1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Sự khác biệt về giới trong tiếp cận và tìm kiếm việc làm

29 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 79,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thực tế cho thấy, việc tiếp cận, tìm kiếm việc làm tại thị trường chính thức của lao động nữ đang gặp nhiều khó khăn, thách thức hơn so với nam giới.. Vì vậy, tìm hiểu sự khác biệt về

Trang 1

Phần I: Đặt vấn đề

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

- Vấn đề việc làm luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong quyết sách phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia để hướng đến sự phát triển bền vững.

- Ở Việt Nam, dân số trẻ và đông nên nguồn lao động phong phú, dồi dào Đó

là một thế mạnh về nguồn nhân lực nhưng cũng là thách thức trong việc giải quyết việc làm nhất là đối với lao động nữ

- Thực tế cho thấy, việc tiếp cận, tìm kiếm việc làm tại thị trường chính thức của lao động nữ đang gặp nhiều khó khăn, thách thức hơn so với nam giới Tình trạng trọng nam khinh nữ, phân biệt giới tính, khả năng cạnh tranh của lao động nữ thấp hơn, lao động nữ bị lạm dụng và bóc lột, họ phải nhận mức lương thấp hơn và ít phúc lợi hơn so với nam giới khi làm cùng một công việc vẫn đang xảy ra Có nhiều thông báo tuyển dụng chỉ tuyển nam, nếu tuyển nữ thì cũng có những yêu cầu khắt khe về chiều cao, ngoại hình, cam kết thời gian lấy chồng, sinh con Tình trạng này đã gây khó khăn cho phụ nữ trong vấn đề tìm việc làm, đặc biệt là phụ nữ nông thôn với hạn chế về trình độ và nhận thức

- Huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang có dân số hơn 167.000 người hơn 70,15% lao động tập trung ở vùng nông thôn, trong đó phần đa là phụ nữ Phụ nữ ở huyện chủ yếu tham gia lao động nông nghiệp Họ chưa có cơ hội phát huy hết tiềm năng và khẳng định vai trò của mình Họ còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm và nâng cao thu nhập cho bản thân và gia đình Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm, lao động tự do thu nhập thấp của huyện chiếm tỷ lệ cao Vì vậy, tìm hiểu sự khác biệt về giới trong tiếp cận và tìm kiếm việc làm tại thị trường lao động chính thức từ đó đưa ra giải pháp giải quyết vấn đề này tại địa bàn là một việc làm quan trọng và cấp bách 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Nghiên cứu sự khác biệt giới tỏng tiếp cận và tìm kiếm việc làm tại thị trường lao động chính thức ở huyện Yên Sơn, Tuyên Quang Từ đó, đưa ra giải pháp, kiếm nghị phù hợp để nâng cao bình đẳng giới trong việc tiếp cận và tìm kiếm việc làm tại thị trường lao động chính thức.

Trang 2

- Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự khác biệt giới trong tiếp cận

và tìm kiếm việc làm tại thị trường lao động chính thức.

+ Phân tích thực trạng khác biệt giới trong tiếp cận và tìm kiếm việc làm tại thị trường lao động chính thức ở huyện Yên Sơn.

+Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến khác biệt giới trong tiếp cận và tìm kiếm việc làm tại huyện Yên Sơn.

+ Đề xuất giải pháp nhằm giảm bớt sự khác biệt giới trong tiếp cận và tìm kiếm việc làm tại thị trường lao động chính thức tại huyện Yên Sơn.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Khả năng tiếp cận và tìm kiếm việc làm tại thị trường lao động chính thức của cả lao động nam và nữ ở huyện Yên Sơn, Tuyên Quang.

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự khác biệt giới trong tiếp cận và tìm kiếm việc làm tạit hị trường lao động chính thức huyện Yên Sơn, Tuyên Quang.

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung: tình hình tiếp cận và tìm kiếm việc làm tại huyện Yên Sơn, Tuyên Quang.

+ Không gian: huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.

+ Thời gian: năm 2014

Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự khác biệt giới trong tiếp cận và tìm kiếm việc làm tại thị trường lao động chính thức

Trang 3

đó vai trò của giới có sự biến động và thay đổi theo thời gian (Trần Thị

Quế,1999).

+ Giới là mối quan hệ tương quan về vai trò, trách nhiệm, quyền lợi mà xã hội quy định cho nam và nữ bao gồm phân công lao động, các kiểu phân chia nguồn lợi ích, khả năng tiếp cận tới nguồn lực (Đỗ Kim Chung và cộng sự, 2009).

