đặt vào mà không làm tăng từ hóa của vật liệu
Trang 18Vì vậy, hằng số từ thẩm và độ cảm ứng từ có thể là hằng số hoặc biến số
( ) ( ) ( ) (1.7)
Ta có thể chia vật liệu thành ba nhóm theo độ cảm ứng từ của chúng:
χ < 0, khoảng -10-6: vật liệu nghịch từ
0 < χ < 10-3: vật liệu thuận từ, phản sắt từ
χ lớn và thay đổi theo H: vật liệu sắt từ
1.3.3 Phân loại vật liệu sắt từ
Nguồn gốc của từ tính nằm trong phạm vi chuyển động spin-quỹ đạo của các electron và sự tác động qua lại giữa các electron Cách tốt nhất để chia các loại vật liệu khác nhau là dựa vào vật liệu phản ứng với từ trường ngoài như thế nào
Dựa vào đó, người ta chia vật liệu từ thành 5 nhóm sau:
Trang 19Do đó, độ từ thẩm của môi trường μ<1, độ từ cảm χ<0 (Hình 1.3a) Các vật liệu nhóm này là các khí hiếm như: I, He, Ne, Ar, Kr và các ion có các lớp electron giống khí hiếm Nhiều kim loại như: Zn, Ag, Cu, Pb
Độ cảm từ của các vật liệu nghịch từ độc lập với nhiệt độ (Hình 1.3 b)
a) b) Hình 1.3: Vật liệu nghịch từ [3]
a) M là hàm của H b) χ là hàm của nhiệt độ T
Trang 20độ cảm từ dương (Hình 1.4 a)
Độ từ thẩm của các chất thuận từ là lớn hơn một nhưng xấp xỉ một (chỉ chênh lệch
cỡ 10−6) Từ tính yếu của vật liệu thuận từ do các moment từ thành phần không tương tác lẫn nhau, như vật liệu nghịch từ, từ hóa là bằng không nếu không có tác động của từ trường bên ngoài
Các chất thuận từ điển hình là: ôxi, nhôm
a) b) Hình 1.4: Vật liệu thuận từ [3]
a) M là hàm của H b) χ là hàm của nhiệt độ T
Ở nhiệt độ rất thấp hoặc từ trường bên ngoài lớn, độ cảm ứng từ độc lập với từ trường bên ngoài Ngược lại, với một nhiệt độ hoặc tác động của từ trường bên ngoài ở mức trung bình, độ cảm ứng từ của vật liệu thuận từ nhỏ Trường hợp , độ cảm ứng từ được tính bằng biểu thức χ=C/T [3], bởi vì khi nhiệt
độ tăng lên, sự chuyển động của phân tử chống lại sự liên kết các moment từ của nguyên tử; trong đó, C là hằng số Curie (Hình 1.4 b)
Trang 211.3.3.3 Vật liệu sắt từ
Sắt từ là các chất có từ tính mạnh, hay khả năng hưởng ứng mạnh dưới tác dụng của từ trường ngoài, và tên gọi "sắt từ" được đặt cho nhóm các chất có tính chất từ giống với sắt Các chất sắt từ có hành vi gần giống với các chất thuận từ ở đặc điểm hưởng ứng thuận theo từ trường ngoài Tuy nhiên nhờ có sự tương tác mạnh mẽ giữa những moment từ thành phần dưới tác động của trường hoán đổi hay từ trường phân tử nên ở cấp độ vi mô, sự liên kết này tạo nên các vùng sắp xếp song song của các moment từ thành phần mà ta gọi là miền từ (hình1.5) Do đó, vật liệu sắt từ có một từ hóa nội tại lớn ngay cả trong trường hợp không có một từ trường bên ngoài Trong tự nhiên, có chín nguyên tố sắt từ ở dạng tinh khiết: sáu nguyên tố đất hiếm ( Gd, Tb, Dy, Ho, Er, Tm) và ba nguyên tố chuyển tiếp Fe, Co, Ni
Hình 1.5: Các spin của vật liệu sắt từ [3]
1.3.3.4 Vật liệu sắt từ yếu
Các vật liệu sắt từ yếu có một phần các moment từ thành phần phản song song như hình 1.6: các moment từ phản song song này không bằng nhau do đó chúng không triệt tiêu hoàn toàn với nhau dẫn đến sự tồn tại của miền từ tại một thời điểm nào đó ngay cả khi không có từ trường ngoài Khi đặt vào một từ trường bên ngoài, những moment từ được sắp xếp dọc theo hướng của từ trường ngoài này Những vật liệu sắt từ yếu có đặc tính tương tự như vật liệu sắt từ
Trang 22Hình 1.7: Spin của vật liệu phản sắt từ [3]
1.4 Tính chất của vật liệu sắt từ
Vật liệu sắt từ là vật liệu từ được sử dụng phổ biến nhất Thường có hai loại vật liệu sắt từ được phân loại theo mức độ khử từ nó là khó hay dễ: sắt từ vật liệu cứng và sắt từ vật liệu mềm Sắt từ vật liệu cứng được dùng trong việc thực hiện các nam châm vĩnh cửu hoặc các thành phần lưu trữ, vật liệu sắt từ mềm được sử dụng trong các mạch từ của máy biến áp hoặc các bộ phần che chắn từ tính
Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu tổng quát về một số thuộc tính chính của vật liệu sắt
từ
Trang 231.4.1 Nhiệt độ Curie
Nhiệt độ Curie (Tc) trong các vật liệu sắt từ là nhiệt độ chuyển pha sắt từ - thuận từ
Ta nhắc lại chuyển động nhiệt của các nguyên tử: khi nhiệt độ tăng lên, các nguyên
tử trở nên di động hơn và ít ổn định Vì thế, dưới nhiệt độ Curie, vật liệu sắt từ là sắp xếp có trật tự và nó sẽ mất đi trật tự đó, trở nên rối loạn từ trường khi ở trên nhiệt độ này, kết quả là vật liệu sắt từ trở thành một vật liệu thuận từ Từ hóa bão hòa tiến về không ở nhiệt độ Curie như hình 1.8 Bảng 1.1 biểu diễn các giá trị của nhiệt độ Curie cho một vài vật liệu
Hình 1.8: Từ hóa theo nhiệt độ [3]
Một vật liệu sắt từ chưa bao giờ được từ hóa hoặc hoàn toàn khử từ sẽ bắt đầu bị từ hóa theo đường từ hóa ban đầu Khi từ hóa đạt đến độ bão hòa MS, nếu từ trường ngoài không còn nữa thì vật liệu từ cũng không hoàn toàn bị khử từ mà sẽ có một từ hóa dư MR Từ hóa dư thể hiện khả năng của vật liệu để giữ lại một độ từ hóa nhất
M
T
Tc
Trang 24Chương 1 Từ tính
12
định sau khi loại bỏ từ trường ngoài Từ trường cưỡng bức HC là giá trị của từ trường ngược cần thiết để khử từ vật liệu Giá trị của HC bị ảnh hưởng bởi xử lý nhiệt, hoặc nói chung của các cấu tạo vi mô của vật liệu
Vật liệu sắt từ có thể được phân thành hai loại theo các giá trị HC như hình 1.10:
Vật liệu cứng: là những vật liệu có từ trường cưỡng bức lớn
Vật liệu mềm: là những vật liệu có từ trường cưỡng bức nhỏ
Hình 1.9: Đường từ trễ của các vật liệu sắt từ [3]
Hình 1.10: Phân loại vật liệu sắt từ [3]
Vật liệu cứng Vật liệu mềm Đường từ hóa ban đầu
Trang 251.4.3 Cấu tạo miền
Cấu hình thường quan sát thấy trong một vật liệu sắt từ là cấu hình miền (domain), theo đó vật liệu được chia thành những khu vực đồng nhất của từ hóa như hình 1.11, 1.12
Hình 1.11: Các domain bề mặt của hợp kim FeSi bề dày 0.5 mm [3]
Hình 1.12: Cấu tạo từ của Co bề dày 6 nm [3]
Trang 26Chương 1 Từ tính
14
Một domain bao gồm các moment từ spin sắp xếp song song với nhau Tuy nhiên, hướng từ hóa là khác nhau giữa các domain trong vật liệu Tổng từ của các domain định hướng khác nhau dẫn đến một từ hóa xấp xỉ không của vật liệu trong tình trạng khử từ