- Giới tính: Giới tính là sự khác nhau giữa phụ nữ và nam giới về đặc tính sinh học Sự khác biệt này chủ yếu liên quan đến quá trình tái sản xuất nòi giống Vai trò sinh học đó là đồng nhất, phổ biến và không thay đổi.

- Lao động: là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên và cải biến thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người.

- Việc làm: công việc mà người lao động tiến hành nhằm có thu nhập bằng tiền và hiện vật (tử điển “ kinh tế khoa học xã hội”)

Theo điều 13, bộ luật lao động nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

“Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm

đề thừa nhận là việc làm”

Từ các khái niệm trên có thể hiểu việc làm là sự tác động qua lại giữa hoạt động của con người với những điều kiện vật chất kĩ thuật và môi trường tự nhiên tạo ra giá trị vật chất và tinh thần cho bản than và xã hội đồng thời là những hoạt động phải trong khuôn khổ cho phép.

- Lực lượng lao động:

+ Là số lượng và chất lượng những người lao động được quy đổi theo các quy chuẩn trung bình về khả năng lao động có thể được sử dụng (từ điển thuật ngữ Pháp 1977- 1985)

+ Lực lượng lao động có đăng kí bao gồm số nguwoif có việc làm cộng với số người thất nghiệp có đăng kí (David Begg)

+ Lực lượng lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế có việc làm và những người thất nghiệp

→ Lực lượng lao động là toàn bộ những nguời từ 15 tuổi trở lên có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu và sẵn sang làm việc.

Trang 4

- Thị trường lao động: + Là một hệ thống trao đổi giữa những người có việc làm hoặc không có việc làm với những người đang sử dụng lao động hoặc đang tìm kiếm lao động để sử dụng (Leo Maglen, ADB, 2001)

+ Là thị trường trong đó có các dịch vụ lao động được mua bán thong qua quá trình thỏa thuận để xác định mức độ việc làm của lao động cũng như tiền công (ILO,1999)

→ Thị trường lao động là nơi mà người có nhu cấu tìm việc làm và người có nhu cầu sử dụng lao động trao đổi với nhau, mua bán dịch vụ lao động thong qua hình thức xác định giá cả (tiền công) và các điều kiện thỏa thuận khác (thời gian làm việc, điều kiện lao động, bảo hiểm xã hội, )

- Thị trường lao động chính thức: lao động làm việc ở các tổ chức kinh doanh lớn của chính phủ và tư nhân như ngân hàng, công ty, nhà máy, siêu thị, cửa hàng, Đây là những khu vực được trả lương coa hơn mức cân bằng , việc làm ổn định nhất, nhưng thị trường này tuyển dụng lao động có trình độ chuyên môn cao Ở thị trường này luôn có dòng người chờ việc làm.

- Tiếp cận thị trường lao động: là việc xem xét, xác định thông tin về cung – cầu lao động của xã hội từ đó người lao động có thể tìm cho mình 1 công việc phù hợp với nhu cầu năng lực và trình độ bản than

- Tiếp cận việc làm: quá trình người lao động tiếp cận các việc làm bằng các hình thức khác nhau, thời gian khác nhau như: tiếp cận thông qua các hệ thống thông tin, chợ lao động, bạn bè, người thân, … để có được việc làm phù hợp với bản thân.

hỗ trợ các nước thành viên nhất là các nước đang phát triển.

Trang 5

- Điểm tập trung quan trọng nhất về giới và phát triển giới được các nước trên thế giới thể hiện trong “Cương lĩnh và tuyên bố Bắc Kinh” về sự phát triển giới năm 1995 Bản cương lĩnh khẳng định cam kết của các chình phủ

về xóa bỏ phân biệt đối xử với phụ nữ và mọi trở ngịa đi đến bình đẳng Các chính phủ cũng thừa nhận nhu cầu bảo đảm đưa quan điểm giới vào các chính sách và và chương trình của mình.

- Kể từ hội nghị thế giới đầu tiên về phụ nữ do Liên Hợp Quốc tổ chức tại thành phố Mêxico 1975 đến hội nghị Bắc Kinh năm 1995 và cho đến nay thế giới đã có nhiều thay đổi lớn lao và đạt nhiều tiến bộ quan tọng về bình đẳng nam nữ Sự phát triển ngày càng lớn mạnh của các tổ chức phụ nữ và các nhóm phụ nữ đã trở thành động lực thúc đấy sự thay đổi Cơ hội tiếp cận của phụ nữ với giáo dục và chăm sóc sức khỏe và sự tham gia của họ trong lĩnh vực lao động được trả công đã tăng lên, các văn bản pháp luật đảm bảo cơ hội bình đẳng cho phụ nữ cũng được thông qua nhiều nước Chính vì vậy, có những thay quan trọng trong mối quan hệ giữa phụ nữ và nam giới.