Một bức tường bao gồm các spin nằm trong vùng chuyển tiếp giữa các domain có các hướng từ hóa khác nhau Các bức tường được phân loại theo kiểu thay đổi của spin của nó (tường Bloch và tường Neel) hay sự khác biệt giữa hai domain (tường
1800 và tường 900)
Trong các bức tường Bloch, các spin chuyển đổi hướng dần dần và liên tục trong một mặt phẳng song song với tường Ngược lại, trong các bức tường Neel, các spin chuyển đổi hướng trong một mặt phẳng vuông góc với tường như hình 1.13
Các bức tường ngăn cách các domain chính (các domain phản song song) được gọi là “bức tường 1800” Các bức tường ngăn cách các domain vuông góc (domain chính và domain đóng) được gọi là “bức tường 900” (hình 1.14)
Hình 1.13: Tường Bloch và tường Neel [12]
Trang 27Hình 1.14: Cấu tạo domain
1.5 Năng lượng của hệ thống
Ta chia một mẫu vật của vật liệu thành những thể tích thành phần ∆V Các thể tích này phải đủ nhỏ để ta có thể giả thiết rằng các đặc tính vật lý của vật liệu trong nó là đồng nhất Đồng thời, các thể tích này cũng phải đủ lớn để có thể biểu diễn được cho vật liệu nói chung [4] Giả thiết rằng các điều kiện này đã được thỏa mãn, ta sẽ tính năng lượng trong các thể tích thành phần này nhằm mục đích tính năng lượng tổng của mẫu vật
Ta cũng nhắc lại rằng một hệ thống luôn có xu hướng thay đổi để trở về trạng thái
có mức năng lượng tổng thấp nhất dưới điều kiện cân bằng nhiệt động Đây chính là trạng thái bền vững của hệ thống Các mô hình nghiên cứu về nhiễu Barkhausen cũng dựa trên nguyên tắc là nghiên cứu sự thay đổi về cấu tạo của hệ thống để đạt được trạng thái năng lượng bền vững
Năng lượng hệ thống là tổng của các năng lượng thành phần: năng lượng hoán đổi, năng lượng tinh thể không đẳng hướng, năng lượng đàn hồi từ, năng lượng từ tĩnh
Tường 180 0
Domain đóng
Domain chính Tường 90 0
Trang 28Chương 1 Từ tính
16
và năng lượng bức tường Trong đó, năng lượng đàn hồi từ và năng lượng bức tường là nhỏ nếu so với những thành phần khác, nên cấu trúc miền chủ yếu được tạo thành do sự cân bằng ba dạng năng lượng còn lại [4], vì vậy ta sẽ chỉ tìm hiểu về chúng
1.5.1 Năng lượng hoán đổi
Năng lượng hoán đổi biểu diễn sự liên kết giữa các moment từ Năng lượng hoán đổi của mỗi cặp nguyên tử được tính bởi biểu thức Heisenberg Hamiltonian [3] như sau:
(1.8) Trong đó J12 là hệ số liên kết giữa hai moment từ m 1 và m 2 Hệ số này tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các moment
Năng lượng này là tối thiểu nếu hai moment từ song song với nhau, ngược lại, khi hai moment từ không song song, tích vô hướng của chúng giảm và năng lượng tăng lên Bởi vậy, có thể nói năng lượng hoán đổi có xu hướng sắp xếp song song các moment từ spin bên trong mẫu vật liệu
1.5.2 Năng lượng tinh thể từ không đẳng hướng