- Trong mỗi quốc gia đã có sự tiến bộ vượt bậc trong cải thiện địa vị phụ nữ cũng như trong bình đẳng giới Thể hiện ở một số mặt: trình độ học vấn của phụ nữ tăng lên đáng kể, điều đó đã thu hẹp khoảng cách lớn về giới trong vấn đề giáo dục; việc cải thiện mức độ tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe, y tế cho phụ nữ và bé gái giúp tăng tuổi thọ của phụ nữ thêm từ 15- 20 năm; phụ

nữ tham gia nhiều hơn vào lực lượng lao động làm cho khoảng cách giới trong tiền lương cũng giảm, nhu cầu phát triển cho phụ nữ được cải thiện đáng kể nhất là các nước phát triển.

2.2.2 Thực trạng khác biệt giới trong tiếp cận và tìm kiếm việc làm tại thị trường lao động chính thức Việt Nam

- Lao động trên thị trường nước ta gặp một số khó khăn, nhất là nhân tố về sức lao động , đặc biệt đối với lao động nữ Nhân tố này bao gồm những đòi hỏi mà lao động cần có để đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động Bên cạnh đó vấn đề không kém phần quan trọng là phải có các thông tin về thị trường lao động , biết các cơ hội việc làm Phụ nữ có thiên chức mang thai, sinh con và nuôi con, trong điều kiện kinh tế thị trường vấn đề này luôn được xem như là hạn chế của lao động nữ với tư cách là người tìm việc Trong thực

tế, do nhiều vấn đề phức tạp khác chi phối, làm cho các chủ sử dụng lao động phải cân nhắc, nếu không quán triệt quan điểm bình đẳng giới thì hầu hết các chủ sử dụng lao động chỉ muốn tuyển lao động nam.

Trang 6

- Mặt khác, do đặc điểm về sinh lý phụ nữ thường có hạn chế về thể lực so với nam giới nên không thích hợp làm các công việc nặng nhọc, độc hại, ảnh hưởng tới sức khỏe, những công việc trên độ cao lớn, những nghề làm việc dưới nước , những công việc tiếp xúc với hóa chất hay những công việc đòi hỏi cường độ lao động cao Chính những điều đó làm phạm vi lựa chọn công việc của phụ nữ bị thu hẹp so với nam giới.

- Về đặc điểm xã hội, so với nam giới, điều kiện sinh hoạt của phụ nữ thường phức tạp hơn Bên cạnh đó, tính rụt rè, kém tự tin vào chính bản thân mình đang trở thành những trở ngại dẫn đến khó tìm kiếm việc làm trên thị

trường lao động

- Mặc dù pháp luật quy định “ công việc như nhau, tiền công như nhau”

nhưng trong khu vực có lương do thường làm lao động giản đơn nên tiền công trung bình cho lao động nữ chỉ bằng 72% so với nam Nguyên nhân do lao động nữ chủ yếu tập trung vào khu vực ngành nghề không đòi hỏi tay nghề , kỹ thuật cao, năng suất lao động thấp và bị trả lương thấp Trừ lĩnh vực dịch vụ và may mặc còn hầu hết các ngành khác lương của phụ nữ thấp hơn lương của nam giới do không làm quản lý Trong công việc, tiền lương của phụ nữ chỉ bằng 62% tiền lương của nam giới Trong khu vực không trả lương phụ nữ làm nhiều việc hơn nam giới Việc phân công lao động trong nội bộ gia đình ở nông thônđang đặt nặng lên vai người phụ nữ Ngoài các công việc sản xuất và xã hội phụ nữ còn làm nhiều việc thuộc về gia đình và phục vụ gia đình.

2.2.3 Bài học kinh nghiệm từ những nghiên cứu có liên quan

- Vấn đề giới là vấn đề phức tạp, nó có sự khác biệt giữa các vùng văn hóa, cũng như quốc gia, lãnh thổ Có thể thấy sự khác biệt về giới diễn ra ở hầu hết các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển Ở những nước này, sự khác biệt về giới thể hiện khá rõ trong việc tiếp cận và tìm kiếm việc làm và điểm chung của việc giải quyết sự khác biệt giới là:

+ Thay đổi nhận thức, quan niệm và cách ứng xử của xã hội còn phân biệt đối

xử và định kiến giới.