Trong vật liệu sắt từ chỉ có một tinh thể duy nhất, tồn tại các hướng mà sự từ hóa theo các hướng đó dễ dàng hơn các hướng còn lại do yêu cầu một từ trường ngoài thấp hơn Năng lượng này còn được gọi là năng lượng dị hướng từ tinh thể, là năng lượng cần để quay moment từ từ trục khó từ hóa sang trục dễ từ hóa (Hình 1.16) Điều này cho thấy rằng có sự liên kết giữa các moment từ và mạng tinh thể dẫn đến
hệ quả là có một liên kết giữa các spin và orbital của điện tử Sự thay đổi hướng của
từ trường dẫn đến sự thay đổi các orbital của điện tử (Hình1.15), kéo theo một sự thay đổi các tương tác giữa các nguyên tử lân cận và làm xuất hiện một năng lượng
bổ sung: năng lượng tinh thể từ không đẳng hướng
Trang 29Hình 1.15: Tương tác giữa các đám mây điện tử theo các moment từ [3] Năng lượng này là tối thiểu nếu vật liệu được từ hóa theo một trục dễ từ hóa
Với một tinh thể khối vuông, mật độ năng lượng này được tính bằng:
( ) ( ) (1.9) Với , là các hệ số đẳng hướng của vật liệu, là các cosin của góc tạo bởi các vec-tơ từ và trục [100] của tinh thể (hình 1.16) Bảng 1.2 biểu diễn hằng số đẳng hướng của một số vật liệu [3]
Vật liệu Cấu trúc K1 (J/m3) K2 (J/m3)
Bảng 1.2: Hằng số đẳng hướng của một số vật liệu
Hình 1.16: Biểu diễn của vec-tơ từ hóa trong hệ trục tọa độ tinh thể [3]
a) Biểu diễn của vec-tơ từ hóa b) Biểu diễn các hướng từ hóa
Trang 301.5.3.1 Năng lượng Zeeman
Khi một điện tích di chuyển trong từ trường, nó chịu tác động của lực Lorentz Đối với một điện tử, điều này có xu hướng thay đổi moment từ của nguyên tử dẫn đến
sự xuất hiện một năng lượng mới thể hiện mối quan hệ giữa từ trường bên ngoài và
từ hóa bên trong vật liệu Với một từ hóa M, năng lượng Zeeman được tính bằng:
(1.10) Năng lượng Zeeman có giá trị tối thiểu khi từ hóa là song song với từ trường ngoài
1.5.3.2 Năng lượng khử từ
Các định luật bảo toàn của cảm ứng từ cho một mẫu vật có kích thước hữu hạn chịu tác động của một từ trường ngoài qui định sự tạo thành của các đường sức từ khép kín ở bên ngoài mẫu vật Nếu các đường sức từ này khép kín bên trong mẫu vật thì năng lượng khử từ nhỏ và ngược lại Nhưng đây không phải là trường hợp tổng quát, nên ta luôn luôn phải xét đến năng lượng khử từ
Ta gọi là từ trường khử từ tạo thành trong một vật liệu đã được từ hóa: ( ) Nếu mẫu vật có dạng elip, với là hệ số khử từ, chỉ phụ thuộc vào hình dáng vật liệu Mật độ năng lượng khử từ của mẫu vật dạng ellip được tính bằng:
(1.11)
Cách tính hệ số khử từ N d
Xét một mẫu vật hình elip có các thông số hình học như hình vẽ [10]:
Trang 31[√ ( √ ) ]
Ta không có công thức tổng quát để tính năng lượng từ khử Công thức (1.11) chỉ dành cho các mẫu vật dạng ellip Trong các trường hợp khác, ta phải tìm các phương pháp gần đúng để tính năng lượng này
1.6 Kết luận chương
Trong chương này chúng ta đã nghiên cứu và tìm hiểu về từ tính, từ tính ở tầm vi
mô, cũng như từ tính ở tầm vĩ mô Dựa vào phản ứng của vật liệu với từ trường ngoài mà ta chia thành 5 loại vật liệu khác nhau Chương này cũng đã phân tích rõ ràng về các đặc tính của vật liệu sắt từ - vật liệu thường được sử dụng nhất Năng lượng của hệ thống là tổng các năng lượng: năng lượng hoán đổi, năng lượng tinh thể từ không đẳng hướng, năng lượng đàn hồi từ, năng lượng từ tĩnh (năng lượng Zeeman và năng lượng khử từ) Vật liệu muốn đạt được trạng thái bền nhất thì tổng các năng lượng của hệ thống là nhỏ nhất Chúng ta sẽ làm rõ vấn đề này hơn ở những chương tiếp theo