+ Đưa ra các chương trình, chính sách thiết thực giúp rút ngắn khoảng cách giới trong vấn đề kinh tế xã hội

Trang 7

+ Nhận thức về giới, bình đẳng giới và quyền của phụ nữ của một số cán bộ còn nhiều hạn chế, thậm chí sai lệch, cần sửa đổi.

+ Tăng cường tuyên truyền, nâng cao dân trí, kiến thức cho nữ giới để họ nâng coa năng lực, tay nghề, cũng dành sự bình đẳng trong chính gia đình của mình từ những vấn đề đơn giản như phân công lao động gia đình.

+ Tăng cường đào tạo kỹ năng, tạo tiền đề cho nữ giới tiếp cận việc làm, giảm khoảng cách của nam giới và nữ giới trong vấn đề việc làm.

Phần III: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Huyện Yên Sơn nằm phía nam tỉnh Tuyên Quang, bao quanh thành phố Tuyên Quang có diện tích tự nhiên là 113,4 km2 bao gồm 31 đơn vị hành chính trong đó có 30 xã và 1 thị trấn, 473 thôn bản.

- Khí hậu, thời tiết:

+ Chịu ảnh hưởng chung của khí hâu nhiệt đới gió mùa Sự phân hóa khí hậu tương đối rõ rệt Một năm có 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông.

+ Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 22,3 Nhiệt độ trung bình năm cao nhất của vùng là 26,5

+ Tổng số giớ nắng trung bình cả năm: 1760h

- Tài nguyên đất: + Tổng diện tích đất tự nhiên là 113242,26 ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp năm 2013 chiếm 90,18% Cho thấy diện tích đất nông nghiệp chiếm phần lớn, nền nông nghiệp huyện đóng vai trò chủ đạo , sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện chủ yếu dựa vào sự phát triển của ngành sản xuất nông nghiệp.

+ Tài nguyên rừng: Theo số liệu thống kê năm 2010, diện tích rừng của huyện

là 87780,81 ha chiếm 72,6% diện tích đất tự nhiên của huyện Hệ thực vật rừng phong phú với 260 loài của 182 chi, 62 họ Trong đó, có 8 loài thực vật

có tên trong sách đỏ.

Trang 8

+ Tài nguyên khoáng sản và vật liệu xây dựng: có mỏ sắt , barit, cao lanh, nước khoáng- nước nóng, mỏ chì- kẽm, … và là địa bàn tập trung nhiều loại nguyên liệu xây dựng như: gạch, đá, cát, sỏi

+ Tài nguyên khác: huyện có nhiều danh lam thắng cảnh: hồ Ngòi Là, núi Là, suối khoáng Mỹ Lâm,… Ngoài ra , còn có nhiều khu di tích lịch sử.

- Khó khăn, hạn chế: vào mùa mưa, thường xảy ra lũ quét, lũ ống ở Mỹ Bằng, Hùng Lợi, Trung Minh.

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

- Tình hình dân số và lao động: Huyện có nguồn nhân lực dồi dào, là điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, lực lượng lao động có trình

độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp Vì thế, trong tương lai, huyện cần có hướng đào tạo nghề cho ngừoi lao động, nâng cao tay nghề nhất là về khoa học công nghệ để đáp ứng nhu cầu của các nhà tuyển dụng lao động hiện nay.

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của huyện: Ngày càng được cải tạo, nâng cấp và phát triển tương đối ổn định.

- Tình hình phát triển kinh tế của huyện: Tình hình phát triển trong những năm qua cho thấy nền kinh tế của huyện luôn có sự chuyển biến Cơ cấu kinh

tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp thưng mại và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp Mặc dù nền kinh tế còn nhiều khó khăn nhưng huyện đã từng vượt qua và đưa nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng lên rõ rệt.

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp phân tích, đánh giá thông tin định tính, định lượng, phương pháp chuyên khảo.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu

4.1 Thực trạng về khác biệt giới trong tiếp cận và tìm kiếm việc làm tại thị trường lao động chính thức (Nhận xét, đánh giá dựa trên kết quả điều tra ở

3 xã tiêu biểu: Phú Lâm, Vân Long, Xuân Vân)

4.1.1 Khác biệt giới trong tiếp cận việc làm tại thị trường lao động chính thức

Trang 9

4.1.1.1 Tiếp cận việc làm qua trung tâm dịch vụ việc làm

Chỉ

tiêu

chung (%)