Trang 32Chương 2 Vòng từ trễ
20
Chương 2
Vòng từ trễ
2.1 Giới thiệu chương
Từ trễ là tính chất của vật liệu từ Tất cả các ứng dụng, từ các động cơ điện đến máy biến áp và nam châm vĩnh cữu, từ các loại thiết bị điện đến thiết bị ghi từ đều dựa trên các khía cạnh đặc biệt của từ trễ Mặc dù đã có rất nhiều thực nghiệm để đặc tính hóa vật liệu, thế nhưng chưa có lời giải thích cụ thể nào về nguồn gốc hiện tượng từ trễ quan sát được Sự bao hàm các cơ chế vật lý gây ra hiện tượng từ trễ,
sự phát triển các công cụ toán học tương thích mô tả chúng đã thu hút được sự chú
ý của các nhà vật lý lý thuyết và các nhà toán học trong nhiều năm Mục đích chính chương này là đưa ra cách nhìn mở đầu về hiện tượng từ trễ, như chúng được quan sát trong các vật liệu từ, minh họa một vài tính chất của vòng từ trễ và mối liên hệ
cơ bản của chúng với cấu trúc phân miền từ
M, H: [Am-1];
B, I= µ0M: [T];
µ0 = 4 10-7 [Hm-1] là độ từ thẩm của chân không hay hằng số từ của chân không
Trang 3321
a) b)
Hình 2.1: Vòng từ trễ [4]
a) Hợp kim Si-Fe dùng trong lõi máy biến thế
b) Nam châm vĩnh cửu Fe77Nd15B8 Độ rộng các đường khác nhau bởi hệ số 105
2.2.1 Vòng từ trễ và miền từ hóa
Vòng từ trễ có rất nhiều dạng khác nhau và có những lý giải cho những cơ chế vật
lý chi phối hiện tượng quan sát vòng từ trễ Vật liệu từ có thể được hình dung như một tập hợp các moment từ vĩnh cửu mi theo cơ học lượng tử Ví dụ: Sắt chứa moment từ 2,2µB/nguyên tử Trong đó, moment từ đơn vị Bohr được tính như sau:
µB = hqe/(4πme) 9.27×10-24 Am2 Với h là hằng số Planck, qe và me là điện tích và
khối lượng điện tử Trường hợp đơn giản nhất ta có thể hình dung là thuận từ lý
nhau mà dao động độc lập với nhau nhờ sự chuyển động nhiệt Kết quả là, chúng định hướng ngẫu nhiên trong không gian, chúng sinh ra từ hóa zero trong bất cứ mẫu vật liệu vĩ mô nào Tuy nhiên từ hóa nonzero có thể được gây ra bởi trường bên ngoài Ha Năng lượng của một moment đơn trong trường là -µ0.mi.Ha Năng lượng này làm gia tăng sự sắp xếp các moment dọc theo hướng từ trường
Ngược lại, xu hướng chuyển động nhiệt lại phá hủy trật tự nêu trên Một thành phần
từ hóa đáng kể có thể nhận được dọc theo từ trường khi độ lớn năng lượng từ
Trang 34Chương 2 Vòng từ trễ
22
trường gần bằng độ lớn năng lượng nhiệt Nghĩa là: µ0.µB.Ha ~ kB.T Tại nhiệt độ phòng, Ha~ kBT/(µ0 µB) ~ 3.108 Am-1 Nó gấp khoảng 106 lần so với độ lớn của từ trường như ở hình trên hình 2.1 Hiển nhiên, từ trường có độ lớn 10 - 102
Am-1không đủ để vượt qua chuyển động nhiệt và sinh ra bất cứ từ hóa đáng kể nào Vào năm 1907, Weiss đề xuất rằng, các vật liệu sắt từ có thể tạo ra từ hóa tự phát lớn thậm chí khi từ trường thấp Vì moment từ thành phần không độc lập nhau, mà ngược lại, chúng ghép cặp chặt chẽ với nhau nhờ từ trường bên trong tỉ lệ với từ hóa của bản thân nó, tức là HW ~M , Weiss đặt tên là trường phân tử Trường phân tử
này lần lượt tác động lên tất cả các moment để các moment này sắp xếp lại Kết quả
là, dưới nhiệt độ tới hạn Tc (nhiệt độ Curie), các moment từ dần đạt đến trật tự một cách tự phát và vật liệu đạt được một từ hóa tự phát MS đáng kể Giá trị Tc cho phép đánh giá độ lớn từ trường HW, vì tại điểm Curie, người ta mong µ0.µB.Hw ~
kB.Tc Trường hợp của sắt: Tc ~ 103K, Hw ~ kB.Tc/(µ0 µB) ~ 109 Am-1 Dưới nhiệt
độ Tc, các moment được sắp xếp gần như hoàn hảo Đối với sắt, tại nhiệt độ phòng,
từ hóa tự phát có độ lớn khoảng 2T như trong hình 2.1
Giả thuyết trường phân tử đã giải thích những khía cạnh chính của sự phụ thuộc vào nhiệt độ của từ hóa tự phát nhưng nó lại kéo theo không ít những khó khăn Nếu tồn tại từ trường bên trong cỡ 109 A/m, như vậy, bằng cách nào mà vòng từ trễ có thể tồn tại trong khi từ trường có độ lớn 10 A/m hầu như không thể làm giảm từ hóa của sắt từ về không nếu nó phải đối mặt với từ trường bên trong có độ lớn 109 A/m Weiss đã đề xuất giải quyết khó khăn này bằng sự thừa nhận rằng “Vật liệu sắt từ được chia nhỏ thành nhiều phần, gọi là miền từ hóa” Trong mỗi miền, độ sắp xếp moment từ được điều khiển bởi trường phân tử, nhưng sự định hướng của từ hóa tự phát có thể biến thiên từ vùng này sang vùng khác
Như kết quả, khi từ hóa được tính trung bình trên thể tích đủ lớn gồm nhiều miền, giá trị đạt được phần lớn được xác định bởi định hướng tương đối và thể tích của các miền Kết quả có thể rất khác với từ hóa tự phát và thậm chí có thể bằng không
Trang 3523
Ý tưởng của Weiss đã có từ rất lâu, thế nhưng cho đến khi cơ học lượng tử phát triển, các công nghệ dựa trên quang từ học, kính hiển vi điện tử và những nguyên lý khác mới có thể khẳng định rằng ý tưởng của Weiss là hoàn toàn đúng Ngày nay, chúng ta có thể quan sát trực tiếp các miền từ và cấu trúc phân miền từ của chúng (Hình 2.2)
Sự đa dạng hình dáng vòng từ trễ quan sát được là kết quả trực tiếp của sự đa dạng các cấu trúc miền từ có thể có Các miền từ là kết quả của sự cân bằng các dạng năng lượng:
+ Năng lượng hoán đổi (hoàn toàn liên quan đến trường phân tử), năng lượng này thích hợp với các cấu hình từ hóa đều
+ Năng lượng tinh thể từ không đẳng hướng (do sự tương tác của từ hóa với mạng tinh thể) ủng hộ hướng từ hóa dọc theo những hướng ưu tiên nhất định
+ Năng lượng từ tĩnh: ưu tiên những cấu hình từ hóa để trung bình moment
từ bằng không
Cấu trúc miền từ hóa như hình 2.2 đại diện cho cấu hình với sự trung hòa các năng lượng trên Hơn nữa, từ hóa liên quan với trường bên ngoài nhờ năng lượng - µ0
µB.Ha, nó nói lên việc các miền từ được từ hóa theo hướng của trường đặt vào Khi
Ha biến thiên theo thời gian, sự cân bằng năng lượng bị thay đổi và sắp xếp lại cấu
trúc miền diễn ra thông qua sự dịch chuyển các lớp giao tiếp hay còn gọi là các bức