Trang 10

Bảng 1: Mức độ tiếp cận việc làm qua trung tâm dịch vụ việc làm

- Dựa trên kết quả điều tra tại bảng 1 cho thấy: Tại cả 3 xã, số ngừoi biết đến kênh này la 43 người, nam giới là 26 ngừoi chiếm 58%, nữ là 17 ngừoi chiếm 38% Trong đó, số lao động nam biết qua kênh thông tin đại chũng nhiều hơn

cả với 12 người chiếm 46% nữ chỉ có 4 ngừoi chiếm 24% Phần đa nữ giới biết qua bạn bè, người thân Tỷ lệ này là 53% Qua đó, cho thấy rằng số lượng

nữ giới biết đến trung tâm dịch vụ việc làm ít hơn so với nam giới, và biết đến chủ yếu thông qua bạn bè, người thân Đây là kênh thông tin không chính thống nên chất lượng cũng như độ chính xác của thông tin không cao nên số lượng người nộp hồ sơ cũng ít hơn Do nữ giới bị hạn chế về thời gian nên những thông tin việc làm qua những kênh thông tin chính thống hầu như không được biết đến, điều này gây khó khăn lớn đối với phụ nữ khi tiếp cận việc làm.

4.1.1.2 Tiếp cận việc làm qua thông tin tuyển dụng trực tiếp

Chỉ

tiêu

chung (%)

Trang 11

- Từ bảng trên ta thấy, ở cả 3 xã thì số ngừoi biết đến kênh này là 28 người Trong đó, nam giới chiếm 75%, nữ giới chiếm 65% Phần đa, nam giới biết qua các kênh thông tin đại chúng còn nữ giới biết qua bạn bè, người thân Số người nộp hồ sơ xin việc khá cao tuy nhiên số người xin tư vẫn việc làm lại ít

do tính chủ động chưa cao và chưa có sự năng động trong trong tiếp cận công việc

Trang 12

- Qua đó, chúng ta thấy rằng lao động nam và nữ cần phải biết nhiều hơn đến kênh tuyển dụng này để tiếp cận được việc làm nhanh hơn Các nhà tuyển dụng phải đưa nhiều hơn các thông tin tuyển dụng của mình đến gần hơn với người lao động, nhất là lao động nữ giúp họ có nhiều cơ hội tiếp cận việc làm

Trang 13

- Từ bảng trên cho thấy tỷ lệ nam giới biết đến kênh này khá cao chiếm 62%

và nữ chiếm 51% Trong đó, phần lớn nam giới biết đến qua các tổ chức chính trị xã hội chiếm 39% sau đó là kênh thông tin đại chúng với tỷ lệ 36% Khác với nam giới, nữ giới lại biết đến nhiều nhất qua bạn bè và người thân chiếm tới 70% và rất ít người biết qua các kênh khác Do nữ giới luôn phải vướng bận việc gia đình, con cái nên họ ít có thời gian rảnh rỗi để tiếp cận với các kênh thông tin việc làm chính thống.

- Trong số những người biết về kênh lao động này thì tỷ lệ nộp hồ sơ khá cao, nam giới là 79% còn nữ là 70% Số lượng người xin tư vấn việc làm khá cao, nam chiếm 68% và nữ là 52% Ở tất cả các chỉ tiêu thì lao động nữ đều có mức độ tiếp cận thấp hơn.

4.1.2 Khác biệt giới trong tìm kiếm được việc làm tại thị trường lao động chính thức

Trang 14

4.1.2.1 Khác biệt giới khi kiếm được việc làm tại thị trường lao động chính thức

- Với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường lao động, để tiếp cận với việc làm

đã là một điều khó khăn nhưng để có được việc làm tại thị trường chính thức lại là một điều khó khăn hơn nữa Chính vì vậy, thị trường lao động chính thức luôn là đích hướng tới để người lao động tiếp cận việc làm , tăng cao thu nhập cùng với các lợi ích khác dành cho lao động Huyện Yên Sơn vẫn là một huyện mà nền kinh tế vẫn còn nặng về phát triển nông nghiệp, người lao độngc ó trình độ tay nghề, chuyên môn chưa cao nên tỷ lệ người lao động tiếp cận được việc làm tại thị trường chính thức còn thấp.

Chỉ tiêu

Nam giới Nữ giới Tính chung

Có thể thấy kiếm được việc làm ở thị trường này là khó khăn cho cả nam và

nữ vì nó đòi hỏi khắt khe về các tiêu chí trong tuyển dụng lao động Lao động

nữ được làm việc ít hơn do họ phải chịu những yêu cầu khắt khe và cũng ít được tiếp cận với những thông tin về việc làm hơn.

4.1.2.2 Khác biệt giới trong tìm được việc làm theo kênh giới thiệu việc làm

Ngày đăng: 21/09/2016, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w