tường miền Các miền với từ hóa cùng hướng với từ trường đặt vào được ưu tiên
hơn và dãn ra xung quanh, trong khi các miền khác có thể co lại và thậm chí biến mất (Hình 2.3)
Trang 36Chương 2 Vòng từ trễ
24
a)
b) Hình 2.2: Cấu trúc miền từ trường của hợp kim Si-Fe được quan sát bởi phương pháp Kerr-effect Từ hóa trong mặt phẳng hình vẽ, trỏ dọc theo các hướng ngược nhau trong các vùng trắng và đen Hai bức biểu diễn cấu trúc miền của cùng vật liệu dưới áp suất khác nhau [4]
a) Không chịu lực
b) Chịu lực căng dọc theo hướng thẳng đứng 20Mpa
Trang 3725
Hình 2.3: Sơ đồ thể hiện vòng từ trễ và sự phát triển của miền từ [4] Tại từ trường cao, vật liệu được từ hóa khắp mọi nơi dọc theo hướng từ trường đặt vào và thực ra có một vùng lớn chiếm toàn bộ mẫu vật Đây là nơi mà từ hóa trung bình của mẫu vật gần sát với từ hóa tự phát Khi từ trường đảo chiều thì từ hóa của các miền cũng đảo chiều: miền tăng dần kích thước thông qua sự dịch chuyển bức tường, cho đến khi từ hóa của miền bị đảo chiều Mô tả này là một lời giải thích định tính cho cơ cấu đằng sau vòng từ trễ của nhiều vật liệu từ
2.2.2 Các đặc tính vòng từ trễ
Vòng từ trễ có nhiều hình dạng khác nhau và có một số đặc tính quan trọng Hai đặc tính quan trọng là từ hóa dư Mr và từ trường cưỡng chế Hc
Từ hóa dư Là giá trị từ hóa tại H=0, đạt được sau khi đặt một từ trường lớn vào
mẫu vật và sau đó loại bỏ nó đi Đây là đặc tính nhấn mạnh rằng sắt từ có thể từ hóa
tự phát thậm chí thiếu các tác nhân bên ngoài Độ lớn Mr là từ hóa tự phát Ms, nhưng các đặc điểm cấu trúc hay hình học khác nhau có thể giảm Mr dưới mức Ms
Trang 38Chương 2 Vòng từ trễ
26
Từ trường cưỡng chế Là giá trị từ trường ngược cần thiết để khử từ vật liệu
Không giống như độ dư từ, từ trường cưỡng chế có giá trị từ nhỏ hơn 1 A/m đến lớn hơn 106 A/m Ví dụ được cho bởi hai vòng từ trễ trong hình 2.1 Vật liệu được phân loại theo giá trị của Mr, Hc và các đại lượng khác liên quan đến chúng Thường thì chia vật liệu thành hai phần là vật liệu từ mềm và vật liệu từ cứng
Vật liệu từ mềm Sử dụng cho vật liệu dễ bị từ hóa, dành cho ứng dụng yêu cầu từ
trường cưỡng chế thấp Từ trường cưỡng chế có độ lớn từ 50-100 A/m trong hợp kim Si-Fe không định hướng và thép có hàm lượng cacbon thấp được dùng trong động cơ điện và các bộ phận khác Từ trường cưỡng chế ở mức 10A/m trong hợp kim Si-Fe hạt định hướng được dùng trong lõi máy biến thế Đây cũng là giá trị kháng từ điển hình trong Mn-Zn và Ni-Zn Vật liệu cực mềm có thể tạo thành từ hợp kim Niken với gần 80% Ni và 20%Fe, thường được gọi là hợp kim sắt bền
Với công nghệ đông đặc nhanh, chúng ta có thể sản xuất hợp kim vô định hình gồm khoảng 80% kim loại chuyển tiếp (Fe hoặc Co) và 20% á kim (B, Si, C)
và các hợp kim tinh thể nano, với các hạt có kích thước nm được ngâm trong chất kết dính vô định hình Dưới điều kiện tối ưu, từ trường cưỡng chế của hợp kim sắt bền và hợp kim đông đặc nhanh có thể xung quanh hoặc thậm chí dưới 1 A/m Một
đại lượng quan trọng nữa của vật liệu mềm là tổn hao công suất, nó tỉ lệ với diện
tích vòng từ trễ Tổn hao thấp là một trong những tiêu chí chính được sử dụng để điều chỉnh tính chất của vật liệu mềm
Vật liệu từ cứng Được dùng cho những ứng dụng trái ngược với vật liệu mềm,
chúng ổn định và bền trước từ trường, không nhạy với các tác động bên ngoài Từ trường cưỡng bức là 50-100 kAm-1
trong hợp kim alnico, gồm các thành phần khác nhau như Fe, Ni, Co, Al và Cu Ferit sáu cạnh là oxit sắt loại BaFe12O19 hoặc SrFe12O19, HC có giá trị quanh 300 kAm-1 và Hc có thể vượt quá 1000 kAm-1 trong nam châm đất hiếm loại Sm-Co hoặc Nd-Fe-B
Trang 3927
Ghi từ Là khả năng lưu trữ thông tin của vật liệu từ Những vật liệu cứng vừa
được dùng để lưu trữ cố định các thông tin được ghi (HC ~ 20-30 kAm-1 trong oxit sắt cho việc ghi trên băng) và vật liệu từ mềm được dùng trong các đầu ghi để ghi, đọc và xóa các thông tin được ghi
Vòng từ trễ có thể được biểu diễn bằng quan hệ giữa từ cảm B hoặc từ hóa M theo từ trường ngoài H Quan hệ giữa từ hóa và từ cảm là B0HM Trong vật liệu mềm, từ trường ngoài nhỏ hơn nhiều giá trị từ hóa tương ứng (hình 2.1) Vì thế, tính gần đúng thì B0M và đồ thị B(H) hoặc M(H) có một sự khác nhau nhỏ mà
ta có thể bỏ qua Ngược lại, trong vật liệu cứng B(H) khác với M(H) (Hình 2.4) Có hai định nghĩa từ trường cưỡng chế, phụ thuộc vào từ trường cưỡng chế xét tại điểm
mà tại đó từ cảm hoặc từ hóa giảm xuống không Đường M(H) phản ánh tốt hơn các tính chất bên trong nam châm, còn đường B(H) cho mô tả về trạng thái hệ thống hữu ích hơn dưới các điều kiện làm việc
Hình 2.4: Sự khác nhau giữa vòng từ trễ B(H) và M(H) trong vật liệu từ cứng Diện tích hình chữ nhật màu đen biểu thị năng lượng sản sinh liên quan đến một điểm trên đường cong [4]
[T]
0
0
1 -1
1
-1
2 -2
Trang 40Chương 2 Vòng từ trễ
28
2.2.3 Những khó khăn khi lý giải vòng từ trễ
Với nhiều phương pháp đo, đặc tính hình học mẫu vật cùng nhiều giả thiết khác mà
ta có thể giải thích đặc tính vòng từ trễ Từ trường và từ hóa có đặc tính vec-tơ, vì thế, trên lý thuyết, bất kỳ sự biểu diễn vòng từ trễ nào cũng liên quan đến vec-tơ Tuy nhiên, nhiều lý giải thực nghiệm hoặc lý thuyết lại được biểu diễn vô hướng, trong đó, thành phần từ hóa dọc theo trường là một hàm của mật độ trường Mô tả
vô hướng này đơn giản, rõ ràng và khá tiện trong nhiều trường hợp nhưng nó chưa đầy đủ vì không chỉ rõ về thành phần từ hóa vuông góc với trường
Có nhiều kỹ thuật để đo vòng từ trễ Ta chỉ xét ví dụ như hình 2.5 Dòng Ip chảy trong cuộn sơ cấp tạo ra từ trường có cường độ Ha tỉ lệ với dòng dọc vòng dây Sự
có mặt của trường thay đổi trạng thái từ của vật liệu, dẫn đến thay đổi cảm ứng từ B trong vòng dây Điện áp Vs sinh ra trong cuộn thứ cấp tỉ lệ thuận với tốc độ thay đổi
từ thông S B , trong đó, S là tiết diện vật liệu Giả sử, xét vật liệu mềm:
Từ trường đặt vào Ha, được tính từ dòng sơ cấp, là từ trường trong cuộn sơ cấp
nếu không có vật liệu từ ở đó Khi dùng cùng dòng sơ cấp để kích thích vật liệu,